Trang bị cho người học nền tảng căn bản sự hiểu biết về Nhà nước và pháp luật để hiểu và vận dụng đúng các quy định của pháp luật trong công việc và đời sống xã hội.. Nguồn gốc của Nhà n
Trang 2P h á p luật đ ạ i ctềơng
Trang 3ThS NGUYỄN ANH TUÂN - ThS TRẦN t h ú y n g a
Giáo trình
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Pháp luật đại cương là môn học nghiên cứu những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật Trang bị cho người học nền tảng căn bản sự hiểu biết về Nhà nước và pháp luật để hiểu và vận dụng đúng các quy định của pháp luật trong công việc và đời sống xã hội Hiện nay, chúng ta đã và đang tiến hành xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân do dân, vì dân với mục đích thực hiện quyển làm chủ của nhân dân theo chủ trương, đường lối của Đảng Nhà nước pháp quyền XHCN lấy pháp luật làm căn cứ điều tiết các hành vi cá nhân, các quan hệ xã hội, bảo đảm cho xã hội ổn định và phát triển bền vững Do đó, nhu cầu hiểu biết về Nhà nước
và pháp luật là vấn đề quan tám của nhiều người
Để pháp luật đi vào cuộc sống, làm kim chỉ nam cho hành vi của con người đỏi hỏi ý thức pháp luật phải được nâng cao Sự tuân thủ và tôn trọng pháp luật phụ thuộc nhiều vào trình độ nhận thức pháp luật và các trạng thái tâm lý pháp luật của con người Ý thức pháp luật của các chủ thể càng được nâng cao thì sự tuân thủ pháp luật, sử dụng pháp luật, chấp hành pháp luật của họ càng đúng đắn Vì vậy, việc đưa pháp luật vào giảng dạy trong nhà trường là một trong những biện pháp trọng tâm, mang tính chiến lược
và được ngành Giáo dục phối hợp vổi ngành Tư pháp thực hiện từ nhiểu năm, Đối với sinh viên, giáo dục pháp luật được thực hiện qua chương trình môn học Pháp luật đại cương và các môn học pháp luật chuyên ngành
khác ở bậc đại học, cao đẳng không chuyên luật
Cuốn sách cung cấp cho sinh viên khối ngành kinh tế và các ngành học khác những kiến thức nền tảng về Nhà nước và pháp luật đề từ đó giúp sinh viên hiểu và ứng xử theo quy định của pháp luật và đánh giá các sự kiện pháp luật trong đời sống xã hội
TÁC GIÀ
Trang 5I NGUỒN GỐC, ĐẶC TRƯNG VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ N ư ớ c 13
2 Các dấu hiệu đặc tnừig của Nhà nước 21
1 Khái niệm và đặc điểm chức năng của Nhà nước 25
IIL KIỂU VÀ HÌNH THÚC NHÀ N ư ớ c 27
1 Khái niệm bộ máy Nhà nước và và đặc điểm của cơ quan
Chương 2 : NHÀ N ư ớ c CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 37
I BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHÀ N líớ c CHXHCN VN 37
1 Nguổn gốc và bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam 37
2 Chức náng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam 40
II BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM 43
1 Khái niệm và đặc điểm của bộ máy Nhà nước CHXHCN VN 43
2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước
3 Các cơ quan trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam 50
Chương 3 : KHÁI QUÁT v ế PHÁP LUẬT 85
I NGUỔN GỐC VÀ BẢN CHẤT VÀ ĐẶC TRƯNG c ơ BẢN
Trang 68 MỤC LỤC
3, Đặc trưng (thuộc tính) của pháp luật 88
II MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁP LUẬT VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG
1 Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế 91
2 Mối quan hệ giữa pháp luật và chính trị 92
3 Mối quan hệ giữa pháp luật với Nhà nước 93
4 Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức 93III CHÚC NẢNG VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT 94
2 Các hình thức của pháp luật (nguồn của pháp luật) 97
1 Bản chất của pháp luật nước CHXHCN VIỆT NAM 98
Chương 4 : QUY PHẠM PHÁP LUẬT 101
2 Khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật 103
II CẤU TRÚC CỬA QUY PHẠM PHÁP LUẬT 105
1 Các yếu tố của cấu trúc quy phạm pháp luật 106
2 Cách thức thể hiện quy phạm pháp luật trong các văn bản
Chương 5 ; HỆ THỐNG VĂN BÀN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỬA VẢN BẢN QP PHÁP LUẬT 117
1 Khái niệm Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) 117
Trang 7MỤC LỰC 9
IV HIỆU L ự c CỦA VBQPPL 128
Chuơtig 6 : QUAN HỆ PHÁP LUẬT 133
I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT 133
Chương 7 : THựC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT
I KHÁI NIỆM VÀ CÁC HÌNH THỨC THựC HIỆN PHÁP LUẬT 149
1 Khái niệm và đặc điểm của thực hiện pháp luật (THPL) 149
3 Các giai đoạn của quá trình ADPL 155
4 Văn bản áp dụng pháp luật - hình thức chủ yếu của
Trang 810 MỤC LỤC
1 Khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm pháp lý 171
2 Cơ sở của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý 173
ChuơngS: PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 177
I KHÁI NIỆM PHÁP CHẾ XẢ HỘI CHỦ NGHỈA 177
1 Khái niệm pháp chế xầ hội chủ nghĩa 177
2, Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về pháp chế 179
1 Pháp chế là phưcmg thức để pháp luật đi vào dời sống 180
2 Phải có hệ thống pháp luật cần và đủ 181
3 Mọi hoạt động của chủ thể của pháp luật phải phù hợp với
pháp luật, tuân theo pháp luật và chấp hành pháp luật 182
4 Bảo đảm và bảo vệ hiệu quả các quyền và tự do của công dân
5 Phải xử lý kịp thời và công minh những hành vi vi phạm
Chương 9 : HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM 187
I NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỂ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT 187
II NHỮNG TIÊU CHUẨN c ơ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ
HOÀN THIỆN CỬA MỘT HỆ THỐNG PHÁP LUẬT 193
1 Khái niệm và mục đích của hệ thống hóa pháp luật 196
2 Các hình thức hệ thống hóa pháp luật 197
IV CÁC NGÀNH LUẬT TRONG HT PHÁP LUẬT VIỆT NAM 197
Trang 101 Nguồn gốc của Nhà nưđc
Nhà nước là một hiện tượng, quá trìn h lịch sử có vị trí đặc biệt quan trọng - trung tâm của quyền lực chính trị trong hệ thống chính trị của xã hội Hơn nữa, N hà nước cũng là một hiện tượng xã hội đa dạng và phức tạp, liên quan chặt chẽ đến lợi ích của các giai cấp, tầng lớp, dân tộc Cho nên, trong lịch sử N hà nước đã hình th àn h những quan điểm, lý thuyết khác nhau về nguồn gốc hình th à n h của N hà nước
Lý giải về nguồn gốc ra đời của N hà nước luôn gắn liền với bản chất và chức năng của N hà nước Do đó, các học thuyết lý giải về nguồn gốc ra đời của N hà nước bị chi phối bởi phưcmg pháp luận, điều kiện lịch sử cũng như mục đích khác nhau, dẫn đến k ết quả nghiên cứu về nguốn gốc, bản chất và chức năng của Nhà nước cũng khác nhau
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau lý giải vé nguôn gốc ra đời của Nhà nước phong phú và đa dạng, nhưng tựu trung lại có hai dòng quan điểm cơ bản : quan điểm phi mác xít và quan điểm mác xít
về nguồn gốc của N hà nước
a Quan điểm phi mác xít vể nguổn gốc của Nhà nưởc
Trang 1114 Ch.1 : NHỬNG VẤN ĐỀ c ơ BẢN VẾ NHÀ NƯỔC
do Thượng d ể sáng tạo ra đ ể hảo vệ trật tự chung Do vậy, quyền lực Nhà nước là hiện thán của lực lượng siêu nhiên, là vĩnh cửu và sự phục tùng quyền lực là tất yếu.
Cơ sở phương pháp luận của thuyết th ần học là quan điếm duy
tâm khách quan đế lý giải về sự ra đời của Nhà nước Học thuyết này
đã được giai cấp thống trị thời kỳ phong kiến sử dụng một cách rộng rãi, đặc biệt là các quốc gia phong kiến châu Âu
Theo thuyết thần học Nhà nước ra đời là do các lực lượng siêu nhiên sáng tạo ra và địa vỊ của mỗi người trong xã hội có N hà nước cũng là do sự sắp đặt của Thượng đế, thần linh
Mặc dù học thuyết này lý giải một cách th ần bí, thiếu cơ sở khoa học về nguồn gốc của Nhà nước, nhưng xét về khía cạnh hoàn cảnh lịch sử ra đời của nó trong điều kiện xã hội loài người chưa p h át triển, nên học thuyết này đã được giai cấp thống trị sử dụng đề bảo vệ địa
vị thống trị vững chắc cho mình
■ Thuyết gia trưỏng
Cùng thời đại với thuyết thần học, những người theo thuyết gia trưởng cho rằng : N hà nước ra đời từ gia đình, là h ìn h thức tố chức tự nhiên của đời sông con người, vì vậy Nhà nước tồn tại trong mọi xã hội, quyền lực Nhà nước về thực chất cũng giống như quyền lực người đứng đầu trong gia đình, nó chỉ là sự kế tiếp quyền lực người gia trưởng trong gia đình Theo họ, mỗi gia đình có một người đứng đầu - người
đó là gia trưởng, mỗi dòng họ có một người đứng đầu - người đó là tộc trưởng, xă hội cũng cần có người đứng đầu - người đó là vua, hoàng
đế Thuyết gia trưởng về nguồn gốc Nhà nước thực chất nhằm bảo vệ chế độ dân chủ chuyên chế thời phong kiến Tiêu biểu cho cho học thuyết này là Aristore, Philm er
Cơ sở lý luận của học thuyết này mặc dù đứng trên lập trường
duy vật để giải thích về nguồn gốc của Nhà nước là m ột tiến bộ so với thuyết th ầ n học Tuy nhiên, do đứng trên lập trường của chủ nghĩa duy vật cổ đại nên các nhà tư tưởng của thuyết gia trưởng đã không thấy được sự khác biệt về sự vận động và phát triển của các hiện tượng xã hội nên đã cho rằng sự ra đời của Nhà nước là m ột hiện tượng của tự nhiên
Trang 12Ch.1 : NHỮNG VẤN ĐỀ c ơ BẢN VỂ NHÀ NƯỒC 15
■ Thuyết khế ưđc xã hội
Học thuyết này ra đời vào khoảng th ế kỷ 17, 18 nhằm chống lại
tư tưởng th ầ n quyền trong Nhà nước phong kiến Thuyết này đã được giai cấp tư sản sử dụng trong quá trình giành lấy chính quyền từ giai cấp phong kiến Tư tưởng của thuyết k h ế ước là sự tiến bộ của xã hội loài người nhận thức về Nhà nước nhưng do phương pháp tiếp cận siêu hình, nên các n h à tư tưởng của thuyết khê ước xã hội đã không giải thích được mối liên hệ giữa sự phát triển của sản xuất và sự ra đời của
N hà nước
Những người theo thuyết k h ế ước cho rằng : Sự ra đời của Nhà nước là k ế t quả của một khế ước (hợp đồng), được ký kết giữa những con người sống trong trạ n g thái tự nhiên không có N hà nước Vì vậy,
N hà nước phản án h lợi ích của các th àn h viên trong xã hội và mỗi
th à n h viên đều có quyền yêu cầu Nhà nước phục vụ họ, bảo vệ lợi ích của họ Trong trường hợp Nhà nước không giữ được vai trò của m ình, các quyền tự n h iên bị vi phạm thì k h ế ước sẽ m ất hiệu lực và nhân dân có quyền lậ t đổ N hà nước và ký kết k h ế ước mới
Mặc dù khi p h á t triển các quan điểm của m ình, giữa các nhà tư tưởng có cách lý giải khác nhau về nội dung của k h ế ước, nhưng giữa
họ có những quan niệm chung về nguồn gốc của N hà nước là k h ế ước
xă hội, chủ quyền N hà nước thuộc về nhân dân Tiêu biểu cho thuyết khê ước xã hội là các n h à tư tưởng tư sản : Thomas Hobbes, Jonh Locke,S.L Montesquieu, J Roussau
Sự xuất hiện thuyết k h ế ước xã hội về nguồn gốc N hà nước, đánh dấu bước p h á t triể n nhận thức mới của con người về nguồn gốc Nhà nước, nhằm chống lại sự chuyên quyền độc đoán của chế độ phong kiến, đòi hỏi sự bình dẳng cho gisd cấp tư sản mới ra đời trong việc tham gia nắm chính quyền N hà nước, về m ặt lịch sử, thuyết k h ế ước xã hội
về nguồn gốc N hà nước chứa đựng yếu tố tiến bộ xã hội, nó phủ nhận thuyết th ầ n học về sự ra đời của Nhà nước, đồng thời coi quyền lực
N hà nước là sản phẩm hoạt động của con người
Mặc dù có nhiều tư tưởng tiến bộ lý giải về nguồn gốc ra đời của
N hà nước nhưng do cơ sở phương pháp luận là chủ nghĩa duy tâm (chủ quan), nên học th u y ết này vẫn có những hạn chế căn bản khi cho rằng
Trang 1316 Ch.1 : NHỮNG VẤN ĐỂ c ơ BẢN VỀ NHÀ NƯỞC
Nhà nước ra đời do ý muốn, nguyện vọng chủ quan của các bên tham gia hợp đồng, mà không giải thích được cội nguồn v ậ t chất và bản chất giai cấp của N hà nước
Học thuyết này đã được giai cấp tư sản sử dụng m ột cách phổ biến khi giải thích về nguồn gốc ra đời của N hà nước tư sản Tuy nhiên, ngày nay trước những căn cứ khoa học và sự th ậ t lịch sử, nhiều nhà
tư tưởng tư sản thừa nhận rằng N hà nước là sản phẩm của đấu tran h giai cấp, là tổ chức quyền lực của xã hội có giai cấp, nhưng lại không thừa nhận bản chất giai cấp của N hà nước mà coi N hà nước như là cơ quan trọng tài đứng ra điều hòa mâu thuẫn giai cấp
■ Kết luận
T ất cả các quan điểm nói trê n bằng nhiều h ìn h thức khác nhau,
đã cố gắng m inh chứng về nguồn gốc r a đời của N hà nước, nhưng do hạn chế về m ặt lịch sử, do sai lầm về phương pháp luận hoặc do bị chi phối bởi lợi ích giai cấp, nên cố tìn h giải thích sai lệch những nguyên nhân đích thực làm p h át sinh N hà nước, nhằm che đậy bản chất của Nhà nước Do đó, khi xem xét sự ra đời của Nhà nước vì nhiều lý do khác nhau họ đều tách rcfi những điều kiện vật chất của xă hội, tách rời những nguyên nhân kinh tế và chiíng m inh N hà nước là m ột th iết chế tồn tại trong mọi xă hội, m ột lực lưcmg đứng trê n xã hội, đứng ngoài xã hội để giải quyết các tra n h chấp, điều hòa mâu th u ẫn xã hội nhằm đảm bảo sự phồn vinh cho xã hội Theo họ, N hà nước không thuộc giai cấp nào, N hà nước là của tấ t cả mọi người và N hà nước tồn tại mãi măi cùng xã hội
b Quan điểm Mác - Lênin về nguổn gốc của Nhà nưởc
Xuất p h át từ cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã chứng m inh một cách khoa học rằn g : N hà nước không phải là một hiện tượng vĩnh cửu b ấ t biến N hà nước chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển đến một giai đoạn n h ấ t dịnh và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó không còn Theo các ông, chính sản xuất đã duy trì sự tồn tạ i và p h á t triển của xã hội loài người, nhưng cũng chính sản xuất đã làm thay đổi cơ cấu tổ chức của xă hội
Trang 14Ch.1 : NHỬNG VẤN ĐỀ c ơ BẢN VỀ NHÀ Nước 17
■ Chế độ cộng sản nguyên thủy và quyền lực thị tộc
Chế độ cộng sản nguyên thủy là xã hội đầu tiên của xã hội loài người Đó là xã hội không có giai cấp, không có Nhà nước Nhưng nguyên nhân ra đời của N hà nước lại nảy sinh trong xã hội nguyên thủy
Xã hội nguyên thủy dựa trên phương thức sản xuất thấp kém của lực lượng sản xuất và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất Nền sản xuất của xã hội này phụ thuộc chủ yếu vào tự nhiên (săn b ắt và hái lượm), với trìn h độ sản xuất thấp kém, cho nên con người phải sống dựa vào nhau cùng lao động và cùng hưởng thụ Do lực lượng sản xuất kém và quá trìn h phân công lao động tự nhiên, dẫn tới sản phẩm làm
ra chỉ đảm bảo nhu cầu tối thiểu nuôi sống xã hội Do đó trong xã hội không có người giàu kẻ nghèo, không có người bóc lột người, mọi người đều bình đẳng trong lao động và hưởng thụ
Chính điều kiện kinh tê đã quyết định cấu trúc xã hội của chế độ cộng sản nguyên thủy Cấu trúc của xã hội là th ị tộc, thị tộc là kết quả của quá trìn h tiến hóa lâu dài, xuất hiện khi xã hội đã p h át triển đến một giai đoạn n h ấ t định Tố’ chức thị tộc thực sự là một tổ chức lao động và sản xuất, m ột bộ m áy kinh tế xã hội Trong thị tộc dựa trên chê độ công hữu về tư liệu sản xuất nên mọi người trong xã hội là bình đẳng, thị tộc được tổ chức theo huyết thống và người phụ nữ có vai trò chủ đạo trong sản xuất nên các thị tộc được tổ chức theo chế độ mẫu
hệ Dần dần cùng với sự p h át triển của sản xuất đã làm thay đổi quan
hộ hôn nhân và địa vị của nguời phụ nữ trong th ị tộc, chê độ mẫu hộ
đă chuyển đổi sang chê' độ phụ hệ
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy đã tồn tại quyền lực và hệ thống quản lý các công việc của thị tộc Nhưng quyền lực này do toàn
xã hội tổ chức ra và phục vụ lợi ích cho cả cộng đồng Hội đồng thị tộc
là tổ chức quyền lực cao n h ấ t của thị tộc gồm những người đàn ông, đàn bà lớn tuổi quyết định những vấn đề quan trọng của th ị tộc Những quyết định của Hội đồng thị tộc là bắt buộc đối với mọi người, cho dù thị tộc chưa có cơ quan cưỡng chế nhưng nó đảm bảo thực hiện bằng quyền lực xã hội m ang tín h tự nhiên m ạnh mẽ Hội đồng thị tộc bầu
ra người đứng đầu th ị tộc là các tù trưởng, thủ lĩnh để thực hiện quản
lý các công việc chung Những cò quỹền lực rấ t
Trang 1518 Ch.l : NHỮNG VẤN ĐỂ c ơ BẢN VỀ NHÀ NƯỒC
lớn dựa vào tập th ể cộng đồng và uy tín cá nhân Tuy nhiên, tù trưởng, thủ lĩnh cũng không có đặc quyền, đặc lợi nào khác so với các thành viên trong thị tộc Họ chịu sự kiểm tra của cộng đồng và có thế bị bãi miễn lúc nào nếu uy tín không còn và không được tập th ể ủng hộ
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy quy tắc ràn g buộc các thành viên là các quy phạm tập quán, đạo đức tôn giáo mà chưa có pháp luật Việc tuân thủ các quy tắc trở th àn h thói quen và sự cưỡng chê của cả cộng đồng
Như vậy, chê độ cộng sản nguyên thủy là chê độ dân chủ, bình đẳng chưa có phân hóa giàu nghèo và kết quả chưa có Nhà nước, chưa
có pháp luật
■ Sự tan rã của th ị tộc và sự xuất hiện Nhà nước
Trong quá trìn h sản xuất, con người luôn mong muốn làm ra nhiều của cải vật chất nhăm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội Do vậy,
họ phải hoàn th iện công cụ lao động, lĩnh hội những kỹ năng lao động mới đã làm cho lực lượng sản xuất phát triển, tạo tiền đề cho sự tan
rã của chế độ cộng sản nguyên thủy
Sự phát triển của lực lượng sản xuất, đã đ ặt ra yêu cầu phải thay đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp nhằm mở đường cho lực lượng sản xuất p h át triển Quá trìn h đó đã được đánh dấu bằng ba lần phân công lao động trong lịch sử xã hội nguyên thủy m à mỗi lần xã hội lại có những bước tiến mới, làm sâu sắc thêm quá trìn h tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy
Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt - lần phân công lao động lần thứ
n h ấ t đã làm xã hội chuyển biến rõ rệt, mở ra m ột kỷ nguyên mới cho
xã hội loài người bằng sự phát triển của chăn nuôi và trồng trọt, hình
th àn h nguồn tích lũy quan trọng là mầm mống của chế độ tư hữu Do
sự p h át triển của sản xuất nên nhu cầu lao động của xã hội tăng cao, nên những tù binh của chiến tra n h nếu như trước đây đều bị giết đi
th ì nay được giữ lại và biến th àn h nô lệ
Như vậy, sau lần phân công lao động lần th ứ n h ấ t đã tác động
m ạnh mẽ đến sản xuất và kết quả là năng suất lao động tăn g nhanh, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều không những đáp ứng được nhu cầu nuôi sống xã hội ở mức tối thiểu mà còn có phần dư thừa đã làm phát
Trang 16Ch.1 : NHỮNG VẤN ĐỂ c ơ BẢN vế NHÀ Nước 19
sinh kha năng chiếm đoạt phần của cải dư thừa ấy Phần của cải dư thừa của xã hội đã không được phân chia như trước đáy mà rơi vào tù trưởng, thủ lĩnh của thị tộc và bộ lạc những người mà trước đây quyền lợi của họ không có gì khác biệt so với các th àn h viên trong thị tộc Như vậy, sau lần phân công lao động lần đầu tiên đã làm cho quan hệ sản xuât thav đổi, chê độ tư hữu xuất hiện, xã hội phân chia thành giai cấp chủ nô và nô lệ Sự xuất hiện của chế độ tư hữu đã làm thay đối quan hệ hôn n h ân : Chê độ hôn nhân một vợ một chồng đã thay thê chê độ quần hôn Chê độ phụ hệ quyền h àn h thuộc về người cha
đà tiến tới thay thê chế độ mẫu hệ, gia đình cá th ể đã trở th àn h mộtlực lượng đe dọa sự tồn tại của thị tộc
Việc tìm ra kim loại và chế tạo công cụ lao động băng kim loại
đã tạo ra khả năng nâng cao năng suất lao động và nhiều ngành nghề
mới xuất hiện (chế tạo kim loại, nghề dệt, làm gốm ) đã làm cho thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp - lần phân công lao động lần thứ
hai Sự p h át triển đó, đã làm cho nền sản xuất xă hội phát triển m ạnh
mẽ, kéo theo sự p h á t triển về sô lượng nô lệ và họ trở thành một lực lượng phố biến và hệ quả của sự phát triển ấy là quá trìn h phân hóa
xã hội được đẩy n h anh, sự phân hóa giàu nghèo, mâu thuẫn giai cấp càng thêm sâu sắc
N ền sản xuâ't p h á t triển với nhiều ngành nghề chuyên môn, làm xuất hiện nhu cầu trao đổi và nền sản xuất hàng hóa đã ra đời Sự phát triể n của nền sản xuất hàng hóa dẫn đến sự p h á t triển của thương
nghiệp và thương nghiệp đă tách ra thành m ột ngành hoạt động độc lập - lần phân công lao động lần thứ ba Đây là lần phân công lao động
giữ vai trò quan trọng và có một ý nghĩa quyết định, nó sinh ra tầng lớp thương nhân chỉ làm công việc trao đổi sản phẩm , không tham gia vào sản xuất nhưng lại nắm quyền lãnh đạo sản xuất và bắt nhữngngười sản xuất phải phụ thuộc mình về m ặt kinh tế
Sự ra đời và p h á t triển của thương mại cũng dẫn đến sự xuất hiện của đồng tiền N ạn cho vay, quyền tư hữu ruộng đất ngày càng phát triển đã tăng cường sự tích tụ của cải vào tay m ột sô người thiểu số
Từ đó sự phân hóa giữa chủ nô và nô lệ ngày càng sâu sắc
N hư vậy, nguyên n h ân kinh tế là nguyên n h ân cơ bản n h ấ t làm đảo lộn, phá vỡ sự tồn tại của thị tộc Tổ chức th ị tộc không còn thích