1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương pháp nghiên cứu xã hội học

46 3,1K 66
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp điều tra xã hội học
Trường học Trường Đại Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người học bước đầu nắm được cỏc tri thức cơ bản về cỏc phương phỏp điều tra xó hội học, cỏc bước của một cuộc điều tra xó hội học, cú kỹ năng vận dụng cỏc phương phỏp, cỏc quy trỡnh điề

Trang 1

BÀI GIẢNG

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

Giảng dạy theo phương phỏp cựng tham gia Người học bước đầu nắm được cỏc tri thức cơ bản về cỏc phương phỏp điều tra xó hội học, cỏc bước của một cuộc điều tra xó hội học, cú

kỹ năng vận dụng cỏc phương phỏp, cỏc quy trỡnh điều tra xó hội học vào nghiờn cứu thực tiễn xó hội tại địa phương.

Giảng dạy theo phương phỏp cựng tham gia Người học bước đầu nắm được cỏc tri thức cơ bản về cỏc phương phỏp điều tra xó hội học, cỏc bước của một cuộc điều tra xó hội học, cú

kỹ năng vận dụng cỏc phương phỏp, cỏc quy trỡnh điều tra xó hội học vào nghiờn cứu thực tiễn xó hội tại địa phương.

Yêu cầu

Trang bị cho học viờn hệ

thống tri thức cơ bản về

phương phỏp điều tra xó

hội học, quy trỡnh của một

cuộc điều tra xó hội học,

kỹ thuật của một cuộc

điều tra xó hội học, nắm

được cỏc bước điều tra,

cỏc thao tỏc chớnh trong

từng giai đoạn

Trang bị cho học viờn hệ

thống tri thức cơ bản về

phương phỏp điều tra xó

hội học, quy trỡnh của một

cuộc điều tra xó hội học,

kỹ thuật của một cuộc

điều tra xó hội học, nắm

được cỏc bước điều tra,

cỏc thao tỏc chớnh trong

từng giai đoạn.

Mục đích

Trang 3

X hội hoá kết ã hội hoá kết

quả nghiên cứu

X hội hoá kết ã hội hoá kết

quả nghiên cứu

Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu

Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu

Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Xử lý và phân tích thông tin

Lựa chọn và tập huấn điều tra viên

Lập biểu đồ tiến độ điều tra

Lập biểu đồ tiến độ điều tra

Chuẩn bị kinh phí điều tra

Chuẩn bị kinh phí điều tra

Chọn thời điểm

điều tra

Chọn thời điểm

điều tra Thực tế x hộiã hội hoá kết

Thực tế x hộiã hội hoá kết

Trang 4

Xác định Khái niệm

LÝ THUYẾT

Chia nhỏ khi niệm

Đặt giả thuyết Nghiên cứu

Chọn mẫu

Trang 5

Phương pháp

quan sát

Phương pháp quan sát

vấn

Phương pháp phỏng

vấn

Phương pháp

Ankét(tcyk)

Phương pháp Ankét(tcyk)

Phương pháp

Chuyên gia

Phương pháp Chuyên gia

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

Trang 6

A Phương pháp quan sát

“ Là phương pháp thu thập thông tin xã hội về đối tượng nghiên cứu thông qua tri giác trực tiếp và ghi chép trung thực những nhân tố có liên quan để đi đến kết luận về bản chất của chúng”

Trang 7

Các bước của quá trình quan sát:

Bước 1: Xác định mục tiêu, khách thể và đối tượng quan sát,.

Bước 2: Xác định thời gian, liên hệ và xin phép cơ sở, đơn vị sẽ thực hiện quan sát

Bước 3: Lựa chọn loại hình quan sát.

Bước 4: Chuẩn bị các tài liệu và công cụ, thiết bị kỹ thuật v.v

Bước 5: Tiến hành các cuộc quan sát, thu thập tư liệu và thông tin.

Bước 6: Ghi chép kết quả, thực hiện các phiếu dùng để ghi chép, biên bản quan sát, nhật ký quan sát, sử dụng các phương tiện nghe nhìn để ghi nhận thông tin.

Bước 7: Kiểm tra việc thực hiện các quan sát.

Bước 8: Báo cáo

Trang 8

A Phương pháp quan sát

3 Yêu cầu khi thực hiện quan

sát(5W)

Xác định được thời gian, địa điểm tiến hành quan

sát

Xác định được thời gian, địa điểm tiến hành quan

Căn cứ vào nội dung, đối tượng quan sát lựa chọn loại loại phương pháp quan sát

3

Tiến hành quan sát thu thập thông tin, ghi chép các dữ kiện

Tiến hành quan sát thu thập thông tin, ghi chép các dữ kiện

4

Phân tích

dữ liệu, viết báo cáo

Phân tích

dữ liệu, viết báo cáo

5

Trang 9

4 Ưu nhược điểm của phương pháp quan sát

Thông tin có đặc tính mô tả, cụ thể, khách quan, chân thực Thông tin thu được một cách trực tiếp ghi lại những biến đổi khác nhau của đối tượng từ các thời điểm khác nhau

Tốn nhiều thời gian, công sức

Nghiên cứu những sự kiện đang diễn ra

Sự có mặt của nhà nghiên cứu ảnh hưởng tới thông tin

Ưu điểm:

Nhược điểm:

A Ph ¬ng ph¸p quan s¸t

Trang 10

B Phương pháp phân tích tài liệu

“Là phương pháp thu thập thông tin xã hội dựa trên sự phân tích nội dung những tài liệu đã có sẵn”

1 Khái niệm

Lựa chọn tài liệu được phải căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ và

phạm vi nghiên cứu của cuộc điều tra xã hội học.

Xác định tài liệu là bản chính, bản sao hay dị bản.

Có thái độ phê phán đối với tài liệu (tên tài liệu, hoàn cảnh ra đời,

độ tin cậy, tính xác thực, ảnh hưởng xã hội của tài liệu, giá trị sử dụng ).

Các loại tài liệu (có nhiều cách phân loại tài liệu): tài liệu viết, tài liệu thống kê, tài liệu điện quang, tài liệu ghi âm…

2 Yêu cầu

Chính xác, linh hoạt

Trang 11

3 Các phương pháp phân tích tài liệu

Dễ rơi vào sự phân tích chủ quan.

Phân tích bên ngoài.

Phân tích bên trong.

Phân tích theo nhóm các dấu hiệu, các phạm trù, tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các nhóm chỉ báo.

Phân tích truyền thống

Phân tích truyền thống (phương pháp phân tích định tính)

Phân tích hình thức hoá

Phân tích hình thức hoá (phương pháp phân tích định lượng)

B Phương pháp phân tích tài liệu

Trang 12

4 Ưu nhược điểm của phương pháp phân tích tài liệu

Tiết kiệm được thời gian, công sức, kinh phí, nhân lực.

Thu được thông tin đa dạng, nhiều mặt; giúp nhà nghiên cứu tìm hiểu những đối tượng trong quá khứ, hiện tại

Tài liệu ít được phân chia theo dấu hiệu mà ta mong muốn

Thông tin dễ bị ảnh hưởng bởi quan điểm, tư tưởng của tác giả Tổng hợp thông tin rất khó, có những tài liệu đòi hỏi phải có

chuyên gia có trình độ cao, nhiều tài liệu bảo mật cản trở việc nghiên cứu.

Ưu điểm:

Nhược điểm:

B Phương pháp phân tích tài liệu

Trang 13

C Phương pháp phỏng vấn

“Là phương pháp thu thập thông tin xã hội thông qua đối thoại theo một chủ đề, một trật tự nhất định giữa nhà nghiên cứu với khách thể nghiên cứu”

2 Yêu cầu thực hiện phỏng vấn

Nghệ thuật đặt câu hỏi tại sao

Nghệ thuật lắng nghe

Phỏng vấn là một quá trình sáng tạo.

Trang 14

Phương pháp phỏng vấn sâu

 Phỏng vấn sâu là một phương pháp thu thập thông tin trong

đó người được phỏng vấn sẽ trả lời một số câu hỏi do nhà

nghiên cứu đặt ra Phỏng vấn sâu giúp nhà nghiên cứu cố gắng

đi sâu vào một số khía cạnh của những cảm nhận, động cơ, thái độ hoặc lịch sử cuộc đời của người cung cấp thông tin Các phỏng vấn viên phải biết rõ những gì mà họ muốn người cung cấp thông tin đề cập tới, song họ cần phải rất linh hoạt, mềm dẻo và tạo cơ hội cho người được hỏi có thể thoải mái nói

về những điều quan trọng, trong hoàn cảnh của mình

 Phỏng vấn có thể chuyển tiếp thông tin về số liệu thực tế như cấu trúc hộ gia đình, phân công lao động và cách làm ăn sinh sống Phỏng vấn cũng có thể sử dụng để tìm hiểu về quan

niệm, giá trị và cách ứng xử của con người

Trang 15

4 Ưu nhược điểm của phương pháp phỏng vấn

Thu được thông tin trực tiếp, bổ ích, lọi bỏ được các sai số trung gian Nhà nghiên cứu có thể kiểm tra thăm dò đối tượng khi thấy thông tin chưa đủ độ tin cậy

Phỏng vấn thu được thông tin nhiều mặt

Tốn thời gian, công sức, kinh phí (xử lý tốn kém, phức tạp)

Thái độ của người phỏng vấn có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy của thông tin

Ưu điểm:

Nhược điểm:

B Phương pháp phỏng vấn

Trang 16

D Phương pháp ANkets – trưng cầu ý kiến

“Là phương pháp thu thập thông tin xã hội gián tiếp dựa trên bảng hỏi (phiếu trưng cầu ý kiến)”

1 Khái niệm

2 Yêu cầu

Bảng hỏi đã được quy chuẩn chung cho mọi đối tượng.

Chọn mẫu đại diện hết sức nghiêm ngặt

Cộng tác viên đòi hỏi phải được tập huấn chu đáo.

Bảng hỏi phải thể hiện được nội dung nghiên cứu, đảm bảo tính

lô-gích hợp lý

Trang 17

3 Ưu nhược điểm của phương pháp ankets

Tiết kiệm được kinh phí (cùng một lúc thu được ý kiến của nhiều người)

Thông tin thu được có độ tin cậy tương đối cao

Phù hợp cho những nghiên cứu định lượng.

Phải đầu tư nhiều thời gian công sức soạn thảo một bảng hỏi quy chuẩn

Thu hồi lại bảng hỏi thường gặp khó khăn, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới tính đại diện của thông tin.

Nhiều câu hỏi không nhận được sự trả lời của khách thể hạn chế tính đầy đủ của thông tin.

Ưu điểm:

Nhược điểm:

B Phương pháp trưng cầu ý kiến

Trang 18

E Phương pháp thực nghiệm

Thực nghiệm là phương pháp

thu thập thông tin xã hội thông

qua việc kiểm tra giả thuyết

này hay giả thuyết khác, để có

những tri thức mới có giá trị lý

luận hoặc thực tiễn

Thực nghiệm là phương pháp

thu thập thông tin xã hội thông

qua việc kiểm tra giả thuyết

này hay giả thuyết khác, để có

những tri thức mới có giá trị lý

luận hoặc thực tiễn

Thực nghiệm là phương pháp thu nhận và phân tích các tài liệu kinh nghiệm nhằm kiểm tra giả thuyết về những mối quan

hệ nhân quả giữa các hiện tượng và các quá trình xã hội

Thực nghiệm là phương pháp thu nhận và phân tích các tài liệu kinh nghiệm nhằm kiểm tra giả thuyết về những mối quan

hệ nhân quả giữa các hiện tượng và các quá trình xã hội

2 Các loại thực nghiệm cơ bản

Thực nghiệm ở hiện trường / trong phòng thí nghiệm

Thực nghiệm kiểm tra

Thực nghiệm tự nhiên

1 Khái niệm

Trang 19

3 Yêu cầu phương pháp thực nghiệm

Phải đặt giả thuyết về sự tồn tại của mối liên

hệ nhân quả giữa các hiện tượng được nghiên cứu.

Phải đặt giả thuyết về sự tồn tại của mối liên

hệ nhân quả giữa các hiện tượng được nghiên cứu.

khách quan.

Để đảm bảo được mối quan hệ nhân- quả, thực nghiệm cần được tiến hành theo một trình tự thời gian nhất định và đảm bảo tính khách quan.

3

Nhà nghiên cứu thực nghiệm phải

có kinh nghiệm, hiểu tâm lý đối tượng và có khả năng điều chỉnh quá trình diễn biến các sự kiện trong thực nghiệm.

Nhà nghiên cứu thực nghiệm phải

có kinh nghiệm, hiểu tâm lý đối tượng và có khả năng điều chỉnh quá trình diễn biến các sự kiện trong thực nghiệm.

nghiên cứu phải biết phối hợp các phương pháp nghiên cứu

Thông tin thu được mang tính khách quan, chân thực.

Trang 20

II CÁCH THỨC TIẾN HÀNH MỘT CUỘC ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC CÁCH THỨC TIẾN HÀNH MỘT CUỘC ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

II CÁCH THỨC TIẾN HÀNH MỘT CUỘC ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC CÁCH THỨC TIẾN HÀNH MỘT CUỘC ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

2Giai

đoạn tổ chức điều tra

3Giai đoạn xử lý,

phân tích và xã hội hoá kết quả điều tra

xã hội học

3 Giai đoạn xử lý, phân tích và xã hội hoá kết quả điều tra

xã hội học

Trang 21

Định hướng giá trị:

quan hệ hôn nhân – gia đình

Định hướng giá trị nghề nghiệp, phát triển nhân cách toàn diện

Các yếu tố Kinh tế – Chính trị –

Văn hóa xã hội

Nhà

đình Cộng đồng Môi trường xã hội

Nhận thức sinh viên

Trang 22

b Xây dựng giả thuyết -VIP

b Xây dựng giả thuyết -VIP

d.Chọn phương pháp ng cứu

Giai đoạn chuẩn bị Giai đoạn chuẩn bị

Trang 23

Nội dung nghiên cứu.

Đối t ợng nghiên cứu.

Địa bàn n/c

a

a Xác định vấn đề nghiên cứu

Chỉ bỏo trung gian (vd : TNBQ : 500k / 1 t)

Thiết lập khung lý thuyết

Thao tác hoá khái niệm và xác định các chỉ báo:

Trang 24

Truyền thông

dân số

Hệ thống giá trị chuẩn mực XH

Môi trường gia đình

Môi trường cộng đồng

KHHGD

Mức sinh

Chuẩn mực tái sinh sản

Kiến thức

tránh thai

Thái độ chấp nhận KHH

Khung lý thuyết nghiên cứu truyền thông dân số và KHHGĐ

VÝ dô:

Cơ cấu Chính trị - Kinh tế - Xã hội

Trang 25

(bố cục bảng hỏi)

Kết cấu và trình tự sắp xếp các câu hỏi trong 1 bảng hỏi

(bố cục bảng hỏi)

d

d Xây dựng bảng câu hỏi

d

d Xây dựng bảng câu hỏi Yêu cầu

đối với câu

hỏi

Yêu cầu đối với câu

e Chọn mẫu điều tra

e Chọn mẫu điều tra

Trang 26

Các câu hỏi trong bảng hỏi

hợp có thể có những phương án trả lời được

quyết định trước

hoặc không, hoặc không khẳng định (câu hỏi

loại trừ).

phạm trù) Ví dụ tôn giáo: Thiên chúa giáo, Tin lành, Do thái, Phật, loại khác, không theo tôn

giáo v.v

Trang 27

 Những câu hỏi thăm dò các quan niệm, thái độ

có thể đưa ra những lựa chọn như hoàn toàn đồng ý, đồng ý, tương đối đồng ý, không đồng

ý lắm, hoàn toàn không đồng ý

 Ví dụ, “ông (bà) hay cho biết ý kiến của mình

về những nguyên nhân làm cho một số người nông dân ở xã ta nghèo:

Trang 28

Nguyên nhân

Mức độ đồng ý

Hoàn toàn không đồng ý

Không đồng ý lắm

Tương đối đồng ý

Đồng ý Hoàn

toàn đồng ý

Nghèo vì không có đất

Không biết cách làm ăn

Không có vốn

Không muốn lao động

Trang 29

Câu hỏi mở là câu hỏi để cho người trả lời tự viết hay trả lời theo ý và bằng ngôn ngữ

riêng của mình

Câu hỏi đóng: “Các chị có cho rằng chỉ có

nam giới mới nên tấn cơng trýớc trong tình

yu khơng?” “Tại sao có?” “Tại sao không?”

Bên dưới những câu hỏi, người ta phải đưa ra các phương án trả lời chặt chẽ.

Câu hỏi mở: “Nếu chị thích đi mà anh ấy

không đồng ý thì chị sẽ làm thế nào?”

không đồng ý thì chị sẽ làm thế nào?”

Trang 30

Câu hỏi mở rộng được kết hợp từ những câu hỏi đóng và những câu hỏi mở cũng thường được sử

dụng để có thể dễ dàng khai thác sâu hơn những

thông tin cần thiết Ví dụ: Ông (bà) có hài lòng với

công việc hiện nay của mình hay không? Nếu có, vì

sao Nếu không, vì sao?

Những điểm cần lưu ý khi xây dựng bảng hỏi:

 Mở đầu bằng sự làm quen, tạo không khí thoải mái

cho ngời trả lời

 Bảng hỏi không nên quá dài, nhưng vẫn phải bao hàm mọi khía cạnh của chủ đề

 Không nên dùng những thuật ngữ khoa học mà chỉ

dùng những từ thông dụng mang tính địa phương.

Trang 31

 Những câu hỏi thường kèm theo các thang đo:

 Thang đo danh nghĩa

nhóm nam giới hay nữ giới, của các nhóm dân tộc

khác nhau )

Trang 32

c

c Thu thập thông tin trên thực địa

c Thu thập thông tin trên thực địa

b Lựa chọn và tập huấn nghiên cứu viên, điều tra viên

Giai đoạn tổ chức điều tra

Giai đoạn tổ chức điều tra

Lựa chọn thời điểm

tiến hành điều tra.

Tập huấn nghiên cứu viên

Tập huấn điều tra viên

Trang 33

Thông tin sơ cấp - cấp 1

Thông tin sơ cấp - cấp 1: Là những thông tin thu đ ợc từ việc thu thập thông tin cá biệt qua các nguồn khác nhau.

Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

c

Viết báo cáo và

x hội hóa kết ã hội hoá kết

quả nghiên cứu

Viết báo cáo và

x hội hóa kết ã hội hoá kết

quả nghiên cứu

d

Giai đoạn xử lý, phân tích và x hội hoá kết ã hội hoá kết

tích và x hội hoá kết ã hội hoá kết

quả điều tra XHH

Giai đoạn xử lý, phân tích và x hội hoá kết ã hội hoá kết

tích và x hội hoá kết ã hội hoá kết

quả điều tra XHH

Thông tin sơ cấp - cấp 2

Thông tin sơ cấp - cấp 2: Là những thông tin đ đ ợc xử lý thuần tuý ã hội hoá kết

về mặt kỹ thuật với các ph ơng pháp thống kê x hội.ã hội hoá kết

Thông tin cao cấp - cấp 3

Thông tin cao cấp - cấp 3: Là những thông tin đ đ ợc các chuyên ã hội hoá kết

gia, các nhà nghiên cứu phân tích, tổng hợp để rút ra các kết luận khoa học, qua đó đ a ra những kiến nghị, dự báo.

Trang 34

CÁC DẠNG BÀI TẬP

cùng một thuộc tính hoặc theo 1 tiêu thức thống nhất Các tiêu thức có thẻ là thuộc tính hoặc số

lượng

giá ( vd thu nhâp, số gia đình ,,,)

đv hoặc tổ

Trang 35

Note Giá trị trung bình và trung vị

GTTB X¯

 Công thức : X ¯ = ΣXf¡ /Σ f¡

 Thể hiện mức độ điển hình của tổng thể- phản ánh

điểm chung nhất của hiện tượng kinh tế trong không gian thơi gian nhất định

 Sô trung vị - Me

 Lượng biến của đơn vị chính giữa

 Cần tính tần số tích lũy khoảng = tần số tích lũy trước + tần số Fi

 Công thức trung vị :

Me = Xe + he * {( Σf¡/2) - Se-ι} / f e

Trang 36

Ý nghĩa thống kê: Số trung bình = gt trung tâm

Trung vị = giá trị giữa

 Me > X ng : PP nghiêng về giá trị cao

X, Me Me1

Ngày đăng: 25/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hỏi đã được quy chuẩn chung cho mọi đối tượng. - Phương pháp nghiên cứu xã hội học
Bảng h ỏi đã được quy chuẩn chung cho mọi đối tượng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w