1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

113 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 774,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một tổ chức kinh tế gọi là doanh nghiệp phải thỏa mãn các điều kiện sau: - Phải là một chủ thể pháp luật có tên riêng Pháp nhân hoặc thể nhân - Có tài sản theo đúng quy định của pháp lu

Trang 1

TRƯỜNG TRUNG HỌC NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ LTTP

KHOA KINH TẾ



GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

(Lưu hành nội bộ)

Hải Phòng: 04 - 2009

Trang 2

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1.1 DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN

1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp.

a Khái niệm doanh nghiệp:

Doanh nghiệp ( DN) là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh

Một tổ chức kinh tế gọi là doanh nghiệp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phải là một chủ thể pháp luật có tên riêng ( Pháp nhân hoặc thể nhân)

- Có tài sản theo đúng quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh

- Được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

- Phải ghi chép liên tục quá trình hoạt động kinh doanh của mình, hàng nămphải tổng kết các hoạt động này trong một bảng cân đối kế toán và trong các báo cáo tàichính theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

- Phải tuân thư các quy định của pháp luật, đặc biệt là pháp luật kinh doanh

b Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam.

Trong tiến trình phát triển nền kinh tế xã hội theo xu thế xã hội hóa, hội nhập quốc

tế hóa, kinh tế thị trường, sự phát triển theo xu hướng đa dạng hóa các loại hình doanhnghiệp trong cơ cấu nền kinh tế Việt Nam là quá trình tất yếu của lịch sử Đứng ở cácgóc độ khác nhau, ta có cách phân chia khác nhau, cụ thể:

* Xét về tính chất pháp lý của tổ chức doanh nghiệp: Có các loại hình doanh

nghiệp sau:

- Doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế do nhànước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt độngcông ích nhằm thực hiện các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội do nhà nướcgiao

Trang 3

- Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh do cá nhânlàm chủ, tự đầu tư vốn và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạtđộng của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của DN.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn: ( Công ty TNHH) Có hai hình thức tổ chức công ty+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chứchoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty tự chịu trách nhiệm về các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên: Là doanh nghiệp trong đó thànhviên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá năm mươi

- Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công tyđược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị ( mệnh giá ), một cổ phầngọi là cổ phiếu, người mua cổ phần gọi là cổ đông, cổ đông có thể là tổ chức hoặc các cánhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa

- Công ty hợp danh: Là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên chủ sở hữuchung công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một cái tên chung ( Gọi là thành viên hợpdanh) Ngoài các thành viên hợp danh, có thể có các thành viên góp vốn, thành viên hợpdanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, thànhviên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đãgóp vào công ty ( trách nhiệm hữu hạn)

- Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau vềlợi ích kinh tế, công nghệ , thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác Nhóm công ty baogồm các hình thức là: công ty mẹ, công ty con; tập đoàn kinh tế; các hình thức tổ chứcnhóm công ty khác

- Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài: Là những doanh nghiệp được thành lậptrên cơ sở các đối tác cùng góp vốn liên doanh để tổ chức hoạt động sản xuất cùng kýkết, cam kết thực hiện theo quy định của luật đầu tư Việt Nam Hình thức tổ chức củadoanh nghiệp liên doanh với nước ngoài tại Việt Nam thường là công ty TNHH, công ty

cổ phần Thời gian hoạt động không quá 50 năm

- Doanh nghiệp hợp tác xã: Là loại hình doanh nghiệp tập thể được thành lập trên

cơ sở tự nguyện tham gia của các xã viên góp vốn hoạt động sản xuất kinh doanh ở một

Trang 4

số ngành, nghề, lĩnh vực thủ công nghiệp, kinh tế dịch vụ, được tổ chức theo hình thứccông ty cổ phần.

* Xét theo quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( Năng lục sản

xuất kinh doanh; vốn đầu tư; số lượng lao động …): Doanh nghiệp chia thành doanhnghiệp có quy mô lớn, doanh nghiệp quy mô vừa, doanh nghiệp quy mô nhỏ

* Xét theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: Chia thành các loại doanh

nghiệp như doanh nghiệp dịch vụ ( Thương mại; vận tải; du lịch; tư vấn; lắp ráp; lắp đặt;

y tế; thông tin; kiểm toán; kiểm định; cung ứng….)

* Xét theo trình độ chuyên môn hóa, tập trung sản xuất kinh doanh: Có 2 loại

doanh nghiệp là doanh nghiệp chuyên doanh ( Sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm;hàng hóa thực hiện kinh doanh một loại dịch vụ) và doanh nghiệp tổng hợp ( là nhữngdoanh nghiệp với chức năng sản xuất kinh doanh nhiều lĩnh vực, nhiều sản phẩm, hànghóa, thực hiện nhiều dịch vụ

* Xét theo sự phân cấp quản lý DN: Bao gồm doanh nghiệp thuộc quyền quản lý

của nhà nước trung ương ( Chính phủ, các Bộ, tổng cục, ủy ban nhà nước) và các doanhnghiệp thuộc quyền quản lý của nhà nước địa phương ( Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các

Sở cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương)

1.1.1.2 Doanh nhân Việt Nam

Doanh nhân là những thể nhân mà nghề nghiệp chủ yếu là hoạt động đầu tư kinhdoanh trong các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ của nền kinh tế quốc dân

Thuật ngữ Doanh nhân lúc đầu được sử dụng để chỉ cá nhân người kinh doanh,nhưng sau đó có nhiều người kinh doanh cùng hợp tác với nhau để hình thành một cơ sởsản xuất kinh doanh được gọi là Doanh nhân Về mặt pháp lý, khi các chủ cơ sở SXKD (Các doanh nhân góp vốn) đã đăng ký dưới một tên chung được gọi là DN Doanhnghiệp này có tư cách pháp nhân, được coi là chủ thể, nên cũng gọi là doanh nhân

Đối với người kinh doanh trong xã hội, do có nhiều loại khác nhau, có tiêu chuẩn vàtên gọi khác nhau theo quy định của pháp luật hiện hành ở Việt Nam, doanh nhân đượcchia thành các năm nhóm sau:

Trang 5

Nhóm 1 - Doanh nhân đương nhiên: Thực hiện dịch vụ cho người khác, các dịch

vụ do họ đăng ký, hoạt động chủ yếu theo nghề nghiệp chuyên môn ( Nghề chính), mụcđích hoạt động là thu lợi nhuận

Nhóm 2 – Doanh nhân có điều kiện: Là những người có nghề nghiệp và năng lựckinh doanh, nhưng họ chưa đăng ký các điều kiện để hoạt động kinh doanh ( Như tên gọidoanh nghiệp, địa chỉ và trụ sở giao dịch, ngành nghề kinh doanh trong danh bạ thươngmại theo quy định của pháp luật ) để họ trở thành Doanh nhân đương nhiên

Nhóm 3 – Doanh nhân với tư cách không đầy đủ: Nó là những người hoạt độngkinh doanh buôn bán nhỏ ( Tiểu thương) Pháp luật không quy định bắt buộc phải đăng

ký kinh doanh, không phải sổ ghi chép sổ kế toán, không có các cửa hiệu riêng, nhưngphải tuân thủ pháp luật nhà nước trong hoạt động kinh doanh

Nhóm 4 – Doanh nhân đăng ký: Là những người đã đăng ký kinh doanh trong danh

bạ thương mại nhưng vì một lý do nào đó họ chấm dứt kinh doanh nhưng chưa xóa têntrong danh bạ thương mại

Nhóm 5 – Doanh nhân hình thức: Là sự liên kết hai hay nhiều doanh nhân để thànhlập công ty theo quy định của pháp luật Mọi DN được tổ chức theo mô hình công tyđược gọi là doanh nhân Do hình thức tổ chức khác nhau chủ công ty có trách nhiệmpháp lý khác nhau trong thực tế chia ra 2 loại:

+ Công ty đối nhân: là doanh nghiệp trong đó tất cả các thành viên cùng nhau tiến

hành hoạt động kinh doanh dưới một cái tên chung cùng nhau chịu trách nhiệm vô hạnhoặc ít nhất một thành viên về các khoản nợ của công ty, các thành viên của công tyhiểu biết rất kỹ về nhau Công ty đối nhân gồm hai hình thức: Công ty góp vốn dơn giản( Ít nhất một thành viên góp vốn chịu trách nhiệm vô hạn - Công ty trách nhiệm hữu hạn)

và công ty hợp danh ( tất cả các thành viên hợp danh của công ty đều chịu trách nhiệm

vô hạn)

+Công ty đối vốn: là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn để tiến

hành hoạt động kinh doanh, mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về số góp vốncủa mình đối với các khoản nợ của công ty Công ty đối vốn ở Việt Nam được tổ chứctheo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần

Trang 6

1.1.2 MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.2.1 Mục tiêu hoạt động một doanh nghiệp:

Doanh nghiệp với chức năng là sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường,theo cơ chế thị trường, với các mục tiêu phấn đấu tổng quát được xác định là tối đa hóalợi nhuận, an toàn cao trong kinh doanh, tạo vị thế và năng lực cạnh tranh, phát triển ổnđịnh và bền vững

Tuy nhiên, ở từng giai đoạn, mỗi doanh nghiệp lại đặt ra một những mục tiêu cụthể trong từng mặt, từng lĩnh vực hoạt động khác nhau tạo thành hệ thống mục tiêu củacác doanh nghiệp

Các mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp có thể phân chia thành:

+ Các mục tiêu mang tính chất tiền tệ: Tăng lợi nhuận, tăng doanh thu, giảm chiphí, tăng các khả năng thanh toán chi trả, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh…

+ Các mục tiêu không phát triển mang tính tiền tệ: Mở rộng thị trường, tăng tỷtrọng thị phần, phát triển thương hiệu, tạo sức mạnh và uy tín doanh nghiệp, sự độc lập,

tự chủ, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tôn trọng bạn hàng, cải tiến chấtlượng…

Khi hoạch định mục tiêu cho hoạt động kinh doanh, nhà quản trị phải phân tích cácyếu tố khách quan, ngoại lai tác động đến quá trình thực hiện mục tiêu, ngoài ra bản thân

HỆ THỐNG MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP

xã hội, từ thiện

MÔI TRƯỜNG Bảo vệ và phát triển môi trường Sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

KINH TẾ Lợi nhuận và phát triển SXKD, năng suất, chất lượng, hiệu quả.

Trang 7

các mục tiêu đề ra cũng có những mối quan hệ tác động lẫn nhau Có ba xu hướng tácđộng qua lại giữa các mục tiêu:

- Khuynh hướng đồng thuận: Tức là việc thực hiện một mục tiêu nào đó sẽ dẫn đếnđạt được các mục tiêu khác Loại mục tiêu này doanh nghiệp cần có những nỗ lực đểkhai thác như tăng sản lượng, giảm chi phí để tăng thu nhập;

- Khuynh hướng đối nghịch: Tức là việc theo đuổi mục tiêu này có thể làm thất bạimục tiêu khác ( Đầu tư phát triển, ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới hiện đại trong sảnxuất sẽ ảnh hưởng mục tiêu hạ giá thành sản phẩm, giảm thu nhập giai đoạn đầu…);

- Khuynh hướng vô can: Tức là việc thực hiện mục tiêu này không ảnh hưởng đếnthực hiện mục tiêu nào khác ( Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng thị phần với mục tiêubảo vệ môi trường sinh thái…)

1.1.2.2 Chức năng hoạt động doanh nghiệp:

- Chức năng kinh doanh sản xuất sản phẩm: Bao gồm các hoạt động nghiên cứu

thị trường; xác lập các phương án đầu tư; lựa chọn phương án đầu tư phù hợp; tổ chứcquá trình sản xuất tạo ra sản phẩm với khối lượng lớn, chất lượng tốt; rút ngắn chu kỳsản xuất, giảm thiểu chi phí; tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm

- Chức năng kinh doanh phục vụ: Trên cơ sở nhu cầu dịch vụ xã hội phát triển

từng thời kỳ, doanh nghiệp chủ động nghiên cứu nhu cầu thị trường dịch vụ xác lập cácphương án kinh doanh dịch vụ phù hợp, hiệu quả Tổ chức thực hiện nhằm đáp ứng cácnhu cầu dịch vụ thị trường xã hội

1.1.3 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, VĂN HÓA KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP

1.1.3.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tất cả những lực lượng ( những yếutố) bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của doanhnghiệp

Mọi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh phải gắn vớimôi trường nhất định, thường xuyên chịu tác động chi phối của môi trường

Môi trường kinh doanh cần thiết do các doanh nghiệp tồn tại và phát triển, mộtdoanh nghiệp thành đạt không những chỉ nắm vững các nguồn lực bên trong mà còn

Trang 8

phải nắm vững các nguồn lực bên ngoài để có thể tận dụng được cơ hội cũng như tránhđược rủi ro trong kinh doanh Môi trường kinh doanh và doanh nghiệp không thể táchrời, doanh nghiệp không thể tách rời, doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển nếu

nó không thích nghi được với môi trường

* Đặc điểm môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Môi trường kinh doanh tồn tại một cách khách quan, không có một DN nàokhông tồn tại trong một môi trường kinh doanh nhất định

+ Môi trường kinh doanh có tính tổng thể bao gồm nhiều yếu tố cấu thành và cómối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế xã hội.+ Môi trường kinh doanh và các yếu tố cấu thành luôn vận động và biến đổi, sựvận động và biến đổi đó theo hướng ngày càng phát triển và hoàn thiện

+ Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống mở, nhạy cảm Nó có mốiquan hệ và chịu tác động của môi trường kinh doanh rộng lớn hơn, đó là môi trườngkinh doanh của cả nước và quốc tế

* Phân loại môi trường kinh doanh:

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, để kiểm soátđược môi trường, cần thiết phải phân tích đánh giá nó, trước hết phải phân loại môitrường theo các tiêu thức khác nhau Việc phân loại môi trường kinh doanh sẽ giúp chochủ doanh nghiệp, các nhà quản trị có nhận thức kịp thời đầy đủ về đặc điểm đặc trưngcủa từng loại môi trường từ đó mà chủ động đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượngcông tác hoạch định, dự báo và thực hiện các chức năng quản trị phát triển môi trường.Theo phạm vi tác động, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được chia thànhhai loại:

+ Môi trường bên ngoài: Bao gồm

- Môi trường tổng quát ( Môi trường vĩ mô): Bao gồm các yếu tố chính trị như các

chính sách và cơ chế của nhà nước cũng như sự ổn định quốc gia và các mối quan hệchính trị quốc tế…; các yếu tố về kinh tế như sự ổn định về kinh tế, sức mua của đồngtiền và sự ổn định về giá cả, lạm phát, lãi suất tỷ giá hối đoái…, điều kiện tự nhiênnhư mưa bão, lũ lụt, động đất…; văn hóa; dân số; kỹ thuật công nghệ Với các đặc

Trang 9

trưng chi phối tác động mạnh, mà không có sự biểu hiện liên quan rõ rệt cụ thể tronghoạt động của doanh nghiệp.

- Môi trường đặc thù ( Môi trường vi mô): Bao gồm các nhà cung cấp ( như cung

cấp nguyên liệu, nhân công, vốn…); khách mua hàng, các cơ quan quản lý chức năngnhà nước như cơ quan thuế, quản lý môi trường…, các đối thủ cạnh tranh

+ Môi trường bên trong ( môi trường nội bộ doanh nghiệp): Bao gồm các yếu tố

và hệ thống bên trong của doanh nghiệp như nguồn nhân lực, tài chính, nghiên cứuphát triển, marketing…

* Quản trị môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:

Vấn đề đặt ra cho nhà quản trị là không thụ động đối phó với sự thay thế của môitrường mà phải kiểm soát được môi trường và có chiến lược để giảm bớt sự phụ thuộcvào môi trường Việc quản trị môi trường đối với từng doanh nghiệp trước hết là phảinhận thức, xác dịnh được các yếu tố gây ra sự bất trắc, rỉu ro trong môi trường kinhdoanh từ đó tìm ra giải pháp thích hợp Có nhiều giải pháp khác nhau được sử dụng đểquản trị môi trường như:

- Xác lập các phương án dự phòng bất trắc: giải pháp này nhằm chống lại ảnhhưởng của môi trường từ phía đầu ra và đầu vào như dự trữ vật tư hàng hóa thực hiệnbảo trì máy móc thiết bị thường xuyên, tuyển dụng và huấn luyện nhân viên trước

- San bằng: Là san đều ảnh hưởng của môi trường như tính giá cước điện thoạicao vào giờ cao điểm, giảm bán quần áo vào thời gian sau tết…

- Vô hiệu hóa bất trắc: Như tìm cách thu nhận người giỏi của các nhóm đối thủcạnh tranh về với mình, khi gặp khó khăn về tài chính thì mời các ngân hàng tham giavào hội đồng quản trị…

- Quảng cáo: nhằm thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp trong việc cung cấphàng hóa cũng như tiêu thụ sản phẩm…

Ngoài những giải pháp trên, nhà quản trị có thể sử dụng các giải pháp khác nhưsớm ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, tìm cách phân chia thị trường, cung cấp hạn chếcác sản phẩm trong các trường hợp cần thiết để gây ra sự khan hiếm giả tạo về hànghóa

Trang 10

1.1.3.2 Văn hóa kinh doanh trong doanh nghiệp

Văn hóa là tổng thể những nét đặc trưng, bản chất nhất của con người được biểuhiện trên các mặt sinh hoạt vật chất, tinh thần, tư duy, hành vi, phong cách, quan hệ giaotiếp, xử sự trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội

Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống

và các chuẩn mực, tiêu chuẩn hành vi, được nâng lên thành phong cách chung của mọithành viên trong một doanh nghiệp nhất định

Thực chất văn hóa doanh nghiệp được thể hiện qua những quan điểm thái độ vànhững hành vi ứng xử trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường bên ngoài,trong mối quan hệ giữa người với người trong doanh nghiệp, chính văn hóa doanhnghiệp sẽ hình thành lên bản chất đặc trưng và bản sắc riêng của từng doanh nghiệp, chophép phân biệt DN này với DN khác Nói 1 cách cụ thể văn hóa doanh nghiệp là khônggiới hạn trong đó quy định những gì các thành viên của doanh nghiệp được phép hoặckhông được phép làm, những giới hạn này có thể quy định, quy chế của doanh nghiệpnhưng cũng có thể là những quy ước bất thành văn

* Những đặc trưng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp:

- Là hệ thống các giá trị được tập thể gìn giữ, được hình thành trong các điều kiệnnhất định, về điều kiện nhất định, về điều kiện vật chất, môi trường sống, quan điểmsống, kinh nghiệm, lịch sử phát triển của doanh nghiệp và sự tác động qua lại của cácmối quan hệ xã hội

- Văn hóa doanh nghiệp là vấn đề khó nhận ra và hiểu thấu đáo, mặc dù nó tồn tạikhắp nơi và tác động thường xuyên tới mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Văn hóa doanh nghiệp có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực tới hoạt độngdoanh nghiệp, là vấn đề không thể không quan tâm trong quản trị doanh nghiệp, nó làmột trong những tài sản vô hình của doanh nghiệp và là một ưu thế trong cạnh tranh củatừng doanh nghiệp

* Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa có tác động nhiều mặt tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nóđịnh hướng cho phần lớn công việc của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đén quyết định củanhà quản trị và quan điểm của họ trong việc điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với

Trang 11

điều kiện môi trường của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp có thể là động lực thúcđẩy cho việc hoạch định và thực hiện mọi hoạt động của doanh nghiệp, nhưng cũng cóthể là yếu tố gây cản trở các hoạt động đó.

Một nền văn hóa lành mạnh tích cực của doanh nghiệp sẽ là cơ hội để doanhnghiệp tăng trưởng, thành đạt, phát triển không ngừng, nó là hệ quả tất yếu của mức độ

hỗ trợ của khía cạnh văn hóa doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực, bằng những sản phẩmvăn hóa như giá trị, niềm tin, nghi lễ, lễ hội, logo, biểu tượng, ngôn ngữ, thương hiệu…một doanh nghiệp có văn hóa mạnh sẽ tác dụng khuyến khích động viên nhân viên làmviệc tự nguyện, nhiệt tình phát huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân và hướng họ về mộtphía đó là mục tiêu của doanh nghiệp Một DN có văn hóa mạnh sẽ có tác dụng thu hút,duy trì những nhân viên có năng lực, có trình độ gắn bó với doanh nghiệp

* Phát triển lợi thế cạnh tranh thông qua văn hóa doanh nghiệp:

Văn hóa doanh nghiệp được hình thành một cách tự nhiên, khách quan Nhưnggữi gìn và xây dựng phát triển văn hóa doanh nghiệp tùy thuộc vào chủ quan, điều quantrọng là phải nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu của văn hóa doanh nghiệp , để từ đóđiều chỉnh quản lý chúng như một lợi thế cạnh tranh Phát triển lợi thế cạnh tranh của

văn hóa doanh nghiệp trước hết phải phát huy được tối đa nhân tố con người, “ Một nền văn hóa mạnh khi những giá trị then chốt được vững vàng và chia sẻ rộng rãi trong doanh nghiệp” Trong doanh nghiệp mọi thành viên đều chấp nhận những giá trị then

chốt như tinh thần đồng đội, sự cam kết trung thành, tinh thần trách nhiệm, sự bình đẳng,bác ái, sự tôn trọng giúp đỡ, tinh thần hợp tác, tính tự giác cao, sáng tạo, đổi mới… thìvăn hóa doanh nghiệp ngày càng mạnh

Để tạo dựng một nền văn hóa doanh nghiệp thực sự mạnh, các nhà quản trị doanhnghiệp phải xây dựng hoàn thiện những quy chế, điều lệ, chuẩn mực giới hạn rõ ràng,phù hợp, tạo cơ sở quản lý và phát triển văn hóa doanh nghiệp với các nôi dung cơ bảnsau:

+ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống nội quy, chế độ, tiêu chuẩn, định mức… tronghoạt động doanh nghiệp, đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả thiết thực, đảm bảo công khai,dân chủ, pháp chế hóa, phù hợp với thực tiễn môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 12

+ Khuyến khích tinh thần cộng đồng, trách nhiệm của mọi người trong doanhnghiệp, hình thành các nhóm công tác tự nguyện, hợp tác, luôn đi đầu xung kích trongmọi phong trào, luôn luôn đổi mới sáng tạo.

+ Kết hợp hài hòa các quan hệ lợi ích, tạo động lực nâng cao tinh thần tráchnhiệm trong hoạt động của mọi người; thường xuyên tổ chức các hoạt động vui chơi giảitrí, các lễ hội truyền thống, văn hóa nghệ thuật, dã ngoại, sinh nhật, tham quan du lịch…Tạo sự phấn khích, hiểu biết tôn trọng , liên kết giữa mọi người

+ Đảo bảo sự công bằng trong doanh nghiệp thể hiện trong việc trả lương, thưởng,thăng chức, giáng chức dựa trên đánh giá công việc và khả năng công việc của người laođộng một cách công khai dân chủ

1.2 QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

1.2.3 MỤC ĐÍCH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Quản trị là một chức năng vốn có của một tổ chức do sự cần thiết phải phối hợp ýthức trách nhiệm và hành vi của mỗi cá nhân, đơn vị, bộ phận trong một tổ chức để cùngthực hiện mục tiêu nhiệm vụ chung Như vậy bất kỳ hoạt động nào của tổ chức, của mộttập thể người lao động đều phải có quản trị

Quản trị hiểu theo đúng nghĩa chung nhất là cách thức tác động thường xuyên liêntục có chủ đích dến hoạt động của một tổ chức nhằm đạt đến mục tiêu chung đã được xácđịnh

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế với chức năng hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hóa, do vậy quản trị doanh nghiệp là một quá trình tác động chủ đích thường xuyênliên tục của chủ doanh nghiệp ( các nhà quản trị) dến hoạt động tập thể của người laođộng, nhằm tổ chức khai thác sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả mọi nguồn lực, lợithế tiềm năng, cơ hội để thực hiện tốt nhất các nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệptưng thời kỳ

* Quá trình quản trị một tổ chức được hợp thành bởi các yếu tố sau:

- Hệ thống quản trị: bao gồm hai phân hệ là chủ thể quản trị ( các nhà quản trị) cóthể là tổ chức hay cá nhân và đối tượng quản trị ( khách thể quản trị) có thể là con người,các yếu tố nguồn lực vật chất, công nghệ, môi trường và các lợi thế tiềm năng khác, bạnhàng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh

Trang 13

- Phương thức quản trị : là sự phối hợp các chức năng, kỹ năng, phương pháp quảntrị.

- Tổ chức thông tin và tổ chức ra quyết định, thực hiện quyết định quản trị của tổchức dự kiến đạt tới trong tương lai mang tính chất tất yếu, mong đợi, có thể có

- Hiệu lực quản trị: Được xác định bởi việc các chỉ tiêu nhiệm vụ được hoàn thànhkịp thời toàn diện với kết quả cao, các tình huống thực tế phát sinh được xử lý nhanh,gọn có hiệu quả, góp phần thúc đẩy các quá trình sản xuất kinh doanh tăng trưởng pháttriển

- Hiệu quả quản trị: Được phản ánh ở các chỉ tiêu so sánh kết quả đầu ra thu đượctrong hoạt động sản xuất kinh doanh với mức đầu tư các nguồn lực, yếu tố đầu vào

* Mục đích quản trị doanh nghiệp:

Nhằm phối kết hợp thống nhất hoạt động của mọi người nhằm hướng tới thực hiệntốt các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từng thời kỳ, trên cơ sở đảm bảo huy động sử dụngtiết kiệm có hiệu quả các yếu tố nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doan, thúc đẩytăng năng xuất lao động, tăng quy mô, chất lượng và hiệu quả các quá trình sản xuất kinhdoanh, tăng thu nhập doanh nghiệp, góp phần cải thiện nâng cao đời sống mọi mặt củangười lao động trong doanh nghiệp, tạo động lục phấn đấu hòa thành toàn diện vượt mứccác chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp

- Đảm bảo thống nhất ý chí, hành động của mọi người hướng tới việc thực hiện cácchỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch sản xuất - kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp

- Động viên, khai thác tốt khả năng các yếu tố nguồn lực, các lợi thế trong quá trìnhsản xuất kinh doan, tăng thu nhập, cải thiện điều kiện lao động, môi trường lao động,nâng cao mức sống người lao động, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội

- Tuân thủ pháp luật kinh doanh, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kinh tế, tài chính,

xã hội, thiết lập các mối quan hệ đối nội, đối ngoại trong hoạt động sản xuất kinh doanh.1.2.2 NỘI DUNG TỔ CHỨC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận ( Các đơn vị và cánhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa

Trang 14

và có trách nhiệm, quyên hạn nhất định, được bố trí theo phân cấp, những khâu khácnhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục đích chung đã xácđịnh của doanh nghiệp.

a Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp

- Tính tối ưu: Giữa các khâu, các cấp quản trị và việc thiết lập các mối quan hệhợp lý với số lượng cấp quản lý ít nhất trong doanh nghiệp, hiệu lục và hiệu quả hoạtđộng trong quản trị doanh nghiệp;

- Tính linh hoạt: Có khả năng thích ứng với sự biến động quá trình kinh doanhtrong nội bộ doanh nghiệp cũng như từ môi trường bên ngoài;

- Tính tin cậy: Đảm bảo các mối quan hệ trong hệ thống được thiết lập ổn địnhvững chắc, trao đổi cung cấp thông tin ổn định thường xuyên liên tục, chính xác, không

có nhiễu loạn trùng lặp hoặc tắc nghẽn trong hệ thống thông tin;

- Tính kinh tế: Chi phí hoạt động quản trị nhỏ, kết quả lớn, hiệu quả, hiệu lực cao,giảm thiểu rủi ro, bất trắc phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tính bí mật: Không có rò rỉ thông tin kinh doanh, thông tin công nghệ - kỹ

thuật.

b Những nhân tố ảnh hưởng cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp

* Nhóm nhân tố thuộc về đối tượng quản trị

Tình trạng và trình độ phát triển của hệ thống ( Công nghệ SX, thử thách, huấnluyện, kinh nghiệm của người lao động…); tính chất, đặc điểm SX như: quy mô SX, loạihình SX, chủng loại sản phẩm…

* Nhóm nhân tố thuộc về chủ thể quản trị:

- Mức độ chuyên môn hóa, tập trung hóa các hệ thống quản trị doanh nghiệp cácchế độ chính sách vận dụng, thể chế quản trị

- Trình độ năng lực và nghệ thuật quản trị của nhà quản trị, cơ chế quản trị

- Quan hệ hoạt động quản trị ( giải quyết mối quan hệ giữa quyền lực, tráchnhiệm, lợi ích) Giữa các cấp trong hệ thống quản trị

c Các kiểu cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp

Cùng với sự phát triển của hệ thống quản trị là quá trình hình thành cơ cấu tổchức, quản trị doanh nghiệp khác nhau, mỗi kiểu cơ cấu tổ chức quản trị có những ưu

Trang 15

nhược điểm nhất định và được vận dụng trong những điều kiện cụ thể của từng doanhnghiệp

* Kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến ( đường thẳng)

Cơ cấu trực tuyến là trong hệ thống quản trị có một cấp trên và một cấp dưới trựcthuộc, các vấn dề quản trị được giải quyết theo một kênh liên hệ đường thẳng Ngườilãnh đạo hệ thống thực hiện tất cả chức năng quản trị người thừa hành mệnh lệnh chỉ làntheo mệnh lệnh của một cấp trên trực tiếp

- Ưu điểm: Phát huy và thực hiện tốt vai trò thủ trưởng trong hệ thống quản trị,

lãnh đạo tập trung, trách nhiệm rõ ràng

- Nhược điểm: Đòi hỏi kiến thức năng lực toàn diện của nhà quản trị, không linh

hoạt trong quản trị, hạn chế việc sử dụng các chuyên gia và khó phối hợp giữa các tuyến

Sơ đồ cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến

* Kiểu cơ cấu chức năng ( thủ lĩnh công việc)

Cơ cấu chức năng có đặc biệt là nhiệm vụ quản lý được phân chia cho từng đơn vịriêng biệt theo các chức năng quản trị ( hình thành thủ lĩnh từng chức năng) Người thừahành phải nhận thi hành cùng lúc các mệnh lệnh từ người lãnh đạo các cấp

- Ưu điểm: Thu hút được nhiều các chuyên gia chức năng giỏi vào công tác quản

lý lãnh đạo, giảm gánh nặng cho nhà quản lý lãnh đạo trực tuyến

Tổ trưởng

tổ I

Tổ trưởng

tổ II

Tổ trưởng

tổ II

GIÁM ĐỐC

Lãnh đạo tuyến 1

Lãnh đạo tuyến 2

Tổ

trưởng

tổ I

Trang 16

- Nhược điểm: Trong hoạt động cùng một lúc các nhà quản trị chức năng cấp dưới

và người thừa hành phải nhận và chấp hành mệnh lệnh từ nhiều phía của nhà quản trịchức năng các cấp dễ phát sinh hiện tượng tranh công, đổ lỗi lầm nhẫn nhau giữa các nhàquản trị chức năng trong hệ thống, kho phối hợp hoạt động của những lĩnh vực chứcnăng khác nhau

Sơ đồ cơ cấu tổ chức kiểu chức năng

* Kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng:

Đặc điểm của kiểu cơ cấu này là nhà quản trị lãnh đạo cao nhất Tổng giám đốc,Giám đốc) được sự giúp đỡ của các thủ lĩnh chức năng để chuẩn bị quyết định hướngdẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyết định Quyền quản trị cao nhất thuộc nhà quản trịcấp cao Các nhà quản trị chức năng ( thủ lĩnh chức năng) không có quyền ra lệnh trựctiếp cho người ở bộ phận tuyến cấp dưới Người lãnh đạo tuyến về chịu trách nhiệm vềkết quả hoạt động và toàn quyền quyết định trong đơn vị của mình

Phòng

H chính

Tổ chức

PhòngT.chínhK.toán

Phó giám đốcKTCN

Phân xưởng

Sản xuất 1 Phân xưởngSản xuất 2 Phân xưởngCơ điện vận tảiĐội VT - HHKho

GIÁM ĐỐCDOANH NGHIỆP

Phòng vật tư

Phòng

kỹ thuật

PhòngKCS

PhòngQuản lýSản xuất

Trang 17

Sơ đồ cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến – chức năng

- Ưu điểm: Phát huy được ưu điểm của cơ cấu tổ chức trực tuyến và theo chức

năng

- Nhược điểm: Lãnh đạo thường xuyên giải quyết mối quan hệ trực tuyến và chức

năng, vẫn có xu hướng can thiệp của các phòng ban chức năng ( đã giới hạn), quán triệtđược nguyên tắc tổ chức phân cấp, phân quyền trong quản trị doanh nghiệp, đảm bảohiệu lực, hiệu quả trong công tác quản trị

* Cơ cấu tổ chức theo kiểu ma trận:

Đây là cơ cấu tỏ chức thường được sử dụng trong SX kinh doanh đối với nhữngcác doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớnthường được sử dụng theo cơ cấu tổ chức ma trận, cơ cấu tổ chức này thường được gọi là

cơ cấu tổ chức theo đề án hay theo sản phẩm

Kiểu cơ cấu này có đặc điểm là cho phép cùng một lúc thực hiện nhiều dự án, sảnxuất nhiều các loại sản phẩm khác nhau; ngoài những người lãnh đạo theo trực tuyến vàchức năng, người lãnh đạo cao cấp còn được giúp đỡ của ngườ lãnh đạo theo đề án,

GIÁM ĐỐC

Phòng Quản lýsản xuất

PhòngKCS

Phòng

Kỹ thuật

Phòng Vật tư

Phân xưởng 1 Phân xưởng 2 Phân xưởng Cơ điện Đội V tải Kho VT - HH

Trang 18

những thành viên của bộ phận trực tuyến và chức năng được gắn liền với việc thực hiệnmột đề án, sau khi đề án được hoàn thành, những thành viên trong đề án trở về vị trí cũ.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức kiểu ma trận

- Ưu điểm: Đây là hình thức tổ chức linh động, ít tốn kém, sử dụng nhân lực có hiệu

quả, đáp ứng được nhu cầu của tổ chức lúc biến động, giải thể dễ dàng

- Nhược điểm: Dễ xẩy ra tranh chấp ảnh hưởng giữa người lãnh đạo các bộ phận

đòi hỏi người quản trị cao cấp phải có khả năng giải quyết; phạm vi sử dụng còn hạn chế

vì đòi hỏi một trình độ nhất định

1.2.2.2 Các chức năng quản trị doanh nghiệp

Chức năng quản trị là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của nhà quản trịđối với người thừa hành và các yếu tố khác, là quá trình xác định những công việc mànhà quản trị phải tiến hành trong hoạt động quản trị Những chức năng quản trị là nhữngnội dung cơ bản của quản trị doanh nghiệp, tùy theo trình độ phát triển của quản trị mànội dung ngày càng hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao trong quản trị doanh nghiệp

GIÁM ĐỐC

PhòngThiết kế

Phòng

N cứu

SP mới

PhòngNhân sự

PhòngSản xuất

PhòngTài chính

Phòng

N cứu

SP mới

PhòngNhân sự

PhòngSản xuất

PhòngTài chính

Trang 19

a Chức năng hoạch định

Hoạch định là một quá trình đưa ra các quyết định của nhà quản trị dựa trên việc dựbáo phân tích các sự kiện sẽ diễn ra và tác động của chúng dến các hoạt động của doanhnghiệp Nói một cách cụ thể Hoạch định là một quá trình xác định mục tiêu và lựa chọngiải pháp tốt nhất để thục hiện mục tiêu

* Vai trò của hoạch định

- Hoạch định vạch ra mục tiêu của tổ chức, cho biết hướng đi của doanh nghiệp , nócho biết doanh nghiệp phấn đấu vì cái gì, đích tới là đâu và để đạt mục tiêu đó họ sẽ phảiphối hợp, hợp tác với nhau và làm việc một cách có tổ chức

- Hoạch định có tác dụng làm giảm tính không ổn định của doanh nghiệp, buộcnhững người quản trị phải nhìn về phía trước, dự đoán những thay đổi, cân nhắc nhữngảnh hưởng và đưa ra các giải pháp đối phó thích hợp, hạn chế những rủi ro, lãng phí

- Hoạch định thiết lập nên những tiêu chuẩn, tạo điều kiện cho công tác kiểm tra

* Các loại hoạch định trong quản trị doanh nghiệp

- Xét về nội dung: Có hai loại hoạch định

+ Hoạch định chiến lược: Đặt ra những mục tiêu tổng quát lâu dài định hướng pháttriển cơ bản doanh nghiệp

+ Hoạch định chiến thuật ( tác nghiệp): Là việc xác định các chỉ tiêu, biện pháp đểđạt được những mục tiêu thành phần ( bộ phận) của hoạch định chiến lược

- Xét về thời gian: Có hai loại

+ Hoạch định ngắn hạn ( dưới một năm);

+ Hoạch định dài hạn ( từ hai năm trở lên)

- Xét về chế độ hoạch định: Có hai loại

+ Hoạch định có tính chất bắt buộc

+ Hoạch định hướng dẫn: Là loại hoạch định chỉ nêu ra yêu cầu, mục tiêu thực hiệnkhông có các giải pháp cụ thể, loại hoạch định này có tính linh động cao, tạo sự chủ độngthực hiện tùy theo hoàn cảnh lịch sử cụ thể

- Theo tính chất công việc: chia thành 2 loại

+ Hoạch định một lần: Là loại hoạch định chỉ diễn ra một lần và thực hiện một lầnkhông lập lại ( chương trình cứu nạn, di chuyển…)

Trang 20

+Hoạch định thường dùng: Là những hoạch định được sử dụng nhiều lần lặp lạitheo chương trình ( về sản lượng, lợi nhuận, chi phí…)

* Mục tiêu của hoạch định trong quản trị kinh doanh - doanh nghiệp

Mục tiêu là những kết quả mà nhà quản trị mong muốn đạt tới trong tương lai Mụctiêu là nền tảng của hoạch định, nó cung cấp những thông tin và phương hướng cho quátrình ra quyết định và chỉ đạo thực hiện các quyết định quản trị Người ta thường chiathành các loại mục tiêu sau:

+ Mục tiêu công khai ( mục tiêu tuyên bố) Đó là những mục tiêu doanh nghiệp dựtính đạt tới trong hoạt động tương lai, được tuyên bố trong đại hội công nhân, đại hội cổđông… hoặc tuyên bố trước báo giới, được thể hiện ở các báo cáo định kỳ hoạt động củadoanh nghiệp, đây chỉ là mục tiêu danh nghĩa

+ Mục tiêu thực tế: Đó là những mục tiêu mà doanh nghiệp thực sự theo đuổi vàđược xác định bởi các việc làm thực của các thành viên trong doanh nghiệp, mục tiêunày thường ít được công khai ra ngoài phạm vi doanh nghiệp

b Chức năng Tổ chức trong quản trị doanh nghiệp

Tổ chức là xác định các công việc cần phải làm và những người làm công việc đó,định rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận doanh nghiệp và cá nhân cungnhư mối liên hệ giữa các bộ phận và cá nhân này trong khi thực hiện công việc để cùngthực hiện các nhiệm vụ chung, đạt tới những mục tiêu đã được xác định

Nội dung hoạt động chức năng tổ chức của quản trị bao gồm:

+ Tổ chức con người: thành lập cơ cấu bên trong của tổ chức, quy định các chứcnăng, nhiệm vụ quyền hạn của từng người một cách rõ ràng giữa các cấp, các khâu quảntrị; xác định các mối quan hệ, liên hệ về trao đổi và cung cấp các thông tin giữa các đơn

vị bộ phận trong cơ cấu tổ chức để đạt được những mục tiêu đặt ra

+ Tổ chức công việc: Nhà quản trị cần phải xác định được các công việc cần thựchiện; trình tự thực hiện các công việc và phối hợp chặt chẽ các công việc

c Chức năng điều khiển trong quản trị doanh nghiệp.

Điều khiển hay lãnh đạo trong quản trị là việc chủ thể quản trị ( các nhà quản trị,chủ doanh nghiệp) sử dụng quyền lực quản trị vốn có để tác động đến hành vi của người

Trang 21

tập thể người lao động một cách có chủ đích, nhằm hướng tới việc thực hiện các mụctiêu đã được xác định.

Điều khiển trong quản trị bao gồm các hoạt động hướng dẫn, đôn đốc, thúc đẩy,động viên những thành viên trong tổ chức làm việc để hoàn thành tốt các nhiệm vụ đượcgiao

Để điều khiển được người khác làm việc và phối hợp nhiều người đồng lòng nhấttrí vươn tới mục tiêu chung nhà quản trị cần có năng lực thực sự, phải có tri thức vànăng lực quản trị, cụ thể:

+ Các nhà quản trị phải có sự hiểu biết sâu sắc về tâm lý, giao tiếp cộng đồng, phảinhạy cảm trong mọi tình huống, có nghệ thuật cảm hóa, cải biến con người;

+ Phải hiểu biết và có nghệ thuật phối hợp hiệu quả, hiệu lực các phương phápquản trị;

+ Có thủ thuật chuẩn đoán, dự báo các tình huống về nhân sự trong tuyển dụng, đàotạo, bố trí sử dụng, đãi ngộ phát triển Có phong cách lãnh đạo phù hợp với đặc tính, đặcthù từng đối tượng, với đặc điểm của tổ chức;

+ Chú ý thực hiện phân cấp, phân quyền, phân nhiệm vụ trong thực hiện các chứcnăng quản trị

* Nội dung cơ bản của chức năng điều khiển trong quản trị doanh nghiệp:

+ Tổ chức ra quyết định, thực thi quyết định quản trị doanh nghiệp;

+ Tổ chức truyền thông trong hệ thống quản trị doanh nghiệp ;

+ Thực hiện ủy quyền trong hệ thống quản trị doanh nghiệp

d Chức năng Kiểm tra trong quản trị doanh nghiệp

Kiểm tra là quá trình theo dõi, giám sát các hoạt động với mục đích làm cho các kếtquả đạt được tốt hơn, đồng thời thông qua kiểm tra mà tìm kiếm, phát hiện, xác định cácsai xót lệch lạc phát sinh và kịp thời đưa ra các giải pháp để điều chỉnh bổ sung, khắcphục đảm bảo cho hoạt động đúng hướng và hiệu quả

* Mục đích của kiểm tra trong quản trị doanh nghiệp.

+ Phát hiện những nhầm lẫn sai phạm xẩy ra trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh, chủ động ngăn chặn, hạn chế các hiện tượng đó

Trang 22

+ Phát hiện được các tiềm năng có thể khai thác, tìm kiếm các cơ hội để thúc đẩydoanh nghiệp nhanh chóng đạt được mục tiêu đề ra.

+ Giúp nhà quản trị xem xét hiệu quả các hoạt động như hoạch định, tổ chức, điềukhiển… nhằm hoàn thiện quy trình ra quyết định quản trị, thực thi quyền lực trong hệthống một tổ chức

* Các loại kiểm tra bao gồm:

+ Kiểm tra trước công việc;

+ Kiểm tra trong quá trình thực hiện công việc;

+ Kiểm tra sau công việc

* Các hình thức kiểm tra trong quản trị doanh nghiệp

+ Đối tượng quản trị tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả hoạt động từng thời kỳ;

+ Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật công nghệ kiểm tra theo chức năng,nhiệm vụ quy định;

+ Các nhà quản trị các cấp kiểm tra theo thẩm quyền quản trị;

+ Kiểm tra của các cơ quan hữu quan khác đối với các quá trình hoạt động củadoanh nghiệp như cơ quan chủ quản cấp trên, các cơ quan quản lý chức năng

* Nguyên tắc thực hiện kiểm tra trong quản trị doanh nghiệp

+ Theo kế hoạch và đúng đối tượng kiểm tra;

+ Đảm bảo đồng bộ về nội dung; phương tiện; phương pháp; con người phù hợpvới đặc tính từng tổ chức;

+ Đảm bảo trọng tâm, trọng điểm, chính xác, khách quan và hiệu quản kinh tế;+ Đảm bảo phù với nền văn hóa của doanh nghiệp, kết quả kiểm tra phải được xử

lý công khai, dân chủ trong doanh nghiệp

1.2.2.3 Các phương pháp quản trị doanh nghiệp.

Phương pháp quản trị doanh nghiệp là tổng hòa cách thức tác động có chủ đích từchủ thể quản trị đến đối tượng quản trị ( hoạt động của tập thể người lao động, các nguồnlực vật chất, các lợi thế tiềm tàng trong doanh nghiệp và khách thể kinh doanh ( môitrường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…) nhằm đạt tới hệ thống mục tiêu đã xác địnhtừng thời kỳ doanh nghiệp

Trang 23

a Phương pháp hành chính trong quản trị doanh nghiệp

Là phương pháp tác động dựa trên các mối quan hệ của tổ chức và sự phân cấp,phân quyền trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, để thực hiện các phương thức tác độngtrực tiếp từ các chủ thể quản trị đến các đối tượng quản trị trong các quá trình hoạt độngbằng những chỉ thị, mệnh lệnh, quyết định dứt khoát

- Đặc điểm của các phương pháp hành chính trong quản trị doanh nghiệp

+ Sự tác động trực tiếp, có chủ đích, hiệu lực tức thời nhanh chóng

+ Chủ thể thực hiện các tác động là các nhà quản trị có quyền uy

+ Hình thức tác động có thể bằng văn bản hành chính, có thể bằng lời nói, các tínhiệu, âm thanh, màu sắc, hành vi… mang tính bắt buộc phục tùng, thực hiện

+ Có hiệu lực và hiệu quả giải quyết các tình huống, tình thế trong hoạt động thực

tế có tính cấp thiết cao

- Nội dung của phương pháp hành chính trong quản trị doanh nghiệp

+ Tác động hình thanh tổ chức doanh nghiệp thông qua việc xây dựng, ban hành,thực hiện các điều lệ hoạt động doanh nghiệp, quy chế tổ chức bộ máy quản trị, chứcnăng, nhiệm vụ thẩm quyền của từng bộ phận, từng cấp, từng đơn vị, cá nhân, các mốiquan hệ trong hoạt động

+ Tác động điều khiển đến hành vi, hành động của tập thể người lao động doanhnghiệp, các khách thể quản trị bằng các chỉ thị mệnh lệnh, quyết định và các văn bảnhành chính để hướng đích, điều chỉnh bổ sung nhằm tạo sự đồng bộ cân đối liên tục cácquá trình sản xuất kinh doanh

b Các phương pháp kinh tế trong quản trị doanh nghiệp

Phương pháp kinh tế trong quản trị doanh nghiệp là những phương pháp tác độngđến đối tượng quản trị và khách thể quản trị thông qua các lợi ích kinh tế nhằm tạo độnglực và sự quan tâm của mọi người đến kết quả, hiệu quả công việc thực hiện

- Đặc điểm của phương pháp kinh tế.

+ Là những phương pháp tác động gián tiếp, thông qua hệ thống các lợi ích kinh tếgắn với việc sử dụng hệ thống đòn bẩy kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, các phúc lợivật chất, tinh thần, các phạm trù giá trị như giá cả; chi phí giá thành, lợi nhuận, lãi xuất

và các quan hệ hàng hóa – tiền tệ

Trang 24

+ Phải tạo lập môi trường kinh tế với nhiều tình huống khác nhau, để người laođộng chủ động lựa chọn các phương thức hành động phù hợp hiệu quả, đảm bảo sự kếthợp hài hòa các mối quan hệ lợi ích trong hoạt động, tạo sự quan tâm tới các lợi ích vậtchất một cách đúng đắn.

- Nội dung biểu hiện của các phương pháp kinh tế trong quản trị doanh nghiệp

+ Định hướng sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từngthời kỳ bằng hệ thống mục tiêu, nhiệm vụ, phù hợp với đặc điểm thực tế của doanhnghiệp

+ Tạo lập phát triển các phong trào thi đua trong sản xuất kịnh doanh, thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí với hình thức phong phú, đa dạng về nội dung cụ thể thiết thực

Sử dụng hệ thống định mức tiêu chuẩn, giá cả làm công cụ đòn bẩy kinh tế để kích thích,tạo đông lực cho mọi người

+ Thực hiện chế độ khen thưởng, xử phạt bằng lợi ích vật chất một cách khoa học,hiệu lực, hiệu quả cao, đồng thời xác lập các chế độ cá nhân hay tập thể trong việc thựchiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ

c Các phương pháp giáo dục tâm lý xã hội trong quản trị doanh nghiệp.

Phương pháp giáo dục tâm lý xã hội là những phương pháp tác động vào nhận thứctình cảm, tâm lý người lao động nhằm tạo động lực tinh thần, trách nhiệm, thúc đẩy mọi

sự tự giác, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, quyết tâm cao hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao

- Đặc điểm của phương pháp giáo dục tâm lý.

Các phương pháp này quan tâm đến các yếu tố phi vật chất, tìm cách gia tăng thỏamãn tâm lý và tinh thần của người lao động, giải quyết các mối quan hệ với con ngườinhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả lao động

- Nội dung tác động của phương pháp giáo dục tâm lý xã hội.

+ Doanh nghiệp thường xuyên tổ chức tuyên truyền, giáo dục với nhiều hình thứcphong phú, nội dung sát thực nhằm nâng cao nhận thức, giác ngộ, sự tôn trọng, lòng tinyêu doanh nghiệp cho mọi người, hình thành môi trường kinh doanh có văn hóa củadoanh nghiệp

Trang 25

+ Kịp thời động viên khích lệ cổ vũ đối với những thành tích, kết quả tốt đẹp,những nhân tố điển hình tiên tiến trong việc thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ, kế hoạchcông tác được giao của tập thể, cá nhân, nhằm tôn vinh, nhân rộng phát triển thànhphong trào thi đua trong toàn doanh nghiệp.

+ Quá trình vận dụng các phương pháp quản trị doanh nghiệp đòi hỏi các nhà quảntrị phải có sự nhận thức đầy đủ đặc điểm, tính chất, điều kiện hoàn cảnh cụ thể để sửdụng các phương pháp tích hợp và sử dụng kết hợp các phương pháp nhằm nâng caohiệu quả của hoạt động quản trị trong doanh nghiệp

1.2.4 THÔNG TIN TRONG QUẢN TRỊ, QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ

1.2.4.1 Thông tin trong quản trị doanh nghiệp

Thông tin là hệ thống các dữ liệu được biểu đạt bằng lời nói, chữ viết, số liệu, ký

tự, hình ảnh, âm thanh, màu sắc… được truyền đạt thu nhận, phục vụ cho những mụcđích nhất định trong hoạt động của một tổ chức

Thông tin quản trị doanh nghiệp là hệ thống thông tin được thu nhận, được cảmthụ, được đánh giá là có ích cho quá trình thực hiện các chức năng quản trị và cácphương pháp quản trị, tổ chức và chỉ đạo thực hiện các quyết định quản trị doanh nghiệp

- Vai trò của thông tin trong quản trị doanh nghiệp:

Doanh nghiệp hoạt động sản xuất theo cơ chế thị trường, có sự quản lý điều tiếtcủa nhà nước vĩ mô, trong xu thế quốc tế hóa và hội nhập, đòi hỏi phải tổ chức hệ thốngthông tin đồng bộ, tiên tiến hiện đại, đảm bảo thỏa mãn mọi nhu cầu thông tin trong quảntrị doanh nghiệp, phát huy vai trò to lớn của thông tin

+ Thông tin của doanh nghiệp được coi là nguyên liệu ( đối tượng chế biến sảnphẩm) để sản xuất ra các sản phẩm của lao động quản trị, đó là các quyết định quản trị.+ Thông tin còn là phương tiện công cụ của các nhà quản trị, chủ doanh nghiệp đểthực hiện các chức năng, kỹ năng, phương pháp quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phân loại thông tin trong hoạt động doanh nghiệp

+ Theo phạm vi hoạt động: Hệ thống thông tin doanh nghiệp chia hai loại là thôngtin nội bộ ( gồm hệ thống thông tin về tiến trình, biến đổi và kết quả các quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong từng doanh nghiệp) và thông tin bên ngoài ( thông tin

Trang 26

môi trường, thông tin thị trường…) có liên quan thường xuyên chi phối ảnh hưởng đếncác hoạt động của doanh nghiệp.

+ Theo chức năng thông tin: chia thành 2 loại thông tin là thông tin chỉ đạo đó là

hệ thống thông tin từ chủ thể quản trị ( chủ doanh nghiệp, nhà quản lý các cấp) truyềnthông tới đối tượng quản trị là các cá nhân , tập thể lao động ở các phạm vi lĩnh vực hoạtđộng sản xuất kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp) phản ảnh sự biến đổi kết quả củacác quá trình hoạt động của chủ thể quản trị

+ Theo nội dung hoạt động thông tin: Hệ thống thông tin doanh nghiệp chia thànhnhiều loại như thông tin thống kê, thông tin kế toán, thông tin tài chính, thông tin chínhtrị, văn hóa, xã hội, thông tin kỹ thuật công nghệ, thông tin sản xuất, tiêu thụ, thông tin

về bạn hàng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh thông tin môi trường

+ Theo tần xuất gia công xử lý thông tin: Có hai loại thông tin là thông tin sơ cấp ( lần đầu), đây là những thông tin xuất hiện lần đầu tiên được thu nhận để xử lý phục vụcho những đối tượng cụ thể với mục đích nhất định và thông tin thứ cấp, đó là nhữngthông tin sơ cấp đã được gia công xử lý theo mục đích nghiên cứu, phân tích, sử dụngcủa các cấp quản trị doanh nghiệp

+ Theo phương hướng truyền thông tin: Có hai loại thông tin ngang là hệ thốngthông tin được truyền thông giữa các khâu trong hệ thống chức năng nhằm cung cấpthông tin phục vụ các chức năng quản trị doanh nghiệp và thông tin dọc, là hệ thốngthông tin được truyền thông giữa các cấp quản trị, các nhà quản trị theo quan hệ thứ bậctrong hệ thống chỉ huy điều hành sản xuất kinh doanh từng doanh nghiệp

- Yêu cầu tổ chức hệ thống thông tin trong quản trị doanh nghiệp

+ Đáp ứng thỏa mãn tối đa mọi nhu cầu thông tin về số lượng, chất lượng tính chất,phạm vi, thời gian, đối tượng, địa chỉ Nội dung thông tin phải trung thực, chính xác, đầy

đủ, hệ thống và tổng hợp

+ Đảm bảo thời gian thông tin nhanh, kịp thời, đường đi thông tin ngắn nhất, antoàn và hiệu quả cao

- Nội dung công tác quản trị thông tin của doanh nghiệp

Nhằm mở rộng khả năng sử dụng thông tin của các nhà quản trị trong việc thựchiện các chức năng, kỹ năng, phương pháp quản trị, đặc biệt là chức năng tổ chức và

Trang 27

thực hiện các quyết định quản trị Việc bảo đảm thông tin trong doanh nghiệp bao gồmcác nội dung.

+ Tổ chức thu thập thông tin từ các nguồn các kênh, đối tượng thông tin

+ Tổ chức tổng hợp hiệu chỉnh thông tin theo nội dung, tính chất, mục đích nghiêncứu

+ Gia công xử lý phân tích thông tin bằng các phương pháp thích hợp;

+ Cung cấp thông tin cho các đối tượng khai thác sử dụng

+ Lưu trữ thông tin bí mật an tòa, tổ chức khai thác sử dụng thông tin thuận lợi,hiệu quả

- Nguyên tắc bảo đảm thông tin:

Xuất phát từ nhu cầu và vai trò của thông tin trong quản trị doanh nghiệp nóichung, trong tiến trình chỉ đạo thực hiện quyết định quản trị nói riêng, đòi hỏi nội dungđảm bảo thông tin phải quán triệt các nguyên tắc sau:

+ Đảm bảo tính tiện ích, linh hoạt, hiệu quả trong việc thực hiện các chức năng bảođảm thông tin

+ Cung cấp thông tin một lần, sử dụng nhiều lần

+ Nâng cao năng lực công nghệ, kỹ thuật và phương pháp thông tin, bảo đảm tínhliên tục, tối ưu hiệu lực của hệ thống thông tin quản trị

1.2.4.2 Quyết định quản trị doanh nghiệp

Quyết định quản trị doanh nghiệp là hành vi sáng tạo của chủ doanh nghiệp, nhàquản trị nhằm định ra chương trinh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đểgiải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tế trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận độngkhách quan của hệ thống đối tượng quản trị môi trường, thị trường hoạt động của doanhnghiệp

Ra quyết định là một hành động quan trọng nhất của nhà quản trị doanh nghiệp,một quyết định đưa ra phù hợp kịp thời sẽ có tác động to lớn đến việc giải quyết có hiệuquả những vấn đề cần thiết của thực tiễn phát sinh, tạo ra thời cơ vận hội tăng trưởng,phát triển của đối tượng, ngược lại mọt quyết định quản trị được phát ra không đúng lúc,không đảm bảo các yêu cầu khoa học, tất yếu sẽ gây ra những hậu quả bất lợi, khó khăn,lúng túng trong thực hiện của đối tượng, ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả hoạt động Vì

Trang 28

vậy quá trình tổ chức ra quyết định quản trị doanh nghiệp đòi hỏi nhà quản trị phải hiểubiết đầy đủ về đặc điểm, tính chất các loại quyết định quản trị doanh nghiệp, phải phânloại được các quyết định quản trị doanh nghiệp.

a Phân loại được các quyết định quản trị doanh nghiệp

- Phân loại theo thời gian thực hiện quyết định: Ta có ba loại quyết định

+ Các quyết định dài hạn: Là những quyết định cho thời gian từ 5 năm, 10 năm, 15năm, nó là quyết định có tính chất định hướng chiến phát triển tương lai một doanhnghiệp, tạo cơ sở cho công tác hoạch định chiến lược

+ Các quyết định trung hạn: Là những quyết định cho thời gian 2, 3 năm trên cơ sở

cụ thể hóa chương trình hành động của quyết định dài hạn từng giai đoạn

+ Các quyết định ngắn hạn: Là những quyết định có thời gian ngắn từng quý, 6tháng, 1 năm, đó thường là những quyết định tác nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phân loại theo tầm quan trọng của quyết định quản trị: Có ba loại

+ Các quyết định chiến lược: Đó là những quyết định dài hạn của doanh nghiệp, cóvai trò quan trọng quyết định đến sự tồn tại ổn định và phát triển bền vững lâu dài củadoanh nghiệp, nó tạo tiền đề cho công tác đầu tư phát triển, công tác chuẩn bị đầu tư cácnguồn nhân lực, tài lực, vật lực, công nghệ… đáp ứng cho sự tăng trưởng, phát triểndoanh nghiệp

+ Các quyết định sách lược: Đây là những quyết định mang tính giải pháp trongquá trình chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quyết định quản trị doanh nghiệp

+ Các quyết định quản trị tác nghiệp: Là những quyết định thực hiện chỉ đạo điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày mang tính thường xuyên, liên tục

- Phân loại theo nội dung của các quyết định quản trị:

Gồm có nhiều loại như quyết định về sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cungcấp dịch vụ; quyết định về nhân sự; quyết định về Marketing; về thị trường; thị phần; giácả; quyết định về kỹ thuật; công nghệ; quyết định về tài chính; tiền lương thu nhập

- Phân loại theo phương pháp, phương thức ra quyết định của nhà quản trị: Có các loại

quyết định:

+ Các quyết định trực giác của nhà quản trị: Là những được soạn trên cơ sở kế thừacác thông tin, các căn cứ hiện trạng của vấn đề cần quyết định giải quyết theo chương

Trang 29

trình có tính lập lại tương tự… để ra quyết định như các quyết định tác nghiệp sản xuất,các quyết định về nhân lực tiền lương, tiêu thụ…

+ Các quyết định lý giải của nhà quản trị: Là những quyết định tình huống, tình thếphát sinh không theo chương trình, đòi hỏi nhà quản trị phải có sự phân tích thông tinmột cách có hệ thống, hiểu biết thực trạng vấn đề phát sinh, lựa chọn so sánh đưa ra cácvấn đề mới như các vấn đề rủi ro bất trắc về kinh tế, tài chính, môi trường… trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh

b Yêu cầu đối với việc ra quyết định có hiệu quả

+ Ra quyết định quản trị phải có căn cứ khoa học, những quyết định được soạn thảotrên cơ sở hệ thống thông tin về đối tượng được chọn lọc, được phân tích đánh giá mộtcách khoa học thực tế, gắn kết sự hiểu biết sâu sắc các quy luật vận động biến đổi kháchquan của đối tượng quản trị trong những điều kiện lịch sử cụ thể

+ Các quyết định phải đảm bảo tính thống nhất cao, đòi hỏi nhà quản trị khi ra cácquyết địnhphải tuân thủ theo định hướng mục tiêu hoạt động từng thời kỳ tránh khôngtạo ra mâu thuẫn loại bỏ lẫn nhau giữa các quyết định đã có

+ Các quyết định quản trị phải đảm bảo tính tối ưu, đó là các quyết định được đề raphù hợp với đặc điểm, tính chất khă năng và điều kiện mọi mặt của đối tượng, nội dungcủa quyết định phải cô đọng, rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn, dứt khoát, tiết kiệm thời gian,công sức triển khai thực hiện Khi giải quyết một vấn đề phát sinh phải soạn thảo nhiềuphương án quyết định để so sánh chọn một quyết định có hiệu quả

+ Các quyết định phải đúng thẩm quyền, đòi hỏi nhà quản trị phải chịu trách nhiệm

về kết quả, hậu quả của việc thực hiện quyết định đưa ra, không được lạm dụng quyềnhạn, trách nhiệm trong quá trình tổ chức ra quyết định quản trị

+ Các quyết định phải cụ thể về thời gian

+ Các quyết định phải kịp thời, đúng lúc Nếu quyết định quá sớm hoặc quá muộn

so với thời điểm cần thiết đều hạn chế hiệu quả

c Quy trình ra quyết định.

Quá trình ra quyết định quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

có thể do một cá nhân mà quản trị thực hiện hoặc do cả tập thể các nhà quản trị thựchiện, tùy thuộc vào nội dung, tính chất về phạm vi của từng loại quyết định quản trị

Trang 30

Song để có một quyết định quản trị hợp lý, hiệu quả, hiệu lực cao, đòi hỏi nhà quản trịphải phải hội tụ các yếu tố sau:

- Cân nhắc cẩn trọng trước khi ra quyết định, đảm bảo đúng lúc, đúng đối tượng,kịp thời, có đầy đủ thông tin về vấn đề cần giải quyết, đảm bảo sự tin cậy, xác đáng thực

tế khách quan

- Luôn luôn hướng tới mục tiêu đã xác định, đảm bảo tính đồng bộ, tính linh hoạt,hiệu quả thiết thực, mọi khả năng lựa chọn đều phải phân tích, so sánh lựa chọn theonhững tiêu chuẩn đã được lượng hóa xác định

- Có sự ưu tiên rõ ràng từng tiêu chuẩn lựa chọn, tùy thuộc vào nội dung của vấn đềcần giải quyết trong thực tế, lưu ý sự lựa chọn cuối cùng bao giờ cũng sẽ mang lại kếtquả mong muốn hiệu quả

* Mô hình ra quyết định bởi một cá nhân.

Mô hình ra quyết định bởi một cá nhân được thực hiện theo một quy trình sau:Bước 1: Vạch ra mục tiêu cần đạt tới của quyết định

Bước 2: Xác định các tiêu chuẩn liên quan tới quyết định ( có định tính và địnhlượng tùy theo từng loại tiêu chuẩn)

Bước 3: Nhận biết các khả năng lựa chọn để thực hiện, được thống kê cụ thể vàđược sắp xếp theo trình tự ưu tiên các nội dung và giải pháp

Bước 4: Tiến hành phân tích đánh giá từng khă năng lựa chọn xác đáng

Bước 5: Định lượng các tiêu chuẩn, đánh giá từng khă năng đề ra trong quyết định

* Mô hình ra quyết định bởi một tập thể các nhà quản trị

Trong thực tế có những quyết định đưa ra bởi một tập thể các nhà quản trị doanhnghiệp, đay thường là các quyết định mang tính chất chiến lược, quyết định sách lược cótầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng đến sự tồn tại và tăng trưởng phát triển doanh nghiệphiện tại cũng như tương lai, dòi hỏi trí tuệ của tập thể các nhà quản trị trong quá trình raquyết định quản trị doanh nghiệp Có hai phương pháp ra quyết định tập thể:

+ Kỹ thuật tập thể danh nghĩa:

Là phương pháp ra quyết định tập thể một số chuyên gia giỏi những người đangcông tác trực tiếp tại các đơn vị, bộ phận có liên quan đến vấn đề cần giải quyết, bằnghình thức thảo luận tập thể để ra lựa chọn ý kiến cá nhân xuất sắc nhất trong thảo luận

Trang 31

tập thể để ra quyết định Vấn đề cần thảo luận được nêu ra trước khi họp để các thànhviên tham dự chuản bị trước những ý kiến của mình Phương pháp này được tiến hànhtheo các bước sau:

Bước 1: Các thành viên được mời đến địa điểm họp các ý kiến đã được chuẩn bịtrước về các vấn đề được hỏi và thảo luận

Bước 2: Tại cuộc họp từng thành viên sẽ lần lượt trình bày ý kiến của mình trướctập thể về vấn đề cần được giải quyết

Bước 3: Tranh luận tập thể về ý kiến của từng cá nhân đưa ra đối thoại trực tiếp làmsáng tỏ từng ý kiến của từng thành viên trước tập thể

Bước 4: Các thành viên dự họp đánh giá ý kiến từng cá nhân đã thảo luận trướccuộc họp, bằng cách cho điểm độc lập bỏ phiếu kín

Bước 5: Căn cứ vào ý kiến của từng thành viên nào đạt điểm cao nhất sẽ chọn đểđưa ra quyết định tập thể

+ Kỹ thuật chuyên gia: ( Còn gọi là là phương pháp Delphi)

Với phương pháp này những người tham gia ra quyết định là những chuyên gia giỏi

về lĩnh vực cần phải giải quyết ra quyết định được lựa chọn Vấn đề cần ra quyết địnhcần được thông báo trước cho từng chuyên gia dưới dạng câu hỏi in sẵn trên giấy Quytrình thực hiện của phương pháp Delphi gồm các bước sau:

Bước 1: Mỗi thành viên được phát một bảng kê câu hỏi sẵn và yêu cầu trả lời trênmẫu in sẵn

Bước 2: Các ý kiến trả lời được thu lại, ghi lại và in ra một bảng tổng hợp các ýkiến của các chuyên gia tham gia

Bước 3: Phát cho mỗi người một bảng tổng hợp ý kiến các chuyên gia và yêu cầu

họ cho ý kiến một lần nữa sau khi xem ý kiến của những chuyên gia khác

Bước 4: Thu lại các bảng trả lời lần hai của các chuyên gia, in lại bảng tổng hợp ýkiến lần hai, quay lại bước ba và bốn cho đến khi có sự thống nhất tập trung cao các ýkiến của các chuyên gia tham gia về vấn đề cần ra quyết định

Phương pháp Delphi cho phép khai thác tối đa trí tuệ, kiến thức kỹ thuật của cácchuyên gia giỏi về từng lĩnh vực, đảm bảo chất lượng và hiệu lực của ra quyết địnhtrong quản trị doanh nghiệp

Trang 32

Mô hình ra quyết định tập thể có nhiều ưu điểm hơn so với mô hình ra quyết định

cá nhân, do quyết định tập thể có nhiều thông tin hơn, tăng cường được tính dân chủcông khai, các giải pháp đưa ra có tính tập thể cao được nhiều người chấp thuận Songthực hiện các quyết định tập thể cũng bộc lộ những hạn chế nhất định, phải đầu tư nhiềuthời gian cho công tác phân công phối hợp, tập hợp nhiều các chuyên gia tham gia raquyết định, tốc độ ra quyết định chậm hơn so với mô hình ra quyết định của cá nhân, ai

sẽ chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng nếu mọi việc thực hiện không có kết quả

Trang 33

Chương 2 QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG KINH DOANH

2.1 KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT.

2.1.1 KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Sản xuất trong doanh nghiệp là quá trình phối kết hợp sử dụng các yếu tố đầu vào ( như lao động, máy móc thiết bị…) theo một quy trình công nghệ nhất định để tạo rasản phẩm vật chất phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong xã hội

Kinh doanh là thực hiện một, một số hoặc tất cả các giai đoạn của quá trình từ đầu

tư từ sản xuất kinh doanh đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trườngnhằm mục đích thu lợi nhuận

Mỗi doanh nghiệp là một hệ thống có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường bênngoài và có cấu trúc bên trong bao gồm nhiều phân hệ khác nhau, để thực hiện mục tiêucủa mình, mỗi doanh nghiệp phải tổ chức tốt các bộ phận cấu thành nhằm thực hiệnnhững chức năng cơ bản Sản xuất là một trong những phân hệ chính có ý nghĩa quyếtđịnh đến việc tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho xã hội Hình thành, tổ chức tốthoạt động sản xuất là cơ sở và yêu cầu thiêt yếu để mỗi doanh nghiệp có thể tồn tại vàphát triển trên thị trường

Quản trị sản xuất chính là quá trình hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm tra theodõi, điều chỉnh hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất đã đề ra

Cũng giống như các phân hệ khác, hệ thống sản xuất bao gồm nhiều yếu tố cấuthành, có mối quan hệ khăng khít, chặt chẽ với nhau Toàn bộ phân hê sản xuất đượcbiểu diễn bằng sơ đồ sau:

Trang 34

Đột biến ngẫu nhiên

phản hồi phản hồi

Yếu tố trung tâm của quản trị sản xuất là quá trình biến đổi Đó là quá trình chếbiến, chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành hàng hóa hoặc các dịch vụ mong muốn, đápứng nhu cầu của xã hội Kết quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuôc rất lớn vào việchoạch định, tổ chức và quản trị biến đổi này

Các yếu tố đầu vào đa dạng: nguyên vật liệu, con người, công nghệ, kỹ thuật quản

lý và nguồn thông tin Muốn quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quảcần phải tổ chức, khai thác sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý tiết kiệm nhất

Kết quả đầu ra là sản phẩm vật chất, ngoài sản phẩm được tạo sau mỗi quá trình sảnxuất, còn các loại phụ phẩm khác có thể có lợi hoặc không có lợi cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, đôi khi còn phải có chi phí rất lớn cho việc xử lý, giải quyết chúng ( chẳnghạn như các chất thải…)

Thông tin phản hồi là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống sản xuất củadoanh nghiệp, đó là những thông tin ngược cho biết tình hình thực hiện kế hoạch trongsản xuất thực tế của doanh nghiệp

Các đột biến ngẫu nhiên làm rối loạn toàn bộ hoạt động của hệ thống sản xuất dẫnđến không thực hiện được mục tiêu theo dự kiến ban đầu ( chẳng hạn như: thiên tai; hỏahoạn; chiến tranh…)

Quá trình biến đổi

Kiểm tra điều chỉnh

Quá trình biến đổi

Kiểm tra Điều chỉnh

Trang 35

2.1.2 NHIỆM VỤ CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT.

Là hoạch định và tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến đổi đầu vào thành các yếu tốđầu ra, sau mỗi quá trình biến đổi, kết quả với một số lượng đầu ra lớn hơn số lượng đầu

tư ban đầu đó là giá trị gia tăng

Giá trị gia tăng là yếu tố quan trọng nhất, là động cơ hoạt động của các doanhnghiệp, giá trị gia tăng là nguồn gốc tăng của cải và mức sống của toàn xã hội, tạo nguồnthu nhập cho tất cả các dối tượng có tham gia đóng góp vào hoạt động của doanh nghiệp

và tái đầu tư mở rộng sản xuất, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanhnghiệp

2.2 MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT.

2.2.1 Mục tiêu của quản trị sản xuất

Mục tiêu tổng quát của quản trị sản xuất kinh doanh là đảm bảo thỏa mãn tối đanhu cầu của khách hàng trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nhất là các yếu tố sản xuất, nhằmthực hiện các mục tiêu này, quản trị sản xuất có các mục tiêu cụ thể sau:

- Tăng quy mô sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường

- Bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng

- Giảm chi phí đến mức thấp nhất để tạo ra một đơn vị đầu ra

- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ

- Xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có tính linh hoạt cao

- Bảo vệ tốt môi trường

Các mục tiêu cụ thể này gắn bó chật chẽ với nhau tạo ra một sức mạnh tổng hợp,nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

2.2.2 Yêu cầu của quản trị sản xuất trong doanh nghiệp

- Đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh ổn định, cân đối liên tục phát triển

- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực doanh nghiệp

2.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

2.3.1 DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT SẢN PHẨM.

2.3.1.1 Khái niệm dự báo và các loại dự báo.

Trang 36

a Khái niệm:

Dự báo là khoa học, là nghệ thuật tiên đoán sự việc xẩy ra trong tương lai

Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm là một nội dung quan trọng đầu tiên, là xuấtphát điểm của hoạch định sản xuất, để trả lời câu hỏi cần sản xuất sản phẩm gì? Sản xuấtbao nhiêu? Thời gian nào? Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cần có của sản phẩm gì?Kết quả dự báo cho thấy số lượng sản phẩm cần sản xuất trong từng thời kỳ trên cơ

sở đó xác định kế hoạch sản phẩm và khả năng sản xuất cần có đây là căn cứ xác định kếhoạch sản phẩm và khả năng sản xuất hay không nên sản xuất? nếu tiến hành sản xuất thìcần tiến hành những điều kiện, hệ thống sản xuất như thế nào để đảm bảo thỏa mãn nhucầu được dự báo tốt nhất

Để dự báo, người ta có thể căn cứ vào các thông tin dữ liệu của thời gian trước đó,dựa vào một số mô hình toán học nào đó để rút ra kết luận Nó có thể cách suy nghĩ chủquan hay trực giác để tiên đoán tương lai hoặc có thể là sự hợp của những cách trên Cónghĩa là dùng mô hình toán học rồi dùng phán xét kinh nghiệm của người quản trị đểđiều chỉnh lại cho sát với thực tế

b Các loại dự báo: Dự báo được phân chia theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên các

phân loại theo thời gian là phổ biến nhất, cần thiết nhất trong hoạch định quản trị sảnxuất Căn cứ vào thời gian có 3 loại dự báo sau:

- Dự báo ngắn hạn: Là dự báo có khoảng thời gian thường dưới 1 năm Loại dự báonày thường được dùng trong kế hoạch mua hàng, điều độ công việc, cân bằng nhân lực,phân chia công việc

- Dự báo trung hạn: Là dự báo có khoảng thời gian từ 1 đến 3 năm Loại dự báo nàythường được dùng trong kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng, dự thảo ngân sách, kếhoạch bán hàng, dự thảo ngân sách, kế hoạch tiền mặt, huy động các nguồn nhân lực và

tổ chức hoạt động tác nghiệp

- Dự báo dài hạn: Là dự báo có khoảng cách thời gian từ 3 năm trở lên Dự báo dàihạn có ý nghĩa quan trọng trong việc lập kế hoạch sản xuất sản phẩm mới, kế hoạchnghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, định vị doanh nghiệp hay mở rộng doanh nghiệp

Dự báo ngắn hạn có khuynh hướng chính xác hơn dự báo dài hạn, sở dĩ như vậy là

vì có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến và thường xuyên thay đổi, nếu kéo dài thời gian dự

Trang 37

báo, độ chính xác sẽ giảm đi Do vậy, cần phải thường xuyên cập nhật tình hình và sửdụng phương pháp dự báo thích hợp.

2.3.1.2 Phương pháp dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm

a Phương pháp dự báo định tính: Là phương pháp dự vào các suy đoán, cảm nhận,

bao gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp lấy ý kiến của Ban điều hành

Đây là phương pháp sử dụng khá rộng rãi Theo phương pháp này, một nhóm nhỏcán bộ quản lý điều hành cao cấp sử dụng tổng hợp các số liệu thống kê phối hợp với kếtquả đánh giá của các cán bộ điều hành Marketing, kỹ thuật, tài chính và sản xuất để đưa

ra những con số dự báo về nhu cầu sản phẩm trong thời gian tới Phương pháp này sửdụng được trí tuệ và kinh nghiệm của những cán bộ trực tiếp liên quan đến thực tiễn Tuynhiên, phương pháp này cũng còn nhiều thiếu sót:

+ Dự báo chỉ là dữ liệu của cá nhân

+ Quan điểm của người có quyền lực, có địa vị cao thường gây ảnh hưởng lớn đếncác cán bộ điều hành

- Phương pháp lấy ý kiến tổng hợp của lực lượng bán hàng:

Đây là phương pháp được nhiều người dùng, đặc biệt là đối với các nhà sản xuấtsản phẩm công nghiệp, vì lượng sản phẩm của họ thường rất lớn, có thể được tiêu thụkhá rộng rãi và người bán hàng là người hiểu rõ nhu cầu của người tiêu dùng nhất Mỗinhân viên bán hàng sẽ ước đoán số hàng bán được trong tương lai ở khu vực mình phụtrách Những dự báo bày được thẩm định để đoán chắc là nó hiện thực, sau đó phối hợpvới các dự đoán của tất cả các khu vực khác để hình thành dự báo của toàn bộ doanhnghiệp

Một trong những thiếu sót của phương pháp này là người bán hành thường có xuhướng đánh giá thấp số lượng hàng bán được, hoặc một số lại chủ quan dự báo quá cao

để nâng cao danh tiếng của mình

- Phương pháp nghiên cứu thị trường người tiêu dùng

Đây là phương pháp lấy ý kiến của khách hàng hiện tại và tiềm năng cho kế hoạchtương lai của doanh nghiệp Việc nghiên cứu do phòng nghiên cứu thị trường thực hiệnbằng nhiều hình thức như tổ chức các cuộc điều tra lấy ý kiến của khách hàng, phỏng

Trang 38

vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, gửi phiếu điều tra tới cơ sở tiêu dùng hoặc giađình

Phương pháp nghiên cứu thị trường không những giúp nhà quản trị chuẩn bị được

dự báo mà còn hiểu được những đánh giá của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp

để cải tiến, hoàn thiện cho phù hợp Phương pháp này đòi hỏi tốn kém tài chính, thờigian và cẩn phải có sự chuẩn bị công phu trong việc xây dựng câu hỏi Đôi khi phươngpháp này vấp phải những khó khăn là ý kiến của khách hàng không thực sự xác thựchoặc quá lý tưởng

- Phương pháp Dellphi ( lấy ý kiến của các chuyên gia)

Đây là phương pháp bao gồm các nhóm quá trình thực hiện nhằm đảm bảo việcnhất trí dự báo trên cơ sở tiến hành một cách nghiêm ngặt, năng động, linh hoạt việcnghiên cứu lấy ý kiến của các chuyên gia Phương pháp này huy động được trí tuệ củacác chuyên gia ở các vùng địa lý khác nhau để xây dựng dự báo

Phương pháp này thực hiện các bước sau:

- Chọn các nhà chuyên môn, các điều phối viên và các nhà ra quyết định

- Xây dựng các câu hỏi điều tra lần đầu, gửi đến các chuyên gia

- Phân tích các câu trả lời, tổng hợp viết lại bảng câu hỏi

- Soạn thảo câu hỏi lần thứ hai gửi tiếp cho các chuyên gia

- Thu thập, phân tích bảng trả lời câu hỏi lần thứ hai

- Viết lại, gửi đi và phân tích các kết quả điều tra

-Các bước trên được dừng lại khi kết quả dự báo thoiarn mãn những yêu cầu đề ra

Tư tưởng của phương pháp Dellphi là tạo ra và nhận được các ý kiến phản ứng haichiều của người ra quyết định đến các chuyên gia và ngược lại Phương pháp này khôngtránh được mối liên hệ trực tiếp giữa các cá nhân, không có va chạm giữa người này vàngười khác hoặc ảnh hưởng tới người nào đó có ưu thế hơn

b Phương pháp dự báo định lượng.

Phương pháp dự báo định lượng bao gồm các mô hình dự báo theo chuỗi thời gian

và hàm số nhân quả Dựa trên các số liệu thống kê và thông qua công thức toán học đượcthiết lập để dự báo nhu cầu cho tương lai Ở đây mối liên hệ giữa thời gian và nhu cầuhoặc các biến số với nhu cầu được thiết lập bằng những mô hình toán thích hợp

Trang 39

Dù là phương pháp nào thì dự báo định lượng cũng cần thực hiện qua các bước sauđây:

- Xác định mục tiêu của dự báo

để đơn giản hơn trong tính toán

Sau đây là một số phương pháp dự báo định lượng

+ Phương pháp bình quân giản đơn.

Bình quân giản đơn là phương pháp dự báo trên cơ sở trung bình các dữ liệu đãqua, trong đó nhu cầu các gian đoạn trước đều có trọng số như nhau:

Trong đó: Ft là nhu cầu dự báo cho giai đoạn t

Ai là nhu cầu thực của giai đoạn i

n là số giai đoạn quan sát n

Ví dụ 1: Công ty cao su Sao Vàng có số liệu thống kê về nhu cầu săm lốp xe máy ( bộ) trong 3 năm qua là 500.000; 600.000 và 700.000 bộ

Với số liệu của ví dụ ta có thể tính được nhu cầu dự báo cho năm tới ( năm thứ 4)như sau:

Ft = 500.000 + 600.000 + 700.0003 = 600.000 bộ

Trang 40

+ Phương pháp bình quân di động.

Trong trường hợp khi nhu cầu có sự biến động, trong đó thời gian gần nhất có ảnhhưởng nhiều nhất đến kết quả dự báo, thời gian càng xa thì ảnh hưởng càng nhỏ ta dùngphương pháp bình quân di động thích hợp hơn hết

Phương pháp bình quân di động dùng kết quả trên cơ sở thay đổi liên tục khoảngthời gian trước đây cho dự báo giai đoạn tiếp theo:

Ft =

t-n

Ai

i=t-1

Trong đó: Ft là nhu cầu dự báo cho giai đoạn t

Ai là nhu cầu thực của giai đoạn i

n là số giai đoạn quan sát n

Ví dụ 2: Cửa hàng X bán máy nổ D9, đã dùng phương pháp bình quân di động 4tháng để dự báo mức bán cho tháng tới như sau:

Ngày đăng: 17/03/2020, 07:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w