1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình điện tử cơ bản

129 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình điện tử cơ bản Dùng cho nghề điện công nghiệp, điện dân dụng và cơ điện nông thôn. Hệ đào tạo Cao đẳng và trung cấp nghề CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1 Vật dẫn điện và cách điện 1.1.1 Cấu tạo nguyên tử của vật chất. Vật dẫn là các vật thể có nhiều điện tích (điện tử và các ion) ở trạng thái tự do.Khi đặt trong điện trường các điện tích này chụi tác dụng lực và sẽ di chuyển tạo thành dòng điện các vật dẫn thông thường là chất lỏng, chất khí,kim loại và chất bán dẫn. Kim loại dẫn điện bằng các điện tử tự do, lớp điện tử ngoài cùng của nguyên tử kim loại có rất ít điện tử.Các điện tử này liên kết yếu ớt với hạt nhân, và dễ dàng bứt ra khỏi nguyên tử, trở thành điện tử tự do.Do đó kim loại dẫn điện tốt. Chất cách điện(điện môi): Là các vật thể có rất ít điện tích ở trạng thái tự do.khi đặt trong điện trường nói chung trong điện môi không có dòng điện.Tuy nhiên các điện tử bị lực điện trường tác dụng sẽ bị kéo leach về một phía của phân tử,làm trọng tâm điện tích dương và âm tách nhau ra, tạo thành một lưỡng cực điện.

Trang 1

CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN1.1 Vật dẫn điện và cách điện

1.1.1 Cấu tạo nguyên tử của vật chất.

Vật dẫn là các vật thể có nhiều điện tích (điện tử và các ion) ở trạng thái tự do.Khi đặttrong điện trường các điện tích này chụi tác dụng lực và sẽ di chuyển tạo thành dòng điệncác vật dẫn thông thường là chất lỏng, chất khí,kim loại và chất bán dẫn

Kim loại dẫn điện bằng các điện tử tự do, lớp điện tử ngoài cùng của nguyên tử kim loại

có rất ít điện tử.Các điện tử này liên kết yếu ớt với hạt nhân, và dễ dàng bứt ra khỏi nguyên

tử, trở thành điện tử tự do.Do đó kim loại dẫn điện tốt

Chất cách điện(điện môi): Là các vật thể có rất ít điện tích ở trạng thái tự do.khi đặttrong điện trường nói chung trong điện môi không có dòng điện.Tuy nhiên các điện tử bịlực điện trường tác dụng sẽ bị kéo leach về một phía của phân tử,làm trọng tâm điện tíchdương và âm tách nhau ra, tạo thành một lưỡng cực điện

Không co ng co ng lưỡng cực điện tương đương

Sự phân cực của phân tử điện môi

Giữa vật dẫn và điện môi là các chất có tính dẫn điện trung gian, gọi là chất bán dẫn.Bản chất dẫn điện của vật liệu được giải thích bởi thuyết miền vật rắn.mổi điện tử trongnguyên tử chỉ có thể chuyễn động trên những vĩ đạo xác định Mỗi vĩ đáng với một ít nănglượng nhất định.tạo thành các mức năng lượng của nguyên tử tạo thành phổ năng lượng

a) b) c)

a chất dẫn,b Chất điện môi, c Chất bán dẫn

1.miền dẫn , 2 Miền cấm, 3.Miền đầy

1.1.2 Phân loại tính dẫn điện của vật chất

Theo tính chất dẫn điện người ta chia vật liệu thành 3 nhóm

+Loại vật liệu cách điện(có điện trở suất lớn) điển hình là chất điện môi

+Loại vật liệu dẫn điện( có điện trở suất nhỏ) điển hình là kim loại

+Loại vật liệu bán dẫn điện(có điện trở suất trung bình) điển hình là các nguyên tố thuộc

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 1

≠ 0

ng

Trang 2

nhóm 4 bảng tuần hoànMendeleep như Silisium (Si) và Gemanium(Ge)

1.1.3.Ứng dụng.

-Trong điện kỹ thuật

-Điện tử

1.2 Các hạt mang điện và dòng điện trong các môi trường.

1.2.1 Dòng điện trong kim loại

Dòng điện là dòng có điện tử chuyễn dời có hướng.Vì điện tử chuyển từ nơi có điện thếthấp đến nơi có điện thế cao hơn, nên chiều dòng điện tử ngược với chiều qui ước của dòngđiện

1.2.2 Dòng điện trong môi trường chất khí

Dòng điện là dòng các ion chuyển dời có hướng,nó gồm dòng ion dương đi theo chiều củađiện trường,từ Anôt về catôt ,và dòng ion âm và dòng điện tử đi ngược chiều của điệntrường từ catôt về anôt

1.2.3 Dòng điện trong dung dịch điện li

Dòng điện là dòng các ion chuyển dời có hướng.Nó gồm có 2 dòng ngược chiềunhau.Dòng ion dương có chiều theo chiều qui ước (chiều của điện trường ) và dòng ion âm

có chiều ngược lại

1.3 Dòng điện, điện áp một chiều và xoay chiều

Cường độ dịng điện , ký hiệu và đơn vị Điện áp , hiệu điện thế, ký hiệu, đơn vị của điện

áp

1 Cường độ dịng điện

Là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của dịng điện hay đặc trưng cho số lượng cácđiện tử đi qua tiết diện của vật dẫn trong một đơn vị thời gian - Ký hiệu l I

- Dịng điện một chiều là dịng chuyển động theo một hướng nhất định từ dương sang

âm theo quy ước hay là dịng chuyển động theo một hướng của các điện tử tự do

Đơn vị của cường độ dịng điện là Ampe và có các bội số :

 Kilo Ampe = 1000 Ampe

 Mega Ampe = 1000.000 Ampe

 Mili Ampe = 1/1000 Ampe

 Micro Ampe = 1/1000.000 Ampe

2 Điện áp :

Khi mật độ các điện tử tập trung không đều tại hai điểm A và B nếu ta nối một dâydẫn từ A sang B sẽ xuất hiện dịng chuyển động của các điện tích từ nơi có mật độ caosang nơi có mật độ thấp, như vậy người ta gọi hai điểm A và B có chênh lệch về điện áp

và áp chênh lệch chính là hiệu điện thế

- Điện áp tại điểm A gọi là UA

- Điện áp tại điểm B gọi là UB

- Chênh lệch điện áp giữa hai điểm A và B gọi là hiệu điện thế UAB

Trang 3

UAB = UA - UB

- Đơn vị của điện áp là Vol ký hiệu l U hoặc E, đơn vị điện áp có các bội số là

 Kilo Vol ( KV) = 1000 Vol

 Mini Vol (mV) = 1/1000 Vol

 Micro Vol = 1/1000.000 Vol

Điện áp có thể ví như độ cao của một bình nước, nếu hai bình nước có độ cao khác nhauthì khi nối một ống dẫn sẽ cĩ dịng nước chảy qua từ bình cao sang bình thấp hơn, khi haibình nước có độ cao bằng nhau thì khơng cĩ dịng nước chảy qua ống dẫn Dịng điện cũngnhư vậy nếu hai điểm có điện áp chên lệch sẽ sinh ra dịng điện chạy qua dây dẫn nối vớihai điểm đó từ điện áp cao sang điện áp thấp và nếu hai điểm có điện áp bằng nhau thì dịngđiện trong dây dẫn sẽ = 0

MỘT SỐ ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN

Các định luật cần nhớ như định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, song song Công thứctính điện năng và công xuất tiêu thụ

1 Định luật ôm

Định luật ôm là định luật quan trọng m ta cần phải nghi nhớ

Cường độ dịng điện trong một đoạn mạch tỷ lệ thuận với điện áp ở hai đầu đoạn mạch

và tỷ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch đó

Công thức : I = U / R trong đó

 I là cường độ dịng điện , tính bằng Ampe (A)

 U là điện áp ở hai đầu đoạn mạch , tính bằng Vol (V)

 R là điện trở của đoạn mạch , tính bằng ôm

2 Định luật ôm cho đoạn mạch

Đoạn mạch mắc nối tiếp:

Trong một đoạn mạch có nhiều điện trở mắc nối tiếp thì điện áp ở hai đầu đoạnmạch bằng tổng sụt áp trên các điện trở

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 3

Trang 4

Như sơ đồ trên thì U = U1 + U2 + U3

Theo định luật ôm ta lại có U1 =I1 x R1 , U2 = I2 x R2,

U3 = I3 x R3 nhưng đoạn mạch mắc nối tiếp thì I1 = I2 = I3

Sụt áp trên các điện trở => tỷ lệ thuận với các điện trở

Đoạn mạch mắc song song

Trong đoạn mạch có nhiều điện trở mắc song song thì cường độ dịng điện chínhbằng tổng các dịng điện đi qua các điện trở và sụt áp trên các điện trở là như nhau:

Mạch trn cĩ U1 = U2 = U3 = E

I = I1 + I2 + I3 v U1 = I1 x R1 = I2 x R2 = I3 x R3

Cường độ dịng điện tỷ lệ nghịch với điện trở

3 Điện năng và công xuất

* Điện năng.

Khi dịng điện chạy qua các thiết bị như bóng đèn => làm bóng đèn sáng, chạy qua động cơ

=> làm động cơ quay như vậy dịng điện đ sinh ra cơng Cơng của dịng điện gọi là điệnnăng, ký hiệu là W, trong thực tế ta thường dùng Wh, KWh ( Kilo wat giờ)

Công thức tính điện năng là :

W = U x I x t

 Trong đó W là điện năng tính bằng June (J)

 U là điện áp tính bằng Vol (V)

 I l dịng điện tính bằng Ampe (A)

 t l thời gian tính bằng giy (s)

* Cơng xuất

Công xuất của dịng điện là điện năng tiêu thụ trong một giây , công xuất được tínhbởi công thức

P = W / t = (U I t ) / t = U I

Theo định luật ôm ta có P = U.I = U2 / R = R.I2

DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Chủ đề nghiên cứu: Chu kỳ và tần số dòng xoay chiều, biên độ điện áp xoay chiều,giá trị điện áp hiệu dụng và công xuất của dòng điện xoay chiều đi qua tải

Trang 5

1 Dòng điện xoay chiều :

Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều và giá trị biến đổi theo thời gian, những

thay đổi này thường tuần hoàn theo một chu kỳ nhất định

Ở trên là các dòng điện xoay chiều hình sin, xung vuông và xung nhọn

Chu kỳ và tần số của dòng điện xoay chiều

Chu kỳ của dòng điện xoay chiều ký hiệu là T là khoảng thời gian mà điện xoay chiều lặplại vị trí cũ , chu kỳ được tính bằng giây (s)

Tần số điện xoay chiều : là số lần lặp lại trang thái cũ của dòng điện xoay chiều trong mộtgiây ký hiệu là F đơn vị là Hz

F = 1 / T

Pha của dòng điện xoay chiều :

Nói đến pha của dòng xoay chiều ta thường nói tới sự so sánh giữa 2 dòng điện xoaychiều có cùng tần số

Trang 6

Hai dòng điện xoay chiều cùng pha

* Hai dòng điện xoay chiều lệch pha : là hai dòng điện có các thời điểm điện áp tănggiảm lệch nhau

Hai dòng điện xoay chiều lệch pha

* Hai dòng điện xoay chiều ngược pha : là hai dòng điện lệch pha 180 độ, khi dòng điệnnày tăng thì dòng điện kia giảm và ngược lại

Hai dòng điện xoay chiều ngược pha

Biên độ của dòng điện xoay chiều

Biên độ của dòng xoay chiều là giá trị điện áp đỉnh của dòng điện.xoay chiều, biên

độ này thường cao hơn điện áp mà ta đo được từ các đồng hồ

Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

Thường là giá trị đo được từ các đồng hồ và cũng là giá trị điện áp được ghi trên zắccắm nguồn của các thiết bị điện tử., Ví dụ nguồn 220V AC mà ta đang sử dụng chính là chỉgiá trị hiệu dụng, thực tế biên độ đỉnh của điện áp 220V AC khoảng 220V x 1,4 lần =khoảng 300V

Công xuất của dòng điện xoay chiều

Công xuất dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào cường độ, điện áp và độ lệch phagiữa hai đại lượng trên , công xuất được tính bởi công thức :

Trang 7

=> Nếu dòng xoay chiều đi qua cuộn dây hoặc tụ điện thì độ lệch pha giữa U và I

là +90 độ hoặc -90độ, khi đó cosα = 0 và P = 0 ( công xuất của dòng điện xoay chiều khi

đi qua tụ điện hoặc cuộn dây là = 0

DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU QUA R, C, L

Chủ đề nghiên cứu: Dòng xoay chiều qua trở thuần, qua tụ điện, qua cuộn dây, khái niệm

về dung kháng của tụ điện và cảm kháng của cuộn dây, tổng hợp hai dòng điện xoay chiều

1 Dòng điện xoay chiều đi qua điện trở

Dòng điện xoay chiều đi qua điện trở thì dòng điện và điện áp cùng pha với nhau ,nghĩa là khi điện áp tăng cực đại thì dòng điện qua trở cũng tăng cực đại như vậy dòngxoay chiều có tính chất như dòng một chiều khi đi qua trở thuần.do đó có thể áp dụng cáccông thức của dòng một chiều cho dòng xoay chiều đi qua điện trở

I = U / R hay R = U/I Công thức định luật ohm

P = U.I Công thức tính công xuất

2 Dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện

.

Dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện thì dòng điện sẽ sớm pha hơn điện áp 90độ

Dòng xoay chiều có dòng điện sớm pha hơn điện áp 90 độ khi đi qua tụ

* Dòng xoay chiều đi qua tụ sẽ bị tụ cản lại với một trở kháng gọi là Zc, và Zc được tínhbởi công thức

Zc = 1/ ( 2 x 3,14 x F x C )

 Trong đó Zc là dung kháng ( đơn vị là Ohm )

 F là tần số dòng điện xoay chiều ( đơn vị là Hz)

 C là điện dung của tụ điện ( đơn vị là µ Fara)

Công thức trên cho thấy dung kháng của tụ điện tỷ lệ nghịch với tần số dòng xoay chiều(nghĩa là tần số càng cao càng đi qua tụ dễ dàng) và tỷ lệ nghịc với điện dung của tụ ( nghĩa

là tụ có điện dung càng lớn thì dòng xoay chiều đi qua càng dễ dàng)

=> Dòng một chiều là dòng có tần số F = 0 do đó Zc = ∞ vì vậy dòng một chiều không

đi qua được tụ

3 Dòng điện xoay chiều đi qua cuộn dây.

Khi dòng điện xoay chiều đi qua cuộn dây sẽ tạo ra từ trường biến thiên và từ trườngbiến thiên này lại cảm ứng lên chính cuộn dây đó một điện áp cảm ứng có chiều ngược lại ,

do đó cuộn dây có xu hướng chống lại dòng điện xoay chiều khi đi qua nó, sự chống lạinày chính là cảm kháng của cuộn dây ký hiệu là ZL

ZL = 2 x 3,14 x F x L

 Trong đó ZL là cảm kháng ( đơn vị là Ohm)

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 7

Trang 8

 L là hệ số tự cảm của cuộn dây ( đơn vị là Henry) L phụ thuộc vào số vòng dây quấn

và chất liệu lõi

 F là tần số dòng điện xoay chiều ( đơn vị là Hz)

Từ công thức trên ta thấy, cảm kháng của cuộn dây tỷ lệ thuận với tần số và hệ số tựcảm của cuộn dây, tần số càng cao thì đi qua cuộn dây càng khó khăn => tính chất này củacuộn dây ngược với tụ điện

=> Với dòng một chiều thì ZL của cuộn dây = 0 ohm, dó đó dòng một chiều đi qua cuộndây chỉ chịu tác dụng của điện trở thuần R mà thôi ( trở thuần của cuộn dây là điện trở đođược bằng đồng hồ vạn năng ), nếu trở thuần của cuộn dây khá nhỏ thì dòng một chiều quacuộn dây sẽ bị đoản mạch

* Dòng điện xoay chiều đi qua cuộn dây thì dòng điện bị chậm pha so với điện áp 90 độnghĩa là điện áp tăng nhanh hơn dòng điện khi qua cuộn dây

Dòng xoay chiều có dòng điện chậm pha hơn điện áp 90 độ khi đi qua cuộn dây

=>> Do tính chất lệch pha giữa dòng điện và điện áp khi đi qua tụ điện và cuộn dây, nên

ta không áp dụng được định luật Ohm vào mạch điện xoay chiều khi có sự tham gia của L

và C được

=>> Về công xuất thì dòng xoay chiều không sinh công khi chúng đi qua L và C mặc dù

có U > 0 và I >0

4 Tổng hợp hai dòng điện xoay chiều trên cùng một mạch điện

* Trên cùng một mạch điện , nếu xuất hiện hai dòng điện xoay chiều cùng pha thìbiên độ điện áp sẽ bằng tổng hai điện áp thành phần

Hai dòng điện cùng pha biên độ sẽ tăng.

 Nếu trên cùng một mạch điện , nếu xuất hiện hai dòng điện xoay chiều ngược phathì biên độ điện áp sẽ bằng hiệu hai điện áp thành phần

Trang 9

Hai dòng điện ngược pha, biên độ giảm

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 9

Trang 10

Ký hiệu của điện trở là:R

Đơn vị của điện trở là ohm(Ω)

-Các bội số của ohm(Ω):

1KΩ (kiloohm) = 103Ω

1MΩ (Megaohm) =106Ω

-Dòng điện và điện áp trên điện trở luôn đồng pha

-Đặc trưng cơ bản của điện trở la`2 trị số phải ổn định theo nhiệt độ không –phụ thuộc vàonhiệt cđộ và thời gain

-tuân theo định luật ohm.U=I.R

2.1.2 Cấu tạo:

Các vật liệu chế tạo điện trở thường là bột than,bột kim loại,gốm,mang ôxít kim loại

Dây quấn thường dùng là crôm,niken

-vật liệu cản điện có giới hạn về nhiệt độ.Khi có

dòng điện chạy qua điện trở toả ra một năng lượng

dưới dạng nhiệt gọi là công suất tiêu tán,công suất

lớn ,khả năng chịu nhiệt cao

P=UI= R

U2

=I2R

Q =RI2t =Pt

Cùng một điện trở nhưng điện trở có kích thước càng lớn thì công suất tiêu tán càng cao

 Các bước nhảy của điện trở:

Để tiện việc chế tạo,sử dụng buôn bán người ta chế tạo điện trở với khoảng trên 100 trị

số khác nhau,với các bước nhảy như sau:

1,5Ω15Ω150Ω1,5KΩ15KΩ150KΩ1,5MΩ5,6Ω56Ω560Ω

1,8Ω18Ω180Ω1,8KΩ18KΩ180KΩ1,8MΩ6,8Ω68Ω680Ω

2,2Ω22Ω220Ω2,2KΩ22KΩ220KΩ2,2MΩ8,2Ω82Ω820Ω

2,7Ω27Ω270Ω2,7KΩ27KΩ270KΩ2,7MΩ

Trang 11

5,6 KΩ

56 KΩ

560 KΩ5,6 MΩ

6,8 KΩ

68 KΩ

680 KΩ6,8 MΩ

8,2 KΩ

82 KΩ

820 KΩ8,2 MΩ

1.13 Ký hiệu:

a Ký hiệu điện trở thường

b.Điện trở ép trên mặt in

c.điện trở cầu chì(Fuseresistor)

+ điện trở có công suất 0.25W dài ≈ 0.7cm

+ điện trở có công suất 0.5W dài ≈ 1cm

+ điện trở có công suất 1W dài ≈ 1.2cm

+ điện trở có công suất 2W dài ≈ 1.6cm

+ điện trở có công suất 4W dài ≈ 2.4cm

+ điện trở có công suất lớn hơn thường là điện trở có dây quấn bọc sứ

1.1.4 Điện trở của một dây dẫn

Ở nhiệt độ nhất định điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chất của dây tỷ lệ với chiều

dài và tỷ lệ nghịch với cuộn dây

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 11

Trang 12

Trị số trung bình của điện trở suất một số chất dẫn điện thường gặp.

BẠC ĐỒNG NHÔM VONFRAM KẼM THÉP PHOT

1.1.5 Cách đọc điện trở

a Bảng mã vạch màu của điện trở

 Đối với điện trở ký hiệu trị số 4 vòng màu thì 3 vòng đầu chỉ thị số điện trở, vòng thứ 4chỉ sai số

Trang 13

 Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này

 Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3

 Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị

 Vòng số 3 là bội số của cơ số 10

Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)

 Có thể tính vòng số 3 là số con số không "0" thêm vào

 Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ

số 10 là số âm

* Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu : ( điện trở chính xác )

 Vòng số 5 là vòng cuối cùng , là vòng ghi sai số, trở 5 vòng mầu thì mầu sai số có nhiều mầu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác điịnh đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút

 Đối diện vòng cuối là vòng số 1

 Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ

số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị

Trang 14

Các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3

 Khi các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3, thì ta thấy vòng mầu bội số này thường thay đổi từ mầu nhũ bạc cho đến mầu xanh lá , tương đương với điện trở < 1

Ω đến hàng MΩ

Các điện trở có vòng mầu số 1 và số 2 thay đổi

 Ở hình trên là các giá trị điện trở ta thường gặp trong thực tế, khi vòng mầu số 3 thay đổi thì các giá trị điện trở trên tăng giảm 10 lần

Bài tập - Bạn hãy đoán nhanh trị số trước khi đáp án xuất hiện, khi nào tất cả các trị số

mà bạn đã đoán đúng trước khi kết quả xuất hiện là kiến thức của bạn ở phần này đã ổn rồi

đó !

Bài tập - Đoán nhanh kết quả trị số điện trở

2 Các trị số điện trở thông dụng.

Ta không thể kiếm được một điện trở có trị số bất kỳ, các nhà sản xuất chỉ đưa ra

khoảng 150 loại trị số điện trở thông dụng , bảng dưới đây là mầu sắc và trị số của các điệntrở thông dụng

Trang 15

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 15

Trang 16

1.1.6 Các loại điện trở khác

1.1.6.1 Nhiệt điện trở(thermistor)

là một điện trở có trị số ohm thay đổi theo nhiệt độ(nhiệt độ của điện trở): có 2loại điện trở nhiệt

-nhiệt trở hệ số dương:nhiệt độ tăng thì trị số ohm tăng và ngược lại(PTC positiveTemperature coefficient)

-nhiệt trở hệ số âm:Nhiệt độ tăng thì trị số ohm giảm và ngược lại(NPC NegativeTemperature coefficient)

Ro điện trở nhiệt ban đầu to

Trang 17

1.1.6.2 Quang điện trở:LDR(Light Depending Resistor)

Là điện trở mà trị số ohm thay đổi theo tác dụng của ánh sáng,cường độ ánh sáng chiếuvào càng mạnh thì trị số ohm càng nhỏ và ngược lại sự thay đổi điện trở dựa trên hiệuứng quang điện,qua sự hấp thu năng lượng phát xạ sẽ sinh ra các điện tích tự do trongchất bán dẫn và kết quả là tăng khả năng dẫn điện.(Khi bị che tối vài trăm KΩ→ vàitrăm MΩ,khi chiếu sáng vài trăm Ω→vài KΩ,sự thay đổi điện trở dựa trên hiệu ứngquang điện.Qua sự hấp thụ năng lượng phát xạ sẽ sinh ra các điện tích tự do trong chấtbán dẫn và kết quả là làm tăng khả năng dẫn điện

1.1.6.3 Biến trở VR(Variable Resistor)

Biết trở còn được gọi là chiết áp được cấu tạo gồm nhiều điện trở màn than hay dây quấn

có hình dạng cung 2700 có một xoay ở giữa nối với một con trượt làm bằng than( chobiến trở dây quấn )hay làm bằng kim loại cho biến trở than,con trượt sẽ ép lên mặt điệntrở để tạo kiểu nối tiếp xúc làm thay đổi trị số điện trở khi xoay trục

Ký hiệu hiệu của biến trở ,loại thay đổi độ rộng loại này thiết kế nằm bên ngoài máy (Volume).

Các trị số của biến trở than là: 100Ω, 220Ω, 470Ω, 1KΩ , 2,2KΩ , 4,7KΩ , 10KΩ ,20KΩ, 47KΩ, 220KΩ , 470KΩ , 1mΩ, 2,2mΩ

Các trị số của biến trở dây quấn là:10Ω , 22Ω, 47Ω , 100Ω, 220Ω, 470Ω, 1KΩ,2,2KΩ , 2,7ΩK, 10KΩ , 22KΩ , 47KΩ

+Loại tinh chỉnh:Loại này thiết kế nằm bean trong mạch máy,gắn trên mạch in,dùnghiệu chỉnh lại chíng xác mạch khi cần chỉnh,sữa chữa sau đó được giữ cố định

Ký hiệu:

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 17

Trang 18

+Loại biến trở chỉnh đồng bộ(đồng trục-Volume đôi)

+Loại tích hợp chung nhưng riêng trục điều chỉnh:

+Loại biến trở có công tắc:

Khi vặn chiều kim đồng hồ( tức giảm R1,2 tăng R2,3) đế mức cuối sẽ có cam đội làm hở côngtắc

Hình dáng biến trở, triết áp

Hình dạng biến trở Ký hiệu trên sơ đồ

Trang 19

Biến trở thường ráp trong máy phục vụ cho quá trình sửa chữa, cân chỉnh của kỹ thuật viên, biến trở có cấu tạo như hình bên dưới

Cấu tạo của biến trở

Triết áp : Triết áp cũng tương tự biến trở nhưng có thêm cần chỉnh và thường bố trí phía

trước mặt máy cho người sử dụng điều chỉnh Ví dụ như - Triết áp Volume, triết áp Bass, Treec v.v , triết áp nghĩa là triết ra một phần điện áp từ đầu vào tuỳ theo mức độ chỉnh

Ký hiệu triết áp trên sơ đồ nguyên lý

Hình dạng triết áp Cấu tạo trong triết áp

Trở nối tiếp, song song - Ứng dụng của R

Nội dung: Điện trở mắc nối tiếp, Điện trở mắc song song, Điện trở mắc hỗn hợp, Ứng dụng của điện trở trong mạch điên

1.1.6 Cách mắc điện trở:

a.Mắc nối tiếp:

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 19

Trang 20

R R R

R

11

111

VD:Cho mạch như hình

Hãy tính điện trở tương đương của mạch

Rtđ = R1 + R2 +

4 3

4

3

R R

R R

= 220+470+

820100

820.100

 =779,13 Ω

Các giá trị điện trở thông dụng.

Công xuất điện trở - Biến trở

1.1.7 Phân loại điện trở

Điện trở thường : Điện trở thường là các điện trở có công xuất nhỏ từ 0,125W

đến 0,5W

Điện trở công xuất : Là các điện trở có công xuất lớn hơn từ 1W, 2W, 5W, 10W

Điện trở sứ, điện trở nhiệt : Là cách gọi khác của các điện trở công xuất , điện trở

này có vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt

Các điện trở : 2W - 1W - 0,5W - 0,25W

Trang 21

Điện trở sứ hay trở nhiệt

2 Công xuất của điện trở

Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, bản thân điện trở tiêu thụ một công xuất P tính

được theo công thức

P = U I = U 2 / R = I 2 R

 Theo công thức trên ta thấy, công xuất tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào dòng điện

đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp trên hai đầu điện trở

 Công xuất tiêu thụ của điện trở là hoàn toàn tính được trước khi lắp điện trở vào mạch

 Nếu đem một điện trở có công xuất danh định nhỏ hơn công xuất nó sẽ tiêu thụ thì điện trở sẽ bị cháy

 Thông thường người ta lắp điện trở vào mạch có công xuất danh định > = 2 lần công xuất mà nó sẽ tiêu thụ

Điện trở cháy do quá công xuất

 Ở sơ đồ trên cho ta thấy : Nguồn Vcc là 12V, các điện trở đều có trị số là 120Ω nhưng có công xuất khác nhau, khi các công tắc K1 và K2 đóng, các điện trở đều tiêu thụ một công xuất là

Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở là linh kiện quan

trọng không thể thiếu được , trong mạch điện , điện trở có những tác dụng sau :

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 21

Trang 22

Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp, Ví dụ có một bóng đèn 9V, nhưng ta

chỉ có nguồn 12V, ta có thể đấu nối tiếp bóng đèn với điện trở để sụt áp bớt 3V trên điện trở

Đấu nối tiếp với bóng đèn một điện trở

- Như hình trên ta có thể tính được trị số và công xuất của điện trở cho phù hợp như sau: Bóng đèn có điện áp 9V và công xuất 2W vậy dòng tiêu thụ là I = P / U = (2 / 9 ) = Ampe đó cũng chính là dòng điện đi qua điện trở

- Vì nguồn là 12V, bóng đèn 9V nên cần sụt áp trên R là 3V vậy ta suy ra điện trở cần tìm là R = U/ I = 3 / (2/9) = 27 / 2 = 13,5 Ω

- Công xuất tiêu thụ trên điện trở là : P = U.I = 3.(2/9) = 6/9 W vì vậy ta phải dùng điện trở có công xuất P > 6/9 W

Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được một điện áp theo ý muốn từ một điện

áp cho trước

Cầu phân áp để lấy ra áp U1 tuỳ ý

Từ nguồn 12V ở trên thông qua cầu phân áp R1 và R2 ta lấy ra điện áp U1, áp U1 phụ thuộc vào giá trị hai điện trở R1 và R2.theo công thức

U1 / U = R1 / (R1 + R2) => U1 = U.R1(R1 + R2) Thay đổi giá trị R1 hoặc R2 ta sẽ thu được điện áp U1 theo ý muốn

Phân cực cho bóng bán dẫn hoạt động

Trang 23

Mạch phân cực cho Transistor

Tham gia vào các mạch tạo dao động R C

Tụ điện : Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch

điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động vv

Trang 25

C =

d

S

S : diện tích bả cực (m2)

d :bề dày lớp điện môi(m)

Điện dung có đơn vị là Farad, farad là một trị số điện dung rất lớn,nên trong thực tế chỉdùng các ướ csố của farad

U: điện áp tụ điện(V)

2.1.4 Cách đọc các trị số trên tụ điện:

Trên tụ điện có ghi 2 thông số chính: Điện dung (C) và điện áp làm việc của tụ tuỳ theo loại

sẽ ghi rõ trị số C và U của tụ Một số loại đặc biệt sẽ có các ký hiệu và cách đọc như sau.+ Ký hiệu chữ số:Thường gồm 3 con số và một chữ,con số thứ nhất và số thứ 2 cónghĩa,con số thứ 3 là số “0” thêm vào,chữ cuối cùng là sai số(M = 20% K= 10% ,J =5%),đơi vị đọc là picofara (pF)

VD: 153 đọc là 15000 ± 10%

+ Ký hiệu tính theo µF không ghi đơi vị

VD:.001/100 nghĩa là tụ có C =0.001 µF điện áp làm việc của tụ là 100V

2.1.5 Phân loại tụ điện:có 2 loại.

+ Tụ điện có phân cực ting âm dương

+ Tụ điện không phân cực tính, được chia làm nhiều dạng

a Tụ oxid hoá: Thường được gọi là tụ hoá, tụ hoá có điện dụng lớn từ 1µF ÷

10000µF, là loại tụ có cực tính dương và âm.Tụ được chế tạo dưới bản cực nhôm làmcực dương có bean mặt hình thành lớp oxid và lớp bọt khí có tính cách điện để làmchất điện môi.Lớp oxid nhôm rất mỏng nên điện dung của tụ lớn.Khi sử dụng phải lắpdung cực tính dương và âm,điện thế làm việc thường nhỏ hơn 500V

Trang 26

b Tụ gốm(ceramic)

Gồm một miếng gốm hình ống nhỏ tròn hoặc dẹt và mỏng như khuy áo,hai bean mặt cótráng kim loại bạc là hai bản cực.Tụ gốm có điện dung từ 1pF đến 1µF là loại tụ không cócực tính điện thế làm việc cao đến vài trăm volt.Điện dung ổn định và hệ số nhiệtâm(nghĩa là khi nhiệt độ tăng điện dung giảm)

Qui ước về sai số của tụ: J = ± 5% ;K = ± 10% ; M = ± 20%

* Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ

=> Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ

Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V

* Với tụ giấy , tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu

Trang 27

Tụ gốm ghi trị số bằng ký hiệu.

 Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )

 Ví dụ tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là

Giá trị = 47 x 10 4 = 470000 p ( Lấy đơn vị là picô Fara)

= 470 n Fara = 0,47 µF

 Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện

* Thực hành đọc trị số của tụ điện

Cách đọc trị số tụ giất và tụ gốm Chú ý : chữ K là sai số của tụ 50V là điện áp cực đại mà tụ chịu được

* Tụ giấy và tụ gốm còn có một cách ghi trị số khác là ghi theo số thập phân và lấy đơn

vị là MicroFara

Một cách ghi trị số khác của tụ giấy và tụ gốm

Ý nghĩ của giá trị điện áp ghi trên thân tụ :

 Ta thấy rằng bất kể tụ điện nào cũng được ghi trị số điện áp ngay sau giá trị điện dung, đây chính là giá trị điện áp cực đại mà tụ chịu được, quá điện áp này tụ sẽ bị nổ

 Khi lắp tụ vào trong một mạch điện có điện áp là U thì bao giờ người ta cũng lắp tụ điện có giá trị điện áp Max cao gấp khoảng 1,4 lần

Trang 28

Gồm những lá kim loại rất mỏng xen kẽ với những lá mica rất mỏng đặt trong vỏ nhựa,các

lá kim loại lẻ nối với nhau ra bản cực thứ nhất,các lá kim loại chẳng nối với nhau ra bảncực thứ 2,là loại tụ không có cực tính ,điện dung từ vái pF đến vài nF,điện thế làm việc rấtcao đến 1000V,tụ mica đắt tiền hơn tụ gốm vì ít sai số,đáp tuyến cao tần tốt độ bền cao Tụmica được sơn các chấm để chỉ thị số điện dung và cách đọc giống như đọc trị số điện trở

+Điện dung:cho biết khả năng chứa điện tích

+Điện áp: Cho biết khả chịu đựng điện áp đánh thủng của chất điện môi

Nếu bị quá áp tụ sẽ bị nóng ,nổ và hư

g.Tụ biến đổi(tụ xoay)

Là loại tụ có thể thay đổi được trị số khi ta điều chỉnh núm vặn trụ của tụ tuỳ theo yêu cầu

sử dụng.Về cấu tạo chung 2 bản cực là các thanh(lá) nhôm động và tĩnh,chất điện môi là

Trang 29

không khí hay mica có trị số từ 15pf đến 500pF dùng trong các máy cộng hưởng cao tần vàmáy thu phát vô tuyến điện.

Ký hiệu:

Tụ xoay sử dụng trong Radio

2.1.6 Một số tính chất quan trọng của tụ:

Tụ điện là một linh kiện có tác dụng ngăn dòng một chiều chảy qua nó(ở trạng thái xác lập

ổn định) nghĩa là có điện trở một chiều vô cùng lớn

Tổng quát trở kháng của tụ được xác định ở chế độ xoay chiều với hệ thức:

ZC =

C

jX C f j

1

2

1

j- đơn vị ảo với j2 = -1

f- tần số của tín hiệu xoay chiều tác động lên tụ và Clà điện dung tương ứng của tụ.Tần sốtín hiệu tác động lên tụ càng tăng ,trở kháng của tụ càng nhỏ và với f → ∞ thì ZC →0,XC

được gọi là dung kháng của tụ được xác định bởi hệ thức:

111

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 29

Trang 30

Khi n=2 ta có

2 1

111

C C Ctd   suy ra: Ctđ =

2 1

2

1

C C

C C

XC =

fC

21VD:

Tụ điện được sử dụng rất nhiều trong kỹ thuật điện và điện tử, trong các thiết bị điện tử,

tụ điện là một linh kiện không thể thiếu đươc, mỗi mạch điện tụ đều có một công dụng nhấtđịnh như truyền dẫn tín hiệu , lọc nhiễu, lọc điện nguồn, tạo dao động vv

Dưới đây là một số những hình ảnh minh hoạ về ứng dụng của tụ điện

* Tụ điện trong mạch lọc nguồn.

Trang 31

Tụ hoá trong mạch lọc nguồn

 Trong mạch lọc nguồn như hình trên , tụ hoá có tác dụng lọc cho điện áp một chiều sau khi đã chỉnh lưu được bằng phẳng để cung cấp cho tải tiêu thụ, ta thấy nếu không có tụ thì áp DC sau đi ốt là điên áp nhấp nhô, khi có tụ điện áp này được lọc tương đối phẳng, tụ điện càng lớn thì điện áp DC này càng phẳng

* Tụ điện trong mạch dao động đa hài tạo xung vuông.

Mạch dao động đa hài sử dụng 2 Transistor

Bạn có thể lắp mạch trên với các thông số đã cho trên sơ đồ

Hai đèn báo sáng sử dụng đèn Led dấu song song với cực CE của hai Transistor, chú ý đấu đúng chiều âm dương

2.3 Cuộn dây

Nội dung đề cập: Cấu tạo của cuộn cảm, Các đại lượng đặc trưng (Hệ số tự cảm, cảm kháng, điện trở thuần) Tính chất nạp xả của cuộn dây

2.3.1 Cấu tạo của cuộn cảm.

Cuộn cảm gồm một số vòng dây quấn lại thành nhiều vòng, dây quấn được sơn emay

cách điện, lõi cuộn dây có thể là không khí, hoặc là vật liệu dẫn từ như Ferrite hay lõi thép

kỹ thuật

Cuộn dây lõi không khí Cuộn dây lõi Ferit

Ký hiệu cuộn dây trên sơ đồ : L1 là cuộn dây lõi không khí, L2 là cuộn dây lõi ferit, L3 là

cuộn dây có lõi chỉnh, L4 là cuộn dây lõi thép kỹ thuật

2.3.2 Các đại lượng đặc trưng của cuộn cảm

Trang 32

o L : là hệ số tự cảm của cuôn dây, đơn vị là Henrry (H)

o n : là số vòng dây của cuộn dây

o l : là chiều dài của cuộn dây tính bằng mét (m)

o S : là tiết diện của lõi, tính bằng m2

o µr : là hệ số từ thẩm của vật liệu làm lõi

* Thí nghiệm trên minh hoạ : Cuộn dây nối tiếp với bóng đèn sau đó được đấu vào các

nguồn điện 12V nhưng có tần số khác nhau thông qua các công tắc K1, K2 , K3 , khi K1 đóng dòng điện một chiều đi qua cuộn dây mạnh nhất ( Vì ZL = 0 ) => do đó bóng đèn sáng nhất, khi K2 đóng dòng điện xoay chỉều 50Hz đi qua cuộn dây yếy hơn ( do ZL tăng )

=> bóng đèn sáng yếu đi, khi K3 đóng , dòng điện xoay chiều 200Hz đi qua cuộn dây yếu nhất ( do ZL tăng cao nhất) => bóng đèn sáng yếu nhất

=> Kết luận : Cảm kháng của cuộn dây tỷ lệ với hệ số tự cảm của cuộn dây và tỷ lệ với

tần số dòng điện xoay chiều, nghĩa là dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua cuộn dây càng khó, dòng điện một chiều có tần số f = 0 Hz vì vậy với dòng một chiều cuộndây có cảm kháng ZL = 0

c) Điện trở thuần của cuộn dây

Điện trở thuần của cuộn dây là điện trở mà ta có thể đo được bằng đồng hồ vạn năng, thông thường cuộn dây có phẩm chất tốt thì điện trở thuần phải tương đối nhỏ so với cảm kháng, điện trở thuần còn gọi là điện trở tổn hao vì chính điện trở này sinh ra nhiệt khi cuộn dây hoạt động

Trang 33

 L : Hệ số tự cảm ( H )

 I dòng điện

Thí nghiệm về tính nạp xả của cuộn dây

Ở thí nghiệm trên : Khi K1 đóng, dòng điện qua cuộn dây tăng dần ( do cuộn dây sinh racảm kháng chống lại dòng điện tăng đột ngột ) vì vậy bóng đèn sáng từ từ, khi K1 vừa ngắt và K2 đóng , năng lương nạp trong cuộn dây tạo thành điện áp cảm ứng phóng ngược lại qua bóng đèn làm bóng đèn loé sáng => đó là hiên tượng cuộn dây xả điện

LOA - MICRO – RƠLE

Nội dung : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Loa điện động (Speaker), Cấu tạo và hoạt động của Micro, cấu tạo và hoạt động của Rơle điện từ

1 Loa ( Speaker )

Loa là một ứng dụng của cuộn dây và từ trường

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 33

Trang 34

Loa 4Ω - 20W ( Speaker )

Cấu tạo và hoạt động của Loa ( Speaker )

Cấu tạo của loa : Loa gồm một nam châm hình trụ có hai cực lồng vào nhau , cực N ở

giữa và cực S ở xung quanh, giữa hai cực tạo thành một khe từ có từ trường khá mạnh, mộtcuôn dây được gắn với màng loa và được đặt trong khe từ, màng loa được đỡ bằng gân cao

su mềm giúp cho màng loa có thể dễ dàng dao động ra vào

Hoạt động : Khi ta cho dòng điện âm tần ( điện xoay chiều từ 20 Hz => 20.000Hz )

chạy qua cuộn dây, cuộn dây tạo ra từ trường biến thiên và bị từ trường cố định của nam châm đẩy ra, đẩy vào làm cuộn dây dao động => màng loa dao động theo và phát ra âm thanh

Chú ý : Tuyệt đối ta không được đưa dòng điện một chiều vào loa , vì dòng điện một

chiều chỉ tạo ra từ trường cố định và cuộn dây của loa chỉ lệch về một hướng rồi dừng lại, khi đó dòng một chiều qua cuộn dây tăng mạnh ( do không có điện áp cảm ứng theo chiều ngược lai ) vì vậy cuộn dây sẽ bị cháy

2 Micro

Micro

Trang 35

Thực chất cấu tạo Micro là một chiếc loa thu nhỏ, về cấu tạo Micro giống loa nhưng Micro có số vòng quấn trên cuộn dây lớn hơn loa rất nhiều vì vậy trở kháng của cuộn dây micro là rất lớn khoảng 600Ω ( trở kháng loa từ 4Ω - 16Ω ) ngoài ra màng micro cũng được cấu tạo rất mỏng để dễ dàng dao động khi có âm thanh tác động vào Loa là thiết bị

để chuyển dòng điện thành âm thanh còn micro thì ngược lại , Micro đổi âm thanh thành dòng điện âm tần

3.Rơ le ( Relay)

Rơ le

Rơ le cũng là một ứng dụng của cuộn dây trong sản xuất thiết bị điện tử, nguyên lý hoạt động của Rơle là biến đổi dòng điện thành từ trường thông qua quộn dây, từ trường lại tạo thành lực cơ học thông qua lực hút để thực hiện một động tác về cơ khí như đóng mở công tắc, đóng mở các hành trình của một thiết bị tự động vv

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Rơ le

BIẾN ÁP

Nội dung : Cấu tạo và hoạt động của biến áp nguồn, Biến áp âm tần , Biến áp xung, Cao áp

1 Cấu tạo của biến áp

Biến áp là thiết bị để biến đổi điện áp xoay chiều, cấu tạo bao gồm một cuộn sơ cấp ( đưađiện áp vào ) và một hay nhiều cuộn thứ cấp ( lấy điện áp ra sử dụng) cùng quấn trên một lõi từ có thể là lá thép hoặc lõi ferit

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 35

Trang 36

Ký hiệu của biến áp

2 Tỷ số vòng / vol của bién áp

 Gọi n1 và n2 là số vòng của quộn sơ cấp và thứ cấp

 U1 và I1 là điện áp và dòng điện đi vào cuộn sơ cấp

 U2 và I2 là điện áp và dòng điện đi ra từ cuộn thứ cấp

Ta có các hệ thức như sau :

U1 / U2 = n1 / n2 Điện áp ở trên hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp tỷ lệ thuận với số vòng dây quấn

U1 / U2 = I2 / I1 Dòng điện ở trên hai đầu cuộn dây tỷ lệ nghịch với điện áp, nghĩa

là nếu ta lấy ra điện áp càng cao thì cho dòng càng nhỏ

3 Công xuất của biến áp

Công xuất của biến áp phụ thuộc tiết diện của lõi từ, và phụ thuộc vào tần số của dòng điện xoay chiều, biến áp hoạt động ở tần số càng cao thì cho công xuất càng lớn

4 Phân loại biến áp

* Biến áp nguồn và biến áp âm tần:

Biến áp nguồn Biến áp nguồn hình xuyến

Biến áp nguồn thường gặp trong Cassete, Âmply , biến áp này hoạt động ở tần số điệnlưới 50Hz , lõi biến áp sử dụng các lá Tônsilic hình chữ E và I ghép lại, biến áp này có tỷ

số vòng / vol lớn

Biến áp âm tần sử dụng làm biến áp đảo pha và biến áp ra loa trong các mạch khuyếch đại công xuất âm tần,biến áp cũng sử dụng lá Tônsilic làm lõi từ như biến áp nguồn, nhưng

lá tônsilic trong biến áp âm tần mỏng hơn để tránh tổn hao, biến áp âm tần hoạt động ở tần

số cao hơn , vì vậy có số vòng vol thấp hơn, khi thiết kế biến áp âm tần người ta thường lấygiá trị tần số trung bình khoảng 1KHz - đến 3KHz

* Biến áp xung & Cao áp

Biến áp xung Cao áp

Trang 37

Biến áp xung là biến áp hoạt động ở tần số cao khoảng vài chục KHz như biến áp trong các bộ nguồn xung , biến áp cao áp lõi biến áp xung làm bằng ferit , do hoạt động ở tần sốcao nên biến áp xung cho cơng xuất rất mạnh, so với biến áp nguồn thơng thường cĩ cùng trọng lượng thì biến áp xung cĩ thể cho cơng xuất mạnh gấp hàng chục lần.

CÂU HỎI ÔN TẬPCâu 1: Một điện trở có 4 vạch màu như sau:

Câu 3: Một điện trở có 4 vạch màu như sau:

C : nâu, D : bạc

Câu 4: Một điện trở có 4 vạch màu như sau:

C : đo, D : bạc

Trị số của điện trở là:

Câu 5:Một điện trở có 4 vòng màu như sau:

Câu 7: Một tổ hợp mạch điện như sau:

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 37

Trang 38

Đo được giữa 2 điểm AB là 20Có bao nhiêu điện trở mắc song song ?

Biết rằng R = 100

Câu 8:Một mạch điện như sau:

Điện trở cuộn dây là r Đo được trị số  tại 2 đầu cuộn dây là:

a Trị số lớn hơn R b Trị số lớn hơn r

b Trị số nhỏ hơn r d Trị số = R+ r

Câu 9:Cho điện trở như hình vẽ:

R8 R3

Câu 11 Cho điện trở có kí hiệu vòng màu như sau:

R1:Nâu, xám, đen, nâu, vàng kim R2: Xám, đỏ, bạc kim, bạc kim

a R1= 18 , R2= 8,2, c R1= 18,5, R2= 0,82

b R1= 18,5  1% R2= 0,82  10%, d R1= 18K, R2= 8,2

Câu 12 Nhiệt điện trở dương là loại điện trở có:

Trang 39

a.Nhiệt độ tăng giá trị điện trở tăng, c.Nhiệt độ tăng giá trị điện trở giảm

b.Nhiệt độ tăng giá trị điện trở giữ nguyên, d.a đúng, b và c sai

Câu 13 Khi sử dụng đồng hồ kim ở thang đo Rx1K, đo điện trở

100, kim chỉ 0 do:

Câu 14 Ba điện trở 100K, 1W ghép song song với nhau, giá trị

Rtđ và công suất (P) là:

Câu 15 Khi sử dụng đồng hồ chỉ thị kim đo điện trở 100 K,

nên sử dụng thang đo :

Câu 16 Khi sử dụng đồng hồ chỉ thị kim, đo điện trở tùy áp

(VDR) , nếu điện trở tốt thì giá trị đọc là:

10k

R2 10k

Câu 18: Khi sử dụng đồng hồ chỉ thị kim dùng thang đo Rx1

đo tụ có trị số 104M, giá trị đọc là 0 nguyên nhân do

a Tụ chạm, c.Tụ khô

Câu 19: Tụ kí hiệu 153M có giá trị:

a 0,15F  10%, c 0,15F  5%

b 0,015F  20%, d 0,015F  5%

Câu 20: Cho 3 tụ điện ghép song song như hình vẽ, giá trị điện

dung tương đương Ctđ và điện áp làm việc WV là:

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬTrang 39

Trang 40

C3 10uF, 25v

C2 10uF ,25v

C1 10uF 50v

a Ctđ=3,3F ,WV=50v, c.Ctđ=3,3F ,WV=25v

b Ctđ=30F ,WV=50v, d Ctđ=30F ,WV=25v

Câu 21: Khi ghép tụ nối tiếp ta có :

a Điện dung C tăng, điện áp làm việc (WV) tăng

b Điện dung C tăng, điện áp làm việc (WV) giảm

c Điện dung C giảm, điện áp làm việc (WV) giảm

d Điện dung C giảm, điện áp làm việc (WV) tăng

Câu 22: Cho biết trở kháng của tụ 10F ở tần số 50Hz là:

Câu 23: Khi sử dụng đồng hồ chỉ thị kim, để xác định tụ

10000F tốt, xấu, ta phải sử dụng thang đo:

b Rx100, d Rx1

Câu 24: Cho biết điện dung tụ có kí hiệu 5 vạch màu như:

Xám, đỏ, cam, nâu, xanh lá

a Cho dòng điện 1 chiều đi qua, không cho dòng điện xoay

chiều đi qua

b Không cho dòng điện 1 chiều đi qua, cho dòng điện xoay

chiều đi qua

c Cho dòng điện 1 chiều và dòng điện xoay chiều đi qua

d b đúng, a và c sai

Câu 27: Dung kháng của tụ điện sẽ giảm khi:

chiều giảm

b Tần số dòng điện xoay chiều tăng, d a, c đúng

Câu 28: Một tụ điện có điện dung là 10.000P có mã số ghi

trên thân là:

Ngày đăng: 26/03/2020, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w