1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài tập TN 12(C6,7,8,9,10)

40 513 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Tn 12 (C 6,7,8,9,10)
Tác giả Nguyễn Hữu Lộc
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài Tập
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6.4 Trong một thí nghiệm người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song hẹp vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang A=80 theo phương song song với mặt phẳng phân giác của góc c

Trang 1

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 1 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

l l

* Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng Đối với ánh sáng màu đỏ là nhỏ nhất, màu tím là lớn nhất

* Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

Bước sóng của ánh sáng trắng: 0,4 m    0,76 m

2 Hiện tượng giao thoa ánh sáng (chỉ xét giao thoa ánh sáng trong thí nghiệm Iâng).

* Đ/n: Là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng ánh sáng kết hợp trong không gian trong đó xuất hiện những vạch sáng và những vạch tối xen kẽ nhau

Các vạch sáng (vân sáng) và các vạch tối (vân tối) gọi là vân giao thoa

* Hiệu đường đi của ánh sáng (hiệu quang trình)

D

Trong đó: a = S1S2 là khoảng cách giữa hai khe sáng

D = OI là khoảng cách từ hai khe sáng S1, S2 đến màn quan sát

k = 0: Vân sáng trung tâm k = 1: Vân sáng bậc (thứ) 1 k = 2: Vân sáng bậc (thứ) 2

* Vị trí (toạ độ) vân tối: d = (k + 0,5)  x ( k 0,5) D , k Z

a

l

k = 0, k = -1: Vân tối thứ (bậc) nhất k = 1, k = -2: Vân tối thứ (bậc) hai k = 2, k = -3: Vân tối thứ (bậc) ba

* Khoảng vân i: Là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp: D

i a

* Khi nguồn sáng S di chuyển theo phương song song với S1S2 thì hệ vân di chuyển ngược chiều và khoảng vân i vẫn không đổi.

Độ dời của hệ vân là: 0

d là độ dịch chuyển của nguồn sáng

* Khi trên đường truyền của ánh sáng từ khe S1 (hoặc S2) được đặt một bản mỏng dày e, chiết suất n thì hệ vân sẽ dịch chuyển về phía

2

t

L N

Trong đó [x] là phần nguyên của x Ví dụ: [6] = 6; [5,05] = 5; [7,99] = 7

* Xác định số vân sáng, vân tối giữa hai điểm M, N có toạ độ x1, x2 (giả sử x1 < x2)

+ Vân sáng: x1 < ki < x2

+ Vân tối: x1 < (k+0,5)i < x2

Số giá trị k  Z là số vân sáng (vân tối) cần tìm

Lưu ý: M và N cùng phía với vân trung tâm thì x1 và x2 cùng dấu M và N khác phía với vân trung tâm thì x1 và x2 khác dấu

* Xác định khoảng vân i trong khoảng có bề rộng L Biết trong khoảng L có n vân sáng.

Trang 2

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 2 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc + Nếu 2 đầu là hai vân sáng thì:

1

L i n

= - + Nếu 2 đầu là hai vân tối thì: L

i n

=

+ Nếu một đầu là vân sáng còn một đầu là vân tối thì:

0,5

L i

n

= -

* Sự trùng nhau của các bức xạ 1, 2 (khoảng vân tương ứng là i1, i2 )

+ Trùng nhau của vân sáng: xs = k1i1 = k2i2 =  k11 = k22 =

+ Trùng nhau của vân tối: xt = (k1 + 0,5)i1 = (k2 + 0,5)i2 =  (k1 + 0,5)1 = (k2 + 0,5)2 =

Lưu ý: Vị trí có màu cùng màu với vân sáng trung tâm là vị trí trùng nhau của tất cả các vân sáng của các bức xạ.

* Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng (0,4 m    0,76 m)

+ Với 0,4 m    0,76 m  các giá trị của k  

- Khoảng cách dài nhất và ngắn nhất giữa vân sáng và vân tối cùng bậc k: xMin D [k t ( k 0,5) ]đ

A Ánh sáng trắng là tập hợp của vô sô các ánh sáng đơn sắc có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím

B Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau

C Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính

D Khi chiếu một chùm ánh sáng mặt trời đi qua một cặp hai môi trường trong suốt thì tia tím bị lệch về phía mặt phân cách haimôi trường nhiều hơn tia đỏ

6.2 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy bể một vếtsáng có màu trắng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc

B Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy bể một vếtsáng có nhiều màu dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc

C Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy bể một vếtsáng có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông góc

D Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy bể một vếtsáng có nhiều màu khi chiếu vuông góc và có màu trắng khi chiếu xiên

6.3 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Cho các chùm ánh sáng sau : trắng, đỏ, vàng, tím A Ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng kính

B Chiếu ánh sáng trắng vào máy quang phổ sẽ thu được quang phổ liên tục

C Mỗi chùm ánh sáng trên đều có một bước sóng xác định

D Ánh sáng tím bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất nên chiết suất của lăng kính đối với nó lớn nhất

6.4 Trong một thí nghiệm người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song hẹp vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang

A=80 theo phương song song với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang Đặt một màn ảnh E song song và cách mặt phẳng phângiác của góc chiết quang 1m Trên màn E ta thu được hai vết sáng Sử dụng ánh sáng vàng, chiết suất của lăng kính là 1,65 thì góclệch của tia sáng là :

Trang 3

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 3 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

6.5 Cho một chùm sáng song song hẹp từ một bóng đèn dây tóc rọi từ không khí vào một chậu nước, thì chùm sáng:

A không bị tán sắc, vì nước không giống thuỷ tinh B không bị tán sắc, vì nước không có hình lăng kính C luôn bị tán sắc.

D.chỉ bị tán sắc, nếu rọi xiên góc vào mặt nước

6.6 Tại sao khi đi qua lớp kính cửa sổ, ánh sáng trắng không bị tán sắc thành các màu cơ bản:

A Vì kính cửa sổ là loại thuỷ tinh không tán sắc ánh sáng B Vì kính cửa sổ không phải là lăng kính nên không tán sắc ánh sáng.

C Vì do kết quả của tán sắc, các tia màu đi qua lớp kính và ló ra ngoài dưới dạng những chùm tia chồng chất lên nhau, tổng hợp trở

lại ánh sáng trắng. D Vì ánh sáng trắng ngoài trời là những sóng không kết hợp nên chúng không bị tán sắc

6.7 Một chùm ánh sáng đơn sắc khi truyền từ không khí vào nước sẽ xảy ra hiện tượng:

A tán sắc B giao thoa C khúc xạ D A, B, C đều sai

A Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu xác định gọi là màu đơn sắc B Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.

C Vận tốc truyền của một ánh sáng đơn sắc trong các môi trường trong suốt khác nhau là như nhau D Vận tốc truyền của một ánh

sáng đơn sắc trong các môi trường trong suốt khác nhau là khác nhau

6.10 Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng khi qua một lăng kính:

A Tia màu vàng bị lệch nhiều hơn tia màu lục B Tia màu cam bị lệch nhiều hơn tia màu vàng C Tia tím có góc lệch nhỏ nhất

D Tia màu tím bị lệch nhiều hơn tia màu chàm.

6.11 Chọn câu trả lời sai:

A Chỉ khi ánh sáng trắng truyền qua lăng kính mới xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng B Trong hiện tượng tán sắc ánh sáng của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia đỏ có góc lệch nhỏ nhất C Trong hiện tượng tán sắc ánh sáng của ánh sáng trắng qua lăng kính, tia tím có góc lệch lớn nhất D Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi qua lăng kính

6.12 Chiết suất của một môi trường là một đại lượng:

A đo bằng tỉ số vận tốc của một ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không so với vận tốc của nó truyền trong môi trường đó B.

đo bằng tỉ số vận tốc của một ánh sáng đơn sắc truyền trong môi trường đó so với vận tốc của nó truyền trong chân không C có giá trị như nhau đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau D không phụ thuộc vào vận tốc truyền của ánh sáng trong môi trường đó 6.13 Chiếu một chùm sáng trắng song song, hẹp coi như một tia sáng vào mặt bên của một lăng kính có A = 50, dưới góc tới i1 = 30.Biết chiết suất của lăng kính với tia tím là nt = 1,54 Góc lệch của tia màu tím bằng: A 1,950 B 2,70 C 3,050 D 4,70

6.14 Chiếu một chùm tia sáng trắng, hẹp coi như một tia sáng vào mặt bên của một lăng kính có A = 450 ,dưới góc tới i1 = 300 Biếtchiết suất của lăng kính với tia đỏ là nđ = 1,5 Góc ló của tia màu đỏ bằng: A 48,50 B 40,30 C 300 D 450

6.15 Một ánh sáng đơn sắc có f = 4.1015Hz Cho vận tốc của ánh sáng trong chân không bằng 3.108 m/s Chiết suất của nước là 4/3

A.Vận tốc của ánh sáng này trong nước là 2,25.108 m/s B Vận tốc của ánh sáng này trong nước là 4.108m/s C Tần số của ánh

sáng này trong nước là 3.1015Hz D Tần số của ánh sáng này trong nước là 5,3.1015Hz

6.16 Chiếu một chùm tia sáng trắng song song hẹp coi như một tia sáng vào một lăng kính có góc chiết quang A < 10o, dưới góc tới i1

= 5o Biết chiết suất của lăng kính đối với tia vàng là nv = 1,52 Góc lệch của tia màu vàng DV = 3,64o Góc chiết quang A bằng:

A A = 1,440 B A = 2,390 C A = 3,50 D A = 70

6.17 Chiếu một chùm tia sáng trắng, song song, hẹp (coi như một tia sáng ) vào mặt bên của một lăng kính thuỷ tinh, có góc chiết

quang A = 450 dưới góc tới i Cho nđ = 1,5; nv = 1,5 và nt = 1,54 Góc tạo bởi tia ló màu đỏ và tia ló màu tím trong trường hợp góc

lệch của tia sáng vàng là cực tiểu là: A 1,620 B 1,080 C 2,160 D.Một giá trị khác

6.18 Chiếu một chùm tia sáng trắng, song song, hẹp (coi như một tia sáng ) vào mặt bên của một lăng kính thuỷ tinh, có góc chiết

quang A = 600 dưới góc tới i = 600 Biết chiết suất của lăng kính với tia màu đỏ là nđ = 1,5 và đối với tia tím là nt = 1,54 Góc tạo rabởi tia ló màu đỏ và màu tím là: A 3012’ B 13012’ C 3029’ D.Một giá trị khác

6.19 Bước sóng của một ánh sáng trong môi trường chiết suất n = 1,6 là 600nm Bước sóng của nó trong nước chiết suất n’ = 4/3 là:

A 450nm B 500nm C 720nm D.760nm

6.20 Một ánh sáng đơn sắc có tần số khi truyền trong không khí là 4.1014 Hz, khi truyền vào một chất lỏng có chiết suất n = 4/3 thì

tần số của nó bằng: A 3.1014Hz B 4.1014Hz C 5.1014Hz D 6.1014Hz

Chủ đề 2 : GIAO THOA ÁNH SÁNG, BƯỚC SÓNG VÀ MÀU SẮC ÁNH SÁNG

6.21.Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của I-âng được xác định bằng công thức nào sau đây?

C i=

2

D a

D i= D

a

6.23.Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng của I-âng trên màn quan sát thu được hình ảnh giao thoa là :

A một dải ánh sáng chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu

Trang 4

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 4 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

B một dải ánh sáng màu cầu vồng biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

C tập hợp các vạch sáng trắng và tối xen kẽ nhau

D tập hợp các vạch màu cầu vồng xen xen kẽ các vạch tôi cách đều nhau

6.24.Trong thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng thu được một kết quả =0,526m Ánh sáng dùng trong thí nghiệm là :

A ánh sáng màu đỏ B ánh sáng màu lục C ánh sáng màu vàng D ánh sáng màu tím

6.25.Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết suất của một môi trường?

A Chiết suất của môi trường như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc

B Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng dài

C Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn

D Chiết suất của môi trường nhỏ đối với môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua

6.26.Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối

với vân sáng trung tâm là 2,4mm Khoảng vân là :

6.27.Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân

sáng trung tâm là 2,4mm Khoảng cách giữa hai khe I-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m B ướcsóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là :

6.28.Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân

sáng trung tâm là 2,4mm Khoảng cách giữa hai khe I-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m Màu củaánh sáng dùng trong thí nghiệm là :

6.29 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe I-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan

sát là 1m Hai khe được chiếu bởi ánh sáng đỏ có bước sóng 0,75m, khoảng cách giữa vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùngmột bên đối với vân sáng trung tâm là :

6.30 Hai khe I-âng cách nhau 3mm được chiếu bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60m Các vân giao thoa được hứng trên màn

cách hai khe 2m Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2mm có :

A vân sáng bậc 2 B vân sáng bậc 3 C vân tối bậc 2 D vân tối bậc 3

6.31 Hai khe I-âng cách nhau 3mm được chiếu bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60m Các vân giao thoa được hứng trên màn

cách hai khe 2m Tại điểm N cách vân trung tâm 1,8mm có :

A van sáng bậc 3 B vân tối bậc 4 C vân tối bậc 5 D vân sáng bậc 4

6.32 Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa đ ược hứng trên màn ảnh cách

hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng vân đo được là 0,2mm Bước sóng của ánh sáng đó là :

6.33 Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa đ ược hứng trên màn ảnh cách

hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng vân đo được là 0,2mm Vị trí vân sáng thứ ba kể từ vân sáng trung tâm

634 Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa đ ược hứng trên màn ảnh cách

hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng vân đo được là 0,2mm Thay bức xạ trên bằng bức xạ có bước sóng

’> thì tại vị trí của vân sáng thứ ba của bức xạ  có một vân sáng của bức xạ ’ có một vân sáng của bức xạ ’ Bức xạ ’ có giá trịnào dưới đây?

6.35 Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe

3m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo được là 4mm Bước sóng của ánh sáng đó là :

6.36 Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe

3m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng từ 0,40m đến 0,75m Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ Bề rộng của dảiquang phổ ngay sát vạch sáng trắng trung tâm là :

6.37 Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai

Trang 5

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 5 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộckhe 3m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng từ 0,40m đến 0,75m Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ Bề rộng củadải quang phổ thứ hai kể từ vân sáng trắng trung tâm là :

6.38 Vân sáng là tập hợp các điểm có:

A hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng B hiệu đường đi đến hai nguồn bằng một số lẻ của nửa bước sóng C hiệu khỏang cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng D A, B, C đều đúng

6.39 Quan sát một lớp váng dầu trên mặt nước ta thấy các quầng màu khác nhau, đó là do:

A Ánh sáng trắng qua lớp dầu bị tán sắc B Màng dầu có bề dày không bằng nhau, tạo ra những lăng kính có tác dụng làm cho ánh sáng bị tán sắc C Màng dầu có khả năng hấp thụ và phản xạ khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc trong ánh sáng trắng D.

Mỗi ánh sáng đơn sắc trong ánh sáng trắng sau khi phản xạ ở mặt trên và mặt dưới của màng dầu giao thoa với nhau

6.40 Khoảng vân được định nghĩa là khoảng cách giữa:

A hai vân sáng cùng bậc B hai vân sáng liên tiếp C hai vân tối liên tiếp D B và C đều đúng.

6.41 Trong thí nghiệm Iâng vân tối thứ nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng: A λ/4 B λ/2 C λ D 2λ

6.42 Công thức tính bước sóng của ánh sáng tới trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I-âng, khi đặt thí nghiệm trong không

khí Trong đó a là khoảng cách giữa hai khe; D là khoảng cách từ hai khe đến màn; λ là bước sóng của ánh sáng

A λ = aD/i B λ = ai/D C λ = iD/a D λ = iD/2a

6.43 Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát được hình ảnh như thế nào?

A Vân trung tâm là vân sáng trắng, hai bên có những dải màu như cầu vồng B Một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

C Các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối D Không có các vân màu trên màn.

6.44Trong thí nghiệm Iâng, vân tối bậc hai xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng: A λ/4 B λ/2 C λ D 3λ/2

6.45 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng Cho a, D, λ ,i Hiệu đường đi từ hai khe đến một điểm trên màn cách vân trung tâm một khoảng x được xác định bởi công thức: A r1 – r2 = ax/λ B r1 – r2 = ax/D C r1 – r2 = λD/a D r1 – r2 = ix/D

6.46 Công thức tính khoảng vân: A i = Dλ/a B i = Dλ/2a C i = D/aλ D i = aλ/D

6.47 Thực hiện giao thoa với khe Young: a = 0,5mm; D = 2m Bước sóng ánh sáng là λ = 5.10-4 mm Điểm M trên màn cách vân trung

tâm 9mm là: A Vân sáng thứ ba B vân sáng thứ tư C vân tối thứ tư D vân tối thứ năm

6.48 Một nguồn sáng đơn sắc S có bước sóng λ = 0,6‰m Cho a = 2mm, D = 2m Tính khoảng vân và số vân sáng quan sát được trên

màn biết bề rộng vùng giao thoa là L = 25,8mm

6.52 Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng: a = 4mm, D = 2m Quan sát cho thấy trong phạm vi giữa hai điểm P và Q đối xứng

nhau qua vân sáng trung tâm có 11 vân sáng, tại P và Q là hai vân sáng Biết PQ = 3mm Tại điểm M1 cách vân trung tâm một khoảng

0,75mm là: A Vân tối ứng với k = 4 B Vân sáng ứng với k = 2 C Vân tối ứng với k = 2 D Một giá trị khác

6.53 Thực hiện giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc: a =2mm; D = 1m Trên màn, người ta quan sát được khoảng cách từ vânsáng trung tâm đến sáng thứ 10 là 4mm Tại hai điểm M, N đối xứng nhau qua vân sáng trung tâm cách nhau một khoảng 8mm là haivân sáng Số vân sáng và số vân tối quan sát được trong khoảng MN là:

A 23 vân sáng và 22 vân tối B 20 vân sáng và 21vân tối C 21 vân sáng và 20 vân tối D.Một kết quả khác

6.54 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I-âng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 6600Å Khoảng cách từ

mặt phẳng chứa hai nguồn đến màn là D = 2,4m, khoảng cách giữa hai khe là a =1,2mm Khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liêntiếp là: A 0,66mm B 6,6mm C 1,32mm D 6,6‰m

6.55 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, cho a = 3mm, D = 2m Dùng nguồn sáng S có bước sóng λ thì khỏang vân giao

vân là i = 1,5mm Bước sóng của ánh sáng tới là: A 0,5nm B 0,5cm C 0,5‰m D 0,5mm

6.59 Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, các khe S1, S2 được chiếu bởi ánh sáng có λ = 0,5‰m Biết a = 0,5mm, D = 2m

Điểm N cách vân sáng trung tâm 10mm là: A Vân sáng thứ tư B vân sáng thứ năm C vân tối thứ ba D vân tối thứ tư

6.60 Trong thí nghiệm I-âng (Young) về giao thoa ánh sáng, cho a = 1mm, D = 4m Dùng nguồn đơn sắc có bước sóng λ thì khoảngvân giao thoa trên màn là i = 2mm Vị trí vân tối thứ sáu trên màn là: A 11mm B 12mm C 13mm D 14mm

6.61 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng 2 khe Young cách nhau 0,8mm, cách màn 1,6 m Vân sáng thứ 4 cách vân trung tâm

là 3,6 mm Bước sóng ánh sáng chiếu vào là: A 0,4‰m B 0,45‰m C 0,55‰m D 0,6 ‰m

6.62 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng 2 khe Young biết bề rộng 2 khe cách nhau 0,35mm, từ khe đến màn là 1,5 m và bước sóng λ = 0,7 ‰m Khoảng cách 2 vân sáng liên tiếp là: A 2mm B 3mm C 4mm D 1,5mm

Trang 6

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 6 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

6.63 Trong giao thoa ánh sáng Biết a = 0,3mm, D = 1,5m, i = 3mm Bước sóng của ánh sáng là:

6.66 Trong thí nghiệm Iâng, khoảng cách giữa 2 vân sáng bậc 1 ở 2 bên vân sáng trung tâm là: A i/4 B i/2 C i D 2i

6.67 Trong thí nghiệm Iâng Biết λ = 0,6‰m, a = 2mm, D = 2m Bề rộng miền giao thoa trên màn là 25,6mm Số vân giao thoa quan

sát được trên màn (kể cả hai biên nếu có) là: A 43 B 41 C 23 D 21

6.68 Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, các khe S1, S2 được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc Biết a = 0,6mm, D = 1,5m

Khoảng vân đo được trên màn là i =1,5mm Bước sóng của ánh sáng tới là: A 0,6nm B 0,6cm C 0,6‰m D 0,6mm

6.69 Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, các khe S1, S2 được chiếu sáng bởi ánh sáng có λ = 0,5‰m Khi thay ánh sáng trênbằng ánh sáng có bước sóng λ’ thì khoảng vân tăng thêm 1,2 lần Bước sóng λ’ bằng: A 0,42 ‰m B 0,6 ‰m C 4,2 ‰m D 6 ‰m 6.70 Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách khe S1, S2 là a = 2mm, D = 1,4m Biết khoảng cách từ vân sáng thứ

nhất đến vân thứ 16 là 5,25mm Bước sóng λ là: A 0,44‰m B 0,47‰m C 0,5‰m D 0,58‰m

6.71 Trong thí nghiệm I-âng, với bức xạ có bước sóng λ1 = 0,6‰m, thì khoảng vân đo được là i = 0,42mm Thay bức xạ trên bằng bức

xạ λ2, thì khoảng vân đo được là 0,385mm Vậy bứớc sóng λ2 là: A 0,52‰m B 0,7‰m C 0,64‰m D.0,55‰m

6.72 Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng Biết λ = 0,5 ‰m, a = 0,5mm Để trên màn cách vân trung tâm 3,3mm ta có vân tối thứ sáu thì khoảng cách từ hai khe đến màn là: A 0,5m B 0,6m C 1m D.1,2m

6.73 Trong thí nghiệm I-âng với ánh sáng trắng (0,4‰m ≤ λ ≤ 0,75‰m) Cho a = 1mm; D = 2m Bề rộng của quang phổ liên tục bậc 3

là: A 2,1mm B 1,8mm C 1,4mm D 1,2mm

6.74 Thực hiện giao thoa với khe Young: a = 0,2mm; D = 2m Khoảng cách giữa vân sáng bậc hai của màu đỏ (λđ = 0,75‰m ) và vânsáng bậc hai màu tím (λt = 0,4‰m ) ở cùng bên vân sáng trung tâm là: A 0,35mm B 0,7mm C 3,5mm D.7mm

6.75 Trong thí nghiệm Young, các khe được chiếu sáng bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,4‰m đến 0,75‰m Khoảng cách giữa

hai khe là 0,5 mm, khoảng cách giữa hai khe đến màn là 2m Độ rộng quang phổ bậc một quan sát được trên màn là:

A 1,4 mm B 1,4 cm C 2,8 mm D 2,8 cm

6.76 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng trắng Khoảng vân đo được trên màn với tia đỏ là 1,52mm, của tia tím

là 0,80mm Độ rộng quang phổ bậc hai quan sát được trên màn là: A 0,72mm B 1,44mm C 2,88mm D 5,76mm

6.77 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, độ rộng của quang phổ bậc 2:

A Bằng 1/2 độ rộng của quang phổ bậc 1 B Bằng độ rộng của quang phổ bậc 1 C Bằng 2 lần độ rộng của quang phổ bậc 1 D.

A Trong máy quang phổ, ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm ta sáng song song

B Trong máy quang phổ, buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính

C Trong máy quang phổ, lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song thành các chùm sáng đ ơn sắc songsong

D Trong máy quang phổ, quang phổ của một chùm ánh sáng thu được trong buồng ảnh luôn máy là một dải sáng có màu cầu vồng

6.80 Phát biểu nào sau đây là đúng khi cho ánh sáng trắng chiếu vào máy quang phổ?

A Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là một chùm tia phân kỳ chonhiều màu khác nhau

B Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh gồm nhiều chùm tia sáng songsong

C Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là một chùm tia phân kỳ màutrắng

D Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là một chùm tia sáng màu songsong

6.81 Chọn câu đúng :

A Quang phổ liên tục của một vật phụ thụôc vào bản chất của vật nóng sáng

B Quang phổ liên tục phụ thụôc vào nhiệt độ của vật nóng sáng

C Quang phổ liên tục không phụ thụôc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng

D Quang phổ liên tục phụ thụôc cả nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng

6.82 Quang phổ liên tục:

A là quang phổ gồm một dải sáng có màu sắc biến đổi liên tục từ đỏ đến tím

B do các vật rắn, lỏng, hoặc khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng phát ra

Trang 7

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 7 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

C không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng D Cả A,B,C đều đúng

6.83 Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của một máy quang phổ, trước khi đi qua thấu kính buồng tối là:

A tập hợp nhiều chùm tia song song màu trắng B chùm phân kì gồm nhiều màu đơn sắc khác nhau C chùm tia hội tụ gồm

nhiều màu đơn sắc khác nhau D tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm có một màu

6.84 Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên hiện tượng:

A khúc xạ ánh sáng B phản xạ ánh sáng C giao thoa ánh sáng D tán sắc ánh sáng.

6.85 Máy quang phổ là dụng cụ dùng để:

A đo bước sóng các vạch quang phổ B chứng minh rằng có sự tán sắc ánh sáng C quan sát và chụp ảnh quang phổ của các vật.

D phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.

6.86 Chọn câu sai Máy quang phổ:

A là dụng cụ dùng để phân tích chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc khác nhau B hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng C dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra D có bộ

phận làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là thấu kính

6.87 Chọn câu trả lời sai Quang phổ liên tục được phát ra khi nung nóng các chất:

A Rắn B Lỏng C Khí ở áp suất cao D Khí loãng

6.88 Khi to tăng, quang phổ liên tục của vật phát sáng mở rộng về vùng ánh sáng có:

A Tần số nhỏ B Bước sóng lớn C.Bước sóng nhỏ D Cả 3 câu đều đúng.

6.89 Một chất khí được nung nóng có thể phát ra một quang phổ liên tục, nếu nó có:

A áp suất thấp và nhiệt độ cao B tỉ khối lớn và nhiệt độ bất kì.

C áp suất cao và nhiệt độ không quá cao D áp suất thấp và nhiệt độ không quá cao.

6.90 Hai vật rắn có bản chất cấu tạo khác nhau, khi nung nóng thì cho hai quang phổ liên tục:

A hoàn toàn giống nhau B khác nhau hoàn toàn

C giống nhau, nếu mỗi vật có nhiệt độ thích hợp D giống nhau khi chúng có cùng nhiệt độ

6.91 Chọn câu trả lời sai Hai nguyên tố khác nhau có đặc điểm quang phổ vạch phát xạ khác nhau về:

A độ sáng tỉ đối giữa các vạch quang phổ B bề rộng các vạch quang phổ.

C số lượng các vạch quang phổ D màu sắc các vạch màu và vị trí các vạch màu

6.92 Chọn câu trả lời sai Quang phổ vạch phát xạ:

A bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng biệt trên một nền tối B của các nguyên tố khác nhau thì cũng khác nhau về số

lượng các vạch, vị trí các vạch, độ sáng tỉ đối giữa các vạch C bao gồm một hê thống các dải màu liên tục xuất hiện trên một nền tối

D đặc trưng cho mỗi nguyên tố hóa học khi ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp phát ra

6.93 Quang phổ vạch phát xạ của một khối khí Hidrô

A Gồm một hệ thống bốn vạch màu riêng rẽ đỏ, lam, chàm, tím nằm trên một nền tối B có số lượng các vạch phổ tăng, khi tăng nhiệt độ nung C Khi tăng nhiệt độ thì các vạch phổ dịch chuyển về miền bước sóng ngắn D Cả A,B,C đều đúng.

6.94 Chọn câu trả lời sai Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ:

A thu được khi chiếu sáng khe máy quang phổ bằng ánh sáng phát ra từ một nguồn B gồm toàn vạch sáng C gồm nhiều vạch sáng, xen kẽ với một số khoảng tối D gồm nhiều vạch sáng, trên một nền tối

6.95 Chọn câu trả lời sai Quang phổ vạch phát xạ:

A Là quang phổ gồm một hệ thống các vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối B Do các chất khí hay hơi bị kích thích bằng

cách nung nóng hay phóng tia lửa điện phát ra. C Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về: số lượng các vạch màu, vị trí, màu sắc và độ sáng tỉ đối giữa các vạch D Ứng dụng để nhận biết sự có mặt của một nguyên tố trong các

hỗn hợp hay hợp chất, xác định thành phần cấu tạo của vật

6.96 Quang phổ vạch thu được khi chất phát sáng ở trạng thái:

A rắn B lỏng C khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp D khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất cao.

6.97 Trong quang phổ hấp thụ của một khối khí hay hơi, vị trí các vạch tối trùng với vị trí của:

A các vạch màu của quang phổ liên tục của khối khí đó B các vạch màu của quang phổ hấp thụ của khối khí đó C các vạch

màu của quang phổ phát xạ của khối khí đó. D Cả B và C đều đúng

6.98 Trong quang phổ vạch hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải:

A cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục B thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.

C bằng nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục D Một điều kiện khác

6.99 Quang phổ do mặt trời phát ra là:

A Quang phổ liên tục B Quang phổ vạch phát xạ C Quang phổ vạch hấp thụ D Một loại quang phổ khác

6.100 Hiện tượng đảo sắc xảy ra khi:

A chiếu 1 chùm sáng trắng qua lăng kính B Ánh sáng mặt trời chiếu xuống váng dầu, váng xà phòng, xuất hiện những màu sắc

sặc sỡ C tắt nguồn sáng trắng thì các vạch tối trong quang phổ vạch hấp thụ, biến thành vạch màu tương ứng của quang phổ vạch

phát xạ. D Giảm nhiệt độ của khối khí hay hơi đang phát quang phổ vạch phát xạ thì tại vị trí các màu sáng biến thành màu tối và tại

vị trí các vạch tối biến thành các vạch màu sáng

Trang 8

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 8 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

A nhiệt độ của các vật được phân tích B màu sắc của vật được phân tích C thành phần cấu tạo của các chất trong mẫu vật được

phân tích. D các bức xạ chứa trong mẫu vật được phân tích.

6.103 Ưu điểm của phép phân tích quang phổ:

A Thực hiện đơn giản, cho kết quả nhanh hơn phép phân tích hoá học B Phân tích được cả định tính và định lượng và có độ nhạy rất cao C Có thể phân tích từ xa D Cả A,B,C đều đúng.

6.104 Phép phân tích quang phổ là:

A phép phân tích ánh sáng trắng B phép phân tích thành phần cấu tạo của các chất dựa vào việc nghiên cứu quang phổ của

chúng. C nguyên tắc dùng để xác định nhiệt độ của các chất D A,B,C đều đúng.

6.105.Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch màu, màu sắc vạch, vị trí và độ sáng tỉ đốicủa các vạch quang phổ

B Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích phát sáng có một quang phổ vạch phát xạ đặctrưng

C Quang phổ vạch phát xạ là những dải màu biến đổi liên tục nằm trên một nền tối

D Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch sáng màu nằm riêng rẽ trên một nền tối

6.106.Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì :

A Nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phải lớn hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng

B Nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng

C Nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phải bằng nhiệt độ của nguồn sáng trắng

D Áp suất của đám khí hấp thụ phải rất lớn

6.107.Phép phân tích quang phổ là :

A phép phân tích một chùm sáng nhờ hiện tượng tán sắc

B phép phân tích thành phần cấu tạo của một chất dựa trên việc nghiên cứu quang phổ do nó phát ra

C phép đo nhiệt độ của một vật dựa trên quang phổ do vật phát ra

D phép đo vận tốc và bước sóng của ánh sáng từ quang phổ thu được

6.108.Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Vị trí vạch tối trong quang phổ hấp thụ của một nguyên tố trùng với vị trí vạch sáng màu trong quang phổ vạch phát xạ củanguyên tố đó

B Trong quang phổ vạch hấp thụ các vân tối cách đều nhau

C Trong quang phổ vạch phát xạ các vân sáng và các vân tôi cách đều nhau

D Quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học đều giống nhau ở cùng một nhiệt độ

Chủ đề 4 : TIA HỒNG NGOẠI, TIA TỬ NGOẠI, TIA RƠN GHEN (TIA X) 6.109.Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Tia hồng ngoại là một bức xạ đơn sắc có màu hồng

B Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 0,4m

C Tia hồng ngoài do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh phát ra

D Tia hồng ngoại bị lệch trong điện trường và từ trường

6.110.Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra B Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước soóg lớn hơn 0,76m

C Tia hồng ngoại có tác dụng lên mọi kính ảnh D Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt rất mạnh

6.111.Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Tia hồng ngoại có khả năng đâm xuyên rất mạnh

B Tia hồng ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang

C Tia hồng ngoại chỉ được phát ra từ các vật bị nung nóng có nhiệt độ trên 5000C

D Tia hồng ngoại mắt người không nhìn thấy được

6.112 Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Vật có nhiệt độ trên 30000C phát ra tia tử ngoại rất mạnh B Tia tử ngoại không bị thủy tinh hấp thụ

C Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ D Tia tử ngoại có tác dụng nhiệt

6.113 Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Tia tử ngoại có tác dụng sinh lí B Tia tử ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang

C Tia tử ngoại có tác dụng mạnh lên kính ảnh D Tia tử ngoại có không khả năng đâm xuyên

Trang 9

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 9 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

6.114 Trong một thí nghiệm I-âng sử dụng một bức xạ đơn sắc Khoảng cách giữa hai khs S1 và S2 là a=3mm Màn hứng vân giaothoa là một phim ảnh đặt một loạt cách vạch đen song song cách đều Khoảng cách từ vạch thứ nhất đến vạch thứ 37 là 1,39mm Bướcsóng của bức xạ sử dụng trong thí nghiệm là :

6.115 Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Tia tử ngoại là bức xạ do vật có khối lượng riêng lớn bị kích thích phát ra

B Tia tử ngoại là một trong những bức xạ mà mắt người có thể thấy được

C Tia tử ngoại không bị thạch anh hấp thụ

D Tia tử ngoại không có tác dụng diệt khuẩn

6.116 Tia X được tạo ra bằng cách nào sau đây?

A Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim loại khô nóng chảy có nguyên tử lượng lớn

B Cho một chùm electron chậm bắn vào một kim loại

C Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn D Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại

6.117 Chọn câu đúng :

A Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại B Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra

C Tia X có thể được phát ra từ các đèn điện D Tia X có thể xuyên qua tất cả mọi vật

6.118 Chọn câu đúng :

A Tia X có khả năng xuyên qua một lá nhôm mỏng B Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh

C Tia X là bức xạ có thể trông thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang

D Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người

6.119 Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10-9m đến 4.10-7m thuộc loại nào trong các loại sóng dưới đây?

A Tia X B Ánh sáng nhìn thấy C Tia hồng ngoại D Tia tử ngoại

6.120 Thân thể con người bình thường có thể phát ra được bức xạ nào dưới đây?

A Tia X B Ánh sáng nhìn thấy C Tia hồng ngoại D Tia tử ngoại

6.121 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có cùng bản chất là sóng điện từ B Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại

C Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng nhiệt

6.122 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Tia X và tia tử ngoại đều có bản chất là sóng điện từ B Tia X và tia tử ngoại đều tác dụng mạnh lên kính ảnh

C Tia X và tia tử ngoại đều kích thích một số chất phát quang

D Tia X và tia tử ngoại đều bị lệch khi đi qua một điện trường mạnh

6.123 Một vật phát được tia hồng ngoại vào môi trường xung quanh phải có nhiệt độ:

A cao hơn nhiệt độ của môi trường B trên 00C C trên 1000C D trên 00K

6.124 Tính chất nào sau đây là của tia hồng ngoại:

A có khả năng ion hoá chất khí rất mạnh B có bước sóng nhỏ hơn 0,76‰m C bị lệch trong điện trường D có tác dụng nhiệt

6.125 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia hồng ngoại?

A Là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ B Có bản chất là sóng điện từ C.

Do các vật bị nung nóng phát ra Tác dụng nổi bật nhất là tác dụng nhiệt D Ứng dụng để trị bịnh còi xương.

6.126 Tia hồng ngoại:

A Là những bức xạ màu hồng B có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím C có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng

vàng. D A,B,C đều đúng.

6.127 Chọn câu trả lời sai Tia hồng ngoại:

A Là những bức xạ không nhìn thấy, có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng đỏ B Có bản chất là sóng điện từ C Tác dụng nổi

bật nhất là tác dụng nhiệt D Ứng dụng để trị bệnh ung thư da

6.128 Tia hồng ngoại có bước sóng:

A nhỏ hơn, so với ánh sáng vàng B lớn hơn so với ánh sáng đỏ C nhỏ hơn so với ánh sáng tím D có thể nhỏ hơn, hoặc lớn

hơn tia sáng vàng của natri

6.129 Chọn câu trả lời sai Tia tử ngoại:

A là các bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng tím B có cùng bản chất với ánh sáng thấy được C Tất cả các vật khi bị nung nóng trên 30000C đều phát ra tia tử ngoại D Bị thuỷ tinh và nước hấp thụ mạnh

6.130 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của tia tử ngoại:

A có thể ion hoá chất khí B đâm xuyên rất mạnh C không bị lệch trong điện trường D bị thuỷ tinh và nước hấp thụ mạnh 6.131 Tia tử ngoại có tính chất nào sau đây?

A Không làm đen kính ảnh B Bị lệch trong điện và từ trường C Làm phát quang nhiều chất D Truyền được qua giấy, vải, gỗ 6.132 Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ điện từ:

Trang 10

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 10 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

A không có tác dụng kích thích thần kinh thị giác B có λ nhỏ hơn 400nm C có tần số nhỏ hơn 4.1014 Hz D A,B,C đều đúng 6.133 Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại:

A Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều nằm ngoài vùng ánh sáng nhìn thấy (khả kiến) B Bước sóng tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng tia tử ngoại C Tần số tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số tia tử ngoại D A,B,C đều đúng

6.134 Tia Rơnghen có tần số:

A nhỏ hơn tia hồng ngoại B nhỏ hơn tia tử ngoại C nhỏ hơn ánh sáng thấy được D lớn hơn tử ngoại, nhỏ hơn tia gamma

6.135 Chọn câu trả lời sai Tia Rơnghen

A Bị lệch hướng trong điện trường B Bản chất là sóng điện từ có tần số lớn hơn tần số tia tử ngoại C có khả năng đâm xuyên mạnh D Trong y học dùng để chụp hình, chẩn đoán

6.136 Tia Rơnghen

A có bước sóng nằm trong khoảng từ 10-12m đến 10-8m B do ống phát tia Rơnghen phát ra C Tính chất và tác dụng nổi bật là có

khả năng đâm xuyên mạnh qua hầu hết các vật liệu như giấy, gỗ, tường D Cả A,B ,C đều đúng

6.137 Chọn câu trả lời sai Tia Rơnghen:

A có tần số lớn hơn tia tử ngoại B đâm xuyên mạnh C dùng để chụp hình chẩn đoán D bị lệch hướng trong điện trường.

6.138 Tia nào sau đây không thể dùng tác nhân bên ngoài tạo ra? A Tia hồng ngoại B Tia tử ngoại C Tia Rơnghen D Tia gamma.

6.139 Tia X có bước sóng 0,25nm, so với tia tử ngoại bước sóng 0,3‰m thì có tần số cao gấp:

A 120 lần B 12000 lần C 12 lần D 1200 lần

6.140 Trong ống Rơnghen, cường độ dòng điện qua ống là I = 0,8mA Số electrôn đập vào đối catốt trong một phút là:

A 5.1015 electron/phút B 5.1016 electron/phút C 3.1017 electron/phút D 3.1018 electron/phút

6.141 Trong ống tia Rơnghen, cường độ dòng điện qua ống là 0,8mA Hiệu điện thế giữa hai đầu anốt và catốt là 1,2kV Coi vận tốc

electrôn khi thoát khỏi catốt là bằng không Vận tốc electrôn khi tới đối âm cực:

A 2,05.105 m/s B 2,05.106 m/s C 2,05.107 m/s D 2,05.108 m/s

6.142: Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U = 4,8kV Cho khối lượng và điện tích của electron m = 9,1.10-31

kg, e = 1,6.10-19 C Giả sử các electron khi thoát ra khỏi catốt có động năng bằng 0 Vận tốc của electron khi đến đối âm cực là:

A v = 4,1.107 m/s B v = 4,1.108 m/s C v = 4,1.105 m/s D v = 4,1.104 m/s

Chủ đề 5 : CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG 6.143.Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của I-âng trong không khí, hai cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước

sóng 0,60m, màn quan cách hai khe 2m Sau đó đặt toàn bộ thí nghiệm vào trong nước có chiết suất 4/3, khoảng vân quan sát trênmàn là bao nhiêu?

CHƯƠNG VII : LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

Trong đó h = 6,625.10-34 Js là hằng số Plăng c = 3.108m/s là vận tốc ánh sáng trong chân không

f,  là tần số, bước sóng của ánh sáng (của bức xạ) m là khối lượng tương đối của phôtôn

2 Tia Rơnghen (tia X)

Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen

đ

Min

hc E

đ

mv mv

E = = e U + là động năng của electron khi đập vào đối catốt (đối âm cực)

U là hiệu điện thế giữa anốt và catốt v là vận tốc electron khi đập vào đối catốt

v0 là vận tốc của electron khi rời catốt (thường v0 = 0) m = 9,1.10-31 kg là khối lượng electron

3 Hiện tượng quang điện

= là công thoát của kim loại dùng làm catốt 0 là giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt

v0Max là vận tốc ban đầu của electron quang điện khi thoát khỏi catốt

mv

Lưu ý: Trong một số bài toán người ta lấy Uh > 0 thì đó là độ lớn

Trang 11

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 11 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

* Xét vật cô lập về điện, có điện thế cực đại VMax và khoảng cách cực đại dMax mà electron chuyển động trong điện trường cản có

= Với n và n0 là số electron quang điện bứt khỏi catốt và số phôtôn đập vào catốt trong cùng một khoảng thời gian t

Công suất của nguồn bức xạ: n0 n hf0 n hc0

Với r0 =5,3.10-11m là bán kính Bo (ở quỹ đạo K)

* Năng lượng electron trong nguyên tử hiđrô:

* Sơ đồ mức năng lượng

- Dãy Laiman: Nằm trong vùng tử ngoại

Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo K

Lưu ý: Vạch dài nhất LK khi e chuyển từ L  K

- Dãy Pasen: Nằm trong vùng hồng ngoại

Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo M

Lưu ý: Vạch dài nhất NM khi e chuyển từ N  M

Vạch ngắn nhất M khi e chuyển từ   M

Mối liên hệ giữa các bước sóng và tần số của các vạch quang

phổ của nguyên từ hiđrô:

MNO

LP

Trang 12

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 12 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

     và f13 = f12 + f23 (như cộng véctơ)

8 Ánh sáng có lưỡng tính chất soóg - hạt.

Tính chất sóng thể hiện rõ với ánh sáng có bước sóng dài, còn tính chất hạt thể hiện rõ với ánh sáng có bước sóng ngón

9 Màu sắc các vật phụ thuộc vào sự hấp thụ lọc lựa và phản xạ lọc lựa của các vật (phản xạ lọc lựa của chất cấu tạo vật và của lớp

chất phủ trên bề mặt vật) đối với ánh sáng chiếu vào vật

10 Trong hiện tượng phát quang, bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng lớn hơn bước sóng ánh sáng mà chất phát quang

hấp thụ

11 Tia laze là ánh sáng kết hợp, rất đơn sắc Chùm tia laze rất song song, có công suất rất lớn.

II CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP :

Chủ đề 1 : HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG 7.1 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng thích hợp

B Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi nó bị nung nóng

C Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi đặt tấm kim loại vào trong một điện trường mạnh

D Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi nhúng tấm kim loại vào trong một dung dịch

7.2 Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35m Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi

chùm bức xạ có bước sóng là :

7.3 Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là :

A bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện

B bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện

C công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó

D công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó

7.4 Dòng quang điện đạt đến giá trị bão hòa khi :

A tất cả các electron bật ra từ catốt khi catôt được chiếu sáng đều về được anôt

B tất cả các electron bật ra từ catốt khi catôt được chiếu sáng đều quay trở về được anôt

C có sự cân bằng giữa bật ra giữa số electron bật ra từ catôt và số electron bị hút quay trở lại catôt

D số electron từ catốt về anôt không đổi theo thời gian

7.5 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện phụ thuộc vào bản chất của kim loại

B Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện phụ thuộc bước sóng của chùm ánh sáng kích thích

C Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện phụ thuộc tần số của chùm ánh sáng kích thích

D Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện phụ thuộc cường độ của chùm ánh sáng kích thích

7.6 Chiếu lần lượt hai chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 1 và 2 vào catôt của một tế bào

chùm bức xạ 2

7.7 Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng  vào catôt của tế bào quang điện có bước sóng giới

Trang 13

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 13 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

C Khi tăng bước sóng của chùm ánh sáng kích thích xuống hai lần thì cường độ dòng quang điện tăng lên hai lần

D Khi ánh sáng kích thích gây ra được hiện tượng quang điện Nếu giảm bước sóng của chùm bức xạ thì động năng ban đầu cựcđại của electron quang điện tăng lên

7.9 Theo quan điểm của thuyết lượng tử phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Chùm ánh sáng là một dòng hạt, mỗi hạt là một phôtôn mang năng lượng

B Cường độ chùm sáng tỉ lệ thuận với số phôtôn trong chùm

C Khi ánh sáng truyền đi các phôtôn ánh sáng không đổi, không phụ thuộc khoảng cách đến nguồn sáng

D Các phôtôn có năng lượng bằng nhau vì chúng lan truyền với vận tốc bằng nhau

7.10 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng kích thích

B Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện phụ thuộc vào bản chất kim loại dùng làm catôt

C Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện không phụ thuộc vào bước sóng của chùm ánh sáng kích thích

D Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện phụ thuộc vào bước sóng của chùm ánh sáng kích thích

7.11 Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào catôt của tế bào quang điện để triệt tiêu dòng quang điện thì hiệu điện thế hãm có giá trị

tuyệt đối là 1,9V Vận tốc ban đầu cực đại của quang electron là bao nhiêu?

A 5,2.105m/s B 6,2.105m/s C 7,2.105m/s D 8,2.105m/s

7.12 Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 400nm vào catôt của tế bào quang điện được làm bằng Na Giới hạn quang điện

của Na là 0,50m Vận tốc ban đầu cực đại của quang electron là bao nhiêu?

A 3,28.105m/s B 4,67.105m/s C 5,45.105m/s D 6,33.105m/s

7.13 Chiếu vào catôt của tế bào quang điện một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,330m Để triệt tiêu dòng quang điện cần một

hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đối là 1,38V Công thoát của kim loại dùng làm catốt là :

7.14 Chiếu vào catôt của tế bào quang điện một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,330m Để triệt tiêu dòng quang điện cần một

hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đối là 1,38V Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt là :

7.15 Chiếu vào chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,276m vào catôt của một tế bào quang điện thì hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt

đối bằng 2V Công thoát của kim loại dùng làm catốt là :

7.16 Chiếu vào chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,5m vào catôt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0,6m Vận

tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là :

A 2,5.105m/s B 3,7.105m/s C 4,6.105m/s D 5,2.105m/s

7.17 Chiếu vào chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,20m vào một quả cầu bằng đồng, đặt cô lập về điện Giới hạn quang điện của

đồng là 0,30m Điện thế cực đại mà quả cầu đạt được so với đất là :

7.18 Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng =0,18m vào của một tế bào quang điện Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm

catôt là 0=0,30m Vận tốc ban đầu cực đại mà quả cầu của electron quang điện là :

A 9,85.105m/s B 8,36.106m/s C 7,56.105m/s D 6,54.106m/s

7.19 Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng =0,18m vào của một tế bào quang điện Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm

catôt là 0=0,30m Hiệu điện thế hãm để triệt tiêu dòng quang điện là :

7.20 Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công toát là 2,2eV Chiếu vào catôt bức xạ điện từ có bướ c sóng  Để

triệt tiêu dòng quang điện cần đặt một hiệu điện thế hãm Uh=UkA=0,4V Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catôt là :

A 0,4342.10-6m B 0,4824.10-6m C 0,5236.10-6m D 0,5646.10-6m

7.21 Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công toát là 2,2eV Chiếu vào catôt bức xạ điện từ có bước sóng  Để

triệt tiêu dòng quang điện cần đặt một hiệu điện thế hãm Uh=UkA=0,4V Tần số của bức xạ điện từ là :

A 3,75.1014HzB 4,58.1014Hz C 5,83.1014Hz D 6,28.1014Hz

7.22 Công thoát của kim loại Na là 2,48eV Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng 0,36m vào tế bào quang điện có catôt làm bằng

Na Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là :

A 5,84.105m/s B 6,24.105m/s C 5,84.106m/s D 6,24.106m/s

7.23 Công thoát của kim loại Na là 2,48eV Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng 0,36m vào tế bào quang điện có catôt làm bằng

Na thì cường độ dòng quang điện bão hòa là 3A Số electron bị bứt ra khỏi catôt trong mỗi giây là :

Trang 14

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 14 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

A 1,875.1013 B 2,544.1013 C 3,263.1012 D 4,827.1012

7.24 Trong thí ngiệm Hertz về hiện tượng quang điện, quả cầu kim loại đặt trên điện nghiệm trước khi chiếu sáng:

A tích điện dương B tích điện âm C trung hoà điện D có thể tích điện tuỳ ý

7.25 Quang electron bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng, nếu:

A Cường độ của chùm sáng đủ lớn B Năng lượng của chùm ánh sáng đủ lớn C Tần số ánh sáng nhỏ D Bước sóng nhỏ hơn

hay bằng một giới hạn xác định

7.26 Hiện tượng quang điện được Hertz phát hiện bằng cách nào?

A Chiếu một chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính B Cho một dòng tia catốt đập vào tấm kim loại có nguyên tử lượng lớn C.

Chiếu một nguồn sáng giàu tia tử ngoại vào một tấm kẽm tích điện âm. D B và C đúng.

7.27 Hiện tượng bứt electron ra khỏi kim loại, khi chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng thích hợp lên kim loại, được gọi là:

A hiện tượng quang điện B hiện tượng phát quang C hiện tượng bức xạ nhiệt electron D hiện tượng ion hóa.

7.28 Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào tấm kẽm tích điện âm Hiện tượng xảy ra như sau:

A Tấm kẽm mất dần ion dương B Tấm kẽm mất dần ion âm C Tấm kẽm mất dần electron D A,B,C đều đúng

7.29 Chiếu chùm ánh sáng có bước sóng thích hợp vào quả cầu kim loại tích điện âm Hạt thoát ra khỏi mặt quả cầu là:

A proton B neutron C electron D Cả ba loại hạt trên.

7.30 Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng quang điện?

A Electron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng B Electron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào C Electron bị bật ra khỏi kim

loại khi kim loại có điện thế lớn D Electron bật ra khỏi mặt kim loại khi chiếu tia tử ngoại vào kim loại.

7.31 Chọn câu trả lời sai.

A Các electron bị bật ra do tác dụng của ánh sáng, gọi là các quang electron B Các electron có thể chuyển động gần như tự do

bên trong tấm kim loại và tham gia vào quá trình dẫn điện được gọi là các electron tự do C Dòng điện tạo bởi các electron tự do gọi

là dòng điện dịch. D Dòng điện tạo bởi các electron quang điện gọi là dòng quang điện

7.32 Chọn câu sai Khi chiếu sóng điện từ xuống bề mặt tấm kim loại hiện tượng quang điện xảy ra nếu sóng điện từ:

A có tần số thích hợp B có bước sóng thích hợp C chỉ cần có cường độ đủ lớn D có thể là ánh sáng nhìn thấy được.

7.33 Hiện tượng quang điện là quá trình dựa trên:

A sự giải phóng các electron từ mặt kim loại do tác dụng của ánh sáng B sự phát sáng của dây điện trở khi cho dòng điện đi qua

nó C sự giải phóng các photon khi kim loại bị đốt nóng D A, B, C đều đúng.

7.34 Kết quả nào sau đây khi thí nghiệm với tế bào quang điện là không đúng?

A Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng λ nhỏ hơn một giới hạn λ0 nào đó B Uh phụ thuộc vào cường độchùm ánh sáng kích thích. C Ibh tỉ lệ thuận với cường độ chùm ánh sáng kích thích D Khi UAK = 0 vẫn có dòng quang điện

7.35 Trong hiện quang điện, khi chùm sáng kích thích có bước sóng thích hợp, thì dòng quang điện:

A chỉ xuất hiện, khi cường độ chùm sáng kích thích lớn hơn một giới hạn xác định đối với mỗi kim loại B chỉ xuất hiện sau một thời gian rọi sáng xác định nào đó C nếu chùm sáng càng yếu, thì phải chiếu sáng càng lâu, dòng quang điện mới xuất hiện D xuất

hiện một cách tức thời, ngay sau khi rọi sáng, dẫu cường độ sáng rất nhỏ

7.36 Thí nghiệm với tế bào quang điện: khi I = Ibh Nếu tăng cường độ của chùm sáng chiếu vào catốt thì:

A Ibh tăng. B Ibh giảm C Ibh không đổi D Ibh tăng hay giảm tùy thuộc vào UAK

7.37 Trong thí nghiệm với tế bào quang điện, nếu hiệu điện thế UAK > Ubh thì cường độ dòng quang điện trong mạch:

A I > Ibh B I < Ibh C I = Imax D I = Ibh = Imax

7.38 Cường độ dòng quang điện bão hoà:

A phụ thuộc vào bước sóng của chùm sáng kích thích B phụ thuộc vào kim loại làm catốt của tế bào quang điện và năng lượng

của photon ánh sáng chiếu vào C tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích D phụ thuộc vào năng lượng của photon ánh sáng

mà không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích

7.39 Chọn câu trả lời sai Trong tế bào quang điện, hiệu điện thế hãm phụ thuộc vào:

A bước sóng chùm sáng kích thích B cường độ chùm sáng kích thích C bản chất của kim loại làm catốt D vận tốc đầu của

các electron quang điện

7.40 Lượng tử năng lượng là lượng năng lượng:

A nhỏ nhất mà một nguyên tử có được B nhỏ nhất không thể phân chia được nữa C của mỗi hạt ánh sáng mà nguyên tử hay

phân tử vật chất trao đổi với một chùm bức xạ. D.của một chùm bức xạ khi chiếu đến bề mặt một tấm kim loại

7.41 Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử năng lượng:

A không thay đổi, không phụ thuộc vào khoảng cách nguồn sáng xa hay gần B thay đổi, phụ thuộc vào khoảng cách nguồn sáng

xa hay gần C thay đổi tuỳ theo ánh sáng truyền trong môi trường nào D không thay đổi khi truyền trong chân không

7.42 Theo Anhxtanh thì năng lượng:

A của mọi photon đều bằng nhau B của photon bằng một lượng tử năng lượng C của photon càng giảm dần, khi nó càng rời

xa nguồn D của photon không phụ thuộc bước sóng

7.43 Chọn câu trả lời sai Trong thang sóng điện từ theo chiều giảm dần của bước sóng thì:

A.Tính chất sóng càng mờ nhạt B Năng lượng photon càng tăng C.Khả năng đâm xuyên càng mạnh D Hiện tượng giao thoa

Trang 15

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 15 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

A Ánh sáng đã làm cho các electron dao động và bức ra khỏi kim loại, đó là hiện tượng quang điện B Các photon chiếu tới kim loại đều được các electron của nguyên tử kim loại bắt hết C Photon truyền toàn bộ năng lượng cho electron D A,B,C đều đúng.

7.46 Trong tế bào quang điện, cường độ của dòng quang điện bão hòa:

A tỉ lệ với năng lượng của photon ánh sáng kích thích B Càng lớn khi cường độ chùm sáng kích thích càng nhỏ C Phụ thuộc

vào bản chất của kim loại làm catốt D tỉ lệ với số photon ánh sáng đập vào trong mỗi giây

7.47 Mỗi kim loại có một bước sóng giới hạn λ0 Hiện tượng quang điện xảy ra khi bước sóng λ của ánh sáng kích thích phải thoả:

A λ < λ0 B λ = λ0 C λ > λ0 D A, B đúng.

7.48 Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là:

A Bước sóng của ánh sáng kích thích B Bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích có thể gây ra hiện tượng quang điện đối với

kim loại đó. C Công thoát của các electron ở bề mặt kim loại D Bước sóng liên kết với các quang electron

7.49 Chọn câu sai Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện:

A Không phụ thuộc vào cường độ của chùm sáng kích thích B Phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích C Không

phụ thuộc vào bản chất kim loại dùng làm catốt. D Phụ thuộc vào bản chất kim loại dùng làm catốt.

7.50 Để gây ra được hiện tượng quang điện bước sóng rọi vào kim loại phải có:

A tần số bằng hơn giới hạn quang điện B tần số nhỏ hơn giới hạn quang điện C bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện D.

bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện

7.51 Các electron quang điện bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi ánh sáng kích thích chiếu vào bề mặt kim loại có:

A cường độ sáng rất lớn B bước sóng nhỏ hơn hay bằng một giới hạn nhất định C bước sóng lớn D bước sóng nhỏ.

7.52 Trong tế bào quang điện, vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện tăng lên hai lần thì hiệu điện thế hãm Uh sẽ:

A giảm hai lần B tăng hai lần C tăng bốn lần D tăng 2 lần

7.53 Trong hiện tượng quang điện, nếu bước sóng của ánh sáng kích thích giảm hai lần thì:

A động năng ban đầu cực đại của electron tăng gấp đôi B động năng ban đầu cực đại của electron tăng, nhưng chưa tới hai lần.

C động năng ban đầu cực đại của electron tăng hơn hai lần D động năng ban đầu cực đại của electron không thay đổi

7.54 Trong tế bào quang điện, động năng ban đầu cực đại của electron quang điện được tính bởi công thức:

A Eđomax = |e||Uh| B Eđomax = eUAK C Eđomax = hc/λ0 D Eđomax = hf0

Trong đó λ0 = giới hạn quang điện của kim loại làm catốt, f0 tần số giới hạn

7.55 Thuyết sóng ánh sáng giải thích được:

A định luật về cường độ dòng điện bão hoà B định luật về giới hạn quang điện C định luật về động năng ban đầu cực đại của

electron quang điện D.Không giải thích được cả ba định luật trên

7.56 Dùng ánh sáng có bước sóng λ1 thì hiện tượng quang điện xảy ra Chiếu ánh sáng có bước sóng λ2 = 2λ1 thì hiện tượng quangđiện xảy ra và electron quang điện có động năng ban đầu cực đại là:

A Eđ0max B 2Eđ0max C 4Eđ0max D A,B,C đều sai.

7.57 Theo Anhxtanh: đối với electron nằm ngay trên bề mặt kim loại khi hấp thụ photon thì năng lượng của photon dùng để:

A.Cung cấp cho electron động năng ban đầu cực đại B.Bù đắp năng lượng do va chạm với ion và thắng lực liên kết trong tinh thể

để thoát ra ngoài C Cung cấp cho electron công thoát khỏi bề mặt kim loại và động năng ban đầu cực đại D Cả 3 câu đều đúng 7.58 Dùng ánh sáng đơn sắc màu vàng chiếu vào catốt của tế bào quang điện, hiện tượng quang điện xảy ra Khi chiếu vào catốt trên

ánh sáng đơn sắc màu tím thì hiện tượng quang điện:

A không xảy ra B chắc chắn xảy ra C xảy ra, tùy thuộc vào kim loại làm catốt D xảy ra, tùy thuộc vào cường độ chiếu sáng 7.59 Động năng cực đại ban đầu của quang electron thoát ra bề mặt kim loại có đặc tính sau:

A càng lớn nếu cường độ của nguồn sáng càng lớn B càng lớn nếu bước sóng của ánh sáng chiếu lên kim loại càng lớn C.

càng lớn nếu tần số của ánh sáng chiếu lên kim loại càng lớn. D Câu B và C đúng

7.60 Chọn câu trả lời sai

A Ánh sáng có vận tốc bằng vận tốc của sóng điện từ B Ánh sáng có tính chất hạt; mỗi hạt ánh sáng được gọi là một photon.

C Thuyết lượng tử ánh sáng chứng tỏ ánh sáng là sóng D Thuyết sóng ánh sáng không giải thích được hiện tượng quang điện 7.61 Để cho dòng quang điện triệt tiêu, thì:

A eUh = A + mv20max/2 B eUh = mv0max2 /2 C eUh =mv0max2 /4 D eUh/2 = mv20max

7.62 Trong công thức của Anhxtanh : hf = A + mv20max/2 trong đó v0max là:

A.Vận tốc ban đầu của electron khi bị bứt ra khỏi kim loại B Vận tốc ban đầu cực đại của electron khi bị bứt ra khỏi kim loại.

C Vận tốc ban đầu cực đại của các nguyên tử thoát khỏi kim loại D.Vận tốc cực đại của electron đến anốt

7.63 Sự giống nhau cơ bản của các loại sóng trong thang sóng điện từ:

A Đều có bản chất là điện từ trường biến thiên tuần hoàn lan truyền đi trong không gian B Không mang điện tích, không bị lệch hướng trong điện trường và từ trường C Đều được lượng tử thành các photon có năng lượng ε = hf D Cả 3 câu đều đúng.

7.64 Chọn câu đúng:

A Hiện tượng giao thoa dễ xảy ra với sóng điện từ có bước sóng nhỏ B hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng là sóng C.

Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn thì tính sóng càng thể hiện rõ D Sóng điện từ có tần số nhỏ thì năng lượng photon nhỏ.

7.65 Chọn câu trả lời sai

A.Hiện tượng giao thoa chứng tỏ ánh sáng là sóng B.Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng là hạt C Các sóng điện từ có

bước sóng càng ngắn, tính sóng càng thể hiện rõ. D.Các sóng điện từ có tần số càng lớn thì năng lượng photon càng lớn.

7.66 Chọn câu trả lời sai So sánh sự giống nhau giữa tia hồng ngoại với tia tử ngoại:

A Đều có bản chất là sóng điện từ B Đều có lưỡng tính sóng - hạt

Trang 16

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 16 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

C Đều có năng lượng của phôton nhỏ hơn năng lượng photon của ánh sáng thấy được D Đều không quan sát được bằng mắt 7.67 Cho h = 6,625.10-34J.s ; c = 3.108m/s Năng lượng của photon với ánh sáng có bước sóng λ = 0,5‰m là:

A ε = 3,975.10-19 J B ε = 2,48 eV C ε = 2,48.10-6 MeV D Cả 3 câu đều đúng.

7.68 Bức xạ màu vàng của natri có bước sóng 0,59‰m Năng lượng của photon tương ứng tính ra eV là:

A 2eV B 2,1eV C 2,2eV D 2,3eV

7.69 Chùm ánh sáng tần số f = 4,1014 Hz, năng lượng photon của nó là:

7.75 Công thoát của electron đối với vonfram là 7,2.10-19J Chiếu vào vonfram ánh sáng có λ = 0,18‰m thì:

A Eđomax = 10,6.10-19J B Eđomax = 4.10-19J C Eđomax = 7,2.10-19J D Eđomax = 3,8.10-19J

7.76 Chiếu bức xạ lên lá kim loại thì có Ibh = 3‰A Số electron bứt ra khỏi catốt trong mỗi giây là:

785 Catốt của một tế bào quang điện có λ0 = 0,3‰m được chiếu sáng bằng bức xạ 0,25‰m thì:

A v0max = 540m/s B v0max = 5,4km/s C v0max = 54km/s D v0max = 540km/s

7.86 Cho e =1,6.10-19 C; me = 9,1.10-31 kg Biết hiệu điện thế hãm là 12V Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron là:

Trang 17

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 17 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

7.96 Công thoát electron của một quả cầu kim loại là 2,36eV Chiếu ánh sáng có λ = 0,3‰m Quả cầu đặt cô lập sẽ có điện thế bằng:

A 1,8V B 1,5V C 1,3V D.1,1V

Chủ đề 2 : HIỆN TƯỢNG QUANG DẪN QUANG TRỞ, PIN QUANG ĐIỆN 7.97 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng có bước sóngthích hợp

B Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng electron bị bắn ra khỏi kim loại khi kim loại bị đốt nóng

C Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn khi chất bán dẫn được chiếubằng bức xạ thích hợp

D Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng điện trở của vật dẫn kim loại tăng lên khi chiếu ánh sáng vào kim loại

7.98 Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là 0,62m Chiếu vào chât bán dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số

f1=4,5.1014Hz, f2=5,0.1013Hz; f3=6,5.1013Hz; f4=6,0.1014Hz thì hiện tượng quang điện sẽ xảy ra với :

A chùm bức xạ 1 B chùm bức xạ 2 C chùm bức xạ 3 D chùm bức xạ 4

7.99 Chọn câu sai khi nói về quang trở:

A Quang trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang điện B Bộ phận quan trọng của quang trở là lớp bán dẫn có gắn hai điện

cực C Quang trở thực chất là điện trở mà giá trị của nó có thể thay đổi theo nhiệt độ.

D.Hiện tượng xảy ra bên trong quang trở là hiện tượng quang điện bên trong

7.100 Quang dẫn là hiện tượng:

A dẫn điện của chất bán dẫn lúc được chiếu sáng B kim loại phát xạ electron lúc được chiếu sáng

C điện trở của một chất giảm rất nhiều khi hạ nhiệt độ xuống rất thấp D bứt quang electron ra khỏi bề mặt chất bán dẫn 7.101 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng quang dẫn?

A Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng điện trở của chất bán dẫn giảm mạnh khi được chiếu sáng thích hợp B Hiện tượng quang

dẫn còn gọi là hiện tượng quang điện bên trong C Giới hạn quang điện bên trong là bước sóng ngắn nhất của ánh sáng kích thích gây

ra được hiện tượng quang dẫn. D Giới hạn quang điện bên trong hầu hết là lớn hơn giới hạn quang điện ngoài.

7.102 Khi hiện tượng quang dẫn xảy ra, trong chất bán dẫn có hạt tham gia vào quá trình dẫn điện là:

A Electron và proton B Electron và các ion C Electron và lỗ trống mang điện âm D Electron và lỗ trống mang điện dương

7.103 Chỉ ra phát biểu sai.

A Pin quang điện là dụng cụ biến đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành điện năng B Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện

tượng quang dẫn C Quang trở và pin quang điện đều hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện ngoài D Quang trở là một điện trở

có trị số phụ thuộc cường độ chùm sáng thích hợp chiếu vào nó

7.104 Theo định nghĩa, hiện tượng quang điện bên trong là:

A hiện tượng quang điện xảy ra bên trong một khối kim loại B hiện tượng quang điện xảy ra bên trong một chất bán dẫn.

C nguyên nhân sinh ra hiện tượng quang dẫn

D.sự giải phóng các electron liên kết để chúng trở thành electron dẫn, nhờ tác dụng của một bức xạ điện từ

7.105 Pin quang điện là hệ thống biến đổi:

A Hoá năng thành điện năng B Cơ năng ra điện năng C Nhiệt năng ra điện năng D.Năng lượng bức xạ ra điện năng.

7.106 Quang trở:

A Là điện trở có giá trị giảm mạnh khi bị chiếu sáng B Hoạt động dựa vào hiện tượng quang dẫn C Độ dẫn điện của lớp bán

dẫn tăng theo cường độ chùm sáng D Cả 3 câu đều đúng.

7.107 Pin quang điện:

A là nguồn điện trong đó quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng B hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện bên trong C được sử dụng trong các thiết bị điện tử như máy tính bỏ túi, đồng hồ điện tử D A,B,C đều đúng.

7.108 Quang dẫn là hiện tượng:

A kim loại phát xạ electron lúc được chiếu sáng B điện trở của một chất giảm rất nhiều khi hạ nhiệt độ xuống thấp C bứt

quang electron ra khỏi bề mặt chất bán dẫn D dẫn điện của chất bán dẫn lúc được chiếu sáng

7.109 Khi hiện tượng quang dẫn xảy ra, trong chất bán dẫn các hạt tham gia vào quá trình dẫn điện là:

A Electron và lỗ trống mang điện dương B ion dương và ion âm C Electron và các ion dương D.Electron và các ion âm 7.110 Chọn câu trả lời sai Trong hiện tượng quang dẫn và hiện tượng quang điện:

A Đều có bước sóng giới hạn λ0 B Đều bức được các electron ra khỏi catốt.

C Bước sóng giới hạn của hiện tượng quang điện bên trong có thể thuộc vùng hồng ngoại

D Năng lượng cần thiết để giải phóng electron trong khối bán dẫn nhỏ hơn công thoát của electron khỏi kim loại.

Chủ đề 3 : MẪU BO VÀ NGUYÊN TỬ HIĐRÔ 7.111 Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-đơ-pho ở điểm nào dưới đây?

A Hình dạng quỹ đạo của các electron; B Lực tương tác giữa electron và hạt nhân nguyên tử;

C Trạng thái có năng lượng ổn định; D Mô hình nguyên tử có hạt nhân;

7.112.Bước sóng dài nhất trong dãy Bamne là 0,6560m Bước sóng dài nhất trong dãy Laiman là 0,1220m Bước sóng dài thứ hai

của dãy Laiman là :

Trang 18

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 18 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

7.113 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Dãy Laiman nằm trong vùng tử ngoại B Dãy Laiman nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy

C Dãy Laiman nằm trong vùng hồng ngoại D Dãy Laiman một phần trong vùng ánh sáng nhìn thấy và một phần trong vùng

tử ngoại

7.114 Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Dãy Banme nằm trong vùng tử ngoại B Dãy Banme nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy

C Dãy Banme nằm trong vùng hồng ngoại D Dãy Banme một phần trong vùng ánh sáng nhìn thấy và một phần trong vùng tửngoại

7.115 Chọn câu đúng : Các vạch thuộc dãy Banme ứng với sự chuyển của electron từ các quỹ đạo ngoài về

7.116 Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất trong dãy Laiman là 1220nm, bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất và thứ hai của

dãy Bamne là 0,656m và 0,4860m Bước sóng của vạch thứ ba trong dãy Laiman là :

7.117 Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất trong dãy Laiman là 1220nm, bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất và thứ hai của

dãy Bamne là 0,656m và 0,4860m Bước sóng của vạch đầu tiên trong dãy Pasen là :

7.118 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định, gọi là trạng thái dừng B Trong các trạng thái dừng,

nguyên tử chỉ hấp thụ mà không bức xạ photon. C Mỗi khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng Em sang trạngthái dừng có mức năng lượng En thì nó sẽ bức xạ (hoặc hấp thụ) một photon có năng lượng ε = Em- En= hfmn

D Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo có bán kính xác định

gọi là quỹ đạo dừng

7.118 Ở trạng thái dừng, nguyên tử:

A không bức xạ và không hấp thụ năng lượng B không bức xạ nhưng có thể hấp thụ năng lượng.

C không hấp thụ nhưng có thể bức xạ năng lượng D vẫn có thể bức xạ và hấp thụ năng lượng.

7.120 Khi electron trong nguyên tử hydro ở một trong các mức năng lượng cao L, M, N, O, nhảy về mức năng lượng K, thì nguyên

tử hydro phát ra vạch bức xạ thuộc dãy:

A Laiman B Banme C Pasen D Thuộc dãy nào là tùy thuộc vào eletron ở mức năng lượng cao nào.

7.121 Bốn vạch thấy được trong quang phổ phát xạ của nguyên tử hydro thuộc về dãy:

A Pasen B Laiman C Banme D Laiman và Banme.

7.122 Nguyên tử hidro nhận năng lượng, electron chuyển lên quỹ đạo N, khi electron chuyển về quỹ đạo bên trong sẽ phát ra:

A một bức xạ có bước sóng thuộc dãy Banme B hai bức xạ có bước sóng thuộc dãy Banme C ba bức xạ có bước sóng thuộc dãy Banme D không có bức xạ có bước sóng thuộc dãy Banme

7.123 Hidro ở quĩ đạo M, khi chuyển xuống mức năng lượng thấp sẽ có khả năng phát ra số vạch phổ tối đa thuộc dãy Laiman là:

7.126 Mức năng lượng trong nguyên tử hydro ứng với số lượng tử n có bán kính:

A tỉ lệ thuận với n B tỉ lệ nghịch với n C tỉ lệ thuận với n2 D tỉ lệ nghịch với n2

7.127 Dãy phổ nào trong các dãy phổ dưới đây xuất hiện trong phần phổ ánh sáng nhìn thấy của phổ nguyên tử Hydro?

A Dãy Banme B Dãy Braket C Dãy Laiman D Dãy Pasen

7.128 Phát biểu nào sai khi nói về quang phổ của nguyên tử Hydro?

A Quang phổ của nguyên tử Hydro là quang phổ vạch

B Dãy Laiman bao gồm các vạch phổ khi electron ở trạng thái bất kì chuyển về trạng thái K

C Dãy Banme bao gồm các vạch phổ khi electron ở trạng thái bất kì (n >1) chuyển về trạng thái L

D Bất kì photon nào được phát ra từ nguyên tử Hydro cũng thuộc vào một trong ba dãy phổ: Laiman; Banme; Pasen.

7.129 Biết vạch phổ đầu tiên của dãy Laiman là ε1, vạch phổ đầu tiên của dãy Banme là ε2, vạch phổ đầu tiên của dãy Pasen là ε3 Thì:

7.132 Kim loại có A = 2,62eV Chiếu vào kim loại này hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,6 ‰m; λ2 = 0,4 ‰m thì hiện tượng quang điện:

A Xảy ra với cả hai bức xạ B Không xảy ra với cả hai bức xạ

C Xảy ra với bức xạ λ, không xảy ra với bức xạ λ D Xảy ra với bức xạ λ, không xảy ra với bức xạ λ

Trang 19

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 19 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

7.133 Cho biết công thức xác định mức năng lượng ở các quĩ đạo dừng của Hydro là En = -13,6/n2 (eV), với các quĩ đạo K, L, M, thì n = 1, 2, 3, Khi chiếu vào nguyên tử hydro ở trạng thái cơ bản bức xạ mà photon có năng lượng 6eV Nguyên tử Hydro:

A không hấp thụ photon B hấp thụ photon và chuyển lên trạng thái có n = 3

C hấp thụ photon và chuyển lên trạng thái có n = 4 D bị ion hóa

7.134 Trong quang phổ Hydro, bước sóng dài nhất của dãy Laiman là 0,1216‰m, bước sóng ngắn nhất của dãy Banme là 0,3650‰m.

Hãy tính bước sóng ngắn nhất của bức xạ mà Hydro có thể phát ra:

A 0,4866‰m B 0,2434‰m C 0,6563‰m D 0,0912‰m

7.135 Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-đơ-pho ở điểm nào dưới đây?

A Hình dạng quỹ đạo của các electron; B Lực tương tác giữa electron và hạt nhân nguyên tử;

C Trạng thái có năng lượng ổn định; D Mô hình nguyên tử có hạt nhân;

7.136 Bước sóng dài nhất trong dãy Bamne là 0,6560m Bước sóng dài nhất trong dãy Laiman là 0,1220m Bước sóng dài thứ hai

của dãy Laiman là : A 0,0528m B 0,1029m C 0,1112m D 0,1211m

7.137 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Dãy Laiman nằm trong vùng tử ngoại B Dãy Laiman nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy

C Dãy Laiman nằm trong vùng hồng ngoại D Dãy Laiman một phần trong vùng ánh sáng nhìn thấy và một phần trong vùng

tử ngoại

7.138 Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Dãy Banme nằm trong vùng tử ngoại B Dãy Banme nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy

C Dãy Banme nằm trong vùng hồng ngoại

D Dãy Banme một phần trong vùng ánh sáng nhìn thấy và một phần trong vùng tử ngoại

7.139 Chọn câu đúng : Các vạch thuộc dãy Banme ứng với sự chuyển của electron từ các quỹ đạo ngoài về

7.140 Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất trong dãy Laiman là 1220nm, bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất và thứ hai của

dãy Bamne là 0,656m và 0,4860m Bước sóng của vạch thứ ba trong dãy Laiman là :

7.141 Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất trong dãy Laiman là 1220nm, bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất và thứ hai của

dãy Bamne là 0,656m và 0,4860m Bước sóng của vạch đầu tiên trong dãy Pasen là :

7.142 Chọn câu trả lời đúng: Hấp thụ ánh sáng là hiện tượng môi trường vật chất

A làm thay đổi màu sắc của ánh sáng truyền qua nó B làm giảm cường độ của ánh sáng truyền qua nó

C làm giảm tốc độ của ánh sáng truyền qua nó D làm lệch phương của ánh sáng truyền qua nó

7.143 Khả năng hấp thụ ánh sáng của một trường

A chỉ phụ thuộc vào bản chất của môi trường đó B chỉ phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng

C phụ thuộc vào bản chất của môi trường và bước sóng của ánh sáng

D.không phụ thuộc vào bản chất của môi trường và bước sóng của ánh sáng

7.144 Chọn câu đúng

A Sự hấp thụ ánh sáng của một môi trường phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng

B Ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì càng ít bị môi trường hấp thụ

C Ánh sáng có bước sóng càng dài thì càng dễ truyền qua môi trường D.Khi bị môi trường hấp thụ thì ánh sáng đổi màu

7.145 Môi trường nào dưới đây hoàn toàn không hấp thụ ánh sáng

A Thuỷ tinh trong suốt B nước nguyên chất C Chân không D Tất cả các môi trường trên

7.146 Khi chiếu chùm sáng trắng qua một vật thì thấy có màu đen Vật đó là

A hoàn toàn không trong suốt B trong suốt không màu

C trong suốt có màu D hấp thụ hoàn toàn ánh sáng nhìn thấy

7.147.Chiếu một chùm sáng trắng lần lượt qua kính lọc sắc đỏ rồi đến lọc sắc lục Kết quả quan sát thấy

A có màu đỏ B có màu lục C có màu trắng D có màu đen

7.148 Màu sắc của vật không phụ thuộc vào

A màu sắc của ánh sáng chiếu vào vật B vật liệu làm vật

C tính hấp thụ và phản xạ lọc lựa của vật D.hình dạng và kích thước của vật

7.149 Khi chiếu một chùm sáng trắng vào vật thì thấy vật có màu vàng Có thể kết luận vật đó

A có khả năng phản xạ ánh sáng màu vàng B không có khả năng phản xạ ánh sáng khác ngoài ánh sáng màu vàng

C có khả năng hấp thụ các ánh sáng khac trừ ánh sáng màu vàng D tất cả đều đúng

Trang 20

Bài tập TN 12 (C 6,7,8,9,10) - 20 - Giáo viên Nguyễn Hữu Lộc

7.150 Màu sắc của một vật

A tuỳ thuộc vào mắt người quan sát B là màu của ánh sáng chiếu vào nó

C là nhất định đối với vật đó D Tất cả đều sai

7.151 Theo định nghĩa ,thì sự phát quang là hiện tượng một số chất phát ra ánh sáng nhìn thấy khi chất đó

A có ánh sáng thích hợp chiếu vào B hấp thụ năng lượng dưới một dạng nào đó

C bị nung nóng đến một nhiệt độ thích hợp D có ánh sáng chiếu vào và bị phản xạ trở lại

7.152 huỳnh quang và lân quang có đặc điểm chung là

A phát ra ánh sáng trắng B xảy ra khi có ánh sáng kích thích

C xảy ra ở nhiệt độ thường D chỉ xảy ra đối với một số chất

7.153 Theo định nghĩa ,thời gian phát quang là khoảng thời gian

A từ lúc bắt đầu phát quang đến lúc ngừng phát quang B từ lúc bắt đầu phát quang đến lúc ngừng kích thích

C.từ lúc bắt đầu kích thích đến lúc ngừng phát quang D từ lúc ngừng kích thích đến lúc ngừng phát quang

7.154.Bước sóng của ánh sáng phát quang

A có thể có giá trị bất kì B luôn bằng bước sóng của ánh sáng kích thích

C luôn lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích D luôn nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kích thích

7.155 không phải là đặc tính của tia laze

A.tính đơn sắc cao B.tính định hướng cao C.cường độ lớn D.khả năng đâm xuyên mạnh

7.156 Ưu điểm nổi bật của đèn laze so với các loại đèn thông thường

A.có thể phát ra ánh sáng có màu sắc bất kì với tính đơn sắc cao B.có thể truyền đi xa với độ định hướng cao ,cường độ lớn

C.có truyền qua mọi môi trường mà không bị hấp thụ D.không gây ra tác dụng nhiệt cho vật được chiếu sáng

Chủ đề 4 : CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC TRONG CHƯƠNG 7.157* Năng lượng ion hóa nguyên tử hiđrô là 13,6eV Bước sóng ngắn nhất của bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là :

7.158* Hiệu điện thế giữa hai cực của một ống Rơn-ghen là 15kV Giả sửa electron bật ra từ catôt có vận tốc ban đầu bằng không thì

bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra là :

A 75,5.10-12m B 82,8.10-12m C 75,5.10-10m D 82,8.10-10m

CHƯƠNG VIII : SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP

I HỆ THỐNG KIẾN THỨC :

1 Thuyết tương đối hẹp :

a Các tiền đề của Anh-xtanh :

- Hiện tượng vật lí xảy ra như nhau trong mọi hệ quy chiếu quán tính

- Vận tốc của ánh sáng trong chân không có cùng độ lớn c trong mọi hệ quy chiếu quán tính c là giới hạn của các vận tốc vật lí

b Một số kết quả của thuyết tương đối :

- Độ dài của một thanh bị co lại dọc theo phương chuyển động của nó

- Đồng hồ gắn với quan sát viên chuyển động chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên

- Khối lượng của vật chuyển động với vận tốc v (khối lượng tương đối tính) là : m=

0 2 2

1

m v c

 ; với m0 là khối lượng nghỉ

- Hệ thức Anh-xtanh giữa năng lượng và khối lượng : Nếu một vật có khối lượng m thì có năng lượng E tỉ lệ với m thông qua biểu

thức E=mc2=

2 0 2 2

1

m c

v c

Đối với hệ kín, khối lượng và năng lượng nghỉ không nhất thiết được bảo toàn, nhưng năng lượng toàn phần (bao gồm cả động năng

và năng lượng nghỉ) được bảo toàn

Cơ học cổ điển là trường hợp riêng của cơ học tương đối tính khi vận tốc chuyển động rất nhỏ so với vận tốc ánh sáng

II CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP :

8.1 Theo thuyết tương đối hẹp

Ngày đăng: 20/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành. - bài tập TN 12(C6,7,8,9,10)
Hình th ành (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w