1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai este

48 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Este
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 718,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra ion... - Dầu ăn không tan trong nước nhưng tan trong ancol là dung môi hữu cơ.. Chất giặt rửa tổng hợp: - Hại cho da

Trang 1

2.Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngược

lại dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất

3.Tình cảm , thái độ : Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu

tạo và tính chất của chất , làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn hoá học hơn

II.CHUẨN BỊ :

GV: - Lập bảng tổng kết kiến thức vào bảng phụ

- Chia HS thành bốn nhóm , mỗi nhóm một tổ

HS: - Ôn lại kiến thức hoá học của lớp 11 theo nội dung GV yêu cầu

- Lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương , hoặc trả lời câu hỏi để ôn tập kiến thức của chương theo yêu cầu của GV

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định tình hình lớp : (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấn , khăn lau bảng …

2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình ôn tập

3.Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài :( 1’) Để củng cố lại kiến thức của hoá học lớp 11 các em đã được học , hôm nay trên cơ sở

những câu hỏi cô đã cho các em về nhà chuẩn bị trước chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức trọng tâm trong các chương ở chương trình hoá học 11

- Tiến trình bài dạy:

15’ HĐ1: Ôn tập sự điện li ;

nitơ- photpho ; cacbon –

silic:

Gọi HS lần lượt trả lời các câu

hỏi sau :

1 Sự điện li là gì ? Chất điện

li là gì ? Phân loại các chất

điện li ?

Sau khi HS trả lời xong GV

lưu ý : + Ở đây chỉ xét dung

môi là nước

+ Sự điện li còn là quá trình

phân li các chất thành ion khi

nóng chảy

+ Chất điện li còn là những

chất khi nóng chảy phân li

thành ion

2.Nêu định nghĩa : axit ,

bazơ , hđroxit lưỡng tính ,

muối theo Areniut ?

HS nghe GV đặt câu hỏi và trả lời :

1 Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion

-Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra ion

-Phân loại các chất điện li :+ Chất điện li mạnh : là những chất khi tan trong nước các phân tử hoà

tan đều phân li ra ion + Chất điện li yếu : là những chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion , phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch

2.Nêu định nghĩa : + axit : là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

+ bazơ : là những chất khi tan trong

I SỰ ĐIỆN LI :

Trang 2

Viết pt điện li của các chất :

H 2 SO 4 ; NaOH ; NaHCO 3 ;

Zn(OH) 2

3.Bản chất phản ứng xảy ra

trong dung dịch các chất điện

li ? Điều kiện để phản ứng

trao đổi ion xảy ra ?

4.Các mức oxi hoá của N ? Từ

đó cho biết trên quan điểm oxi

hoá khử NH3 ; N2 ; HNO3 có

những tính chất hoá học gì ?

5.Các mức oxi hoá của P ? Từ

đó cho biết trên quan điểm oxi

hoá khử PH3 ; P4(Pn) ; H3PO4

có những tính chất hoá học

gì ?

GV lưu ý : axit HNO 3 là một

axit mạnh ; nhưng H 3 PO 4 là

một axit trung bình

6.Các dạng thù hình của C ?

Tính chất hoá học của C ,

CO , CO2 , H2CO3 ?

7.Các dạng thù hình của Si ?

Tính chất hoá học của Si ,

SiO2 ; H2SiO3

nước phân li ra anion OH

-+ Hiđroxit lương tính : là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ + muối : là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại ( hoặc NH4+) và anion gốc axit

- pt điện li của các chất :

Điều kiện để phản ứng trao đổi ion xảy ra là sản phẩm tạo thành phải có

một trong các chất :+ Kết tủa

+ Chất điện li yếu + Chất khí

4.Các mức oxi hoá của N : -3 , 0 , +1, +2 , +3 ; + 4 ; + 5

- Trên quan điểm oxi hoá khử :

NH3 : chỉ có tính khử ;

N2 : vừa oxi hoá , vừa khử ; HNO3 Có tính oxi hoá mạnh

5.Các mức oxi hoá của P : -3, 0 , +3 , +5

-Trên quan điểm oxi hoá khử :

PH3 : có tính khử

P4(Pn) : vừa oxi hoá , vừa khử ;

H3PO4 không có tính oxi hoá mạnh như HNO3

6.Các dạng thù hình của C :kim cương , than chì , fuleren

- Tính chất hoá học của C :tính khử ( chủ yếu ) và tính oxi hoá ,

CO : oxit trung tính , có tính khử

CO2 : oxit axit , có tính oxi hoá

H2CO3 : axit rất yếu , không bền

II.NITƠ – PHOT PHO :

III.CACBON – SILIC:

Giáo án Hoá học 12 – Cơ bản 2 GV : Đậu Thị Thu Hương

Trang 3

7.Các dạng thù hình của Si : Si tinh thể và Si vô định hình

- Tính chất hoá học của Si : tính oxi hoá và tính khử

SiO2 : oxit axit không tan trong nước

H2SiO3 axit yếu ( < H2CO3) ; kết tủa keo

3’ HĐ2:Ôn tập: Đại cương hoá

hữu cơ

Y/ c đại diện HS tổ 1 trả lời

các câu hỏi :

1.Hợp chất hữu cơ là gì ?

2.Khái niệm : đồng đẳng ,

đồng phân ?

đại diện HS tổ 1 trả lời các câu hỏi 1.Hợp chất hữu cơ là hợp chất của Cacbon ( trừ CO , CO2 ; CO32- ; HCO3- ; CN- )

2.Khái niệm : + đồng đẳng : là những hợp chất hữu

cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự

nhau + đồng phân : Những hợp chất có

cùng CTPT nhưng CTCT khác nhau

IV.ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU

CƠ :

7’ HĐ3: Ôn tập : Hiđrocacbon

GV gọi 6 HS( mỗi HS một

HC ) của tổ 2 trả lời về :CT

chung ?đặc điểm cấu tạo ?tính

chất hoá học của : ankan ,

anken , ankin , ankađien ,

ankyl ben zen ?

Các HS lần lượt trả lời : V HIĐROCACBON:

- Đồng phân mạch C , vị trí

lk đôi và đồng phân hình học

- Phản ứng cộng -Phản ứng trùng hợp -P/ ứ oxh không hoàn toàn bởi KMnO4

Ankin CnH2n-2 ( n≥2) - Có 1 lk ba , mạch hở

- Đồng phân mạch C , vị trí

lk ba

- Phản ứng cộng

- Pứ thế H ở C đầu mạch có lk ba -P/ ứ oxh không hoàn toàn bởi KMnO4

Ankađien CnH2n-2 ( n≥3) - Có 2 lk đôi , mạch hở

- Đồng phân mạch C , vị trí

lk đôi

- Phản ứng cộng -Phản ứng trùng hợp -P/ ứ oxh không hoàn toàn bởi KMnO4

Ankylbenzen CnH2n-6 ( n≥6) - Có vòng benzen

- Đồng phân vị trí tương đối của các gốc ankyl ; đồng phân mạch C của các gốc ankyl

- Phản ứng thế ( halogen , nitro )

- Phản ứng cộng

7’ HĐ4: Ôn tập : Dẫn xuất

halogen – ancol – phenol Các HS lần lượt trả lời : VI DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL - PHENOL:

Trang 4

GV gọi 3 HS( mỗi HS một

chất ) của tổ 3 trả lời về :CT

chung ?tính chất hoá học ?

điều chế của : dẫn xuất

halogen ; ancol no đơn chức ,

mạch hở và phênol ?

( Bảng dưới )

Dẫn xuất

halogen

CxHyX ( n≥1) -Phản ứng thế X bằng nhóm OH

-Phản ứng tách HX

- Thế H của HC bằng halogen ( X)

- Cộng HX hoặc X2 vào anken , ankin

Ancol no ,

đơn chức

CnH2n+1OH( n≥1)

- Phản ứng với kim loại kiềm

- Phản ứng thế nhóm OH bởi : X ( trong HX) ; OR( trong ROH)

- Phản ứng tách H2O

- Phản ứng oxh không hoàn toàn ancol bậc 1,2

- Thế X trong dx halogen bởi

OH -Cộng H2O vào anken

Phenol C6H5OH - Phản ứng với kim loại kiềm

- Phản ứng với dung dịch kiềm Phản ứng thế nguyên tử H ở vị trí o,p của vòng benzen

- Từ benzen hay cumen

7’ HĐ5: Ôn tập : Anđehit –

xeton – axit cacboxylic

GV gọi 3 HS( mỗi HS một

HC ) của tổ 4 trả lời về :CT

chung ?tính chất hoá học ?

điều chế của : : Anđehit –

xeton – axit cacboxylic no

- oxi hoá ancol bậc 1 bởi CuO

- CH3CHO :oxi hoá etilen bởi

O2 ; hợp nước vào C2H2

CnH2nO2 ( n≥1)

- TÍnh chất của một axit

- T/d với ancol  este - oxh anđehit - oxh cắt mạch ankan

- CH3COOH : + lên men giấm + từ CH3OH + CO

3’ HĐ6: Củng cố

GV dẫn dắt HS tìm mối liên

hệ giữa các dẫn xuất của HC

HS trả lời theo những câu hỏi của

GV để tìm mối liên hệ giữa các HC

* MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC DẪN XUẤT CỦA HC:

( Phía dưới )

Giáo án Hoá học 12 – Cơ bản 4 GV : Đậu Thị Thu Hương

Trang 5

RCH2X  RCH2OH  RCHO  RCOOH  RCOOR’

4.Dặn dò HS chuẩn bị : (1’)

- Ra bài tập về nhà :Hoàn thành chuỗi chuyển hoá trên ( kèm đk , mỗi mũi tên là một phản ứng )?

Lấy 2 ví dụ minh hoạ cho chuỗi phản ứng trên ?

- Chuẩn bị bài mới :Este

IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :

Trang 6

Tiết :2

BÀI DẠY : ESTE

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

HS biết : -Khái niệm , danh pháp , tính chất và ứng dụng của este

HS hiếu : Nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

2.Kỹ năng – Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và

có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

3.Thái độ : - Hứng thú khi học tập môn hóa học ; yêu khoa học

- Có thái độ tích cực , tự giác , có tinh thần hợp tác trong học tập

II.CHUẨN BỊ :

GV: Dầu chuối , dầu ăn , 2 ôn0 , nước cất

HS: - Ôn lại kiến thức về : axit cacboxylic , ancol

- Xem trước bài mới : Este

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định tình hình lớp : (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấn , khăn lau bảng …

Chia HS thành các nhóm , mỗi nhóm hai bàn kề nhau để thảo luận

2.Kiểm tra bài cũ : (5’) Hoàn thành chuỗi chuyển hoá sau ( kèm theo điều kiện phản ứng nếu có)

CH3CH2Cl  CH3CH2OH  CH3CHO  CH3COOH  CH3COOCH3

Đáp án :

(1) CH3CH2Cl + NaOH  CH3CH2OH + NaCl(2)CH3CH2OH + CuO  CH3CHO + Cu + H2O (3) CH3CHO + H2  CH3CH2OH (4) 2CH3CHO + O2  2CH3COOH (5)CH3COOH+ CH3OH  CH3COOCH3 + H2O

3.Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài :( 1’) Sản phẩm của phản ứng (5) thuộc loại gì ? ( CH3COOCH3 có tên gọi là metyl axetat nó thuộc loại este ) Nó được hình thành như thế nào ? ( HS: Thế nhóm OH trong nhóm COOH của axit bởi nhóm - OCH3 trong ancol Như vậy , este là gì ? có những tính chất như thế nào ? ứng dụng của nó ra sao ? trong tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về este

- Tiến trình bài dạy:

14’ HĐ1:Khái niệm về este ,

danh pháp.

Dựa vào kiến thức đã học về

este trong bài axit cacboxylic,

kết hợp nghiên cứu khái niệm

về este trong SGK hãy nêu

khái niệm của este ? ( HS TB

Chất : CH3COOCH=CH2 cũng

thuộc loại este vây, định

nghiã este là sản phẩm của

phản ứng giữa axit và ancol

HS nghiên cứu và trả lời :Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxylic của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este

HS trả lời : định nghĩa este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và

ancol là sai

I.KHÁI NIỆM , DANH PHÁP 1.Khái niệm :

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxylic của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este

Giáo án Hoá học 12 – Cơ bản 6 GV : Đậu Thị Thu Hương

Trang 7

đúng hay sai ? ( HS yếu )

+ Este được điều chế bằng

nhiều pp khác nhau : ancol t/d

với axit ,anhiđrit axit , clorua

axit ; hoặc axit tác dụng với

ankin … do đó , định nghĩa

este là sản phẩm phản ứng

giữa ancol và axit là không

đúng lắm

Công thức:

- GV dẫn dắt HS đưa ra CT

chung của este đơn chức , este

no đơn chức mạch hở và este

không no có một liên kết đôi ,

đơn chức , mạch hở

+ Đơn chức chỉ có một nhóm

COO ( trong phân tử chứa 2

nguyên tử O)

+ Este no đơn chức, mạch

hở : được hình thành từ axit

no đơn chức mạch hở và

ancol no đơn chức mạch hở

=> Hãy cho biết CTCT thu

gọn của este no đơn chức

mạch hở và CTPT chung của

nó ? Lấy vd? (HS TB - khá )

=> CTPT chung của este no

đơn chức mạch hở giống với

CTPT chung của chất nào đã

học ? ( HS TB- khá )

+ CTPT chung este không no

có một lk đôi, đơn chức?Lấy

- Lưu ý cho HS tên một số

este hay gặp

Đồng phân:

- GV HD HS viết đồng phân

của este đơn chức có dạng

+ Este no đơn chức, mạch hở :

CnH2n+1COOCmH2m+1

( n≥ 0 ; m ≥1) + Vd:HCOOCH3 ; CH3COOCH3 ;

CH3COOC2H5

=>CTPT : CnH2nO2(n≥2)Axit no đơn chức mạch hở

CnH2n-2O2 (n≥3)Vd: CH2 = CH –COOCH3

- Este no đơn chức, mạch hở :

CnH2n+1COOCmH2m+1

( n≥ 0 ; m ≥1) Vd: HCOOCH3 ; CH3COOCH3

=>CTPT chung: CnH2nO2(n≥2)

- Este đơn chức , có một liên kết đôi mạch hở : CnH2n-2O2 (n≥3)Vd: HCOOCH=CH2

CH2 = CH COOCH3

3.Danh pháp : RCOOR’

Tên của gốc R’+ tên của gốc axit RCOO tận cùng at

CH3 – thì dừng lại

Trang 8

RCOOR’ , lấy ví dụ C3H6O2

làm mẫu cho HS hiểu

Hãy viết đồng phân của este

có CTPT : C 4 H 8 O 2 ?(Hs khá )

- ứng với CTPT : C n H 2n O 2 có

thể có những đồng phân đơn

chức mạch hở nào?( HS TB-

khá )

=> Hãy viết đồng phân đơn

chức mạch hở có CTPT:

C 2 H 4 O 2 ?(HS TB-Khá)

- GV nhấn mạnh : Đơn chức

có 2 oxi thì chỉ có axit và este

- Y/c HS về nhà viết các đồng

phân đơn chức có CTPT :

C 3 H 6 O 2 và C 4 H 8 O 2

HS viết :HCOOCH2CH2CH3

HCOOCH (CH3)2

CH3 COOCH2CH3

CH3CH2COOCH3

Este no đơn chức mạch hở và axit

no đơn chức mạch hở

CH3COOHHCOOCH3

- Lưu ý : khi số C trong R hoăc R’ từ 3C trở lên thì viết thêm đồng phân mạch C

Ví dụ : Viết các đồng phân của

- Axit no , đơn chức

- Este no đơn chức

Ví dụ : Viết các đồng phân đơn

chức mạch hở có CTPT: C2H4O2

CH3COOHHCOOCH3

3’ HĐ2: Tính chất vật lí

- GV giới thiệu nhiệt độ sôi

của một số chất :

CH3COOH ( 1180C) (1)

C2H5OH(78,30C) (2)

HCOOCH3(31,20C) (3)

CH3COOCH3 (57,10C) (4)

Nhận xét số nguyên tử C của

chất (1,2,3) , so sánh nhiệt độ

sôi của chúng ? Rút ra nhận

xét ? ( HS TB- khá )

Nhận xét phân tử khối( hoặc

số C của este (3 và 4) , so

sánh nhiệt độ sôi của chúng ?

Rút ra nhận xét ? ( HS TB-

khá )

Giải thích vì sao este có nhiệt

độ sôi thấp hơn axit , ancol

cùng C hoặc cùng M ? ( HS

TB)

- Làm thí nghiệm :cho dầu

chuối và dầu ăn vào nước cất

=> Hãy nêu thêm một số tính

chất vật lí của este ?(HS yếu )

- GV bổ sung: các este có khả

năng hoà tan nhiều chất hữu

M(3) < M (4) ; nhiệt độ sôi của 3<4

=> este có M ( hoặc số C ) càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao Vì este không có lk Hiđro như ancol và axit

có mùi thơm đặc trưng , nhẹ hơn nước , ít tan trong nước

II.TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

- Este không có liên kết Hiđro => Nhiệt độ sôi , độ tan trong nước thấp hơn so với axit cùng số C và ancol có cùng phân tử khối

- Khi Meste càng tăng thì nhiệt độ sôi tăng

14’ HĐ3: Tính chất hoá học

- Xét phản ứng :

Trang 9

=> Đây là phản ứng thuận

nghịch ; theo chiều nghịch

este tác dụng với H2O tạo axit

và ancol , chiều phản ứng này

gọi là phản ứng thuỷ phân este

trong môi trường axit

- Nhấn mạnh : Phản ứng đặc

trưng của este là phản ứng

thuỷ phân => Viết phản ứng

tổng quát và lấy vd minh

hoạ ?( HS TB – khá )

- Y/c HS thảo luận và trả lời

câu hỏi :

Muốn chuyển dịch cân bằng

theo chiều phản ứng thuỷ

phân este ta nên làm như thế

nào ?

- Thực tế : người ta thêm một

lượng lớn nước và axit H2SO4

loãng vào nhưng phản ứng

cũng không xảy ra hoàn toàn

Muốn phản ứng thuỷ phân

este xảy ra hoàn toàn ta phải

làm như thế nào ? (HS thảo

luận )

Để triệt tiêu hết axit ta dùng

chất gì ? hay môi trường như

thế nào ? (HS khá )

Viết phản ứng thuỷ phân

etylaxetat trong môi trường

NaOH ? nhận xét đặc điểm

phản ứng này ?

-Muối được tạo ra khi thuỷ

phân este của axit béo trong

môi trường bazơ được dùng

để làm xà phòng => phản ứng

này đgl phản ứng xà phòng

hoá

- Ngoài ra còn các phản ứng ở

gốc HC ,

vd :

1)gốc HC( của axit hoặc ancol

) không no có một liên kết đôi

thì có thêm phản ứng: Phản

ứng của gốc HC không no

=> Phản ứng của HC không

no đặc trưng là phản ứng nào

HS thảo luận và trả lời :+ Thêm este

+ Thêm nước + Giảm nồng độ ancol và axit

-Muốn phản ứng thuỷ phân este xảy ra hoàn toàn ta phải triệt tiêu hết axit hoặc ancol

-Dùng một bazơ mạnh cho vào ( môi trường bazơ mạnh ) để tác dụng với axit sinh ra

Phản ứng cộng : H2 ; Br2 ; HX …;

Phản ứng trùng hợp…

b.Este của axit fomic : HCOOR

tác dụng với dung dịch

Trang 10

fomic:HCOOR tác dụng với

dung dịch AgNO3/NH3 ( pứ

tráng bạc )

Vì sao HCOOR có phản ứng

tráng bạc ?(HS Khá )

Lưu ý:phân biệt este của axit

fomic với các este khác và

phân biệt este no với este

không no

-Hãy viết phản ứng cháy của

este no đơn chức mạch hở ?

nhận xét số mol CO 2 và H 2 O

Nhận xét : nCO2 = nH2O

AgNO3/NH3 ( pứ tráng bạc )TQ: HCOOR’ + 2AgNO 3 +3NH 3 +

3.Phản ứng cháy : TQ: CnH2nO2 + (3n-2/2)O2  nCO2 +nH2O

Nhận xét : nCO2 = nH2O : este no đơn chức mạch hở

3’ HĐ3: Điều chế

Phương pháp chung để điều

chế este ?(HS yếu )

Viết phản ứng tổng quát ? lấy

vd minh hoạ ? (HSTB)

- GV cung cấp thêm các

phương pháp riêng điều chế

este vinylaxetat và

phenylaxetat

Axit hữu cơ + ancol

TQ:RCOOH+R’OH  RCOOR’+H2O Vd:CH3COOH+CH3OH

CH3COOCH3 +H2O

IV.ĐIỀU CHẾ:

1.Phương pháp chung:

Axit hữu cơ + ancol

TQ:RCOOH+R’OH  RCOOR’+H2O

2.Phương pháp riêng :

Nghiên cứu SGK kết hợp với

hiểu biết của các em hãy nêu

những ứng dụng của este ?

Các sản phẩm phản ứng của

este trùng hợp tạo polime ảnh

hưởng như thế nào đến môi

trường ?

HS trả lời:

+ làm dung môi hữu cơ để tách chiết hợp chất hữu cơ , pha sơn + Sản xuất chất dẻo ( polime) + Chế tạo hương liệu trong công nghiệp thực phẩm , mĩ phẩm …

- Các sản phẩm polime ( chất dẻo ) khó phân hủy khi thải ra môi trường  gây ô nhiễm môi trường

V.ỨNG DỤNG : (Sgk)

1’ HĐ5: Củng cố

Câu 1,2,3/7-sgk

4.Dặn dò HS chuẩn bị : (1’)

- Ra bài tập về nhà :Bài 4,5,6/7-sgk

+ Bài tập thêm : Viết CTCT các đồng phân đơn chức có CTPT C3H6O2 ; C4H8O2 và gọi tên các đồng phân

- Chuẩn bị bài mới :Lipit

IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :

Trang 11

Tiết :3

BÀI DẠY : LIPIT

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

HS biết : -Lipit là gì ? các loại Lipit

- Tính chất hoá học của chất béo

HS hiếu : Nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo

2.Kỹ năng – Vận dụng mối quan hệ “ cấu tạo – tính chất “ viết các phương trình phản ứng hoá học minh

hoạ tính chất este cho chất béo

3.Thái độ : - Biết quí trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên

- Biết sử dụng và bảo quản các loại chất béo bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm

II.CHUẨN BỊ :

GV: mỡ lợn ( dầu ăn ), cốc nước cất; ancol etylic

Ống nghiệm , giá để ống nghiệm

HS: - Ôn lại kiến thức về : tính chất hoá học của este

- Xem trước bài mới : Lipit

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định tình hình lớp : (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấn , khăn lau bảng …

Chia HS thành các nhóm để các em thảo luận với nhau

2.Kiểm tra bài cũ : (7’) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (kèm điều kiện , nếu có ):

a CH2= CH-COOCH3 + H2  b CH3COOCH3 + NaOH  c.CH3COOC2H5 + H2O  d.(COOH)2 +CH3OH  e.CH3COOH+ C3H5(OH)3 

Đáp án :

a CH2= CH-COOCH3 + H2  CH3CH2COOCH3

b CH3COOCH3 + NaOH  CH3COONa + CH3OHc.CH3COOC2H5 + H2O  CH3COOH + C2H5OHd.(COOH)2 + 2CH3OH  (COOCH3)2 + 2H2Oe.3CH3COOH + C3H5(OH)3  (CH3COO)3C3H5 + 3H2O

3.Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài :( 1’) Sản phẩm của phản ứng d và e là este đa chức nhưng cũng thuộc loại este đơn giản vì

gốc axit của nó có gốc HC chứa số nguyên tử C bé Có những este phức tạp hơn đó là những chất nào chúng

ta thường gặp ? ( Những chất thuộc loại Lipit)=> Lipit là gì ?

- Tiến trình bài dạy:

4’ HĐ1: Khái niệm

Gv giới thiệu cho HS dầu ăn ,

mỡ lợn hay sáp ong …đều

thuộc loại Lipit

GV y/c HS quan sát 2 thí

nghiệm :

+ Cho dầu ăn( mỡ lợn ) vào

ôn0 chứa nước cất

+ Cho dầu ăn vào ôn0 chứa

Lipit là các este phức tạp gồm chất béo ( triglixerit), sáp , steroit

Trang 12

ancol etylic

Nhận xét tính tan của dầu ăn

trong hai dung môi trên ?(HS

yếu )

=>Kết hợp SGK nêu đầy đủ

khái niệm về Lipit ?

Gv giới thiệu cấu tạo của một

Nhận xét mạch C ( số nguyên

tử C )trong các gốc HC ?

GV rút ra nhận xét : Lipit là

các este phức tạp

- Dầu ăn không tan trong nước nhưng tan trong ancol là dung môi hữu cơ

-HS nêu khái niệm :Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống , không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực

Về mặt cấu tạo , Lipit thuộc loại este Mạch C dài ( số nguyên tử C lớn )

10’ HĐ2:Khái niệm chất béo

-Lipit có nhiều loại nhưng ta

chỉ xét về chất béo

Nghiên cứu SGK lần lượt trả

lời các câu hỏi :

+ Chất béo thuộc loại este

được hình thành từ những

chất nào ? ( axit nào ? ancol

nào ) ( HSTB-Khá )

+ Axit béo là gì ?(HS yếu )

+ Viết CTCT chung của chất

béo ?(HSTB)

=> Khái niệm chất béo ?

- Gv lưu ý cho HS :

+ R1, R2, R3: gốc HC có thể

giống hoặc khác nhau .Nếu

giống ta viết gọn:

glixerol

+ Axit béo : là axit đơn chức có

mạch C dài ( chắn từ 12-24 C ) , không phân nhánh

a.Khái niệm: Chất béo là

trieste của glixerol với axit béo , gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol

- Axit béo :axit đơn chức có mạch C dài ( chắn từ 12-24

C ) , không phân nhánh Vd:

+ Axit béo no:

Trang 13

C17H29COOH:axit linolenic

- Gv HD cho HS làm bài tập

3/11-sgk để rèn cho HS viết

được CTCT của chất béo từ

glixerol và axit béo

Lưu ý: 2axit béo khác nhau có

thể tạo với glixerol tối đa

6este

Nghiên cứu SGK nêu cách

đọc tên của chất béo

?(HSTB-khá )

- Chất béo có ở đâu ( là thành

phần chính của chất nào )?

HS nghiên cứu và trả lời :

Cách 1: Tri + tên axit béo tương ứng

đổi đuôi ic  in

Cách 2: Tri+ tên axit béo tương ứng

đổi đuôi ic  oyl + glixerol

Chất béo có trong mỡ bò , lợn , gà

+ Cách 1: Tri + tên axit béo

tương ứng đổi đuôi ic  in

+ Cách 2: Tri+ tên axit béo

tương ứng đổi đuôi ic  oyl + glixerol

2’ HĐ3: Tính chất vật lí

Bằng kiến thức của mình kết

hợp nghiên cứu sgk , trả lời

các câu hỏi :

+ Trạng thái của chất béo ở

nhiệt độ thường ?

+ Độ tan trong các dung

môi?

+Khối lượng riêng của chất

béo so với nước ?

HS trả lời :

- Ở nhiệt độ thường ,chất béo ở

trạng thái rắn hoặc lỏng :+ Axit béo no => chất béo ở trạng thái rắn ( mỡ động vật )

+ Axit béo không no => chất béo ở

trạng thái rắn ( dầu thực vật )

- Không tan trong nước tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

- Nhẹ hơn nước

2.Tính chất vật lí :

(sgk)

16’ HĐ4: Tính chất hoá học

Hãy nêu tính chất hoá học

của chất béo ? giải thích?(HS

TB- khá )

Hãy viết phương trình phản

ứng thuỷ phân trong môi

trường axit và bazơ của một

chất béo bất kì ?Phản ứng

cộng H 2 vào gốc axit chưa no

của chất béo ?(HS TB- khá )

Nghiên cứu sgk , thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi :

Vì chất béo là trieste nên chúng có

tính chất của este nói chung:

+ Phản ứng thuỷ phân ( trong môi trường axit , bazơ )

+ Phản ứng ở gốc HC

+ phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit

(C17H35COO)3C3H5+3H2O

tristearin3C17H35COOH +C3H5(OH)3

+ phản ứng thuỷ phân trong môi trường bazơ:

(C17H35COO)3C3H5+3NaOH

tristearin3C17H35COONa +C3H5(OH)3

Natristearat

+ Phản ứng cộng hiđro vào gốc

axit chưa no của chất béo

(C17H33COO)3C3H5+3H2(C17H35COO)3C3H5

HS thảo luận và trả lời :+ Ứng dụng phản ứng cộng H2 vào chất béo không no : chuyển dầu lỏng

3.Tính chất hoá học :

a.Phản ứng thuỷ phân :(trong

môi trường axit )

 axit béo + glixerol

3C17H35COOH +C3H5(OH)3

b.Phản ứng xà phòng hoá :

 muối Na , K của axit béo + glixerol

Trang 14

+ Ứng dụng phản ứng cộng

H 2 vào chất béo không no ?

+ Dầu mở để lâu hoặc chiên

rán có mùi hôi ( dầu bị ôi) , vì

sao ?

=> Không dùng dầu mở đã

qua chiên rán hoặc để lâu

ngày

+ Dầu mỡ ( lipit) khác dầu

mỡ bôi trơn như thế nào ?

thành dầu rắn để dễ vận chuyển hoặc tạo thành bơ để sản xuất xà phòng + Dầu mở để lâu hoặc chiên rán có

mùi hôi ( dầu bị ôi) , vì lk đôi C=C bị oxh thành hợp chất peoxit sau đó

phân huỷ thành anđehit có mùi hôi ( độc )

+ Dầu mỡ ( lipit) là este ;dầu mỡ bôi trơn là các HC

(C17H35COO)3C3H5+3NaOH tristearin

3C17H35COONa +C3H5(OH)3

Natristearat

c.Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng > chất béo rắn

vd: (C17H33COO)3C3H5+3H2(C17H35COO)3C3H5

2’ HĐ5: Ứng dụng

-Nghiên cứu sgk và cho biết

ứng dụng của chất béo ?

hại gây ô nhiễm môi trường

HS nghiên cứu sgk và trả lời :+ Là thức ăn quan trọng cho con người

+ Trong công nghiệp dùng để điều chế xà phòng và glixerol

+ Sản xuất một số thực phẩm khác : mì sợi , đồ hộp …

- Chuẩn bị bài mới :khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :

Trang 15

Tiết :4

BÀI DẠY : KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

-HS biết : + Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

+ Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

+ Cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

-HS hiếu : Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

2.Kỹ năng : + Sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

+ Viết ptpứ thuỷ phân este đa chức

3.Thái độ : + Có ý thức sử dụng hợp lí có hiệu quả xà phòng , chất giặt rủa tổng hợp

+ Bảo vệ tài nguyên , môi trường

II.CHUẨN BỊ :

GV: Hình vẽ : Sơ đồ qúa trình làm sạch vết bẩn của xà phòng .

HS: - Ôn lại kiến thức về : tính chất hoá học của este , chất béo

- Xem trước bài mới : Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định tình hình lớp : (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấn , khăn lau bảng …

Chia lớp thành các nhóm để các em thảo luận với nhau

2.Kiểm tra bài cũ : (8’) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (kèm điều kiện , nếu có ):

a (C17H35COO)3C3H5 + H2O  b.(C15H31COO)3C3H5 + NaOH  c.( C17H33COO)3C3H5 + H2  d.(C17H31COO)3C3H5 + H2 ( xt:Ni,t0) e.( C17H35COO)2 C3H5(OCOC15H31) + NaOH 

Đáp án :

a (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O  3C17H35COOH + C3H5(OH)3

b.(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH  3C15H31COONa + C3H5(OH)3

c.( C17H33COO)3C3H5 + 3H2  (C17H35COO)3C3H5

d.(C17H31COO)3C3H5 + 6H2  (C17H35COO)3C3H5

e.( C17H35COO)2 C3H5(OCOC15H31)+3NaOH2C17H35COONa+C15H31COONa+ C3H5(OH)3

3.Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài :( 1’) Vì sao phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà

phòng hoá ? ( Sản phẩm tạo thành có muối Na hoặc muối K của axit béo có tác dụng tẩy rửa nên được gọi là

xà phòng nên phản ứng thuỷ phân este nói chung trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hoá ) Vậy xà phòng là gì ? ( xà phòng là hỗn hợp muối Na hoặc muối K của axit béo ) Để nghiên cứu kĩ hơn về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: nguyên liệu ; phương pháp sản xuất ; ưu nhược điểm của mỗi loại, ta nghiên cứu bài mới

- Tiến trình bài dạy:

3’ HĐ1: Khái niệm xà phòng

Kết hợp sgk , nêu chính xác

khái niệm về xà phòng ?(HS

yếu )

Chất phụ gia gồm những chất

nào ?( HSTB)

HS trả lời :Xà phòng là hỗn hợp muối Natri hoặc muối Kali của axit béo , có

thêm một số chất phụ gia Chất phụ gia :

+ chất độn : tăng độ cứng để đúc thành bánh

+ Chất diệt khuẩn , chất tẩy mùi , chất tạo hương thơm …

I.XÀ PHÒNG:

1.Khái niệm:

Xà phòng là hỗn hợp muối Natri hoặc muối Kali của axit béo , có thêm một số chất phụ gia

- Công thức: RCOONa hoặc

RCOOK Trong đó : R gốc HC có từ 11-

Trang 16

8’ HĐ2: Phương pháp sản xuất

Hãy thảo luận trong vòng 2

phút : phương pháp sản xuất

xà phòng ?

-Sau khi HS thảo luận xong ,

GV y/c đại diện trình bày kết

quả thảo luận

-Nếu dùng chất béo để sản

xuất xà phòng thì sẽ tiêu hao

một nguồn thực phẩm có giá

trị , do đó ngày nay người ta

điều chế xà phòng từ ankan

của dầu mỏ , GV giới thiệu sơ

đồ => y/c HS lấy vd minh hoạ

điều chế natri panmitat theo

sơ đồ trên ?( HSTB-khá )

HS thảo luận , đại diện trả lời :+ Đun chất béo với dung dịch kiềm

 sản phẩm : xà phòng , glixerol , NaOH dư

+ Tách xà phòng : Thêm muối ăn ( NaCl ) vào hỗn hợp sản phẩm  xà phòng nổi lên trên được lấy ra + Trộn xà phòng với chất phụ gia rồi ép thành bánh

HS lắng nghe

HS lấy vd minh hoạ cho sơ đồ

CH3(CH2)14CH2CH2(CH2)14CH3 + 5/2O2 2CH3(CH2)14COOH + H2O2CH3(CH2)14COOH+Na2CO3 2CH3(CH2)14COONa+ H2O+CO2

2.Phương pháp sản xuất :

a.Cách 1:

 Nguyên liệu: Chất béo ; dd kiềm ( NaOH hoặc KOH ) ; chất độn , chất phụ gia

- Trộn xà phòng với các chất phụ gia  ép thành bánh

b.Cách 2: từ ankan của dầu mỏ

theo sơ đồ :

Pứtq:

RCH2-CH2R’+5/2O2 RCOOH + R’COOH+H2O2RCOOH+Na2CO3 2RCOONa+H2O+CO2

2R’COOH+Na2CO3 2R’COONa+H2O+CO2

4’ HĐ3: khái niệm chất giặt

rửa tổng hợp

Vì gốc axit béo trong xà

phòng sẽ tạo muối ở dạng kết

tủa với ion Ca2+ , Mg2+ trong

nước cứng như vậy xà phòng

sẽ mất tác dụng trong nước

cứng .Để khắc phục nhược

điểm của xà phòng người ta

sản xuất ra chất giặt rủa tổng

HS lắng nghe

HS trả lời:

Chất giặt rửa tổng hợp là những chất

II.CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP :

1.Khái niệm:

Chất giặt rửa tổng hợp( bột giặt tổng hợp ) là những chất có tính năng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải xà phòng

-Thành phần bột giặt:Các

muối :+ Natriankylsunfat:ROSO3Na

Giáo án Hoá học 12 – Cơ bản 16 GV : Đậu Thị Thu Hương

Muối natri của axit cacboxylic

Axit cacboxylic( axit béo)Ankan

Mn 2+ , t 0

Mn 2+ , t 0

+Na2CO3

+O2(xt,t0)

Trang 17

hợp gọi là bột giặt Chất giặt

rủa tổng hợp là gì ?(Hs yếu )

- GV cung cấp cho HS thành

phân của bột giặt

có tính năng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là xà phòng +Natriankylsunfonat:RSO+Natriankylbenzensunfonat:3Na

RC6H4SO3Na(R gốc ankyl từ 10-18C)

5’ HĐ4: Phương pháp sản xuất

Nghiên cứu SGK , viết sơ đồ

tổng quát sản xuất chất giặt

rửa tổng hợp có thành phần

chính là muối natri

đođexylbenzensunfonat ?

(HSTB- khá )

Sơ đồ : Dầu mỏ  axit đođexylbenzensunfonic  natri đođexylbenzensunfonat

2.Phương pháp sản xuất

 Nguyên liệu : Dầu mỏ

 Sơ đồ:

đođexylbenzensunfonic  natri đođexylbenzensunfonat

Vd:

2CH 3 (CH 2 ) 11 C 6 H 4 SO 3 H+Na 2 CO 3

 2CH3(CH2)11C6H4SO3Na + H2O+CO2

10’ HĐ5:Tác dụng tẩy rửa của

xà phòng và chất giặt rủa

tổng hợp

-GV treo sơ đồ quá trình làm

sạch vết bẩn của xà phòng,

y/cHS :nghiên cứu sơ đồ ,

thảo luận nhóm nêu cơ chế

giặt tẩy của xà phòng và chất

giặt rửa tổng hợp ?

-Sau khi HS trình bày xong

GV giải thích kĩ hơn cho HS

hiểu

Khi giặt rửa có phản ứng hoá

học xảy ra không ?

- Bột giặt có tác dụng tẩy rửa

như xà phòng nhưng không

mất tác dụng trong nước cứng

vì các gốc axit không tạo kết

tủa với các ion Ca2+ , Mg2+

trong nước cứng

được xử lí triệt để gây ô

HS nghiên cứu sơ đồ thảo luận nhóm , đại diện trả lời :

Các phân tử xà phòng bám vào chất bẩn , làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn bám trên vải  phân tán chất bẩn thành nhiều phần nhỏ phân tán vào nước và bị rửa trôi

Không có phản ứng hoá học xảy ra mà chỉ dựa trên cơ chế ưa nước và kị

nước của các phân tử xà phòng để

tách chất bẩn ra

HS lắng nghe

III.TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP :

1.Cấu tạo :Xà phòng hay chất

giặt rửa có cấu tạo lưỡng cực ( gồm hai phần )

+ Phần kị nước(ưa dầu mỡ) :

gốc HC: R – hay R-C6H4-

+ Phần ưa nước (kị dầu mỡ):

COO- hay –SO3- hay – OSO3

-2.Cơ chế : (ưa nước và kị

nước )Phần kị nước ( không tan trong nước ) nhưng ưa dầu mỡ ( vết bẩn ) nó thâm nhập vào vết bẩn ; nhóm ưa nước lôi kéo chất bẩn về phân tử nước Kết quả khi giặt rửa các vết bẩn bị phân chia thành những hạt rất nhỏ , không còn khả năng bám dính bị phân tán trong nước rồi bị rủa trôi

3.Ưu nhược điểm :

 Xà phòng :

- Không hại cho da tay ; khi thải vào môi trường bị vi sinh vật phân hủy  không gây ô nhiễm môi trường

- Mất tác dụng trong nước cứng

Chất giặt rửa tổng hợp:

- Hại cho da tay , một số có mạch Cacbon phân nhánh gây ô nhiễm môi trường vì không bị

Trang 18

nhiễm môi trường VSV phân hủy

- Giặt rửa được trong nước cứng

4’ HĐ6: Củng cố

Câu 2/15-sgk; câu 3/18-sgk

Trắc nghiệm thêm :

1.Trong các chất sau chất nào

không có tác dụng giặt rửa :

A.Natri stearat B.Kali oleat

C.Nước Gia-ven

D.natri đođexylbenzensunfonat

2.Để giặt sạch đồ áo , người ta

thường giặt theo cách :

A.Cho trực tiếp xà phòng lên

đồ khô khoảng 10-20 phút sau

đó xả bằng nước

B.Hoà tan xà phòng vào nước

ngâm quần áo vào đó một thời

gian sau đó giũ nhiều lần với

nước

C.Hoà tan xà phòng vào

nước , cho quần áo vào vò kĩ

rồi đem phơi

D.Cho xà phòng vào nước

Giaven sau đó cho trực tiếp

lên vết bẩn , ngâm khoảng 30

phút rồi xả sạch bằng nước

Câu 2/15 a.Đ ; b.S ; c.Đ ; d.ĐCâu 3/18 B

1.C

2.B

4.Dặn dò HS chuẩn bị : (1’)

- Ra bài tập về nhà :Bài 3,4,5/15,16-sgk

- Chuẩn bị bài mới :Luyện tập : Este và chất béo

IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :

Trang 19

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

Củng cố kiến thức về : Este và chất béo : cấu tạo , tính chất

HS hiểu :Mối liên quan giữa cấu trúc , tính chất đặc trưng và phuwong pháp điều chế este và chất

béo

2.Kỹ năng Giải bài tập về este và chất béo .

3.Thái độ : Tích cực tự giác , hợp tác trong học tập

II.CHUẨN BỊ :

GV: Hệ thốngcâu hỏi ôn lại kiến thức cũ và một số bài tập cho HS làm thêm

HS: - Ôn lại kiến thức về : este và chất béo

- Xem trước bài mới : Các bài tập trong phần luyện tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định tình hình lớp : (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấn , khăn lau bảng …

Chia HS thành các nhóm để các em thảo luận

2.Kiểm tra bài cũ : (7’) Bài 2/18-sgk : Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic với glixerol ( axit H2SO4

làm xúc tác ) có thể thu được mấy trieste ?Viết CTCT của các chất này ?

Đáp án : Thu được 6 trieste ( 4 trieste cómặt 2 axit , 2trieste chứa các gốc axit giống nhau trong

phân tử )

CTCT hai axit : RCOOH và R’COOH

=> Cách xác định số trieste tối đa tạo bởi glixerol và n axit béo : n2(n+1)/2

3.Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài :( 1’) Để củng cố kiến thức về este và chất béo , trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại

một số kiến thức trọng tâm về este và chất béo đồng thời vận dụng các tính chất của chúng để làm một số bài tập liên quan

- Tiến trình bài dạy:

8’ HĐ1:Ôn tập lí thuyết

GV gọi HS lần lượt trả lời

những câu hỏi sau để ôn lại

những lí thuyết trọng tâm :

+ hãy nêu khái niệm và CTCT

thu gọn của 1este đơn chức ?

+ CTPT chung của este no

đơn chức mạch hở ?

+ Chất béo là gì ?

+ Tính chất hoá học đặc

trưng của este và chất béo ?

viết phản ứng tổng quát ?

HS trả lời :

- Khi thay nhóm OH của nhóm cacboxyl trong phân tử axit cacboxylic bằng nhóm OH ta được hợp chất este

+ CTCT thu gọn este đơn chức : R’COOR

- CTPT của este no đơn chức mạch hở : CnH2nO2( n ≥2)

- Chất béo :là trieste của axit béo có

mạch C dài với glixerol

- Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit và môi trường bazơ + Trong môi trường axit :

R’COOR + H2OR’COOH+ROH

I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ: 1.Khái niêm:

a.Este: khi thay nhóm OH của

nhóm cacboxyl trong phân tử axit cacboxylic bằng nhóm Ỏ ta được hợp chất este

-Đặc điểm cấu tạo: Trong phân

tử este có nhóm COOR , với R là gốc HC

- CTPT của este no đơn chức mạch hở : CnH2nO2( n ≥2)

b.Chất béo : là trieste của axit

béo có mạch C dài với glixerol

2.Tính chất hoá học :

a.Phản ứng thuỷ phân  axit và ancol

R’COOR + H2O

R’COOH+ROH(RCOO)3C3H5+3HOH

H + ,t 0

H 2 SO 4 ,t 0

H + ,t 0

H 2 SO 4 ,t 0

Trang 20

+ Ngoài ra ở gốc HC còn có

phản ứng gì cần lưu ý ?

(RCOO)3C3H5+3HOH

C3H5(OH)3 + 3RCOOH+ Trong môi trường bazơ :R’COOR + NaOH

R’COONa+ROH(RCOO)3C3H5+3NaOH

C3H5(OH)3 + 3RCOONaPhản ứng cộng H2 vào gốc axit không no

C3H5(OH)3 + 3RCOOHb.Phản ứng xà phòng hoá  muối axit cacboxylic+ ancol R’COOR + NaOH

R’COONa+ROH(RCOO)3C3H5+3NaOH

C3H5(OH)3+3RCOONac.Phản ứng cộng H2 vào gốc axit không no  este hoặc chất béo no

22’ HĐ2: Làm bài tập

Cho HS xung phong lên bảng

làm bài tập 4/18- sgk ( 2HS ,

một HS làm câu a , một HS

làm câu b)

- Gv lưu ý cho HS trong bài

tập này :

+ Các khí đo cùng điều kiện

nhiệt độ , áp suất thì tỉ lệ thể

tích cũng bằng tỉ lệ số mol =>

nếu thể tích các khí bằng nhau

thì số mol của chúng cũng

Cho HS thảo luận bài tập 5/18

–sgk => cử đại diện lên bảng

=> Este X được tạo bởi glixerol với một gốc axit linoleic và 2 gốc axit oleic

(C 17 H 33 COO) 2 C 3 H 5 (C 17 H 31 COO)

C 3 H 5 (OH) 3 + C 17 H 31 COONa

=>mnatrioleat = 2.0,01.304 =6,08(g)

=> Este X được tạo bởi glixerol với một gốc axit linoleic và 2 gốc axit oleic

(C 17 H 33 COO) 2 C 3 H 5 (C 17 H 31 COO) + NaOH  2C 17 H 33 COONa+

C 3 H 5 (OH) 3 + C 17 H 31 COONa

=>mnatrioleat = 2.0,01.304 =6,08(g)

Trang 21

- Gọi HS trả lời bài 3 và giải

thích lí do chọn đáp án

- Gọi HS lên bảng làm ra kết

quả và chọn đáp án

Lưu ý : nCO2 = nH2O => este

no đơn chức có

CTPT:CnH2nO2

Bài 3: Thuỷ phân este  glixerol và

hai axit ; tỉ lệ mol hai axit :

C17H35COOH và C15H31COOH=2:1

=> este có 2 gốc axit C17H35COOH và một gốc axit C15H31COOH

=> chọn đáp án B

- Ra bài tập về nhà :Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 gam một este X đơn chức , mạch hở có một

nối đôi C=C thu được 1,12 lit khí CO2 (đktc) và 0,72 g H2O Xác định CTPT của X?(đá:C 5 H 8 O 2 )

Bài 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam

glixerol Số gam xà phòng thu được là bao nhiêu ? (đá : 91,8)

HD: Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 g este X thì thu được 0,22 g CO2 và 0,09 g H2O

a.Xác định CTĐG nhất của X? ( đá: C2H4O )b.Xác định CTPT của X biết X là este đơn chức ?( hoặc MX = 88)

- Chuẩn bị bài mới :Glucozơ

IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :

Trang 22

BÀI DẠY : GLUCOZƠ

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- HS biết : + Khái niệm , công thức chung ; phân loại của các hợp chất cacbohidrat

+ Biết được trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của glucozơ

+ Biết cấu tạo dạng mạch hở , mạch vòng của glucozơ

- HS hiếu : Nguyên nhân tạo nên các tính chất của glucozơ

2.Kỹ năng – Khai thác mối quan hệ giưã cấu trúc phân tử và tính chất hoá học .

+ Quan sát , phân tích các kết quả thí nghiệm

+ Viết ptpứ chứng minh tính chất hoá học của glucozơ

3.Thái độ : -Biết tôn trọng thành quả nông nghiệp và sử dụng hợp lí.

II.CHUẨN BỊ :

GV: - Hoá chất : đường glucozơ; dd NaOH và CuSO4 , cốc nước cất

- Dụng cụ : Ống nghiệm , giá để ống nghiệm, kẹp gỗ

- Hình vẽ : mô hình phân tử glucozơ dạng mạch hở , mạch vòng

HS: - Ôn lại kiến thức về : tính chất hoá học của ancol đa chức và anđehit

- Xem trước bài mới : Glucozơ và tìm hiểu xem glucozơ có ở đâu

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định tình hình lớp : (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấn , khăn lau bảng …

2.Kiểm tra bài cũ : (6’) Hoàn thành chuỗi chuyển hoá sau (kèm điều kiện , nếu có ):

C6H12O6  C2H5OH  CH3CHO  CH3COONH4

CH3COOH

Đáp án :

(1) C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2 (2) CH3CH2OH + CuO  CH3CHO + Cu + H2O (3) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

(4) 2CH3CHO + O2  2CH3COOH

3.Giảng bài mới :

- Giới thiệu chương + bài :( 1’) Các em đã được biết đến sơ qua về những hợp chất có dạng cacbohiđrat ở

bài học nào của chương trình hoá học lớp 10 ? Và những hợp chất nào có dạng cacbohiđrat ? công thức chung của các hợp chất cacbohiđrat là như thế nào ? ( bài axit sunfuric trong phần tính háo nước của axit

H2SO4 đặc ; những hợp chất có dạng cacbohiđrat : đường saccarozo; glucozơ ; xenlulozơ …; CT chung của các hợp chất có dạng Cacbohiđrat: Cn(H2O)n )

Các hợp chất cacbohiđat có đặc điểm cấu tạo , tính chất vật lí , hoá học , ứng dụng như thế nào ? trong chương 2 này chúng ta sẽ tìm hiểu Trong tiết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về glucozơ

- Tiến trình bài dạy:

10’ HĐ1: Giới thiệu về hợp chất

- GV bổ sung : Các hợp chất

cacbohiđrat là những hợp chất

tạp chức thông thường có hai

HS nghiên cứu sgk và trả lời :

- Cacbohiđrat là những hợp chất hữu

cơ tạp chức và thường có công thức chung : Cn (H2O)n

-Phân loại hợp chất cacbohiđrat: 3 loại :

+ Monosaccarit: không thể thuỷ

- Trong phân tử cacbohirat nhất thiết phải có nhóm chức OH

Giáo án Hoá học 12 – Cơ bản 22 GV : Đậu Thị Thu Hương

Trang 23

chức : ancol –anđehit ; ancol –

xêton ; ancol – ete => Như

vậy trong hợp chất cacbohirat

nhất thiết phải có nhóm chức

OH

+ Phân loại hợp chất

cacbohiđrat ? ( HSTB)

-Bổ sung :

+ Dựa vào khả năng thuỷ

phân của các hợp chất

cacbohiđrat chia hợp chất

cacbohiđrat làm ba loại

+ Đisaccarit hay polisaccarit

được cấu tạo từ mônosaccarit

nào thì khi thuỷ phân sẽ cho

monosaccarit đó

Vd: Glucozơ và fructozo (C6H12O6)

+ Đisaccarit: thuỷ phân cho hai

phân tử monosaccarit Vd: Saccarozo , Mantozơ (C12H22O11)

+ Polisaccarit: thuỷ phân cho nhiều phân tử monosaccarit

Vd: Tinh bột , xenlulozơ (C6H10O5)n

2.Phân loại :3 loại :

+ Monosaccarit: không thể thuỷ phân được

Vd: Glucozơ và fructozo (C6H12O6)

+ Đisaccarit: thuỷ phân cho hai

phân tử monosaccarit Vd: Saccarozo , Mantozơ (C12H22O11)

+ Polisaccarit: thuỷ phân cho nhiều phân tử monosaccarit Vd: Tinh bột , xenlulozơ (C6H10O5)n

4’ HĐ2: Tính chất vật lí và

trạng thái tự nhiên của

glucozo.

- Trong tiết học hôm nay ta sẽ

nghiên cứu về monosaccarit là

glucozơ

Nêu tính chất vật lí và trạng

thái tự nhiên của glucozơ ?

(HS yếu )

- GV làm thí nghiệm tính tan

của glucozơ cho HS xem

Sự thay đổi hàm lượng

glucozo trong máu người sẽ

dẫn đến hiện tượng gì ?

- Quá trình sản xuất ra các sản

phẩm trị bệnh đường huyết có

nhiều chất thải chưa được sử

lí  gây ô nhiễm môi trường

HS trả lời :

- Glucozo là chất rắn, tinh thể không

màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không bằng đường mía

- Có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ, củ, quả Có nhiều trong nho chín và mật ong

-Trong máu người có khoảng 0,1%

và không thay đổi

- Con người bị bệnh : < 0,1%  bị suy nhược cơ thể ; > 0,1% bị bệnh tiểu đường

GLUCOZƠ I.TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN :

( SGK)

10’ HĐ3: Cấu tạo phân tử

- Ta đã biết CTPT của glucozơ

là C6H12O6 nó thuộc

monosaccarit , nghiên cứu sgk

và trả lời :

Để xác định CTCT của

glucozo người ta tiến hành

các thí nghiệm nào? hiện

tượng xảy ra ntn trong các thí

nghiệm đó ? Kết luận trong

từng thí nghiệm ?(HS TB)

-Giáo viên rút ra kết luận

chung: Glucozo là hợp chất

Các thí nghiệm :

1 Có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi dd brom tạo axit gluconic

=>Có nhóm CHO

2 Có phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam =>Có nhiều nhóm OH kề liền nhau

3 Tạo este có 5 gốc axit =>Có 5 nhóm OH

4 Khử hoàn toàn glucozo thu được hexan =>6 C tạo mạch không nhánh

có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức

- CTCT:

CH2-CH-CH-CH-CH-CHO

OHOH

hay:

CH2OH-CHOH- CHOH- CHOH- CHOH-CH=O

Trang 24

là α -glucozơ và β- glucozơ ,

gv cho HS xem hình vẽ mô

hình các dạng tồn tại của

glucozơ.Điểm khác trong cấu

tạo của hai dạng này ? ( HS

TB- yếu )

- HD HS cách viết cấu tạo

dạng mạch vòng α -glucozơ

và β- glucozơ cho HS xem

HS xem hình vẽ trả lời : α -glucozơ nhóm OH hemiaxetal nằm ở dưới , β- glucozơ nhóm OH hemiaxetal nằm ở trên

O

OH OH HO

- Thực tế : glucozơ tồn tại chủ

yếu ở hai dạng mạch vòng α- glucozơ và β- glucozơ

10’ HĐ4: Tính chất hoá học

Dựa vào cấu tạo của glucozơ

dự đoán tính chất hoá học

của glucozơ?(HS TB- khá )

Tính chất hoá học của ancol

đa chức? (HS TB-khá ).

- GV làm thí nghiệm : Cho

NaOH vào ddCuSO4 tạo kết

tủa Cu(OH)2 Lấy kết tủa

Cu(OH)2 cho vào dung dịch

glucozơ ,cho HS quan sát hiện

tượng Nhận xét hiện tượng ?

(HS yếu )

- GV HD HS viết ptpứ này

thông qua ví dụ Cu(OH)2 tác

dụng với etylenglycol

-Lưu ý cho HS để nhận biết

glucozơ ta có thể dùng

Cu(OH)2

- GV HD HS viết phản ứng

tạo este

HS trả lời :+ Có tính chất của ancol đa chức vì

có 5 nhóm OH kề liền nhau + Có tính chất của anđehit vì có một nhóm CHO

+ Tác dụng kim loại kiềm H2

+Phản ứng tạo este + t/d với Cu(OH)2  dd xanh lam ( phản ứng đặc trưng của ancol đa chức có 2 nhóm OH kề liền )

Kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lam

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Tính chất của ancol đa chức

a Tác dụng với Cu(OH) 2 dung dịch màu xanh lam

2C6H12O6 + Cu(OH)2 →

(C6H11O6)2Cu + H2O

b Phản ứng tạo este: +

anhiđrit axetic ( xt: piridin)

C5H6(OH)5CHO+ 5(CH3CO)2

 C5H6(OCOCH3)5CHO + 5

CH3COOH

2’ HĐ5: Củng cố

Trắc nghiệm :

1.Trong hợp chất cacbohiđrat

nhất thiết phải có nhóm chức:

Giáo án Hoá học 12 – Cơ bản 24 GV : Đậu Thị Thu Hương

Ngày đăng: 25/09/2013, 14:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.Ổn định tình hình lớ p: (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấ n, khăn lau bản g… - bai este
1. Ổn định tình hình lớ p: (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấ n, khăn lau bản g… (Trang 6)
1.Ổn định tình hình lớ p: (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấ n, khăn lau bản g… - bai este
1. Ổn định tình hình lớ p: (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấ n, khăn lau bản g… (Trang 15)
1.Ổn định tình hình lớ p: (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấ n, khăn lau bản g… 2.Kiểm tra bài cũ : (8’) Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng ( kèm điều kiện nếu có ) - bai este
1. Ổn định tình hình lớ p: (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấ n, khăn lau bản g… 2.Kiểm tra bài cũ : (8’) Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng ( kèm điều kiện nếu có ) (Trang 30)
1.Ổn định tình hình lớ p: (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấ n, khăn lau bản g… 2.Kiểm tra bài cũ : (5’) Bài 6/34-sgk - bai este
1. Ổn định tình hình lớ p: (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấ n, khăn lau bản g… 2.Kiểm tra bài cũ : (5’) Bài 6/34-sgk (Trang 34)
1.Ổn định tình hình lớ p: (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấ n, khăn lau bản g… 2.Kiểm tra bài cũ : (5’) Bài 5/34-sgk - bai este
1. Ổn định tình hình lớ p: (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấ n, khăn lau bản g… 2.Kiểm tra bài cũ : (5’) Bài 5/34-sgk (Trang 38)
1.Ổn định tình hình lớ p: (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấ n, khăn lau bản g… - bai este
1. Ổn định tình hình lớ p: (1’)Kiểm tra sĩ sỗ , tác phong của HS , phấ n, khăn lau bản g… (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w