1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình sửa chữa quạt điện

91 709 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỊ TRÍ, VAI TRÒ, Ý NGHĨA Hiện nay ở nước ta hầu hết các hoạt động của xã hội đều gắn với việc sử dụng điện năng. Điện không những được sử dụng ở thành phố mà còn được đưa về nông thôn, miền núi hoặc nhờ các trạm phát điện địa phương. Cùng với sự phát triển của điện năng, các thiết bị điện dân dụng cũng ngày càng được phát triển đa dạng và phong phú. Các đồ dùng bằng điện đã trở thành người bạn gần gũi trong đời sống của người dân và đã có tác dụng tích cực trong việc nâng cao văn minh vật chất và văn minh tinh thần trong toàn xã hội. Giáo trình này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp sử dụng, bảo quản và sửa chữa các loại quạt điện như quạt bàn, quạt trần, .... MỤC TIÊU THỰC HIỆN CỦA MÔN HỌC Sau khi hoàn thành mô đun này người học có khả năng: Sau khi hoàn thành mô đun này người học có khả năng Vẽ được sơ đồ trải dây quấn quạt điện; Bảo dưỡng được quạt điện; Sửa chữa được quạt điện theo số liệu có sẵn. Rèn luyên tác phong công nghiệp. NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔN HỌC Để thực hiện mục tiêu bài học này, nội dung bao gồm: 1. Sửa chữa quạt vòng chập 2. Sửa chữa quạt bàn chạy tụ 3. Sửa chữa quạt trần chạy tụ CÁC HÌNH THỨC HỌC TẬP CHÍNH Hoạt động 1: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động,vẽ sơ đồ trải, phương pháp sử dụng, tháo lắp, sửa chữa hư hỏng thông thường của một số loại quạt điện như quạt vòng chập, quạt bàn chạy tụ, quạt trần chạy tụ,… Hoạt động 2: Tự học và ôn tập. Hoạt động 3: Thực hành tại xư¬ởng điện:

Trang 1

Cơ quan chủ quản ….

Cơ quan ban hành ……

(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold)

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình lưu hành nội bộ cho nên nguồn thông tin

có thể được phép sử dụng nguyên bản hoặc trích dẫn để dùng cho các mục đích đào tạo và tham khảo.

Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

Chúng tôi sẽ làm mọi cách để bảo vệ bản quyền của mình.

Trang 3

7 Phần V: Thiết bị điều hòa nhiệt độ

8 Phần VI: Các loại đèn trang trí và gia dụng 121

9 Phần VII: Thực hành lắp đặt điện gia dụng 143

10 Tài liệu tham

khảo

152

Trang 4

GIỚI THIỆU

VỊ TRÍ, VAI TRÒ, Ý NGHĨA

Hiện nay ở nước ta hầu hết các hoạt động của xã hội đều gắn với việc sửdụng điện năng Điện không những được sử dụng ở thành phố mà còn đượcđưa về nông thôn, miền núi hoặc nhờ các trạm phát điện địa phương Cùng với

sự phát triển của điện năng, các thiết bị điện dân dụng cũng ngày càng đượcphát triển đa dạng và phong phú Các đồ dùng bằng điện đã trở thành người bạngần gũi trong đời sống của người dân và đã có tác dụng tích cực trong việcnâng cao văn minh vật chất và văn minh tinh thần trong toàn xã hội

Giáo trình này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản vềcấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp sử dụng, bảo quản và sửa chữa cácloại quạt điện như quạt bàn, quạt trần,

MỤC TIÊU THỰC HIỆN CỦA MÔN HỌC

Sau khi hoàn thành mô đun này người học có khả năng:

Sau khi hoàn thành mô đun này người học có khả năng

- Vẽ được sơ đồ trải dây quấn quạt điện;

- Bảo dưỡng được quạt điện;

- Sửa chữa được quạt điện theo số liệu có sẵn.

- Rèn luyên tác phong công nghiệp.

NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔN HỌC

Để thực hiện mục tiêu bài học này, nội dung bao gồm:

1 Sửa chữa quạt vòng chập

2 Sửa chữa quạt bàn chạy tụ

3 Sửa chữa quạt trần chạy tụ

CÁC HÌNH THỨC HỌC TẬP CHÍNH

Hoạt động 1:

Cấu tạo, nguyên lý hoạt động,vẽ sơ đồ trải, phương pháp sử dụng, tháo lắp,sửa chữa hư hỏng thông thường của một số loại quạt điện như quạt vòng chập,quạt bàn chạy tụ, quạt trần chạy tụ,…

Hoạt động 2: Tự học và ôn tập

Hoạt động 3: Thực hành tại xưởng điện:

Tháo lắp, sửa chữa hư hỏng thông thường của một số quạt điện như: Quạt điện vòng chập, quạt bàn chạy tụ, quạt trần chạy tụ, …

PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

- Bài kiểm tra 1: Tháo lắp, bảo dưỡng các loại quạt điện ;

Trang 5

- Bài kiểm tra 2: Thi công quấn dây quạt điện: chấm cụ thể quá trình thicông và sản phẩm của học sinh ;

- Bài kiểm tra 3 : Sửa chữa sai hỏng phần cơ quạt điện ;

- Điểm kết thúc mô đun: căn cứ theo quy chế thi và kiểm tra của TCDN

Trang 6

BÀI MỞ ĐẦU: KIẾN THỨC CHUNG

I Giới thiệu sơ lược về quạt điện

Các loại quạt điện (quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường, quạt cây) thực chất làđộng cơ không đồng bộ một pha dùng tụ thường trực có kết hợp với bộ điềuchỉnh tốc độ bên ngoài gọi là hộp số (quạt trần) hoặc bộ điều chỉnh tốc độ đượcđặt ngay trong bộ dây quấn stato (các loại còn lại)

1 Cấu tạo: Về cơ bản, quạt gồm 4 bộ phận sau:

a Động cơ điện:

Là bộ phận quan trọng nhất của quạt, chất lượng làm việc của động cơquyết định chất lượng làm việc của quạt

Động cơ quạt phổ biến nhất là động cơ vòng chập, do chế tạo dễ, không cần

tụ điện, giá thành hạ Tuy nhiên, do tính năng làm việc không cao (mômen mởmáy nhỏ, khả năng quá tải bé, hệ số công suất thấp ), nên quạt chất lượng caothường dùng là động cơ điện dung

Quạt dùng tụ điện có nhược điểm là quấn dây phức tạp, giá thành cao ởmột số nơi dùng nguồn áp một chiều thì quạt dùng loại động cơ điện một chiều,chẳng hạn như quạt máy trên ôtô, tàu hỏa, tàu điện

Trang 7

Có hai cách làm thay đổi tốc độ quạt:

- Hộp số dùng cuộn cảm:

Ở đây, cuộn cảm là loại cuộn dây có lõi thép, dây quấn được đưa ra nhiềuđầu, mỗi đầu là một số chỉ tốc độ của quạt

Hình 2.10 là sơ đồ nguyên lý của quạt trần

Sơ đồ hình 2.11 là sơ đồ điện của hộp số

Hình 2.12 là sơ đồ đấu hộp số trong mạch điện của quạt

Trong thực tế có hai cách bố trí: bố trí số lớn có tốc độ cao số nhỏ tốc độthấp hoặc có thể bố trí ngược lại (số nhỏ có tốc độ cao số lớn tốc độ thấp)

Ở hình I.3 số 5 tương ứng với toàn bộ điện áp mạng đặt vào quạt nên tốc

độ quạt là lớn nhất ở các nấc số 1, số 2, số 3, hoặc số 4, điện áp sẽ giáng mộtphần trên cuộn kháng do đó điện áp đặt trên quạt nhỏ, quạt giảm tốc độ ở sơ đồ

Hình 3: SƠ ĐỒ ĐẤU HỘP SỐ TRONG MẠCH ĐIỆN CỦA QUẠT TRẦN

Hộp số

4 1

5

2 3

0 Bảng điện

Dây pha Dây trung tính 220V

Trang 8

mạch điện trên, số càng lớn tốc độ quạt tăng càng nhiều ở vị trí “0”, khi côngtắc quạt chuyển về đó quạt sẽ bị dừng lại vì đã ngắt mạng điện vào quạt.

- Hộp số thay đổi số vòng dây quấn:

Dùng cách thay đổi sơ đồ đấu dây để thay đổi tốc độ quạt Hình I.3 là mộtcách thay đổi tốc độ quạt bằng việc thay đổi số vòng dây quấn rất thường gặptrong thực tế Quạt có cuộn dây làm việc WIv, cuộn mở máy Wmm, ngoài racòn có hai cuộn W1 và W2 để thay đổi tốc độ khi để ở số 1, số vòng cuộn làmviệc sẽ là (WIv + W1 + W2) là lớn nhất, đồng thời từ trường cuộn W1 và W2ngược với từ trường cuộn WIv, nên quạt có tốc độ nhỏ nhất Khi chuyển sang

số 2, cuộn làm việc giảm đi W2 vòng (W2 bây giờ tham gia mạch cuộn mởmáy), và từ trường hợp cuộn W2 cùng chiều với từ trường cuộn mở máyWmm, nên tốc độ quạt tăng lên ở nấc số 3, số vòng cuộn làm việc là nhỏ nhất,nên quạt có tốc độ lớn nhất, vì dòng qua cuộn làm việc lớn nhất

2 Sử dụng quạt điện:

a Chọn quạt:

Tiêu chuẩn chọn quạt là: tốc độ, độ gia nhiệt, độ cân bằng và độ ồn Khiquạt đảm bảo cả bốn yêu cầu đó đều tốt, ta nói rằng quạt đã chọn đảm bảo chấtlường

- Tốc độ: là chỉ tiêu quan trọng đánh giá tính năng của quạt Tốc độ quạt

phải đủ theo thiết kế và ít thay đổi theo điện áp

Hình 4: SƠ ĐỒ QUẠT ĐỔI TỐC ĐỘ BẰNG CÁCH

THAY ĐỔI SỐ VÒNG DÂY QUẤN

U

WLV

Trang 9

- Độ gia nhiệt: quạt nào khi làm việc cũng đều bị nóng, chỉ khác ở chỗ

nóng nhiều hay ít Tốt nhất khi làm việc khoảng 2 đến 3 giờ liên tục, sờ tay vàoquạt không bị nóng bỏng, chỉ nóng bình thường, để lâu được Nếu sờ vào nóngtay, phải bỏ ngay, ngửi có mùi khét thì quạt đó không đảm bảo độ gia nhiệt,nghĩa là dùng lâu có thể bị cháy, cập

- Độ cân bằng: độ cân bằng quạt do cân bằng về từ, về rôto khi chuyển

động, về cánh khi quay Tốt nhất khi quay quạt không đảo cánh, không ngoáytrục (đối với quạt trần), không xoay đế đặt, không có hiện tượng kêu, rung làquạt cân bằng tốt

- Độ ồn: quạt chạy êm là tốt nhất Không có tiếng gõ, tiếng cọ sát, tiếng

rú về từ, ta chỉ nghe tiếng cắt gió của cánh

b Đấu mạch quạt:

- Đối với quạt bàn, người ta đã thực hiện đấu sẵn bên trong, chỉ việc cắmphích vào ổ điện là có thể sử dụng được Đối với quạt trần kiểu vòng chập,động cơ cũng chỉ có hai đầu ra nên việc sử dụng cũng như quạt bàn, chỉ khác:cần mắc thêm hộp số để điều chỉnh tốc độ quay

- Đối với quạt trần dùng tụ điện, động cơ quạt có ba đầu dây ra: đầuchung C, đầu làm việc R và đầu mở máy S

Cách đấu dây: Đầu S đấu vớ tụ, đầu còn lại của tụ đấu với đầu R và nốivới nguồn Đầu C nối với dây nguồn còn lại

Cách xác định các đầu dây: Tiến hành và nhận xét tương tự như động cơ 1pha có 3 đầu dây ra Ngoại lệ đối với quạt của Thái lan hoặc Trung quốc thìcuộn dây chạy có điện trở lớn hơn cuộn dây đề và tụ làm việc chỉ khoảng 1/2 sovới thông thường

c Sử dụng quạt:

- Khi lắp đặt phải xác định chính xác đầu dây và đấu dây đúng sơ đồ

- Móc treo quạt phải chắc chắn, đảm bảo chịu được lực ly tâm khi quạtlàm việc Thường dùng sắt (10 - 12) để chế tạo móc treo

h

9:

Q

UI Ư Ớ

C C Á

C Đ Ầ

U D Â

Y R A 2

Trang 10

- Độ cao treo quạt phải cách mặt bằng công tác từ 2,5m trở lên.

- Lúc khởi động quạt nên đặt ở số có tốc độ cao nhất (định mức) rồi sau

đó có thể giảm dần

- Trong lúc sử dụng nếu thấy có hiện tượng lạ: tốc độ chậm lại, có tiếngkêu lạ, độ đảo lớn thì phải tìm hiểu nguyên nhân ngay và có biện pháp khắcphục kịp thời

- Khi quạt mới đem vào sử dụng, cần kiểm tra ốc vít, độ trơn của trục,tra dầu mỡ, thử điện có rò ra vỏ không Thời gian mới sử dụng cần thườngxuyên theo dõi nhiệt độ, tiếng kêu và năng tra dầu mỡ Thông thường, quạtdùng bạc ổ trục thì khoảng 2  4 tuần tra dầu một lần vào lỗ tra dầu Quạt dùngvòng bi và bộ phận tuốc năng mỡ bôi trơn thì 12 năm tra một lần Với quạttuốc năng, khi sử dụng tuốc năng, cần để quạt ở chỗ trống, sao cho khi quạtquay không bị vướng Nên thường xuyên dùng khăn sạch lau chùi vệ sinh choquạt

3 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục sửa chữa quạt điện:

- Những hư hỏng thường gặp của quạt là: quạt chạy kêu, quạt chạy chậm

và nóng, cánh quạt lỏng, quạt bị cháy…

Quạt chạy kêu: khi quạt chạy có tiếng kêu to, ta có thể tìm thấy do mộttrong các nguyên nhân sau:

- Quạt đặt không vững, nên khi rung, đệm kê bị cộng hưởng sinh tiếng

kêu, ta đặt sang vị trí cân bằng khác sẽ hết kêu

- Quạt bị kêu và rung có thể do cánh bị lệch Nhìn vào vòng cánh sẽ thấy

rõ mức không cân bằng cách chỉnh hoặc thay cánh mới

- Bạc hoặc bi bị rơ, hoặc mòn không đều, hoặc bị vỡ bi, khi quạt làm việc

có tiếng kêu cơ khí khá rõ Cần thay bạc hoặc bi mới, hoặc đảo vị trí bạc, vòngbi

- Quạt bị sát cốt: rôto chạm stato Khi đó, kèm theo tiếng kêu, quạt bị

nóng và tốc độ quay chậm Cần căn lại tâm rôto, hoặc thay bạc hoặc vòng bimới

Quạt chạy chậm và nóng:

- Do xát cốt, xử lý như trên.

- Do bạc khô dầu, hoặc do bi khô mỡ Cần tra dầu hoặc tra mỡ, quạt sẽ

làm việc tốt

- Do sít bạc (hoặc vòng bi) theo chiều trục, hoặc sít bạc theo đường kính

(khi thay bạc, bi mới) Cần chỉnh lại cho khỏi sít

- Do thay cánh mới lớn hơn cánh cũ Cần thay cánh khác.

Trang 11

- Do quấn lại dây bằng cỡ nhỏ hơn dây cũ của quạt Cần quấn dây lại cho

đúng

- Bị chập một số vòng dây trong bối dây Cần thay thế bối dây.

Cánh quạt bị lỏng: làm cánh quay đảo, mất cân bằng, hoặc bị tuột ra.Cần có biện pháp chêm chặt hoặc thay bằng cánh mới

II Động cơ điện không đồng bộ một pha.

1 Cấu tạo:

Động cơ không đồng bộ một pha (ĐKB) là loại động cơ làm việc ở nguồnđiện xoay chiều một pha Cấu tạo gồm 2 bộ phận chính:

a.Stato: là phần đứng yên của máy, gồm lỏi thép và dây quấn stato.

-Stato là một lỏi thép hình trụ có xẻ rãnh, được ghép lại từ những lá thép

mỏng có sơn cách điện Trong rãnh của lỏi thép stato có đặt bộ dây quấn 1 pha,dây quấn stato được quấn bằng dây điện từ

-Cuộn dây stato bao gồm:

+ Dây quấn chính (còn gọi là dây quấn làm việc, dây chạy – R): Đây làcuộn dây làm việc của động cơ; được quấn bằng dây to, ít vòng Dây chạy sẽđược đấu vào nguồn điện trong suốt quá trình động cơ làm việc

+ Dây quấn phụ (dây quấn mở máy, dây đề - S): Có nhiệm vụ kết hợp vớidây quấn chính để tạo ra mô men quay ban đầu giúp động cơ khởi động

Dây quấn phụ được đặt lệch 900 điện so với dây quấn chính; thường dâyquấn phụ có tiết diện nhỏ hơn và số vòng nhiều hơn dây quấn chính Khi động

cơ làm việc cuộn dây này có thể được nối song song với dây quấn chính hoặc

có thể được cắt ra sau khi khởi động xong

Tùy từng loại động cơ mà dây quấn phụ có thể có hoặc không; có thể ởdạng này hay dạng khác Nghĩa là, dây quấn phụ có thể được thay bằng vòngngắn mạch hay vòng dây chập ngược

b.Rôto:

Là phần quay của máy, rôto là một lỏi thép hình trụ trên bề mặt có xẻrãnh Trong rãnh có đặt dây quấn gọi là rôto dây quấn Trong rãnh có thể đặtcác thanh nhôm, hai đầu các thanh nhôm được nối chung với nhau gọi là rôtongắn mạch hay rôto lồng sóc

Hình 6: RÔ TO LỒNG SÓC

Trang 12

2 Nguyên lý hoạt động:

a Nguyên lý của động cơ một pha kiểu điện dụng:

Trong rãnh của lỏi thép stato có đặt hai bộ dây quấn

- Dây quấn chính (dây chạy, dây làm việc) được đấu thường xuyên vàonguồn điện

- Dây quấn phụ (dây quấn mở máy, dây đề) lệch với dây quấn chính 900,cuộn dây này có thể đấu thường trực vào nguồn hoặc cắt ra khi tốc độ động cơđạt (70 - 80)% định mức

Dòng điện xoay chiều đặt vào dây quấn chính sẽ tạo ra từ trường đậpmạch (là hai từ trường quay bằng nhau về trị số nhưng ngược chiều) nên động

cơ không tự khởi động được

Dòng điện chạy qua cuộn dây phụ và tụ điện lệch với dòng điện Ic mộtgóc khoảng 900 nên từ trường tổng hợp bây giờ là từ trường quay và động cơ

tự khởi động được

Loại động cơ này có ưu điểm: cấu tạo đơn giản, hệ số công suất cao, mômen mở máy lớn nên được dùng nhiều trong công nghiệp và sinh hoạt

b Nguyên lý của động cơ một pha kiểu vòng ngắn mạch:

Stato có dạng cực từ lồi, dây quấn cuộn chạy được quấn quanh các cực

từ Trên bề mặt cực từ có xẻ rãnh, trong rãnh có đặt một vòng ngắn mạch bằngđồng hoặc nhôm

Hình 8: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA ĐỘNG CƠ MỘT PHA KIỂU VÒNG NGẮN MẠCH

c địn

h cá

c đầ

u dâ

y độ

ng

cơ mộ

t ph

a kh

ởi độ

ng bằ

ng nội trở

1

Hình 7: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ ĐỘNG CƠ MỘT PHA KIỂU ĐIỆN DUNG

a) Động cơ một pha dùng tụ làm việc b) Động cơ một pha dùng tụ khởi động

a)

Trang 13

ôm lấy khoảng 1/3 bề mặt cực từ Vòng ngắn mạch đóng vai trò cuộn dây phụ

để mở máy động cơ

Khi đấu cuộn dây các cực từ vào nguồn điện, dòng điện qua cuộn dâychính sẽ tao ra từ thông c Từ thông này một phần đi qua vòng ngắn mạchtạo ra trong đó từ thông c/ Ở phần lỏi thép có vòng ngắn mạch, từ thông c/'

tác dụng với dòng điện tạo ra từ thông P

Từ thông ở phần không có vòng ngắn mạch là  = c - c/ Các từ thôngnày làm sinh ra dòng điện và từ thông lệch nhau một góc nhất định về khônggian và thời gian nên tạo ra mô men quay và rôto sẽ quay

Chiều quay đi từ phía không có vòng ngắn mạch về phía có vòng ngắnmạch

Để đảo chiều quay loại động cơ này chỉ việc xoay ngược stato 1800 (quay

từ trước ra sau hoặc ngược lại)

Loại động cơ này có ưu điểm là cấu tạo đơn giản, dễ bảo quản, dễ sử dụngnhưng lại có nhược điểm là mô men mở máy thấp (0,6 Mđm) và cos rất thấp(0,4 - 0,6), công suất khoảng vài chục oát trở lại nên chỉ dùng đối với phụ tảinhỏ

3 Phương pháp xác định các đầu dây của động cơ

Theo qui ước:

Dây chung: màu trắng;

Dây chạy: màu xanh;

12:

c địn

h cá

c đầ

u dâ

y độ

ng

cơ mộ

t ph

a kh

ởi độ

ng bằ

ng nội trở

R S

Dây chạy (màu

xanh)

Dây đề

(màu đỏ)

Dây chung (màu trắng)

S R

C

Hình 9: QUI ƯỚC CÁC ĐẦU DÂY RA

13

Trang 14

Mạch thí nghiệm như hình vẽ:

a Loại có 4 đầu dây ra:

Trường hợp động cơ 4 đầu dây ra thì căn cứ vào RC < RĐ để xác định

Dùng ômmét đo lần lượt từng cặp trong 4 mối dây ra, hai mối dây liên lạcvới nhau là hai mối dây của cùng một cuộn Đánh dấu từng cuộn và ghi nhậngiá trị điện trở

Kết luận: Cặp nào có điện trở lớn hơn đó chính là hai đầu của cuộn đề

Cặp nào có điện trở nhỏ hơn đó chính là hai đầu của cuộn chạy

b Loại có 6 đầu dây ra:

Dùng ômmét đo lần lượt từng cặp trong 6 mối dây ra, hai mối dây liên lạcvới nhau là hai mối dây của cùng một cuộn Đánh dấu từng cuộn và ghi nhậngiá trị điện trở

3 4 5 6

Cột làm dấu hai mối dây cùng cuộn

Hình 11: Xác định các đầu dây động cơ một pha 6 đầu dây ra

Trang 15

Kết luận: Cặp nào có điện trở lớn hơn đó chính là hai đầu của cuộn đề.

Hai cặp nào có điện trở bằng nhau và nhỏ hơn điện trở cặp còn lại

đó chính là bốn đầu của cuộn chạy

c Loại chỉ có 3 đầu dây ra:

Sau ba lần đo ta nhận được 3 giá trị điện trở khác nhau, căn cứ vào cácgiá trị này ta kết luận:

- Ứng với lần đo có điện trở lớn nhất (kim quay yếu nhất) thì đầu dây còn lại làdây chung

- Ứng với lần đo có điện trở bé nhất (kim quay mạnh nhất) thì đầu dây còn lại

là dây đề

- Ứng với lần đo có điện trở trung bình (kim quay vừa phải) thì đầu dây còn lại

là dây chạy

d Trường hợp động cơ khởi động bằng nội trở:

- Ứng với lần đo có điện trở nhỏ hơn thì đầu dây còn lại là dây đề

4 Phương pháp đảo chiều quay động cơ 1 pha:

Muốn đảo chiều quay ĐKB 1 pha ta tiến hành đảo chiều dòng điện quamột trong 2 cuộn dây của động cơ (đối với loại có cuộn dây đề) Điều này đượcthực hiện như sau:

- Đấu lại dây chung đối với động có cuộn dây phụ:

Trang 16

- Thay đổi dây chung đối với động cơ khởi động nội trở.

5 Một số hư hỏng ở động cơ một pha – cách khắc phục

a Một số hư hỏng

- Dòng không tải quá cao I0 > 50%Iđm

- Khi đóng điện động cơ không khởi động được (quay rất chậm hoặc khôngquay được) có tiếng rầm rú, phát nóng nhanh

- Đóng điện vào động cơ các thiết bị bảo vệ tác động ngay (cầu chì bị đứt, CBtác động )

- Máy chạy không đủ tốc độ, rung lắc mạnh, nóng nhanh

- Có tiếng kêu cơ khí, dòng điện tăng hơn bình thường

- Máy không quay được có hiện tượng hút cốt, phát nóng tức thời

- Khi mang tải động cơ không khởi động được

- Động cơ vận hành bị nóng cốt và nóng nhiều ở rôto (rôto lồng sóc)

- Dòng điện ở hai dây không cân bằng nhau

- Có hiện tượng điện vào nhưng động cơ một pha không tự khởi động được

Có tiếng ù, dòng điện tăng cao

- Động cơ một pha (tụ khởi động) khởi động được, nhưng quay không đủ tốc

độ phát nóng nhanh sau đó

- Động cơ mở máy yếu

- Tụ làm việc bị đánh thủng thường xuyên sau khi quấn lại bộ dây stato

- Động cơ vận hành phát nóng thái quá

- Sau khi quấn dây lại, cho động cơ hoạt động thì tụ thường trực bị đánhthủng

Hình 14: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ MỘT PHA

KHỞI ĐỘNG NỘI TRỞ a) Quay thuận

R

S M

b) Quay ngược

4 1

6

R

4 1

6

Trang 17

- Động cơ không khởi động được, nếu quay rô to động cơ tiếp tục quay.

b Cách khắc phục

Mỗi hư hỏng nêu trên đều có nguyên nhân và cách khắc phục sửa chữa như sau:

1. Dòng không tải quá

cao

I0 > 50%Iđm

-Mạch từ kém chấtlượng

-Dây quấn bị chậpnhiều vòng

-Tăng cường tẩm sấy.Nếu có chuyển biến thìdùng được còn nếukhông phải sửa chữa lại

-ổ bi bị mài mòn quánhiều nên rôto bị hútchặt

-Tụ điện (tụ khởiđộng hoặc tụ thườngtrực bị hỏng

-Tiếp điểm của rơlekhởi động không tiếpxúc

-Dây quấn phụ hoặcchính bị hở mạch

-Đấu dây sai cực tính

-Tiếp điểm của rơlekhởi động không mởra

-Kiểm tra và khắc phụctrên đường dây cấpnguồn, cầu chì, cầu daohoặc các thiết bị đóng cắtchính

-Kiểm tra độ rơ của ổ bi.Rửa sạch ổ bi, sửa chữahoặc thay thế ổ bi mới.-Thay tụ mới

-Làm sạch bề mặt tiếpxúc bằng giấy nhám mịnhoặc điều chỉnh vị trí tiếpđiển động

-Dùng ômmét kiểm tratìm điểm hở mạch để nốilại

-Kiểm tra cực tính và đấudây lại

-Thường các tiếp điểm bịcháy rỗ dính vào nhau đôikhi bị kẹt về cơ khí Nênthay mới

-Sai cách đấu dây

-Kiểm tra và xử lý cuộndây bị ngắn mạch

-Kiểm tra xác định lạicực tính các pha

-Đọc lại nhãn máy, kiểmtra nguồn điện và đấu dây

Trang 18

-Kiểm tra xác định lạicực tính.

5. Có tiếng kêu cơ khí,

dòng điện tăng hơn

bình thường

-Nắp máy khôngđược có định tốt vớivõ

-Bạc bị rơ, cốt mòn,cong

-Nêm tre chạm rôto

-Chỉnh sửa phần cơ khí

-Thay bạc mới, thay cốthoặc sửa lại

-Chỉnh sửa lại nêm tre

6. Máy không quay

được có hiện tượng

hút cốt, phát nóng tức

thời

-Nhiều bối dây bịngược chiều dòngđiện

-Kiểm tra cách lồng dây,quay thuận chiều các bốidây bị lật ngược

7. Khi mang tải động cơ

-Kiểm tra và nắn thẳngtrục bằng dụng cụ chuyêndùng

-Đóng sơ mi hoặc thaybạc mới

-Tiếp tục vận hành nhưngphải giảm tải

-Cân chỉnh lại phần cơkhí

10. Có hiện tượng điện -Hở mạch cuộn đề -Kiểm tra nối mạch cuộn

Trang 19

vào nhưng động cơ

-Đấu sai các nhómbối dây trong cuộnchạy

đề hoặc thay thế tụ điệnphù hợp

-Kiểm tra đấu dây lạicuộn chạy

-Kiểm tra, chỉnh sửa lạimặt vít hoặc thay thế mặtvít mới

12. Động cơ mở máy yếu -Tụ khởi động nhỏ

hơn yêu cầu hoặc bịrò

-Nứt, hở vòng ngắnmạch

- Điện áp nguồn thấp

- Đấu dây không thíchhợp với điện ápnguồn

-Thay tụ mới có giá trịphù hợp

-Thay vòng ngắn mạchmới đúng kích thước

- Kiểm tra nguồn

- Kiểm tra và đấu dây lại

-Thay tụ có điệndung bé hơn nên điện

áp đặt lên tụ lớn hơnđiện áp định mức củatụ

Trang 20

- Điện dung của tụthường trực lớn hơnyêu cầu.

- Thay tụ mới đúng trị sốđiện dung và điện áp làmlàm việc

15. Sau khi quấn dây lại,

cho động cơ hoạt

động thì tụ thường

trực bị đánh thủng

- Thay đổi số vòngdây của cuộn phụ làmcho điện áp đặt lên tụlớn hơn điện áp làmviệc của tụ

- Thay tụ có điện dung

bé nên điện áp đặt lên

tụ lớn hơn điện áp làmviệc của tụ

- Thay tụ thích hợp

- Thay tụ thích hợp

16. Động cơ không khởi

động được, nếu quay

rô to động cơ tiếp tục

quay

- Hư hỏng ở mạchkhởi động: hở mạch ởdây quấn phụ, tụ hỏngtiếp điểm khởi độngkhông tiếp xúc

- Dùng ôm mét kiểm tratừng phần và khắc phục

hư hỏng

III Dây quấn động cơ không đồng bộ 1 pha

1 Một số khái niệm cơ bản

- Một số ký hiệu cơ bản

Khi mới làm quen với sơ đồ đấu dây, ta thường hay nhầm lẫn giữa cuộn dâylớn (cuộn dây pha, cuộn dây làm việc, cuộn dây khởi động, cuộn dây số…) vớicuộn dây nhỏ (tổ bối dây), giữa tổ bối dây với bối dây (bin dây) Để đỡ nhầmlẫn, ta làm quen với một số ký hiệu sau:

+ Dạng ký hiệu có hình răng cưa

Dùng để biểu diễn các cuộn dây lớn (cuộn dây pha, cuộn dây làm việc,cuộn dây khởi động, cuộn dây số…) Trong dạng ký hiệu này, số tổ bối dâytrong cuộn dây

Chẳng hạn, một hình có hai răng là một cuộn dây có hai tổ bối, một hình

có bốn răng là cuộn dây có bốn tổ bối…

Trang 21

Hình 15 Ký hiệu răng cưa dùng để biểu diễn cho cuộn dây

a) cuộn dây có một tổ bối; b) cuộn dây có hai tổ bối;

c) cuộn dây có ba tổ bối; d) cuộn dây có bốn tổ bối

+ Dạng ký hiệu có hình gợn sóng

Dùng để biểu diễn các tổ bối dây (cuộn dây nhỏ) Trong dạng ký hiệu này, số bối dây trong tổ được biểu diễn bằng số gợn sóng Chẳng hạn một hình có một gợn sóng là một tổ bối đơn, một hình có hai gợn sóng là một tổ bối đôi…

Hình 16 Ký hiệu gợn sóng dùng để biểu diễn cho tổ bối dây

a) Tổ bối đơn; b) Tổ bối đôi; c) Tổ bối ba; d) Tổ bối bốn

+ Dạng ký hiệu bằng một gạch đậm

Dùng để biểu thị các bối dây Trong dạng ký hiệu này, nếu gạch nọ cách

xa gạch kia thì có nghĩa là bối nọ lồng cách xa bối kia, nếu gạch gối đầu lêngạch kia thì có nghĩa là bối nọ và bối kia có cạnh lồng chung rãnh (lớp kép).Nếu gạch nọ nằm tronng lòng gạch kia thì có nghĩa là bối nọ ôm lấy bối kia (tổbối dây kiểu mẹ con)

Hình 17 Ký hiệu gạch đậm dùng để biểu diễn cho bối dây

a) Bối nọ lồng cách xa bối kia; b) Hai bối có cạnh lồng chung rãnh;

c) Các bối dây kiểu đồng tâm (mẹ con)

Từ các dạng ký hiệu trên, ta có các loại sơ đồ dưới đây:

+ Sơ đồ nguyên lý

Trang 22

Nhìn vào sơ đồ ta biết ngay đây là động cơ

điện xoay chiều một pha gồm hai cuộn dây,

cuộn dây làm việc của ba tổ bối, cuộn dây khởi

động có ba tổ bối Hình 2-19

+ Sơ đồ tròn

Nhìn vào sơ đồ hình 2-20a ta biết, đó là loại

động cơ chỉ có một lớp dây, cuộn dây gồm có

bốn tổ bối, mỗi tổ gồm ba bối dây Nhìn vào sơ

đồ hình 2-20b ta biết, đây là loại động cơ có hai

lớp dây, mỗi lớp gồm bốn tổ bối đơn (bối bốn)

LV

C

Hình 18 Sơ đồ nguyên lý các loại động cơ điện xoay

Trang 23

Nhìn vào sơ đồ ta biêt rằng, đây là cuộn dây có ba tổ bối đôi, cuộn dây lớpkép Loại sơ đồ này, những cạnh nằm dưới được vẽ bằng nét đứt, những cạnhnằm trên được vẽ bằng nét liền Nó có thể biểu hiện được toàn bộ tính chất củacuộn dây, nhưng vẽ cho toàn bộ động cơ thì rất rườm và rất công phu.

- Các kiểu tổ bối dây

Căn cứ theo hình dạng của bối dây và cách lồng dây, người ta chia các tổ bốidây thành các kiểu như: tổ bối dây lớp đơn kiểu đồng tâm (mẹ con), tổ bối dâylớp đơn kiểu đồng khuôn (hoa sen hoặc móc xích), tổ bối dây lớp kép kiểuđồng khuôn,…

+ Tổ bối dây lớp đơn kiểu đồng tâm (mẹ con)

Thường được sử dụng trong các động cơ điện xoay chiều một pha và động

cơ điện xoay chiều ba pha có công suất dưới 10kW Đặc điểm của tổ bối dâykiểu này là độ rộng của các bối dây lớn nhỏ không đều nhau, bối lớn ôm lấy bốinhỏ và cũng có chung một tâm, cho nên gọi là bối dây mẹ con hoặc đồng tâm

Độ rộng của các bối dây thường hơn kém nhau hai rãnh

Ví dụ: Trong một tổ bối bốn, bối bé nhất chiếm mười rãnh, bối lớn hơn

chiếm mười hai rãnh, bối lớn nữa chiếm mười bốn rãnh và bối lớn nhất chiếmmười sáu rãnh (Hình 1.9) Các rãnh 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 sẽ được lồng chocác tổ bối của cuộn dây khác

Trang 24

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

Hình 22 Tổ bối dây kiểu đồng tâm (mẹ con)

+ Tổ bối dây xếp đơn kiểu đồng khuôn

Giả sử, trong một tổ bối ba, bối thứ nhất chiếm mười rãnh, bối thứ haichiếm mười rãnh và bối thứ ba cũng chiếm mười rãnh (Hình 1.10) Các rãnh 4,

5, 6, 7, 8, 9 được lồng cho các bối dây của cuộn dây khác

Kiểu này được sử dụng nhiều

trong các động cơ điện xoay chiều

ba pha công suất lớn, đôi khi cũng

được sử dụng trong các loại quạt

trần và quạt bàn Đặc điểm của

kiểu tổ bối này là, trong mỗi rãnh

chỉ có một cạnh của bối dây và độ

rộng của các bối dây trong tổ bối

đều bằng nhau, chúng được quấn

bằng cùng một loại khuôn nên gọi

Trang 25

Kiểu này được sử dụng phổ biến

trong các động cơ điện xoay chiều

ba pha công suất lớn Kiểu tổ bối

này cũng có độ rộng các bối dây

bằng nhau, nhưng trong mỗi rãnh có

hai cạnh của hai bối dây

(Hình 1.24) Kiểu này có ưu điểm,

tiết kiệm được khôi lượng dây đồng

và cải thiện được đặc tính điện của

động cơ, nhưng có nhược điểm là

- Cách đấu các bối dây trong một tổ bối

Khi đấu nối các bối dây trong một tổ bối lại với nhau, ta phải đấu sao chodòng điện chạy trong các bối dây của tổ phải cùng chiều tại mọi thời điểm.Ngoài ra, đối với tổ bối dây xếp kép, dòng điện ở lớp trên và lớp dưới của mộtrãnh cũng phải cùng chiều với nhau Muốn vậy, phải đấu cuối của bối dây thứnhất với đầu của bối dây thứ hai, cuối của bối dây thứ hai với đầu của bối dâythứ ba,…

Trên thực tế, các bối dây cùng tổ được quấn dính liền với nhau, cho nên việcđấu các bối dây của tổ lại với nhau được thực hiện ngay từ khâu lồng các bốidây vào rãnh

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

Trang 26

1 2 3 4 5 6 7 8

Hình 25 Cách đấu các bối trong một tổ bối:

a) Cách đấu dây trong một tổ bối kiểu mẹ con;

b) Cách đấu dây trong một tổ bối kiểu đồng khuôn xếp đơn;

c) Cách đấu dây trong một tổ bối dây xếp kép

Hình 25 thể hiện cách đấu dây trong một số kiểu tổ bối thông dụng

Nếu biểu diễn theo sơ đồ ngang thì cách đấu các bối dây trong tổ bối đượcthể hiện như hình 1.26.

Hình 26 Biểu diễn cách đấu dây trong một tổ bối theo sơ đồ ngang

Trong loại sơ đồ này, các mũi tên chỉ chiều dòng điện Nhìn váo sơ đồngang ta thấy rất rõ rằng, dòng điện chạy trong tất cả các bối dây của tổ cóchiều không đổi Nếu một trong các bối dây của tổ có chiều dòng điện chạyngược lại, thì ngay lập tức, trong tổ sẽ có sự phân cực, dẫn đến số cực của toàn

bộ động cơ sẽ bị thay đổi theo

- Cách đấu các tổ bối trong một cuộn dây

Trong một tổ bối có thể có vài bối dây nhưng có thể chỉ có một bối dây, gọi

là tổ bối đơn hay là bối dây cực (vì mỗi bối dây thường ứng với một cực).Trường hợp này thường gặp ở các động cơ điện xoay chiều một pha dùng làmquạt bàn hay quạt trần Nhưng ngược lại, trong một cuộn dây không bao giờ cótrường hợp chỉ có một tổ bối dây mà bao giờ cũng có từ hai tổ trở lên

Thông htường số tổ bối là số chẵn, cá biệt ở một số động cơ sử dụng tổ bốiđơn mới có số tổ lẻ Vấn đề đặt ra là, phải biết các đấu nối các tổ bối lại với

Trang 27

nhau để tạo thành cuộn dây có hai đầu (đầu cuộn và cuối cuộn) Việc đấu nốicác tổ bối chỉ được thực hiện sau khi đã đấu nối xong các bối dây trong nội bộtừng tổ (nếu như mỗi tổ có từhai tổ trở lên) Trong thực tế, có ba cách đấu các

tổ bối dây là, cách đấu nối tiếp, cácch đấu song song và cách đấu hỗn hợp Đấunối tiếp là đấu cho dòng điện đi liên tiếp từ tổ đầu đến tổ cuối của cuộn dây.Cách đấu này làm, cho đường đi của dòng điện dài nhất nên thường được sửdụng khi cần cho động cơ chạy ở điện áp cao

Đấu song song là đấu cho dòng điện đi song song một lượt qua tất cả các tổbối dây của cuộn dây Cách đấu này, đường đi của dòng điện là ngắn nhất nênthường được sử dụng khi cần cho động cơ chạy ở điện áp thấp Ngoài ra, trongmột nhánh đấu song song lại có thể có vài tổ đấu nối tiếp, trường hợp nàyngười ta gọi là đấu hỗn hợp

Nhưng cho dù đấu nối tiếp, đấu song song hay đấu hỗn hợp thì cũng phảiđảm bảo điều kiện là, phải thiết lập được số cực đúng theo yêu cầu về tốc độquay và phải thoả mãn yêu cầu đối xứng của dây quấn Nghĩa là, các tổ bốiphải rải đều theo chu vi lõi thép stato (hoặc rôto) và phải đối xứng nhau quatrục của động cơ Ngoài ra, khi có dòng điện xoay chiều chạy qua, chiều dòngđiện trong tất cả các bối dây của một tổ bối phải giống nhau Trong trường hợpcuộn dây hai lớp, dòng điện ở lớp trên và lớp dưới của một rãnh phải cùngchiều ở mọi thời điểm Khi đấu song song và đấu hỗn hợp, điện trở một chiều

và cảm kháng (ZL) của các mạch rẽ phải như nhau (sai lệch không quá 2%) nghĩa là, số tổ trong các nhánh song song phải bằng nhau, số bối trong một tổphải như nhau, số vòng trong một bối phải giống nhau và dây dùng để quấnchúng phải cùng cỡ

-+ Cách đấu nối tiếp các tổ bối dây

Giả sử có hai tổ bối bốn, muốn được một cuộn dây hai cực ta phải đấu nốitiếp cùng phía, tức là phải đấu đầu tổ trước với đầu tổ sau hoặc cuối tổ trướcvới cuối tổ sau (còn gọi là đấu đầu với đầu, cuối với cuối, xa với xa, gần vớigần, trong với trong, ngoài với ngoài,…), hai đầu còn lại của hai tổ là hai đầucủa cuộn dây Để đấu nối tiếp cho hai tổ bối thành cuộn dây hai cực, phải lồngdây sao cho rãnh cuối của tổ đầu kế tiếp với rãnh đầu của tổ sau (Hình 1.14)

Trang 28

Hình 27 Đấu nối tiếp hai tổ bối để được cuộn dây hai cực

Ta cũng có thể đấu nối tiếp hai tổ bối bốn để được cuộn dây bốn cựcbằng cách đấu khác phía, tức là phải đấu đầu tổ trước với cuối tổ sau hoặc cuối

tổ trước với đầu tổ sau (còn gọi là đấu đầu với cuối, cuối với đầu, xa với gần,gần với xa, trong với ngoài, ngoài với trong,…), hai đầu còn lại của hai tổ là haiđầu của cuộn dây Để đấu nối tiếp cho hai tổ bối thành một cuộn dây có bốncực, phải lồng dây sao cho rãnh cuối của tổ đầu cách rãnh đầu của tổ sau , một

số rãnh đúng bằng số rãnh nằm giữa rãnh cuối của tổ sau và rãnh đầu của tổđầu (Hình 1.28).

Hình 28 Đấu nối tiếp hai tổ bối để được cuộn dây bốn cực

Đôi khi, gặp những động cơ có đường kính trong của stato bé, dùng hai tổbối bốn sẽ khó lồng dây Muốn dễ thao tác và tiết kiệm dây đồng, người ta sanhai tổ bối bốn thành bốn tổ bối đôi rồi đấu như hình 29, để vẫn được bốn cực như khi dùng hai tổ bối bốn Muốn vậy, phải đấu nối tiếp cho các tổ bối dây Nghĩa là, đấu cuối

tổ I với cuối tổ II, đầu tổ II với đầu tổ III…Còn lại đầu tổ I là đầu của cuộn dây và đầu tổ IV

là đầu cuối cuộn dây Cách đấu này, khi lồng dây phải lồng cho rãnh cuối của tổ I liền với rãnh đầu của tổ II, rãnh cuối của tổ II liền với rãnh đầu của tổ III, rãnh cuối của tổ III liền với rãnh đầu của tổ IV và rãnh cuối của tổ IV liền với rãnh đầu của tổ I.

Trang 29

Khi đã xác định được chiều dòng điện trong các tổ bối rồi, không nhất thiếtphải đấu thứ tự từ tổ bối đầu đến tổ bối cuối, và cũng không nhất thiết phải đấucùng phía hay khác phía, mà miễn sao, đấu cho chiều dòng điện trong các tổbối vẫn không thay đổi là được Trong khi đấu các cuộn số của quạt bàn, người

ta hay áp dụng cách đấu này Hình 1.30.d là cách đấu biến điệu cách quãng đểvẫn có được chiều dòng điện (số cực)

Trang 30

§ Çu cuén Cuèi cuén

c)

§ Çu cuén Cuèi cuén

d)

Hình 30 Biểu diễn cách đấu nối tiếp các tổ bối dây bằng sơ đồ ngang

+ Cách đấu song song các tổ bối dây

Khi cho động cợ chạy ở điện áp thấp, số vòng dây quấn cho một cuộn dâyphải ít đi và thiết diện dây quấn phải lớn lên Muốn vậy, người ta phải đấu songsong các tổ bối dây Nhưng để cho tốc độ quay của động cơ vẫn không đổi thì

số cực của động cơ khi đấu song song các tổ bối dây vẫn phải đúng bằng số cựckhi đấu nối tiếp để chạy ở điện áp cao Giả sử có hai tổ bối bốn, muốn đấuthành cuộn dây có hai cực thì phải đấu song song khác phía Tức là, đấu chụmđầu tổ trước với cuối tổ sau thành một mối, cuối tổ trước với cuối tổ sau thànhmột mối

Hai mối đó chính là đầu và cuối của cuộn dây Để đấu song song hai tổ bốithành cuộn dây có hai cực, phải lồng dây sao cho rãnh cuối của tổ trước liềnrãnh đầu của tổ sau, rãnh cuối của tổ sau phải liền rãnh đầu của tổ trước (hình31)

§ Çu cuén

Cùc 1 Cùc 2

Cuèi cuén

Cùc 2

Hình 31 Đấu song song hai tổ bối dây để được cuộn dây hai cực

Trang 31

Ta có thể đấu hai tổ bối bốn để có được cuộn dây bốn cực bằng cách đấusong song cùng phía Tức là, đấu chụm đầu tổ trước với đầu tổ sau thành mộtmối, cuối tổ trước với cuối tổ sau thành một mối Hai mối đó chính là đầu vàcuối của cuộn dây Để đấu song song hai tổ bối thành cuộn dây có bốn cực,phải lồng dây sao cho rãnh cuối của tổ trước cách rãnh đầu của tổ sau một sốrãnh đúng bằng số rãnh giữa rãnh cuối của tổ sau và rãnh đầu của tổ trước (hình1.32).

Hình 32 Đấu song song hai tổ bối dây để được cuộn dây bốn cực

Để dễ thao tác và tiết kiệm dây đồng, cũng có thể bổ đôi hai tổ bối bốnthành bốn tổ bối đôi để đấu song song thành cuộn dây có bốn cực như khi đểhai tổ bối bốn Muốn vậy, phải đấu song song song khác phía luân phiên Tức

là, phải đấu chụm đầu tổ I + cuối tổ II + đầu tổ III + cuối tổ IV làm một mối,cuối tổ I + đầu tổ II + cuối tổ III + đầu tổ IV làm một mối Hai mối đó chính làđầu và cuối của cuộn dây Cách đấu này, cũng phải lồng dây sao cho rãnh đầucủa tổ nọ liền với rãnh cuối tổ kia (hình 1-33).

Trang 32

Tóm lại, khi thực hiện đấu song song các tổ bối dây trong một cuộn dây, nếu

ta đấu song song khác phía (trường hợp có hai tổ) hoặc song song khác phíaluân phiên (trường hợp ba tổ trở lên) để cho chiều dòng điện trong các tổ bốiliên tiếp luôn đổi chiều thì sẽ có được cuộn dây có số cực đúng bằng số tổ bối,còn khi đấu song song cùng phía để cho chiều dòng điện trong các tổ bối liêntiếp luôn cùng chiều thì sẽ có được cuộn dây có số cực gấp đôi số tổ bối Biểudiễn các cách đấu trên bằng sơ đồ ngang ta cũng nhận thấy điều đó

a)

b)

Hình 34 Biểu diễn cách đấu song song các tổ bối dây bằng sơ đồ ngang.Nguyên tắc chung của các cách đấu song song là, chọn các đầu có chiềudòng điện đi vào đấu chụm vào một mối, chọn các đầu có chiều dòng điện đi rađấu chụm vào một mối Hai mối đó chính là đầu và cuối của cuộn dây Ta vẽ lạiđược các sơ đồ hình 34 như hình 35.

§ Çu cuén Cuèi cuén

® c

Hình 35 Nguyên tắc đấu song song các tổ bối dây theo chiều dòng điện:a) đấu song song khác phía hai tổ bối bốn;

b) đấu song song khác phía hai tổ bối bốn;

c) đấu song song luân phiên khác phía bốn tổ bối bốn

+ Cách đấu hỗn hợp các tổ bối dây

Trang 33

Cách đấu song song các tổ bối dây đã giới thiệu ở mục 2 Trong thực tế ítkhi sử dụng cách đấu song song tất cả các tổ bối dây Thông thường, các tổ bốidây trong một cuộn dây được đấu nối tiếp để chạy điện áp cao (220V chẳnghạn), đến khi chạy điện áp thấp đi một nửa (110V), người ta đấu cuộn dâythành hai dãy song song, mỗi dãy gồm một nửa số tổ bối mắc nối tiếp Vì khichạy 110V, cần số vòng giảm đi một nửa nhưng thiết diện dây phải lớn gấp đôi

so với khi chạy 220V Cách đấu như thế gọi là đấu hỗn hợp Cách đấu hỗn hợpchỉ được áp dụng khi số tổ bối là số chẵn và phải có từ bốn tổ bối trở lên Giả

sử, trong một cuộn dây có bốn tổ bối ba, để được cuộn dây có bốn cực, khichạy 220V ta phải đấu nối tiếp cùng phía cả bốn tổ bối (hình 36a), khi chạy110V ta phải đấu thành hai rãnh song song, mỗi dẫy hai tổ bối nối tiếp (hình

Hình 36 Cách đấu hỗn hợp các tổ bối dây:

a) đấu nối tiếp bốn tổ bối ba để được cuộn dây bốn cực;

b) đấu song song hai dãy bốn tổ bối ba để được cuộn dây bốn cực;

c) đấu song song hai dãy bốn tổ bối ba để được cuộn dây bốn cực đối xứng.Khi chuyển từ cách đấu nối tiếp sang cách đấu hai dãy song song, ta chỉ việccắt mối nối ở chỗ chia đôi số tổ rồi chọn hai đầu có dòng điện đi vào chậpnlạithành một mối, hai đầu có dòng điện đi ra chập vào làm một mối Hai đầu đóchính là đầu và cuối của cuộn dây

Ngoài ra, các tổ bối nối tiếp trong một dãy cần phải bố trí trải đều trong cảchu vi lõi thép, chứ không nên đấu tập trung vào một phía Vì đấu như vậy, cóthể sinh ra dòng điện quẩn chay trong các mạch song song, gây nóng và tăngcường tiếng kêu trong động cơ Muốn vậy, người ta đấu nói tiếp cách quãng các

tổ bối

Trang 34

Để hình dung cụ thể hơn, ta hãy dùng sơ đồ tròn như hình 37 để biểu diễn cách đấu này.

a)

b)Hình 37 Biểu diễn cách đấu song song hai dãy bằng sơ đồ tròn:

a) cách đấu song song hai dãy chưa đối xứng;

b) các đấu song song hai dãy đối xứng

Trang 35

BÀI 1: SỬA CHỮA QUẠT ĐIỆN VÒNG CHẬP

Mục tiêu:

- Trình bày được cấu tạo quạt điện vòng chập;

- Tháo, lắp được quạt điện vòng chập;

- Bảo dưỡng đúng trình tự quạt điện vòng chập;

- Sửa chữa thành thạo sai hỏng quạt điện vòng chập

1.1 Bảo dưỡng quạt điện vòng chập

1.1.1 Trình tự tháo quạt bàn

a Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của quạt và cách sử dụng

- Kiểm tra tình trạng trước khi tháo:

- Kiểm tra phần cơ: các ốc vít, độ trơn của rôto

- Kiểm tra điện áp nguồn xem có phù hợp với quạt không

- Kiểm tra độ cách điện của dây quấn và vỏ

- Đưa điện vào quạt, quan sát tình trạng làm việc của quạt

b Tháo các bộ phận của quạt, quan sát, nhận xét cấu tạo: chức năng vàcấu tạo các chi tiết

- Trình tự tháo: tháo từ ngoài vào trong: lồng bảo hiểm, cánh, vỏ, rôto,stato

- Quan sát cấu tạo các chi tiết: bạc, ổ bi, tuốc năng, rôto, stato, dây quấn

c Lắp lại quạt theo thứ tự ngược lại lúc tháo

Khi lắp chú ý điều chỉnh đồng tâm hai ổ bi (hoặc bạc) đỡ hai đầu rôto bằngcách vặn từ từ, vặn đều các ốc đối diện nhau, vừa vặn ốc vừa quay thử rôto.Đưa điện vào, chạy thử quạt, nếu đạt tình trạng như trước khi tháo là đạt yêu

cầu

1.1.2 Bảo dưỡng quạt

a Sử dụng quạt

- Để quạt nơi khô giáo, thoáng mát

- Quạt chạy lâu nên cho nghỉ ít phút để nhiệt độ hạ xuống, sau đó cho hoạt động tiếp

- Khi khởi động nên nhấn tốc độ cao sau đó bật về tốc độ thấp để thời gian khởiđộng ngắn Khi điện áp nguồn nhỏ hơn điện áp định mức, nếu để ở tốc độ thấp quạt sẽ không khởi động được sẽ cháy động cơ

- Quạt đang khởi động có mùi khét hoặc bốc khói đen chứng tỏ quạt bị hỏng nặng cần phải ngắt điện ngay để kiểm tra sửa chữa

b Bảo dưỡng quạt

- Giữ gìn cho quạt sạch sẽ, nếu quạt bị chảy dầu, mỡ, cần tẩy sạch

Trang 36

Nguyên tắc cấu tạo động cơ 1 pha chạy vòng ngắn mạch

Rotor lồng sóc vòng ngắn mạch Dây quấn stator Cực từ

U1~

Dây quấn stator lồng vào cực từ

- Khi khụng sử dụng cần phải tra dầu mỡ vào quanh trục để chống gỉ

Lưu ý khi sử dụng quạt:

+ Khụng được tựa lưng quạt vào màn, vào vải vỡ khi quay quạt sẽ cuốn, hỳt vàocỏnh quạt

+ Quạt tản giú nờn đặt cạnh tường, vỡ quạt sẽ khụng hỳt được giú, lưu lượng giú kộm

+ Khụng được dựng tay giữ chặt vũng dẫn giú khi quạt đang quay, vỡ sẽ hỏng động cơ dẫn giú

1.2 Sửa chữa quạt điện;

1.2.1 Vẽ sơ đồ trải dõy quấn quạt điện vũng chập

Dõy quấn stator là cỏc cuộn dõy độc lập ( giống như cuộn dõy kớch từ củamỏy điện một chiều ) loại dõy quấn này được quấn và lồng vào cực từ mộtcỏch đơn giản

Vớ dụ :

Hỡnh 1.1:

Hỡnh 1.2:

Trang 37

* Phương pháp vẽ sơ đồ bộ dây quấn stato động cơ một pha vòng chập.

Như đã nói ở trên, cuộn dây stato động cơ một pha vòng chập gồm các tổbối đơn quấn trên các cực lồi, vì vậy ta chỉ căn cứ vào số tổ bối dây để đấu saocho đủ số cực Trên thực tế, người ta thường thực hiện hai cách đấu:

- Đấu nối tiếp cùng phía: tạo ra số cực bằng số tổ bối dây (hình 1.3)

- Đấu nối tiếp khác phía: tạo ra số cực bằng hai lần số tổ bối dây (hình1.4)

Ngoài ra khi cần thay đổi điện áp, người ta còn thực hiện cách đấu song song hai mạch rẽ (hình 1.5)

c)

Hình 1.3 Cấu tạo ống dây và sơ đồ đấu dây động cơ điện một pha vòng chập 4

cực, 4 tổ bối đơn

Trang 39

“ nồi đồng cối đá”, nhưng sản xuất tốn nhiều vật tư mà hệ số công suất và hiệusuất đều thấp, dùng tốn điện Động cơ vòng chập dễ sửa chữa, hỏng bin nào cóthể tháo riêng bin đó ra để tu sửa mà không phải quấn lại stato.

- Đặc điểm của động cơ là các cực đều lồi, trên mỗi cực từ chính của stato đềuđược xẻ rãnh, tách ra 1/3 tạo thành cực từ phụ để nhét vào đó 1 vòng dây đồnggọi là vòng chập mạch Chính nhờ kết cấu như vậy mà khi có điện xoay 1 phavào cuộn dây, trên mỗi cực từ của động cơ sẽ xuất hiện 2 từ trường:

- Từ trường chính và từ trường phụ lệch pha nhau Nên tuy chỉ có dây quấn 1pha nhưng trên mỗi cực đã xuất hiện 2 từ thông lệch nhau 1 góc , do vậy màmomen khởi động được tạo ra, để rôto tự quay theo chiều có cực từ phụ màkhông cần lực khởi động bên ngoài

Zlv

.

2 ( m = 1 vì một pha ) qkđ =

B2 Vẽ sơ đồ trải ( dựa vào các thông số tính toán và vẽ như ở bộ dây 3 pha )

Đối với bộ dây quấn stato động cơ một pha tụ điện thì cách vẽ theo các bướcdưới đây:

Cách lập sơ đồ dây quấn xếp đơn

Bước 1: Kẻ các đoạn thẳng song song cách đều nhau ứng với số rãnh Z và đánh số

từ 1  Z

Bước 2: Căn cứ vào bước cực  biểu thị qua số rãnh để phân ra các cực từ trên

Stato

Trang 40

Bước 3: Trong vùng mỗi cực từ , căn cứ vào số rãnh mà cuộn dây chính và

cuộn dây phụ sẽ có, ta phân bố số rãnh này xen kẽ nhau, tức là, nếu gọi số bốidây của một tổ bối dây cuộn dây chính (LV) là qc và số bối dây của một tổ bốicuộn dây phụ là qp, ta thực hiện lần lượt theo quy tắc: qc - qp - qc - qp … Chođến tổ cuối cùng

Bước 4: Xác định dấu cực từ bằng cách ghi chiều mũi tên lên các cạnh tác

dụng, sao cho các cực từ liên tiếp phải trái dấu nhau

Bước 5: Căn cứ vào số các tổ bối dây trong một cuộn dây và cách đấu các đầu

nối ta kẻ các đường nối liền các cạnh tác dụng để hình thành các tổ bối dây củacuộn dây chính Đấu dây giữa các tổ bối dây cuộn dây chính sao cho khi códòng điện chạy vào sẽ không làm thay đổi chiều mũi tên mà ta đã vạch

Bước 6: Căn cứ vào số rãnh tương ứng được xác định bởi sự lệch nhau 900 (độđiện) giữa cuộn dây chính và cuộn dây phụ để xác định rãnh khởi đầu của cuộndây phụ, xác định như sau:

Z p

Cách vẽ cuộn dây phụ giống như cuộn dây chính

Chú ý: Bước bối dây của cuộn dây chính y c và bước bối dây của cuộn dây phụ có thể không bằng nhau, nên để xác định rãnh khởi đầu của cuộn dây phụ

ta phải xác định góc lệch giữa tâm của tổ bối dây đầu tiên của cuộn dây chính với tâm của tổ bối dây đầu tiên của cuộn dây phụ.

Bước 7: Kiểm tra lại toàn bộ cuộn dây chính và cuộn dây phụ với cách đấu

từng cuộn sao cho các cực từ liên tiếp phải trái dấu nhau

B3 Nhận xét về sơ đồ , về dây quấn

Ví dụ:

Một động cơ điên xoay chiều không đồng bộ một pha rôto lồng sóc dùng dây quấn mở máy có Z = 24, 2p = 4, Zlv = 2/3Z Hãy vẽ sơ đồ trải một lớp bộ dây quấn.

Trước tiên ta tính toán một vài thông số:

24

m p

Z q

c- Bước quấn dây:y cy p    6  ( 1 7 )

Ngày đăng: 26/03/2020, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w