- Tính chất hoá học anđehit no đơn chức: + Phản ứng cộng hiđro: VD: CH3CHO + H2 CH3-CH2-OH + Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: RCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 RCOOH + 2NH4NO3 + 2Ag phản ứng
Trang 1Ngày soạn: 23/8/2009
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chơng hóa học đại cơng và vô cơ (Sự điện li,
Nitơ - Photpho, Cacbon - Silic) và các chơng về hóa học hữu cơ (Đại cơng về hóa hữu cơ, hidrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol - phenol, andehit - xeton - axit cacboxylic)
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngợc
lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất
- Kỹ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS Thảo luận và trả lời các vấn đề:
Axit, Bazơ và phản ứng về axit bazơ
- Hãy nêu khái niệm về axit?
- Hãy nêu các tính chất hoá học chung của
axit?
- Viết các PTHH để chứng minh?
- Hãy nêu khái niệm về bazơ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học chung của
bazơ?
- Viết các PTHH để chứng minh?
I Axit, Bazơ và phản ứng về axit bazơ:
* Axit là những chất có khả năng phân li ra ion
H+ VD: HCl, H2SO4, CH3COOH
- Tính chất hoá học chung của axit:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị
+ Tác dụng với bazơ, oxit bazơ
HCl + NaOH NaCl + H2O
H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O.+ Tác dụng với kim loại:
2HCl + Mg MgCl2 + H2+ Tác dụng với muối:
H2SO4 + CaCO3 CaSO4 + H2O+ CO2 ↑
* Bazơ là những chất có khả năng nhận proton VD: NaOH, Ba(OH)2, NH3
- Tính chất hoá học chung của bazơ:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị
+ Tác dụng với axit, oxit axit
HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O
H2SO4 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2H2O
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O.+ Tác dụng với dd muối:
Ca(OH)2 + NaCO3 CaCO3 + 2NaOH
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của ankan?
- Viết CTPT của mọtt số ankan làm ví dụ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học của an kan?
- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ?
II Ankan:
-Ankan có CTTQ là CnH2n+2 (n≥1)
VD: CH4, C2H6, C3H8 -Tính chất hoá học của ankan:
Ankan là hiđrocacbon no có phản ứng thế, phản ứng tách hiđro và phản ứng cháy
- VD:
C2H6 + Cl2 C2H5Cl + HCl
askt
Trang 2CH3 - CH3 →t o CH2 = CH2 + H2
C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của anken?
- Viết CTPT của một số anken làm ví dụ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học của an ken?
- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ?
- VD:
+ Phản ứng cộng hiđro:
CH2 = CH - CH3 + H2 CH3 - CH2 - CH3
CH2 = CH 2 + Br2 CH2Br- CH2Br + Phản ứng trùng hợp:
nCH2 = CH 2 (-CH2 - CH2-)n
+ Phản ứng oxi hoá:
C3H6 + 9/2O2 3CO2 + 3H2O
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của aren?
- Viết CTPT của một số aren làm ví dụ?
- Hãy nêu các tính chất hoá học của aren? Viết
C6H6 + HNO3 C6H5NO2 + H2OThế nguyên tử hiđro ở mạch nhánh
VD: C6H5CH3 + Br2 C6H5CH2Br + HBr+ Phản ứng cộng:
* Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau:
- Hãy nêu CTTQ của ancol no đơn chức?
- Viết CTPT của một số ancol no đơn chức làm
VD: C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH
- Tính chất hoá học của ancol:
+ Phản ứng thế H của nhóm OH:
VD: C2H5OH + Na C2H5ONa + H2+ Phản ứng thế nhóm OH:
VD: C2H5OH + HBr C2H5Br + H2O
C2H5OH + C2H5OH C2H5OC2H5 + H2O2
Trang 3+ Phản ứng tách nớc:
VD: C2H5OH 2 4
170o
H SO C
→ C2H4 + H2O
+ Phản ứng oxi hoá:
Oxi hoá không hoàn toàn: VD: C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O CH3CHOHCH3 + CuO CH3COCH3 + Cu + H2O Oxi hoá hoàn toàn: VD: C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O Hoạt động 6 Anđehit * Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau: - Hãy nêu CTTQ của anđehit no đơn chức? - Viết CTPT của một số anđehit no đơn chức làm ví dụ? - Hãy nêu các tính chất hoá học của anđehit no đơn chức? - Viết phơng trình phản ứng minh hoạ? VI Anđehit: - CTTQ của anđehit no đơn chức là CnH2n+1CHO (n≥0) - Tính chất hoá học anđehit no đơn chức: + Phản ứng cộng hiđro: VD: CH3CHO + H2 CH3-CH2-OH + Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: RCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 RCOOH + 2NH4NO3 + 2Ag ( phản ứng tráng gơng) Hoạt động 7 Axit cacboxylic * Cho HS thảo luận và trả lời các vấn đề sau: - Hãy nêu CTTQ của axit cacboxylic no đơn chức? - Viết CTPT của một số axit cacboxylic no đơn chức làm ví dụ? - Hãy nêu các tính chất hoá học của axit cacboxylic no đơn chức? - Viết phơng trình phản ứng minh hoạ? VII Axit cacboxylic: - CTTQ của axit cacboxylic no đơn chức là Cn H2n+1COOH (n≥0) - Tính chất hoá học của axit cacboxylic no đơn chức: + Tính axit: Sự phân li thuận nghịch R-COOH ↔ RCOO- + H+ + Tác dụng với bazơ và oxit bazơ IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 25/8/2009
chơng i: este-lipit
Tiết 2:
Bài 1: este
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
t0
t0
t0
Ni, t0
t0
Trang 4Giáo án 12 cơ bản năm học 2009 – 2010 Gv: Nguyễn Tất Hà
- HS biết: Khái niệm, tính chất của este.
- HS hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nớc và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nớc và
có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn.
- Hóa chất: Mẩu dầu ăn, mở động vật, dd H2SO4, dd NaOH
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS viết pthh khi cho axit axetic
tác dụng với ancol etylic và ancol
isoamilic
* Cho HS biết các hợp chất tạo thành là
este Từ đó yêu cầu HS rút ra khái niệm,
CTTQ
* Từ tên gọi của các este tên, yêu cầu
HS đa ra quy tắc gọi tên
I Khái niệm - Danh pháp:
- C2H5OH + CH3COOH
CH3COOC2H5 + H2O Etyl axetat
- CH3COOH + HO-[CH2]2-CH(CH3)2
CH3COO-[CH2]2-CH(CH3)2 + H2O Isoamyl axetat
- Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxilic bằng nhóm OR thì ta thu đợc este
- Este có CTTQ: RCOOR’ Đối với este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2
- Tên của este RCOOR’:
Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO (đuôi at)
* Cho HS quan sát mẩu dầu thực vật,
nghiên cứu SGK, từ đó rút ra tính chất
* Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, từ đó
rút ra tính chất hóa học của este GV
III Tính chất hóa học:
- Este bị thủy phân trong môi trờng axit và môi trờng kiềm
+ Thủy phân trong môi trờng axit:
CH3COOC2H5 + H2O C2H5OH + CH3COOH Phản ứng này là phản ứng thuận nghịch
+ Thủy phân trong môi trờng bazơ:
CH3COOC2H5 + NaOH C2H5OH + CH3COONaPhản ứng này xảy ra một chiều
Trang 5* GV bổ sung: ngoài ra còn một số este
đợc điều chế theo PP khác.VD:
CH3COOH + CH≡CH
CH3COOCH=CH2
RCOOH + R’OH 2 4
0
170
H SO C
→ RCOOR’ + H2O
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó rút ra
các ứng dụng của este
V ứ ng dụng:
- Xà phòng, chất giặt rữa, bánh kẹo, nớc hoa
Hoạt động 6 Củng cố * HD và cho HS làm các bài tập 2, 3, 4 - Bài tập 2: ĐA: C - Bài tập 3: ĐA: C - Bài tập 4: ĐA: B V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 27/8/2009
Tiết 3:
Bài 2: lipit
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Lipit là gì? Tính chất hóa học của chất béo.
- HS hiểu: Nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng mối quan hệ “cấu tạo - tính chất” viết các PTHH minh họa tính chất este cho chất
béo
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Cốc
- Hóa chất: Mẩu dầu ăn, nớc, etanol.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Viết CTCT các đồng phân este ứng
với CTPT là C4H8O2 Gọi 2 HS lên
bảng trình bày
- HCOOCH2CH2CH3
- HCOOCH(CH3)2
- CH3COOC2H5
- C2H5COOCH3
* Yêu cầu HS nêu khái niệm, từ đó I Khái niệm:- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống,
xt, t0
Trang 6lấy các VD minh họa.
* GV cho biết ta chỉ xét chất béo
không hòa tan trong nớc, nhng tan nhiều trong các dung môi không phân cực
- VD: Chất béo, sáp, steroit
* Yêu cầu HS nêu khái niệm về chất
béo, từ đó đa ra khái niệm về axit béo
* Em hãy đa ra CTCT chung của chất
béo Lấy các VD minh họa
II Chất béo:
1 Khái niệm:
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung
là triglixerit hay là triaxylglixerol
- Axit béo là các axit đơn chức có mạch C dài và không phân nhánh VD:
CH3(CH2)16COOH axit stearic
CH3(CH2)14COOH axit panmiticCis - CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH axit oleic
- CTCT chung của chất béo:
R1COO – CH2
R2COO – CH (trong đó: R1, R2, R3 có thể giống nhau
R3COO – CH2 hoặc khác nhau)
* Cho HS quan sát dầu hoặc mở, làm
thí nghiệm về tính tan trong nớc, từ đó
rút ra các tính chất vật lí của chất béo
* Dựa vào kiến thức đã học, yêu cầu
HS rút ra các tính chất hóa học của
chất béo Viết các PTHH chứng minh
* GV bổ sung:
- Phản ứng cộng H2 của chất béo lỏng
dùng để chuyển hóa chất béo lỏng
- Là thức ăn quan trọng của con ngời
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết khác trong cơ thể
Trang 7Hoạt động 7 Củng cố
* Viết CTCT của chất béo ứng với
axit linoleic C17H31COOH (C17H31COO)3C3H5
V Rút kinh nghiệm:
- HS biết: Khái niệm về xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.
- HS hiểu: Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
2 Kỹ năng:
- Sử dụng hợp lý xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
3 Tình cảm thái độ:
- Có ý thức sử dụng hợp lý có hiệu quả xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.
- Bảo vệ tài nguyên, môi trờng.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Viết CTCT thu gọn của trieste của 2
axit: axit panmitic và axit stearic - Este của axit panmitic:(C15H31COO)3C3H5
- Este của axit stearic:
(C17H35COO)3C3H5
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó rút ra
Trang 8- PP sản xuất xà phòng ngày nay, từ đó
yêu cầu HS đa ra sơ đồ
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó rút ra
khái niệm về chất giặt rữa tổng hợp
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó đa ra
đođexylbenzensunfonic đođexylbenzensunfonatHoạt động 5 Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
* GV nêu cơ chế của quá trình làm
Viết PTHH điều chế xà phòng từ chất
béo của axit panmitic (CH 3[CH2]14COO)3C 3CH3H5 + 3NaOH3[CH2]14COONa + C3H5(OH)3
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 07/9/2009
Tiết 5:
I Mục tiêu bài học:
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
8
Ankan
Axit cacboxylic
Muối natri của axit cacboxylic
Dầu mỏ
Axit
đođexylbenzensunfonic
Natri
đođexylbenzensunf
onat
Na2CO3
Trang 9Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ
* GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Khái niệm este?
- Công thức tổng quát của este no, đơn
chức, mạch hở?
- Chất béo?
- Tính chất hoá học của este?
1 Este của axit cacboxylic:
HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu:
- Đại diện HS trình bày trớc lớp bài giải
* Trả lời bài 1: HS giải và rút ra kiến thức:
- Tính chất của este
- Phản ứng oxi hoá ancol bậc I, anđehit
1 CH3COOH + NaOH CH3COONa + C2H5OH
2 C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
3 CH3CHO + 1/2 O2 CH3COOH
4 CH3COOH + CH3OH ↔ CH3COOCH3 + H2O
* Bài tập 2: Bằng phơng pháp hoá học,
nhận biết các chất lỏng sau:
CH3COOH, CH3COOCH3, HCHO,
C6H5OH, C3H5(OH)3
- Viết PTHH minh hoạ các phản ứng
xãy ra
* HS thảo luận rút ra đợc:
- Nhận biết axit: quỳ tím
- Nhận biết anđehit bằng AgNO3/NH3
- Nhận biết phenol bằng dd Br2
- Nhận biết bằng Cu(OH)2
- Còn lại este
* Bài tập 3: Chất E là este no, đơn
chức, mạch hở Xà phòng hoá hoàn
toàn 22 gam E cần dùng vừa đủ 0,25
mol NaOH Xác định CTCT của este
* GV hớng dẫn
- Đặt công thức este
- Viết phơng trình phản ứng xảy ra
- Dựa vào PTHH, tìm số mol este đã
* Yêu cầu HS so sánh tính chất hóa học
của este và chất béo - Tính chất hóa học của este và chất béo là tơng tự nhau do đều là este
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhàBài tập về nhà: Làm bay hơi 7,4 gam một este no, đơn chức thu đợc một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi trong cùng điều kiện
Trang 10a Tìm công thức phân tử của A.
b Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4 gam A với dd NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu đ
-ợc 6,8 gam muối Tìm công thức cấu tạo và gọi tên A
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 08/9/2009
Tiết 6 Bài 5: glucozơ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ.
- Tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tợng hóa học.
HS hiểu:
- Phơng pháp điều chế, ứng dụng của glucozơ và fructozơ.
2 Kỹ năng:
- Khai thác mối liên hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.
- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chất của glucozơ và fructozơ.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn.
- Hóa chất: Glucozơ, các dd AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Cho HS quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu
sgk từ đó rút ra các tính chất vật lí và trạng tháI
tự nhiên của glucozơ
I TRạNG THáI THIÊN NHIÊN Và TíNH CHấT VậT Lí:
- Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu, tantrong nớc Có vị ngọt, có trong hầu hết các
bộ phận của cây (lá, hoa, rễ) Có nhiều trong quả nho, mật ong Trong máu ngời có một l-ợng nhỏ glucozơ, tỉ lệ hầu nh không đổi là 0,1%
* GV cho biết để xác định đợc CTCT của
glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm nào? Hs
tham khảo và đi đến kết luận
II CấU TạO PHÂN Tử:
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trong phân tử glucozơ có nhóm - CHO
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm - OH ở vị trí kề nhau
10
Trang 11- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy trong phân tử có 5 nhóm - OH
- Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu đợc n - hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành một mạch không phân nhánh
- CTCT phân tử glucozơ dạng mạch hở là:
- Hoặc viết gọn lại là: CH2OH[CHOH]4CHO
* Cho hs làm TN sgk, nghiên cứu TN SGK,
trình bày TN, nêu hiện tợng viết pthh
* GV hớng dẫn cho hs hiểu đợc trong phân tử
glucozơ chứa 5 nhóm - OH, các nhóm - OH ở
vị trí liền kề
* GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ
bằng dd AgNO3 trong dung dịch NH3 và thí
nghiệm oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH)2 trong dd
NaOH, yêu cầu HS theo dõi gv làm thí nghiệm,
nêu hiện tợng, giải thích và viết pthh
* GV: yêu cầu học sinh viết phơng trình hoá học
của phản ứng khử glucozơ bằng hiđro phơng
trình hoá học của phản ứng lên men glucozơ
III TíNH CHấT HOá HọC:
1 Tính chất của ancol đa chức:
a Tác dụng với Cu(OH)2:2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2 H2O
b Phản ứng tạo este:
- Khi tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axetat trong phân tử
C6H7O(OCOCH3)5
2 Tính chất của anđehit:
a Oxi hoá glucozơ:
- Hiện tợng: Thành ống nghiệm sáng bóng nhgơng
- CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 +
H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 3NH4NO3 + 2Ag
- Hiện tợng: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
- CH2OH(CHOH)4 CHO + Cu(OH)2 + NaOH CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O
* Yêu cầu HS nêu cách điều chế glucozơ
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu các ứng
dụng của glucozơ
IV: Điều chế và ứng dụng:
* Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm cấu
tạo của đồng phân quan trọng nhất của glucozơ
là fructozơ
V FRUCTOZƠ:
- Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo thu gọn là: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-C- CH2OH
- Hoặc viết gọn là:
Enzim
30 – 35 0 C
O
Trang 12* Yêu cầu HS cho biết tính chất vật lí và trạng
thái tự nhiên của fructozơ, cho biết các tính
chất hoá học đặc trng của fructozơ Giải thích
nguyên nhân gây ra các tính chất đó
CH2OH[CHOH]3COCH2OH
- Fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam, tác dụng với hiđro cho poliancol
- Fructozơ không có nhóm CH=O nhng vẫn có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2
thành Cu2O là do khi đun nóng trong môi trờng kiềm nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng sau:
Glucozơ Fructozơ
* Nhận biết các chất sau bằng phơng pháp hóa
học
Glucozơ, Glixerol, etanol, axit axetic
- Quỳ tím: Nhận biết axit axetic
- Chất không hòa tan Cu(OH)2 là etanol
- Đun nóng chất nào xuất hiện kết tủa màu đỏ là: Glucozơ
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 13/9/2009
Tiết 7, 8, 9:
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Cấu tạo và những tính chất điển hình của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
2 Kỹ năng:
- So sánh, nhận dạng saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của các hợp chất trên
- Giải các bài tập về saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt.
- Hóa chất: Dd I2, các mẩu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Yêu cầu HS quan sát mẫu saccarozơ
(đ-ờng kính trắng) và tìm hiểu SGK để biết
những tính chất vật lí và trạng thái thiên
nhiên của saccarozơ
* Cho biết để xác định CTCT của
saccarozơ ngời ta phải tiến hành các thí
nghiệm nào Phân tích các kết quả thu
- OH
Trang 13ợc rút ra kết luận về cấu tạo phân tử của
saccarozơ
* Cho HS nghiên cứu CTCT của
saccarozơ và SGK, từ đó đa ra tính chất
hóa học, viết pthh minh họa các phản ứng
đó
* Nêu cách sản xuất và ứng dụng của
saccarozơ
β - fructozơ liên kết với nhau qua ngyên tử oxi giữa
C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1 - O - C2) Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit Vậy, cấu trúc phân tử saccarozơ đợc biểu diễn nh sau:
4 5
Saccarozơ Glucozơ Fructozơ
b Thuỷ phân nhờ enzim:
Saccarozơ Glucozơ
c Phản ứng của ancol đa chức:
- Phản ứng với Cu(OH)2:2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + H2O
- Là thực phẩm quan trọng của con ngời
- Là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nớc giảI khát, đồ hộp
* Cho HS quan sát mẫu tinh bột và
nghiên cứu SGK cho biết các tính chất vật
lí và trạng thái thiên nhiên của tinh bột
* Cho HS nghiên cứu SGK, cho biết cấu
trúc phân tử của tinh bột
* GV bổ sung: Cho biết đặc điểm liên
kết giữa các mắt xích α-glucozơ trong
H+
Trang 14tính chất hóa học của tinh bột? Viết pthh
minh họa
* GV biểu diễn:
- Thí nghiệm giữa dung dịch I2 và dung
dịch tinh bột ở nhiệt độ thờng, đun nóng
và để nguội, yêu cầu HS nêu hiện tợng
quan sát đợc
* GV giải thích và nhấn mạnh đây là
phản ứng đặc trng để nhận ra tinh bột
* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu các
ứng dụng của tinh bột
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
- Thuỷ phân nhờ enzim:
Tinh bột Glucozơ
b Phản ứng màu với iốt:
- Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột, dd màu xanh lam
- Đun nóng màu xanh biến mất
- Để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại
4
ứ ng dụng:
- Là một trong những chất dinh dỡng cơ bản của con ngời và động vật
- Sản xuất bánh kẹo, glucozơ, hồ dán
Hoạt động 3 Xenlulozơ * HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông thấm nớc), tìm hiểu tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên của xenlulozơ * Cho HS nghiên cứu SGK cho biết: - Cấu trúc của phân tử xenlulozơ - Những đặc điểm chính về cấu tạo phân tử của xenlulozơ So sánh với cấu tạo của phân tử tinh bột * Dựa vào CTCT của xenlulozơ, dự đoán tính chất hóa học của xenlulozơ? Viết pthh minh họa * Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó nêu các ứng dụng của xenlulozơ III Xenlulozơ: 1 Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên: - Là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị - Không tan trong nớc cũng nh các dung môi khác và chỉ tan trong nớc Svayde - Là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật 2 Cấu trúc phân tử: - Là một polisaccarit - Phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau - Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mổi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết : (C6H10O5)n hay [C6H7(OH)3]n 3 Tính chất hóa học: a Thuỷ phân nhờ xúc tác axit: (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 b Phản ứng este hoá: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 0→ 4 2SO ,t H
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O 4 ứ ng dụng: - Đợc dùng trực tiếp: kéo sợi dệt vải, làm xây dựng, làm đồ gổ
- Chế biến giấy - Sản xuất tơ visco, tơ axetat, chế tạo thuốc súng và chế tạo phim ảnh
Hoạt đông 4 Củng cố * Củng cố bằng bài tập 1 và 2 SGK Câu 1: Đáp án: B Câu 2: Đáp án: a Sai b Đúng c Sai d Đúng V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 19/9/2009
14
enzim
H+
Trang 15Tiết 10: Bài thực hành số 1: Điều chế, tính chất hóa học của
este và gluxit
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Củng cố những tính chất quan trọng của este, gluxit nh: phản ứng xà phòng hóa, phản ứng
với Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng với dd I2 của tinh bột, khái niệm về phản ứng điều chế este, xà phòng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phản ứng hóa học hữu cơ.
- Rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, kỹ năng thực hiện và quan sát các hiện t ợng
thí nghiệm xãy ra
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TN thực hành.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, bát sứ nhỏ, đũa thủy tinh, ống thủy tinh, nút cao su, giá thí nghiệm
- Hóa chất: Các dd CuSO4, NaOH, glucozơ, NaCl, nớc đá, mỡ
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Hoạt động 1: Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, cốc thuỷ tinh, giá sắt
- Hoá chất: C2H5OH, CH3COOH nguyên chất, H2SO4 đặc
- Cách tiến hành: HS tiến hành theo hớng dẫn ở SGK
- Yêu cầu cần đạt: Quan sát thấy có lớp este nổi trên mặt nớc, có mùi thơm
- PTHH của các phản ứng xảy ra:
CH3COOH + C2H5OH ⇔ CH3COOC2H5 + H2O
2 Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng hoá
- Dụng cụ: bát sứ, giá nung, đèn cồn
- Hoá chất: dầu thực vật, NaOH 40%, NaCl bão hoà
- Cách tiến hành: HS tiến hành theo hớng dẫn ở SGK
- Yêu cầu cần đạt: Khi đổ NaCl vào, làm lạnh thì có chất rắn màu trắng tách ra, có mùi xà phòng
- PTHH của các phản ứng xãy ra:
+ 3C17H35 - COONa
3 Hoạt đông 3: Thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ
- Hoá chất: dung dịch CuSO4, NaOH, glucozơ
- Cách tiến hành: Theo SGK
- Yêu cầu cần đạt: Đầu tiên có kết tủa trắng, nhỏ từng giọt glucozơ vào thì kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh thẩm:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Glucozơ + Cu(OH)2 → dung dịch xanh thẫm
4 Hoạt động 4: Thí nghiệm 4: Phản ứng của tinh bột với dung dịch I2
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ
- Hoá chất: dung dịch I2, hồ tinh bột
- Cách tiến hành: Theo SGK
Trang 16- Yêu cầu cần đạt: Đầu tiên có kết tủa trắng, nhỏ từng giọt glucozơ vào thì kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh thẩm:
Tinh bột + dd I2 → dung dịch màu xanh lục
V Tờng trình và báo cáo kết quả
HS hoàn chỉnh bản tờng trình và báo cáo kết quả thí nghiệm
VI Rút kinh nghiệm:
- Cấu tạo các loại cacbohidrat điển hình.
- Các tính chất hóa học đặc trng các hợp chất cacbohidrat và mối quan hệ giữa các hợp chất
đó
2 Kỹ năng:
- Bớc đầu rèn luyện cho HS phơng pháp t duy trừu tợng, từ cấu tạo phức tạp của các hợp chất
cacbohidrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa học hoặc thông qua các bài tập luyện tập
- Giải các bài tập hóa học về cacbohidrat.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
a lý thuyếtHoạt động 1 Tổng hợp kiến thức cacbohiđrat
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm cặp đôi, thảo luận để điền vào bảng sau:
GV nêu nội dung thảo luận:
- Phân loại cacbohiđrat?
- Viết công thức phân tử, nêu đặc điểm cấu tạo của từng chất? So sánh cấu tạo của các loại cacbohiđrat?
- Từ cấu tạo suy ra tính chất của từng chất? Viết phơng trình phản ứng để chứng minh
Điền vào bảng sau:
Trang 17Hợp chất Monosaccarit Đisaccarit Polisaccarit
amilozơ và amilopectin
- β -glucozơ và liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài.
- Có thể viết: (C 6 H 10 O 5 ) n hay [C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n
- Poliacol.
- Thuỷ phân. - Thuỷ phân.- Màu với Iot - Thuỷ phân.- Màu với HNO 3
b bài tập
* GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm 4 -
5 ngời, yêu cầu các nhóm thảo luận, trình
bày các bài tập sau:
* GV hớng dẫn các nhóm làm việc với các
nội dung:
- Các bớc giải bài toán nhận biết?
- Dựa vào tính chất hoá học đặc trng để
viết phơng trình phản ứng nhận biết?
- HS hoạt động theo nhóm 4 - 5 ngời, thảo luận để tìm ra cách giải các bài tập:
Bài 1: Bài 3 - SGK.
a- Glucozơ, glixerol, anđehit axetic:
b- Glucozơ, saccarozơ, glixerol
c- Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột
c- Thuốc thử: Iot, Cu(OH)2
* GV yêu cầu HS trả lời nhanh các bài tập
trắc nghiệm Giải thích vì sao chọn phơng
đợc từng cặp dung dịch nào sau đây:
Trang 18* GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo luận
để nêu hớng giải, trình bày cách giải các
bài tâp SGK
Bài 3: Giải bài tập 5 - SGK.
HS thảo luận và trình bày đợc:
a- Tính m tinh bột trong 1 kg gạo:
m = 0,8 kg
(C6H10O5)n + nH2O H ,t+ 0→ nC6H12O6 162n kg 180n kg 0,8 kg 0,89 kgb- Tơng tự câu b:
m = 0,556 kg
c- Tơng tự và tính đợc: m = 0,5263 kg
IV Rút kinh niệm:
Ngày soạn: 27/9/2009
Tiết 12:
Kiểm tra 45 phút
Cõu 1: Phản ứng tương tỏc của rượu tạo thành este cú tờn gọi là gỡ?
Nồng độ mol/l của dd NaOH là.
Cõu 3: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phõn este trong mụi trường axit là :
A khụng thuận nghịch B luụn sinh ra axit và ancol C thuận nghịch D xảy ra nhanh ở nhiệt độ
thường
thức
C 3 H 5 O 2 Na X thuộc chất nào sau đõy?
Cõu 5: Este X đơn chức tỏc dụng vừa đủ với NaOH thu được9,52 g muối natri fomat và 8,4g ancol Vậy
Xlà:
A 4 B 4 C 5 D 2
Cõu 7: Chọn đỏp ỏn đỳng.
Cõu 8: Cụng thức tổng quỏt của este tạo bởi axit đơn chức no mạch hở và ancol đơn chức no mạch hở cú
dạng.
A Cn H 2n+2 O 2 ( n ≥ 2) B Cn H 2n O 2 ( n ≥ 3) C Cn H 2n-2 O 2 ( n ≥ 4) D Cn H 2n O 2 (n ≥ 2)
Cõu 10: Dóy chất nào sau đõy được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sụi của cỏc chất tăng dần?
Cõu 11: Khi thủy phõn chất nào sau đõy sẽ thu được glixerol?
18
Trang 19Câu 12: Dữ kiện nào sau đây chứng minh glucozơ có nhiều nhóm –OH ở kề nhau?
được là:
có thể cho phản ứng tráng gương.Đó là do:
A Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ B Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng.
C Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ D Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành fructozơ Câu 15: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
Câu 16: Cho biết chất nào sau đây thuộc monosacarit:
Câu 17: Cho 2,25 kg glucozơ chứa 20% tạp chất trơ lên men thành ancol etylic Trong quá trình chế biến
ancol etylic bị hao hụt 10% Khối lượng ancol etylic thu được là:
suất 80% là bao nhiêu?
Câu 19: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ
phản ứng với:
Câu 20: Chất nào sau đây là đồng phân của Fructozơ?
Câu 21: Cho biết chất nào sau đây thuộc đisacarit:
Câu 22: Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần:Glucozơ,Fructozơ, Saccarozơ
Câu 23: Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm gì giống nhau?
A Đều được lấy từ củ cải đường.
B Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
Câu 24: Có 3 lọ đựng 3 chất bột màu trắng sau: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ Bằng cách nào trong các
cách sau có thể nhận biết các chất trên tiến hành theo trình tự sau:
A Dùng iot, dd AgNO3 /NH 3 B Hoà tan vào nước, vài giọt dd H2 SO 4 đun nóng, dd AgNO 3 /NH 3
Câu 25: Dữ kiện nào sau đây chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit?
TiÕt 13 - 14
Trang 20I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS biết: Định nghĩa, phân loại và gọi tên amin.
- HS hiểu: Các tính chất điển hình của amin.
2 Kỹ năng:
- Nhận dạng các hợp chất amin.
- Viết các PTHH của amin.
- Quan sát, giải thích các thí nghiệm chứng minh của amin.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại kết hợp với TNBD.
III Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh.
- Hóa chất: Quỳ tím, anilin, nớc brom, metyl amin.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV viết CTCT của NH3 và 4 amin
khác, yêu
cầu HS nghiên cứu kĩ các chất trong ví
dụ trên và cho biết mối quan hệ giữa
cấu tạo amoniac và các amin, từ đó nêu
định nghĩa SGK
GV: Các em hãy nghiên cứu kĩ SGK và
từ các ví dụ trên Hãy cho biết cách
phân loại các amin và cho ví dụ?
* GV: Cho HS hãy theo dõi bảng 3.1
SGK (danh pháp các amin) từ đó cho
I Khái niệm, phân loại và danh pháp:
1 Khái niệm, p hân loại:
- Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta đ-
- Tên thông thờng chỉ áp dụng cho một số amin
- Tên của amin đợc gọi theo danh pháp gốc - chức và danh pháp thay thế Ngoài ra một số amin đợc gọi theo tên thờng (tên riêng) nh ở bảng 3.1
Trang 21* Cho HS nghiên cứu SGK và nêu các
tính chất vật lí đặc trng của amin và
chất tiêu biểu là anilin?
II Tính chất vật lý:
- Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin
là những chất khí có mùi khó chịu, độc, dễ tan trong
n-ớc, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc rắn
- Nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nớc giảm dần theo chiều tăng phân tử khối
- Các amin thơm đều là chất lõng hoặc rắn và dể bị oxi hóa
* GV: Giới thiệu biết CTCT của vài
amin Cho HS phân tích đặc điểm cấu
tạo của amin mạch hở và anilin
* Từ CTCT và nghiên cứu SGK em hãy
cho biết amin mạch hở và anilin có tính
chất hoá học gì?
* GV: Chứng minh TN 1 cho quan sát
Yêu cầu HS nêu hiện tợng và giải thích
* GV: Biểu diễn thí nghiệm giữa
C6H5NH2 với dd HCl Yêu cầu HS nêu
hiện tợng và giải thích
* Cho Hs so sánh tính bazơ của
metylamin, amoniac và anilin
* GV: Biểu diễn thí nghiệm của anilin
với nớc brôm Yêu cầu HS quan sát và
nêu hiện tợng xảy ra và giải thích
* GV cho biết: Phản ứng này dùng để
2 Tính chất hóa học:
- Tính bazơ và phản ứng thế ở nhân thơm
a Tính bazơ:
- dd metylamin: quỳ tím hóa xanh
- dd anilin: quỳ tím không đổi màu
Nhận biết các chất sau bằng pp hóa học:
Anillin, phenol, benzen - Phenol nhận biết bằng Na.- Anilin nhận bết bằng dd brom
- Còn lại là benzen
V Rút kinh nghiệm:
Trang 22- HS biết: Khái niệm về aminoaxit.
- HS hiểu: Những tính chất hóa học điển hình của aminoaxit.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* GV viết một vài công thức aminoaxit
thờng gặp sau đó cho học sinh nhận xét
nhóm chức Từ đó nêu định nghĩa về
aminoaxit
* VD: H2N -CH(CH3)- COOH (alanin)
* Cho HS tham khảo sgk xem các ví dụ
từ đó nêu cách gọi tên amino axit
I Khái niệm:
- Aminoaxit là những HCHC tạp chức vừa chứa nhóm chức amin (-NH2) vừa chứa nhóm chức cacboxyl (-COOH)
- Tên gọi của các amino axit xuất phát từ tên của axit cacboxilic tơng ứng (tên thay thế, tên thông thờng), có thêm tiếp đầu ngữ amino và chữ số (2,3, ) hoặc chữ cái Hi Lạp (α, β, ) chỉ vị trí của nhóm NH2 trong mạch
* Cho HS nghiên cứu SGK từ đó đua ra
cấu tạo phân tử của aminoaxit và tính
R
+
COOHCH
CH
dạng ion lỡng cực dạng phân tử
- ở điều kiện thờng chúng là chất rắn kết tinh, tơng đối
dể tan trong nớc và có nhiệt độ nóng chảy cao
* Dựa vào cấu tạo aminoaxit hãy cho
biết các aminoaxit tham gia phản ứng
22
Trang 23NH2CH2COOH + NaOH → ?
* GV: Trong phân tử Aminoaxit vừa
chứa nhóm - NH2 vừa chứa nhóm
-COOH vậy giữa các phân tử aminoaxit
có thể tác dụng với nhau đợc không?
Yêu cầu HS viết PTHH minh họa
H2N-CH2COOH + NaOH → H2N-CH2COONa + H2O
c Phản ứng trùng ngng:
Khi đun nóng: Nhóm - COOH của phân tử này tác dụng với nhóm -NH2 của phân tử kia cho sản phẩm có khối lợng phân tử lớn, đồng thời giải phóng H2O
nH2N[CH2]5COOH →t o ( HN[CH2]5CO )n + nH2O
d Phản ứng este hóa của nhóm COOH
- Tơng tự axit cacboxylic, amino axit phản ứng đợc với ancol (có axít vôcơ mạnh xúc tác) cho este
Cho HS làm các bài tập 2 trong SGK Câu 2: D
IV Rút kinh nghiệm:
- Peptit, protein, enzim, axit nucleic là gì và vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật.
- Biết sơ lợc về cấu trúc và tính chất của protein.
2 Kỹ năng:
- Nhận dạng mạch peptit.
- Viết các PTHH của peptit và protein.
- Giải các bài tập hóa học liên quan đến bài học.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
I Peptit:
Trang 24* Các em hãy nghiên cứu SGK và cho
biết khái niệm của peptit?
* Yêu cầu các em học sinh nghiên cứu
SGK và cho biết cách phân loại peptit
* GV: Các em hãy nghiên cứu SGK và
cho biết qui luật của phản ứng thuỷ
phân của peptit trong môi trờng axit,
bazơ hoặc nhờ xúc tác enzim? Viết pthh
R1 R2
- Liên kết peptit -CO-NH- giữa hai đơn vị α-aminoaxit Nhóm -CO-NH- giữa hai đơn vị α-aminoaxit đợc gọi là nhóm peptit
- Những phân tử chứa 2, 3, 4 gốc α-aminoaxit đợc gọi là đi-, tri-, tetra-, polipeptit
Rn
b Phản ứng màu biure:
- Hiện tợng: Xuất hiện màu tím
- Trong môi trờng kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2
cho hợp chất màu tím Đó là màu của hợp chất phức giữa peptit có từ hai liên kết peptit trở lên
* Các em hãy nghiên cứu SGK cho biết
định nghĩa về protein và phân loại
* Cho HS nghiên cứu SGK cho biết cấu
- Tan đợc trong nớc tạo thành dd keo
- Bị đông tụ lại khi đun nóng
b Tính chất hóa học:
24
H + hoặc OH
Trang 25-biết những tính chất đặc trng của
4 Vai trò của protein đối với sự sống:
- Protein là cơ sở tạo nên sự sống, có protein mới có sự sống
* Các em hãy nghiên cứu SGK và cho
biết:
- Định nghĩa về enzim
- Các đặc điểm của enzim
* Các em hãy nghiên cứu SGK và cho
biết đặc điểm chính của axit nucleic
Cho biết sự khác nhau của phân tử
AND và ARN khi nghiên cứu SGK?
III Khái niệm về enzim và axit nucleic:
1 Enzim:
- Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật
+ Nếu pentozơ là ribozơ: tạo axit ARN
+ Nếu pentozơ là đeoxiribozơ: tạo axit ADN. + Khối lợng ADN từ 4 - 8 triệu đvC, thờng tồn tại ở dạng xoắn kép Khối lợng phân tử ARD nhỏ hơn ADN, thờng tồn tại ở dạng xoắn đơn
Trang 26- Viết các PTHH của các phản ứng dới dạng tổng quát cho các hợp chất amin và aminoaxit.
- Giải các bài tập phần amin, aminoaxit và protein.
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
a kiến thức cần nắmHoạt động 1: GV sử dụng bảng phụ, yêu cầu HS hoạt động theo nhóm cặp đôi: thảo luận rồi điền vào bảng:
c H2N-CH2-COOH + NaOH
H2N-CH2-COONa + H2O
* Cho HS thảo luận và nhận biết các
- NaOH nhận biết đợc CH3COONH4
- Viết các PTTHH minh hoạ các phản ứng xãy ra
* GV hớng dẫn HS cách giải bài 5-
SGK
* GV hớng dẫn, yêu cầu HS viết các
đồng phân còn lại của A
* Bài 5 - SGK HS thảo luận và trình bày cách giải dới
sự hớng dẫn của giáo viên
- Tính số mol HCl: nHCl =0,1mol
- Từ phản ứng với HCl suy ra M = 145
- A có 1 nhóm - NH2 (vị trí α) và 1 nhóm - COOH.Vậy CTCT của A:
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH2 - CH COOH
NH2
HS tự viết các đồng phân còn lại của A
26
Trang 27Hoạt động 5: Củng cố1.Cho X là một Aminoaxit (Có 1 nhóm chức -NH2 và một nhóm chức -COOH) điều khẳng định nào sau đây không đúng.
A X không làm đổi màu quỳ tím; B Khối lợng phân tử của X là một số lẻ
C Khối lợng phân tử của X là một số chẳn D Hợp chất X phải có tính lỡng tính
2 Axit α -amino propionic phản ứng đợc với chất:
Trang 28Tiết 19, 20: đại cơng về polime
I Mục tiêu bài học:
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Em hãy tìm hiểu SGK và cho biết
thế nào là polime? Lấy một vài VD
minh họa
* Các em hãy nghiên cứu SGK và cho
biết cách phân loại polime? Lấy các
VD minh họa
I Khái niệm:
- Polime là những hợp chất hữu cơ có khối lợng phân tử rất lớn do nhiều đv cơ sỏ (gọi là mắch xích) liên kết với nhau tạo nên
* Cho HS nghiên cứu SGK, rút ra kiến
thức quan trọng về đặc điểm cấu trúc
polime Lấy VD
II Đặc điểm cấu trúc:
- Các polime thiên nhiên và tổng hợp có thể có 3 dạng cấu trúc cơ bản:
- Đa số polime không tan trong các dung môi thông ờng
th Nhiều polime có tính dẻo (PE, PVC…) có tính đàn hồi (cao su…), cách nhiệt, cách điện(PE, PVC…)
* Dựa vào các CTCT của polime, đa
ra các tính chất hóa học của polime
IV Tính chất hóa học:
- Các pứ phân cắt mạch polime
- Các phản ứng giữ nguyên mạch polime
28
Trang 29* GV giới thiệu tính chât hoá học đặc
trng Yêu cầu HS viết PTHH minh
- Viết PTHH từ các monome sau:
HOOC-C 6 H 4 -COOH và HO-CH 2 -CH 2 -OH
V Điều chế:
1 Phản ứng trùng hợp:
- Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer), giống nhau hay tơng tự nhau thànhphân tử lớn
- Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền
- VD:
n CH =CH CH -CH | |
- Định nghĩa: Trùng ngng là quá trình kết hợp nhiều phân
tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (nh H2O)
- Điều kiện cần : Về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng ngng là phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng
- VD:
nHOOC-C H COOH + nHOCH -CH OH Axit terephtalic Etylen glicol ( CO-C H CO-O-C H O ) + 2n H O poli(etylen terephtalat)
Trang 30Hoạt động 7 Củng cố
* GV củng cố bài bằng các câu trắc
nghiệm 1 và 2 SGK - Câu 1: Đáp án: B.- Câu 2: Đáp án: A
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 21, 22: vật liệu polime
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Khái niệm về một số vật liẹu: Chất dẻo, tơ, cao su, keo dán.
- Thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng.
- Các mẩu polime, cao su, tơ, keo dán.
- Tranh ảnh và các t liệu liên quan đến bài giảng.
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
* Viết PTHH điều chế các polime từ
* GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
1 Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit:
- Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo
- Thành phần cơ bản là polime + phụ gia, chất độn, bột màu
- Tính dẻo: Là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt độ, áp lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên sự biến dạng đó khi thôi tác dụng
- Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất 2 hay thành phần vật liệu phân tán vào nhau mà không tan vào nhau
2 Một số polime dùng làm chất dẻo:
a Polietilen (PR):
- Điều chế: nCH2 = CH2 → ( CH2-CH2 )n
- Tính chất: Chất dẻo, mềm, nóng chãy trên 1100C
- ứng dụng: Làm vật liệu cách điện, làm bình chứa 30
Na
Trang 31- Tính chất và ứng dụng của mỗi loại?
* GV bổ sung thêm trờng hợp dùng d
fomadehit và dùng xúc tác bazơ thì thu
đợc nhựa rezol, đun nóng chãy nhựa
rezol, sau đó để nguội thì thu đợc nhựa
- ứng dụng: Làm ống dẫn nớc, vải che ma
c Poli metylmetacrylat (thủy tinh hữu cơ):
- Tính chất: Là chất rắn, dể nóng chãy, dể tan trong một
số dung môi hữu cơ
- Tơ thiên nhiên: Xenlulozơ; bông, đay
- Tơ hóa học: chia ra thành hai nhóm+ Tơ nhân tạo: Có nguồn gốc thiên nhiên nhng đợc chế biến thêm bằng phơng pháp hóa học: Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat
+ Tơ tổng hợp: Chế tạo từ các polime tổng hợp: 6; nilon-6,6
nilon-3 Một số loại tơ th ờng gặp:
a Tơ nilon-6,6:
- PT điều chế: Thuộc loại to poli amit
nH2N-[CH2]6-NH2 + n HOOC-[CH2]4-COOH ( NH-[CH2]6-NHCO-[CH2]4-CO ) n + 2nH2O Poli(hexametylen-ađipamit) (nilon-6,6)
- Tính chất: nilon-6,6 dai bền, mềm mại óng mớt, ít thấm nớc, kém bền với nhiệt, axit và kiềm
- Dùng dệt vài may mặc, vải lót săm lốp xe, bít tất, dây cáp, dây dù, đan lới
b Tơ nitron (hay olon) thuộc loại tơ vinylic:
Trang 32Acrilonitrin poliacrilonitrin
- Tính chất: dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt
- ứng dụng: Dùng để dệt vải may quần áo ấm
* GV yêu cầu học sinh tìm hiểu SGK
và trả lời các vấn đề:
- Khái niệm cao su
- Tính chất cao su
- Phân loại
- Yêu cầu HS nêu cấu trúc, tính chất và
ứng dụng của mỗi loại cao su
- Cao su là vật liệu olime có tính đàn hồi
- Tính chất: cao su có tính đàn hồi vì mạch phân tử có cấu hình cis, có độ gấp khúc lớn
2 Phân loại:
- Có 2 loại cao su: Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp.
a Cao su thiên nhiên: Cao su thiên nhiên lấy từ mủ cây cao su.
* Cấu tạo: Cao su thiên nhiên là polime của isopren.
( CH 2 –C=CH–CH 2 ) n (n = 1.500 – 15.000)
CH 3
* Tính chất và ứng dụng: Đàn hồi, không dẫn nhiệt và dẫn
điện, không thấm nớc và khí, không tan trong nớc, etanol nhng tan trong xăng và benzen, tham gia phản ứng cộng H 2 , HCl, Cl 2 tác dụng với lu huỳnh cho cao su lu hóa.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
trả lời các vấn đề sau:
- Bản chất:Là có thể tạo ra màng hết sức mỏng, bền chắc giữa hai mảnh vật liệu Lớp màng mỏng này phải bám chắc vào hai mảnh vật liệu đợc dán
2 Một số keo dán tổng hợp thông dụng:
a Nhựa vá săm:
- Nhựa vá săm: là dung dịch keo của cao su thiên nhiên trong dung môi hữu cơ nh toluene, xilen
b Keo dán epoxi: Là polime có chứa nhóm epoxi
CH 2 –CH–, kết hợp thêm chất đóng rắn thờng gọi là các
O triamin nh H 2 NCH 2 CH 2 NHCH 2 CH 2 NH 2 Keo dán epoxi dùng để dán các vật liệu kim loại, gỗ, thủy tinh, chất dẻo trong các ngành sản xuất ôtô, máy bay, xây dựng và trong đời sống hàng ngày.
c Keo dán ure-fomandehit:
- Đợc điều chế từ ure và fomandehit trong môi trờng axit, sau đó trùng hợp mono metylolure sẽ thu đợc poli (ure- fomandehit) :
nNH 2 -CO-NH 2 + nCH 2 O n NH 2 -CO-NH-CH 2 OH ure fomandehit monometylolure ( NH-CO-NH-CH 2 ) n + nH 2 O
Poli(ure-fomandehit)
- Khi dùng, phải thêm chất đóng rắn nh axit oxalic, axit lactic, để tạo polime dạng không gian rắn lại bền với dầu mỡ
32
Trang 33và một số dung môi thong dụng keo ure-fomandehit dùng
để dán các vật liệu bằng gỗ, chất d ẻo
* GV củng cố bài bằng các câu trắc
nghiệm 1 và 2 SGK - Câu 1: Đáp án: B- Câu 2: Đáp án: D
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 34Gi¸o ¸n 12 c¬ b¶n n¨m häc 2009 – 2010 Gv: NguyƠn TÊt HµI Định nghĩa:Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi
Cĩ 2 loại cao su : Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp.
II Cao su thiên nhiên:
Cao su thiên nhiên lấy từ mủ của cây cao su
a) cấu trúc : Cao su thiên nhiên là polime của isoprene ;
( CH 2 –C=CH–CH 2 ) n (n = 1.500 – 15.000)
CH 3
b) tính chất và ứng dụng: đàn hồi, khơng dẫn nhiệt và dẫn
điện, khơng thấm nước và khí, khơng tan trong nước, etanol
nhưng tan trong xăng và benzen, tham gia phản ứng cộng H 2 ,
HCl, Cl 2 …tác dụng với lưu huỳnh cho cao su lưu hĩa.
III Cao su tổng hợp:
1 Cao su buna: trùng hợp buta-1,3-đien cĩ mặt Na :
nCH2 =CH–CH=CH 2 ( CH 2 –CH=CH–CH 2 ) n
Đồng trùng hợp buta-1,3-dien với stiren cĩ mặt Na ta
được cao su buna-S cĩ tính đàn hồi cao
Đồng trùng hợp buta-1,3-dien với acrilonitrin cĩ mặt Na
được cao su buna-N
2 Cao su isopren: cấu trúc gần giống cao su thiên nhiên
: ( CH2–C=CH–CH2 ) n
CH 3
D KEO DÁN:
1 Khái niệm:
Là loại vật liệu có khả năng kết dính 2 mảnh vật liệu giống
nhau hoặc khác nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật
liệu được kết dính.
2 Phân loại:
a- Theo bản chất hĩa học: hồ tinh bột, keo epoxi…và keo
dán vơ cơ như thủy tinh lỏng, mati vơ cơ ( hỗn hợp dẻo của
thủy tinh lỏng với các oxit kim loại như ZnO, MnO, Sb 2 O 3 …)
b- Theo dạng keo: keo lỏng ( dd hồ tinh bột trong nước
nĩng, dd cao su trong xăng ) Keo nhựa dẻo ( matit vơ cơ, matit
hữu cơ, bitum, ) và keo dán dạng bột hay bản mỏng
3 keo dán tổng hợp thơng dụng:
a- keo dán epoxi: là polime cĩ chứa nhĩm epoxi
CH 2 –CH– , kết hợp thêm chất đĩng rắn thường gọi là các
O triamin như H 2 NCH 2 CH 2 NHCH 2 CH 2 NH 2
Ke dán epoxi dùng để dán các vật liệu kim loại, gỗ, thủy
tinh, chất dẻo trong các ngành sản xuất ơtơ, máy bay, xây dựng
và trong đời sống hàng ngày
b- Keo dán ure-fomandehit : được điều chế từ ure và
fomandehit trong mơi trường axit, sau đĩ trùng hợp mono
metylolure sẽ thu được poli(ure-fomandehit) :
nNH 2 -CO-NH 2 + nCH 2 O n NH 2 -CO-NH-CH 2 OH
ure fomandehit monometylolure
( NH-CO-NH-CH 2 ) n + nH 2 O
Poli(ure-fomandehit)
Khi dùng, phải thêm chất đĩng rắn như axit oxalic, axit
lactic…để tạo polime dạng khơng gian rắn lại bền với dầu mỡ
và một số dung mơi thong dụng keo ure-fomandehit dùng để
dán các vật liệu bằng gỗ, chất d ẻo
4 Một số loại keo dán tự nhiên
a- Nhựa vá săm : là dung dịch keo của cao su thiên nhiên
trong dung mơi hữu cơ như toluene, xilen
b- keo hồ tinh bột : nấu từ tinh bột sắn hoặc tinh bột gạo