1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam

97 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 525,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quản trị doanh nghiệp tại Công ty may Chiến Thắng Tổng công ty dệt may–Việt Nam ” làm đề tài cho cnuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Chuyên đề thực tập của em bao gồm những phần chín

Trang 2

Lời Nói Đầu

Việc chuyển nền kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng là xu thế tất yếu bao gồm việc mở rộng quan hệ hàng hoá tiền tệ, quan hệ thị trờng với các quy luật khắt khe của nó ngày càng chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, đến hoạt động mọi mặt của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng Yêu cầu của kinh tế thị trờng đòi hỏi cơ chế quản lý kinh tế và hệ thống quản

lý phải có sự thay đổi cho phù hợp

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ mô và vi mô Cơ chế thị trờng

đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thờng xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý,

sử dụng vật t, lao động, trình độ tổ chức, công nghệ sản xuất sản phẩm, là cơ sở để

đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ chi phí trong giá thành mà còn phải tính đến việc cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp Đây là một đòi hỏi khách quan của công tác quản lý Do đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc coi là công tác trọng tâm của kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất

Công ty May Chiến Thắng là doanh nghiệp của nhà nớc thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam, là doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, sản phẩm sản xuất hàng năm lên đến hàng triệu sản phẩm với nhiều quy cách, mẫu mã, chủng loại và đ… ợc sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau Do vậy, để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty có hiệu qủa,

đem lại kết quả nh mong muốn là cả một vấn đề lớn

Nhận thức đợc điều đó, trong thời gian thực tập tại Công ty may Chiến Thắng, đợc tiếp cận với công tác kế toán của công ty mà đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phâm, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cờng

2

Trang 3

quản trị doanh nghiệp tại Công ty may Chiến Thắng Tổng công ty dệt may

Việt Nam ” làm đề tài cho cnuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Chuyên đề thực tập của em bao gồm những phần chính sau đây:

Phần thứ nhất : Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cờng quản trị doanh nghiệp ở doanh nghiệp sản xuất

Phần thứ hai : Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty may Chiến Thắng

Phần thứ ba : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty may Chiến Thắng

3

Trang 4

Phần thứ nhất :

Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cờng quản trị doanh nghiệp ở doanh nghiệp

sản xuất

I Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp trong cơ chế

thị trờng Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng thì yếu

tố lợi nhuận đợc đặt lên hàng đầu, do đó việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn Khi thị trờng hàng hoá phong phú, đa dạng, có cạnh tranh

để tiêu thụ đợc sản phẩm, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao chất ợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng đồng thời phải tìm mọi biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành Việc hạ giá thành sẽ tạo ra u thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh, doanh nghiệp có thể hạ giá bán để tiêu thụ nhanh sản phẩm, thu hồi vốn nhanh và thu đợc lợi nhuận lớn Bởi vì, giá thành bên cạnh chức năng là thớc đo bù đắp chi phí còn là chức năng lập giá, có nghĩa là căn cứ vào giá thành để xác định giá bán và thông qua giá bán sẽ đánh giá đợc mức độ bù

l-đắp chi phí và hiệu quả của chi phí Mà việc hạ thấp giá thành đồng nghĩa với việc tiết kiệm chi phí, trong điều kiện đó doanh nghiệp có thể rút bớt lợng vốn lu động dùng trong sản xuất hoặc có thể mở rộng sản xuất tăng thêm lợng sản phẩm tiêu thụ

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chủ yếu cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý nên nó đóng vai trò quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp Ngày nay, các doanh nghiệp là chủ thể độc lập, tự hạch toán kinh doanh, đợc quyền chủ động lựa chọn phơng án sản xuất phù hợp, chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí, bảo toàn vốn kinh doanh và có lãi Để làm đợc điều này, các doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất đầy đủ, hợp lý, tính toán chính xác giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí Thờng xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại

4

Trang 5

chi phí phát sinh sẽ góp phần quản lý tài sản, vật t, tiền vốn, loa động có hiệu quả

và có biện pháp phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm Đó là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng

Đồng thời còn là tiền đề để xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

II Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất

1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống

và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ

Để tiến hành các hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố cơ bản:

• T liệu lao động: Nh nhà xởng, máy móc thiết bị và những TSCĐ khác

• Đối tợng lao động nh nguyên vật liệu, nhiên liệu…

• Lao động cuả con ngời

Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trình mà doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tơng ứng Tơng ứng với việc sử dụng TSCĐ là chi phí về khấu hao TSCĐ Tơng ứng với việc sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu; t… ơng ứng với việc sử dụng lao động là chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế…

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí nói trên đều đợc biểu hiện bằng tiền Trong trong, đó chi phí về tiền công là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn hao phí về khấu hao TSCĐ, chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí về…lao động vật hoá

Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài những hoạt động có liên quan đến sản xuất ra sản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ, còn có những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác không có tính chất sản xuất, nh: hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp song chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt…

động sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh

5

Trang 6

doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán, tập hợp theo từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp

2.1 Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí chia thành các yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và mục đích, tác dụng của chi phí nh thế nào Toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ đợc chia làm các yếu tố nh sau:

 Chi phí nguyên vật liệu

Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho…các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

 Chi phí nhân công

Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp

 Chi phí khấu hao TSCĐ

Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả cho các loại dịch vụ mua mgoài nh tiền điện, nớc, tiền bu phí phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh…của doanh nghiệp

Trang 7

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục

đích, công dụng của chi phí trong sản xuất để chia các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào.Vì vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt

động ngoài sản xuất

 Chi phí nhân công trực tiếp:

Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYTvà KPCĐ của công nhân thực tiếp sản xuất, kkhông tính vào khoản mục này số tiền công và trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên sản xuất chung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng

 Chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xởng, tổ đội sản xuất Ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp đã nêu ở trên Bao gồm 6 khoản mục:

 Chi phí nhân công phân xởng: Phản ánh các chi phí liên quan và phải trả cho nhân viên phân xởng, nh: tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, trích bảo hiểm…cho nhân viên quản lý phân xởng, nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho, tiếp liệu, công nhân vận chuyển, sửa chữa ở phân xởng

 Chi phí vật liệu:Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng chung cho phân xởng nh vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dỡng TSCĐ của phân xởng, vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xởng, tổ đội sản xuất

 Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng, tổ đội sản xuất, nh: khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động, ván khuôn, giàn giáo trong XDCB …

7

Trang 8

 Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao của TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phân xởng, tổ

đội sản xuất, nh: khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải truyền dẫn, nhà xởng, vờn cây lâu năm, súc vật sinh sản, súc vật làm việc

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh những chi phí về lao vụ, dịch vụ mua từ bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ở phân xởng, tổ đội sản xuất, nh: chi phí về điện, nớc, khí nén, hơi, chi phí điện thoại, fax, chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài …

 Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh chi phí bằng tiền ngoài những chi phí nêu trên phục vụ cho yêu cầu sản xuất chung của phân xởng, tổ đội sản xuất

2.3 Theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ.

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:

 Chi phí khả biến( biến phí )

 Chi phí cố định( định phí )

Phân loại chi phi sản xuất thành chi phí khả biến và chi phí cố định có tác dụng lớn

đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra những quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

2.4 Theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí :

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc phân ra làm hai loại:

 Chi phí trực tiếp

 Chi phí gián tiếp

Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý

2.5 Theo nội dung cấu thành chi phí:

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc phân ra làm hai loại:

 Chi phí đơn nhất

 Chi phí tổng hợp

Cách phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí giúp cho việc nhận thứcvị trí của từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm để tổ chứckế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng loại

8

Trang 9

3 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp theo đó, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm

Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa điểm, nhiều phân xởng, tổ đội sản xuất khác nhau ở từng địa điểm lại có thể sản xuất chế biến nhiều sản phẩm, nhiều công việc, lao vụ khác nhau theo các quy trình công nghệ sản xuất khác nhau Do đó, chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phát sinh ở nhiều địa điểm, nhiều bộ phận, liên quan tới nhiều sản phẩm, công việc

Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Có xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất,

đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩmvà đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp, mới giúp cho tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã định

Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cần phải căn cứ vào _ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất

_ Cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp

_ Quy trình công nghệ sản xuất và đặc điểm của sản phẩm

Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là: Bộ phận, phân xởng sản xuất, đội sản xuất hoặc từng giai đoạn công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ hay từng sản phẩm, từng loại sản phẩm,

đơn đặt hàng, hạng mục công trình…

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã đợc quy định hợp lý, có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời và đúng đắn

Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí Về cơ bản, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phơng pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo

9

Trang 10

đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xởng, theo nhóm sản phẩm…Nội dung chủ yếu của các chi phí sản xuất có liên quan đến đối tợng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối tợng Mỗi phơng pháp hạch toán chỉ thích ứng với một loại đối tợng hạch toán chi phí nên tên gọi của các phơng pháp nàylà biểu hiện

đối tợng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí

III Giá thành và các loại giá thành

1 Khái niệm giá thành

Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm(công việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành

2 Phân loại giá thành

2.1 Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành.

Theo phơng pháp phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia làm 3 loại:

 Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất

kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấucủa doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

 Giá thành định mức: Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sở xác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm

Việc tính giá thành định mức đợc tính trớc khi chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo để xác định chính xác kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất, giúp cho doanh nghiệp

đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật đã thực hiện nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh

 Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

Giá thành sản phẩm thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế – tổ chức –

10

Trang 11

kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2 Theo phạm vi phát sinh chi phí

Trên góc độ này, giá thành sản phẩm đợc chia làm 2 loại là giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ

 Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, gắn với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm(bao gồm 3 khoản mục:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)

 Giá thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Việc xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm cần phải căn cứ vào:

• Đặc điểm tổ chức sản xuất

• Đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm

• Đặc điểm tính chất của sản phẩm

• Yêu cầu, trình độ quản lý và hạch toán của doanh nghiệp

Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng tính giá thành có thể là: thành phẩm, nửa thành phẩm, chi tiết, bộ phận sản xuất hoặc đơn đặt hàng hay hạng mục công trình

4 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành

Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành thích hớp sẽ giúp cho

tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp

11

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + chi phí ngoài sản xuất

Trang 12

số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ kịp thời, trung thực, phát huy đợc vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán.

Mỗi đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm

và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp Trờng hợp tổ chức sản xuất nhiều(khối lợng lớn), chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuối mỗi tháng Ngày cuối tháng sau khi đã hoàn thành công việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu chính xác, bộ phận

kế toán giá thành căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong tháng cho từng

đối tợng kế toán tập hợp chi phí, vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế cho từng đối tợng tính giá thành (từng loại sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành trong tháng) Nh vậy, trong tr-ờng hợp này, kỳ tính giá thành phù hợp kỳ báo cáo, có tác dụng cung cấp kịp thời giá thành sản xuất thực tế làm căn cứ tính toán ghi chép sổ thành phẩm nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng

Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt hàng của khách hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm, loạt sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuât sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đã hoàn thành Hàng tháng vẫn tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tợng có liên quan, khi nhận đợc chứng từ xác minh sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đã hoàn thành(Phiếu nhập kho thành phẩm, biên bản bàn giao công trình ), kế toán giá…thành sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tợng có liên quan trong suốt các tháng từ khi bắt đầu sản xuất đến khi kết thúc chu kỳ sản xuất để vận dụng phơng pháp tính giá thích hợp, tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị cho sản phẩm hoặc loại sản phẩm, đơn đặt hàng

Một số sản phẩm nông nghiệp do tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất dài, kỳ tính giá thành là hàng năm( hoặc hết chu kỳ thu hoạch sản phẩm) Trong trờng hợp này, khi có sản phẩm nhập kho(hoặc giao thẳng cho khách hàng) có thể tạm tính theo giá kế hoạch, khi tính đợc giá thành thực tế sẽ điều chỉnh

5 Các phơng pháp tính giá thành

12

Trang 13

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đôí tợng tính giá thành

Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành, mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với đối tợng tính giá thành mà lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp với từng đối tợng tính giá thành

Giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất phải đợc tính theo các khoản mục quy định, nh sau:

_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

_ Chi phí nhân công trực tiếp

_ Chi phí sản xuất chung

Nhà nớc quy định thống nhất cho các doanh nghiệp 3 khoản mục tính giá thành, nhng tuỳ theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp mà các khoản mục quy định trên có thể đợc chi tiết hơn để phục vụ thiết thực cho các doanh nghiệp trong việc phân tích, đánh giá mức độ ảnh hởng của các nhân tố, các khoản chi phí chi tiết hơn tới giá thành sản phẩm

Hiện nay, ở các doanh nghiệp sản xuất, một số phơng pháp tính giá thành thờng

đ-ợc sử dụng, bao gồm:

5.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn( phơng pháp trực tiếp).

Phơng pháp này áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp mà đối tợng tính giá thành tơng ứng với một đối tợng tập hợp chi phí Chẳng hạn, nh: doanh nghiệp có quy trình công nghệ khép kín, chỉ sản xuất một loại sản phẩm nh doanh nghiệp

điện, nớc hoặc sản xuất nhiều loại sản phẩm nh… ng đối tợng tập hợp chi phí lại đợc xác định theo từng loại sản phẩm nh các doanh nghiệp in, may mặc Chi phí sản…xuất đợc tập hợp cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất(cũng là đối tợng tính giá thành) theo một trong hai phơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp Đối với loại chi phí chỉ liên quan đến 1 đối tợng thì tập hợp trực tiếp vào sổ chi tiết của đối tợng đó, còn loại chi phí có phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng thì kế toán dựa vào một

số tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ loại chi phí này cho từng đối tợng và ghi vào sổ chi tiết chi phí tơng ứng Đến kỳ tính giá thành, kế toán dựa vào sổ tập hợp

13

Trang 14

chi phí sản xuất và kết quả kiểm kê, tính giá sản phẩm dở dang để tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo công thức:

Trên cơ sở tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và sản lợng thực tế do bộ phận thống kê trong doanh nghiệp cung cấp, kế toán xác định giá thành một đơn vị sản phẩm

5.2 Phơng pháp tổng cộng chi phí.

Phơng pháp này đợc sử dụng khi một đối tợng tính giá thành tơng ứng với nhiều

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, một loại sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến, mỗi giai đoạn là một phân xởng hoặc tổ, đội nh các doanh nghiệp ngành dệt, giầy da, giấy…

Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc xác định trên cơ sở phân bổ chi phí của từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất(phân xởng) cho sản phẩm hoàn thành

5.3 Phơng pháp loại trừ.

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất mà đặc điểm là đồng thời với việc chế tạo sản phẩm chính còn thu thêm đợc các sản phẩm phụ, nh: các doanh nghiệp sản xuất đờng, xay xát gạo Trong tr… ờng hợp này, đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ, còn đối tợng tính giá thành chỉ là sản phẩm chính Muốn tính đợc giá thành của sản phẩm chính phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Cpsx thực tế PS trongkỳ

Các ps giảm cpsx

Giá trị spdd ck

Z đv sản phẩm

Zsp hoàn thành SLSP hoàn thành

Giá trị sp phụ

Trang 15

5.4 Phơng pháp liên hợp.

áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất mà tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều cách khác nhau: có thể kết hợp tổng cộng chi phí với phơng pháp tỉ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ …

5.5 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số

Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp doanh nghiệp có một đối tợng hạch toán chi phí sản xuất tơng ứng với nhiều đối tợng tính giá thành, nh cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu mà kết quả thu đợc nhiều loại sản phẩm chính khác nhau(doanh nghiệp ngành hoá chất, hoá dầu ) Trong các tr… ờng hợp này, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm Cuối kỳ, từ

sổ tập hợp chi phí sản xuất và kết quả kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang, kế toán xác định đợc tổng giá thành các loại sản phẩm

Việc tính giá thực tế của từng đối tợng phải căn cứ vào hệ số chi phí của từng loại sản phẩm Hệ số chi phí phải có căn cứ khoa học mới đảm bảo tính chính xác của giá thành từng loại sản phẩm Căn cứ vào hệ số chi phí, kế toán quy đổi tất cả các loại sản phẩm

khác nhau về một loại sản phẩm chuẩn, sau đó tính giá thành đơn vị của sản phẩm chuẩn và xác định giá thành thực tế của loại sản phẩm chính

Giá thành đơn vị

sp tiêu chuẩn = Tổng giá thành các loại sản phẩm

Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn Giá thành đơn vị thực

tế của từng loại sp Giá thành đơn vị sp tiêu chuẩn

Hệ số chi phí của từng loại sp

Sản lương quy đổi của

từng sản phẩm = ∑( từng loại sản phẩm Sản lượng thực tế x từng loại sản phẩm Hệ số chi phí của )

Trang 16

Điều kiện vận dụng phơng pháp này cũng tơng tự nh phơng pháp hệ số, chỉ khác là doanh nghiệp đã xây dựng đợc chỉ tiêu giá thành kế hoạch cho từng đối tợng

Theo phơng pháp này, căn cứ vào tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm

và tổng giá thành kế hoạch tính theo sản lợng thực tế để tính tỷ lệ điều chỉnh giá thành

 Các loại định mức kinh tế, kỹ thuật đã tơng đối hợp lý, chế độ quản lý định mức

đã đợc kiện toàn và đi vào nề nếp thờng xuyên

 Trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đã

t-ơng đối vững vàng, đặc biệt là công tác hạch toán ban đầu tiến hành có nề nếp chặt chẽ

IV Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện mặt hao phí, còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình, vì vậy chúng giống nhau về chất Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm những hao phí về lao động sống(v) và hao phí về lao động vật hoá (c) mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm

16

Giá thành sản xuất thực tế của loại sp i = Giá thành kế hoạch của loại sp i x Tỷ lệ điều chỉnh Zsp

Chênh lệch thoát ly định mức

Tỉ lệ điều chỉnh Zsp(%) = Tổng giá thành kế hoạch Tổng giá thành thực tế

Trang 17

Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành và chi phí sản xuất lại khác nhau về lợng Đợc tính vào chỉ tiêu giá thành chỉ

có những chi phí gắn liền với sản phẩm hay khối lợng công việc đã hoàn thành không kể chi phí sản xuất đã chi ra trong kỳ kinh doanh nào Do lợng chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang kỳ này thờng không nhất trí với lợng chi phí sản xuất kỳ này chuyển sang kỳ sau nên tổng giá thành kỳ này không bằng tổng chi phí đã chi

ra trong kỳ đó

Trên góc độ biểu hiện bằng tiền, chi phí sản xuất cũng khác với giá thành sản phẩm Đặc biệt trong các ngành công nghiệp, giá thành sản phẩm không bao gồm các chi phí đã chi ra trong kỳ còn chờ phân bổ dần cho kỳ sau, nhng phải công thêm các khoản chi phí thực tế cha phát sinh trong kỳ đợc tính trớc vào giá thành và chi phí đã chi ra kỳ trớc cha phân bổ, kết chuyển sang

Nh vậy việc, phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là cần thiết vì

nó giúp cho việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành đợc thuận lợi, chính xác

V Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTXvà

bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan Tiêu thức phân bổ ờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng sản phẩm công thức phân bổ nh… sau:

Trang 18

1.2 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản

621 – chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp Tài khoản này cuối kỳ không có số d và

đ-ợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí

Bên nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

Bên có: _ Giá trị vật liệu xuất dùng không hết

_ Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

1.3 Phơng pháp hạch toán

Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp đợc tiến hành nh sau:

• Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ:

Nợ TK 621(chi tiết theo từng đối tợng).

Có TK 152:giá thực tế xuất dùng theo từng loại(KKTX)

Có TK 611: giá thực tế NVL đã sử dụng trong kỳ(KKĐK)

• Trờng hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ,nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp(KKTX) căn cứ giá thực tế xuất dùng, kế toán ghi:

Nợ TK 621(chi tiết theo từng đối tợng)

Nợ TK 133: thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK 331, 111, 112: vật liệu mua ngoài.

Có TK 411: nhận cấp phát, nhận liên doanh.

Có TK 154: vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công.

Có TK 311, 336, 338 vật liệu vay mợn

• Giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hay chuyển kỳ sau:

Nợ TK 152(chi tiết vật liệu)

Có T K 621(chi tiết đối tợng)

• Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng để tính giá thành

18

Trang 19

Nợ TK 154(chi tiết theo đối tợng theo phơng pháp KKTX)

Nợ TK 631(chi tiết theo đối tợng theo phơng pháp KKĐK)

Có TK 621(chi tiết theo đối tợng)

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (kktx)

TK 151,152,331,111

112,311,411 TK 621 TK 154

Kết chuyển chi phí NVLTT

Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo

sản phẩm,tiến hành laovụ,d vụ TK 152

Vật liệu dùng không hết,nhập kho hay chuyển kỳ sau

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (KKĐK)

TK 331,111 TK 611 TK 621 TK 631 Giá trị vật liệu giá trị NVL xuất dùng kết chuyển CFVL dụng

trong kỳ cho SXSP, dịch vụ cụ vào giá thành SP,d vụ

TK 151,152 Giá trị vật liệu tồn kho

đi đờng cuối kỳ

giá trị VL tồn kho, đi đờng đk

2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1 Khái niệm và phơng thức phân bổ

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩn, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ do

19

Trang 20

chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất

định với tiền lơng phát sinh của công nhân sản xuất

_ Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng tính giá thành:

Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính cho đối tợng chịu chi phí có liên quan Trờng hợp CPNCTT có liên quan tới nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp

đợc thì có thể tập hợp chung, sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các

đối tợng chịu chi phí có liên quan Tiêu chuẩn phân bổ có thể là tiền công định mức, giờ công sản xuất, hệ số…

2.2 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng

đối tợng tập hợp chi phí nh TK 621

Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp thực tế pháp sinh

Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

2.3 Phơng pháp hạch toán

Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp

sản xuất sp hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ:

Nợ TK 622(chi tiết theo đối tợng)

Có TK 334: tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định ( phần tính vào chi phí – 19%)

Nợ TK 622(chi tiết theo đối tợng)

Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng

Trang 21

b) Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản chi phí trả trớc, kế toán sử dụng TK – 142 chi phí trả

tr-ớc

Bên Nợ : Tập hợp chi phí trả trớc phát sinh trong kỳ

Bên Có : Các khoản chi phí trả trớc đã phân bổ vào phí kinh doanh trong kỳ này

D Nợ: Các khoản chi phí trả trớc thực tế đã phát sinh nhng cha phân bổ vào chi phí kinh doanh

TK 142 chi tiết thành 2 tiểu khoản:

Trang 22

Nợ TK 1421: Chi phí trả trớc thực tế phát sinh

Nợ TK 133(1331): Thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK 111,112: Trả trớc tiền thuê dụng cụ, nhà cửa, phơng tiện KD

Có TK 153: Giá trị công cụ, dụng cụ cho thuê xuất dùng…

Có TK 331: Các khoản phải trả trớc khác

Phân bổ chi phí trả trớc vào chi phí SXKD cho các đối tợng chịu chi phí

Nợ TK 241: Tính vào chi phí đầu t XDCB

Nợ TK 627: Tính vào chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641: Tính vào chi phí bán hàng

Nợ TK 642: Tính vào chi phí QLDN

Có TK 1421: Phân bổ dần chi phí trả trớc

Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý

Nợ TK 142(1422 – Chi tiết từng loại)

chi phí trả trớc Phân bổ dần chi phí trả trớc

thực tế phát sinh vào các kỳ hạch toán

TK 641, 642 TK 911 Kết chuyển chi phí bán hàng kết chuyển chi phí bán hàng, chi

chi phí quản lý phí QL vào TK xác định kết qủa

4 Hạch toán chi phí phải trả

a) Khái niệm

Chi phí phải trả( còn gọi là chi phí trích trớc), là những khoản chi phí thực tế cha phát sinh nhng đợc ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán

b) Tài khoản sử dụng

Các khoản chi phí phải trả đợc theo dõi, phản ánh trên TK – 335 Chi phí phải trảBên Nợ: Chi phí phải trả thực tế phát sinh

Bên Có: Các khoản chi phí phải trả đợc ghi nhận

22

Trang 23

D Có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhng thực tế cha phát sinh

c) Phơng pháp hạch toán

Trích trớc tiền lơng theo kế hoạch của công nhân sản xuất

Nợ TK 622( chi tiết theo đối tợng)

Có TK 335 Trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch

Nợ TK 627: Tính vào chi phí sản xuất chung

Nợ TK 335: Chi phí phải trả thực tế phát sinh

Nợ TK 133(1331): Thuế VAT đợc khấu trừ (nếu có)

Có TK 334: Tiền lơng phép CNSX thực tế phải trả

Có TK 331: Các khoản phải trả với bên ngoài

Có TK 2413 : Chi phí sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch

Có các TK khác( 111, 112, 152 ): Các chi phí khác… Trờng hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn tổng chi phí phải trả đã ghi nhận

Nợ các TK liên quan(622, 627, 642, 811 )…

Có TK 335Trờng hợp chi phí trả ghi nhận đợc lớn hơn chi phí thực tế phát sinh

Nợ TK 335

Có các TK liên quan(622, 627, 642,641)

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí phải trả

23

Trang 24

TK334 TK 335 TK 622

Tiền lơng phép, lơng ngừng Trích trớc lơng phép, lơng việc thực tế phải trả ngừng việc của CNSX

TK 241, 331, 111, 112

Các chi phí phải trả khác TK 627, 641, 642 thực tế phát sinh Trích trớc chi phí phải trả khác

vào chi phí kinh doanh

5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

a) Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng

Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lợng và đặc

điểm kỹ thuật của sản xuất về mầu sắc, kích cỡ, trọng lợng, cách thức lắp ráp… Tuỳ theo mức độ h hỏng, mà sản phẩm hỏng đợc chia làm 2 loại:

- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc: là những SP hỏng về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa đợc và việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế

- Sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc: là những sản phẩm mà về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa đợc hoặc có thể sửa chữa đợc nhng không có lợi về mặt kinh tế Trong quan hệ với công tác kế hoạch, cả 2 loại sản phẩm hỏng nói trên lại đợc chi tiết thành: SP hỏng trong định mức và SP hỏng ngoài định mức

SP hỏng trong định mức là những loại sản phẩm mà doanh nghiệp dự kiến sẽ xẩy

ra trong quá trình sản xuất

SP hỏng ngoài định mức là những sản phẩm nằm ngoài dự kiến của nhà sản xuất

do các nguyên nhân bất thờng, nh: máy hỏng, hoả hoạn bất chợt…

Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức

Giá trị sản phẩm hỏng không sửa Giá trị phế liệu thu hồi và

chữa đợc các khoản bồi thờng

b) Thiệt hại về ngừng sản xuất

24

Trang 25

Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan( thiên tai, địch hoạ ), các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy…trì hoạt động nh tiền công lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dỡng Những…khoản chi phí chi ra trong thời gian này đợc coi là thiệt hại về ngừng sản xuất

Sơ đồ hạch toán tổng hợp thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch

TK 334, 338, 152, TK 1421 THNSX TK 821, 415

241,…

Thiệt hại thực

Tập hợp chi phí chi ra trong thời gian TK 1381, 111…

ngừng sản xuất Giá trị bồi thờng

6 Hạch toán chi phí sản xuất chung

• Chi phí về công cụ, dụng cụ sx

• Chi phí khấu hao TSCĐ

• Chi phí dịch vụ mua ngoài

• Chi phí khác bằng tiền Phơng pháp phân bổ chi phí sản xuất chung:

Khi chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành thì phải

phân bổ cho các đối tợng theo tiêu chuẩn phù hợp nh:

Phân bổ theo giờ công sản xuất

Phân bổ theo giờ máy làm việc

Phân bổ theo tiền lơng công nhân sản xuất

Phân bổ theo chi phí vật liệu chính

Cách thức tính toán cũng đợc tiến hành nh chi phí NVLTT, chi phí NCTT

3.2 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- chi phí sản xuất chung, mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ

Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

25

Trang 26

Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

Kết chuyển (hay phân bổ)chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ

TK 627 cuối kỳ không có số d do đã kết chuyển hay phân bổ hết cho các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ và đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:

- 6271 Chi phí nhân viên px

- 6272 Chi phí vật liệu

- 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất

- 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ

- 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

- 6278 Chi phí bằng tiền khác

26

Trang 27

Cã TK 153,142: chi phÝ c«ng cô dông cô

Cã TK 214: chi phÝ khÊu hao

Cã TK 111,112,331: chi phÝ dÞch vô mua ngoµi vµ chi phÝ kh¸c

KÕt chuyÓn chi phÝ s¶n xuÊt chung, kÕ to¸n ghi:

Trang 28

7 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: Các khoản giảm chi phí

Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

D nợ: Chi phí sản xuất dở dang

Có TK 627: Kết chuyển chi phí sản xuất chung

_ Phản ánh các khoản phát sinh đợc ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 152: phế liệu thu hồi nhập kho

Nợ TK 157: Gửi bán không qua kho

Nợ TK 632: Bán trực tiếp không qua kho

Có TK 154: giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ

Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C 39

Trang 29

Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng

Bên nợ:Giá trị dịch vụ dở dang đầu kỳ

Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Các khoản phải ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm

Tổng giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ

Trang 30

 Kết chuyển chi phí sản xuất sản xuất sản phẩm

Kết chuyển giá trị sản phẩm K/c giá trị sản phẩm

dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ

7.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, chế biến đang nằm trong dây chuyền công nghệ hoăc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm

Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C 41

Trang 31

Khi có sp dở dang, chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan tới sản phẩm, công việc đã hoàn thành mà còn liên quan tới sp, công việc còn đang dở dang

Việc đánh giá sp dở dang đợc thực hiện nh nhau trong cả 2 trờng hợp KKTX và KKĐK Việc đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán và xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Vậy đánh giá sp dở dang không

đúng sẽ ảnh hởng tới tính trung thực, hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ Nhng việc tính toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là rất khó

và phức tạp nên tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phơng pháp

đánh giá sp dở dang sau:

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính

Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết cho thành phẩm Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng

Dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để quy SPDD thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào giờ công hoặc tiền lơng

định mức Để bảo đảm tính chính xác của việc đánh giá, phơng pháp này chỉ nên

áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn số nguyên, vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thờng sử dụng phơng pháp này Thực chất, đây là một dạng của phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng, trong đó, giá trị SPDD đã hoàn thành đợc ở mức độ 50% so với thành phẩm

xuất dùng

Số lượng SPDD quy

đổi ra thành phẩm

Tổng chi phí chế biến từng loại

Trang 32

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp hoặc theo chi phí trực tiếp

Theo phơng pháp này, trong giá trị SPDD chỉ bao gồm chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp( nguyên, vật liệu và nhân công trực tiếp) mà không tính đến các chi phí nào khác

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch

Căn cứ vào định mức tiêu hao( hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bớc, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị SPDD

Ngoài ra, trên thực tế, ngời ta còn áp dụng các phơng pháp khác để xác định giá trị sản phẩm dở dang, nh: phơng pháp thống kê kinh nghiệm, phơng pháp tính theo chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong SPDD…

VI Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong hạch toán chi

Trang 33

Bảng phân bổ các

TK 621, 622, 627 thành sản phẩm Phiếu tính giá

Sổ chi tiết các TK 621,622,627

Chứng từ gốc

Nhật ký chứng từ

số 1, 2, 5, 6… _ Tiền lương, BHXHCác bảng phân bổ

_ Vật liệu, công cụ _ Khấu hao TSCĐ

Bảng kê số 3

Bảng kê số 4, 5, 6

Nhật ký chứng

từ số 7

Sổ cái

Trang 34

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

VII Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo kinh nghiệm một số nớc

1 Tại Mỹ

Chi phí đợc định nghĩa nh một khoản hao phí bỏ ra để thu đợc một số của cải hoặc dịch vụ Khoản chi phí này có thể là tiền mặt tiền mặt chi ra, dịch vụ hoàn thành, đ… ợc đánh giá căn cứ trên tiền mặt

Chi phí đợc phân chia làm 2 loại chính: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

Chi phí sản xuất gồm 3 bộ phận:

 Chi phí vật liệu trực tiếp

 Ch phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung trong phạm vi phân xởng

Chi phí ngoài sản xuất bao gồm: chi phí tiếp thị và chi phí quản lý chung Đây đợc xem là các khoản chi phí làm giảm lợi tức của một thời kỳ nào đó chứ không tạo

ra giá trị sản phẩm nên đợc khấu trừ ra lợi tức của một thời kỳ mà chúng phát sinh Khoản chi phí này đợc gọi là chi phí thời kỳ

Giá thành về trình tự tính cơ bản kế toán Mỹ cũng có 2 cáh tập hợp chi phí tơng

tự nh kế toán Việt Nam

_ Tập hợp chi phí theo hệ thống thờng xuyên: tơng tự nh KKTX ở Việt Nam

_ Tập hợp chi phí theo hệ thống định kỳ: tơng tự nh KKĐK ở Việt Nam

2 Tại Cộng Hoà Pháp

Chi phí đợc hiểu là toàn bộ số tiền doanh nghiệp bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định Thuộc về chi phí gồm

_ Tiền mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ SXKD

_ Tiền thuê ngời làm

Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C 45

Trang 35

_ Khấu hao bất động sản và các chi phí khác phát sinh trong quá trình SXKD

Chi phí đợc chia làm 3 loại:

_ Chi phí kinh doanh thờng: chi phí để sx sp, kinh doanh dịch vụ, bán hàng hoá._ Chi phí tài chính: chi phí cho những hoạt động kinh doanh về vốn

_ Chi phí bất thờng: những khoản chi phí phát sinh ngoài dự kiến

Giá thành: Bao gồm tât cả những khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động

kinh doanh, không phân biệt chi phí đó thuộc loại nào Trình tự hạch toán chi phí

và tính giá thành nh sau:

Bớc một: Tính giá CPNVL mua vào, bao gồm giá mua và chi phí thu mua

Bớc hai: Tính giá chi phí sx, giá phí sx bao gồm giá phí NVL đa vào sx và các

chi phí sx nh CPNC, khấu hao động lực…

Bớc ba: Tính giá phí tiêu thụ: tính các khoản chi phí bỏ ra nhằm phục vụ cho

quá trình tiêu thụ sản phẩm nh vận chuyển , bốc dỡ, bao gói …

Bớc bốn: tính giá thành sản phẩm

Giá thành sx = giá phí sx + giá phí tiêu thụ

Nh vậy có thể thấy tuy các nớc có sự diễn đạt khác nhau về nội dung của chi phí song thống nhất với nhau về bản chất của chi phí Đối với chỉ tiêu giá thành, do sự khác biệt trong quan niệm về bản chất và chức năng của giá thành dẫn đến phạm vi của giá thành đợc xác định khác nhau Về trình tự, tập hợp chi phí và tính giá thành nhình chung không có sự khác biệt đáng kể giữa hệ thống KT các nớc

VIII phân tích thông tin chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cờng quản trị doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng của hoạt động doanh nghiệp, đồng thời

nó phản ánh và đo lờng hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh Việc hạ giá thành không những chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là một trong những nhuồn tích luỹ chủ yếu của nền kinh tế Việc phấn đấu hạ giá thành để nâng cao tích luỹ của doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện

đợc trên cơ sở tiết kiệm các chi phí sản xuất theo các khoản mục bằng các kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí đối với việc cải tiến, tổ chức quản lý,

tổ chức sản xuất, tổ chức hoàn thiện quy trình công nghệ, ứng dụng kỹ thuật mới

Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C 46

Trang 36

các biện pháp kích thích lợi ích vật chất đối với ngời lao động.

Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Nó giúp cho các nhà doanh nghiệp có thể điều hành quản lý nội bộ và thích ứng với các yêu cầu của quản lý thị trờng Cụ thể việc phân tích này giúp cho các nhà quản trị xác định đợc giá bán, lợi nhuận, sản lợng hoà vốn, mức sản lợng để tối đa hoá lợi nhuận và giúp cho doanh nghiệp đa ra các quyết định kinh doanh hợp lý, chính xác, kịp thời

Do việc phân tích mang lại ý nghĩa kinh tế, hiệu quả kinh doanh thiết thực nh vậy, cho nên việc thực hiện công việc này là hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp Thông thờng, với việc phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp thờng dùng các chỉ tiêu sau:

 Chỉ tiêu tổng giá thành sản phẩm: Đây là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền của toàn bộ khối lợng sản phẩm mà doanh nghiệp đã hoàn thành Chỉ tiêu này dùng để phản ánh quy mô kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nếu dùng giá cố định để so sánh qua nhiều năm thì chỉ tiêu này còn phản ánh tốc độ sản xuất hàng hoá của doanh nghiệp Với việc phân tích chỉ tiêu tổng giá thành sản xuất sản phẩm, các doanh nghiệp đánh giá đợc qui mô, kết quả hoạt động kinh doanh của mình và thông qua việc so sánh với mức doanh thu thu

đợc sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định chính xác kết quả tài chính, tránh hiện tợng lãi giả, lỗ thật nh trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp

 Chỉ tiêu chi phí trên 1000đồng sản lợng hàng hoá: Chỉ tiêu này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành bằng cách gắn sự thay đổi giá thành với chỉ tiêu giá bán

Trang 37

đồng sản lợng hàng hoá và nguyên nhân tác động tới sự thay đổi đó, từ đó có những biện pháp thích hợp để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu suất kinh doanh.

 Chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm : Giá thành đơn vị sản phẩm phản ánh tổng

số chi phí mà đơn vị sản phẩm phải gánh chịu trong kỳ sản xuất

Việc phân tích chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm giúp cho các doanh nghiệp xác

định đợc ảnh hởng của chi phí từng khoản mục đến giá thành đơn vị, từ đó có biện pháp điều chỉnh các khoản mục chi phí cho hợp lý hơn

 Chỉ tiêu điểm hoà vốn : Phân tích điểm hoà vốn giúp nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động tích cực, xác định rõ vào lúc nào trong kỳ kinh doanh hay ở mức sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu thì đạt hoà vốn, từ đó doanh nghiệp có những biện pháp chỉ đạo tích cực để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao qua việc lựa chọn phơng án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ , tính toán các khoản chi phí kinh doanh cần thiết để đạt lợi nhuận mong muốn

Ngoài ra doanh nghiệp còn tiến hàhh phân tích một số các chỉ tiêu khác nhằm xác

định hiệu quả sản xuất kinh doanh với việc quản lý chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nh:

_ Phân tích các khoản mục chi phí chủ yếu Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Từ đó ta thấy đợc những ảnh h-ởng cụ thể của các nhân tố tới giá thành thông qua việc so sánh giữa số thực tế với

số kế hoạch để xác định đợc chênh lệch tuyệt đối Việc phân tích này giúp cho nhà

Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C 48

Sản lượng hoà vốn Tổng chi phí cố định

Giá bán đơn vị sản phẩm Chi phí khả biến 1 đơn vị sản phẩm

=

_

Doanh số hoà vốn Tổng chi phí cố định

1 chi phí biến đổi trong 1 đồng doanh thu

mức lãi mong muốn

Tổng chi phí cố định + mức lãi mong muốn

1 chi phí biến đổi trong 1 đồng doanh thu

=

Trang 38

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc năng lên

_ Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh =

Chỉ tiêu này đợc xác định cho từng thời kỳ kinh doanh của doanh nghiệpNếu so sánh ở phạm vi rộng thì kết quả đầu ra là tổng giá trị sản l ợng trong

kỳ còn đầu vào là tổng số vốn và chi phí Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không xét đến lợi nhuận trong quan hệ với chi phí

Lợi nhuận = Tổng doanh thu Tổng chi phí

Sử dụng chi phí hợp lý sẽ dấn đến tiết kiệm chi phí là cho chi phí đầu vào giảm và tất yếu hiệu qủa sản xuất kinh doanh sẽ tăng lên, đây chính là cái đích mà doanh nghiệp cần đạt đợc

Tóm lại: Tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu chiến

l-ợc của mọi doanh nghiệp, trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ giảm giá bán, tăng lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh về hàng hoá trên thị trờng Chính vì vậy, phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên nhiều góc độ bằng cách khác nhau là cần thiết giúp cho doanh nghiệp thấy rõ năng lực của mình

Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C 49

Kết quả đầu ra Chi phí đầu vào

Trang 39

ớc và quốc tế Đồng thời, công ty có nghĩa vụ phải hoàn thành nhiệm vụ mà nhà

n-ớc giao cho Đó là bảo toàn và phát triển nguồn vốn, phân phối theo kết quả lao

động, bồi dỡng và nâng cao trình độ của CBCNV, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho toàn thể mọi CBNV trong công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty may Chiến Thắng.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể khái quát làm ba giai đoạn sau:

a) Từ năm 1968 1975 Ra đời và lớn lên trong khó khăn.– –

Ngày 2 tháng 3 năm 1968, trên cơ cở máy móc thiết bị và nhân lực của trạm may Lê Trực( thuộc công ty Gia công dệt kim vải sợi cấp I Hà Nội) và xởng may cấp I(Hà Tây), Bộ nội thơng quyết định thành lập Xí nghiệp may Chiến Thắng Xí nghiệp có trụ sở tại số 8B phố Lê Trực, Hà Nội và giao cho Cục Vải sợi may mặc quản lý Xí nghiệp có nhiệm vụ ban đầu là tổ chức sản xuất các loại quần áo, mũ vải, găng tay, áo da, áo dệt kim theo chỉ tiêu kế hoạch của Cục Vải sợi may mặc…cho các lực lợng vũ trang và trẻ em

Tháng 5 năm 1971, Xí nghiệp May Chiến Thắng chính thức đợc chuyển giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ mới là chuyên may hàng xuất khẩu , chủ yếu là loại quần áo bảo hộ lao động

Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C 50

Trang 40

Trong thời kỳ này, hoà bình lập lại, việc gia công hàng xuất khẩu đã đi vào nề nếp, sản xuât đã ổn định và có nhiều tiến bộ, nhng phong cách quản lý vẫn còn nặng nề bao cấp Đến năm 1986, nhờ có bớc chuyển căn bản trong cơ chế quản lý của nớc ta nên Xí nghiệp đã chủ động khai thác các nguồn nguyên liệu để có thêm công ăn việc làm cho công nhân viên, đồng thời từng bớc tiếp cận với thị trờng nớc ngoài để mở rộng thị thờng xuất khẩu

c) Từ năm 1986 đến nay: Đổi mới để phát triển bền vững.

Các nghị quyết của Đảng và quyết định 217/ HĐBT, luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam đợc ban hành đã xoá bỏ các quản lý bao cấp, giúp Xí nghiệp phát huy quyền tự chủ và năng động của mình, ngoài những đơn đặt hàng đợc cấp trên giao làm theo chỉ tiêu của nhà nớc, lãnh đạo của Xí nghiệp đã mạnh dạn tiếp cận với các thơng gia nớc ngoài để thực hiện phơng thức gia công cho khách hàng nớc ngoài nh : Hồng Kông, Hàn Quốc…

Ngày 25/8/1992, Bộ Công nghiệp nhẹ có quyết định số 730/CNN – TCLĐ chuyển Xí nghiệp may Chiến Thắng thành Công ty May Chiến Thắng Năm 1994,

Xí nghiệp thảm len xuất khẩu Đống Đa đợc sát nhập vào Công ty theo QĐ số 290/QĐ - TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ Trong thời kỳ này, Công ty đã liên tục

đầu t, hiện đại hoá, đổi mới thiết bị, nhà xởng, hoàn thiện và đa dạng hoá công nghệ sẵn có, mở rộng mạng lới kinh doanh và giới thiệu sản phẩm trong nớc

Trong năm 2000, dới sự chỉ đạo của Bộ Công nghiệp, Tổng công ty dệt may Việt Nam, công ty đã hoàn thành việc chuyển cơ sở 8B Lê Trực thành Công ty May cổ phần Lê Trực

Sản phẩm chủ yếu của công ty may Chiến Thắng, gồm: Đồng phục, áo sơ mi nam nữ, bộ comlê, áo jacket, quần áo bò, các loại áo khoác, áo trẻ em, găng tay gôn, gang tay da…

Đến nay, tổng số lao động toàn công ty đã là 2700 ngời, trong đó 85% là nữ, 86 ngời có trình độ đại học, 46 ngời có trình độ trụng học về các chuyên môn nghiệp

vụ, nh: kinh tế tài chính, thơng mại, xuất nhập khẩu, kỹ thuật, công nghệ, ngoại ngữ và trên 1.500 công nhân kỹ thuật có tay nghề cao.…

Để có cái nhìn toàn diện hơn về Công ty May Chiến Thắng, ta có thể xem qua những con số mà công ty đã thực hiện đợc mấy năm gần đây:

Trần Thị Khánh Linh - Kế Toán 39C 51

Ngày đăng: 27/04/2016, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán chi phí trả trớc - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán chi phí trả trớc (Trang 22)
Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức (Trang 24)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch (Trang 25)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 27)
Sơ đồ  hạch toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
h ạch toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng (Trang 29)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK (Trang 30)
1. Hình thức nhật ký chung - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
1. Hình thức nhật ký chung (Trang 32)
3. Hình thức Chứng từ ghi sổ - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
3. Hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 33)
Sơ đồ 2.1 . hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty may Chiến  Thắng - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Sơ đồ 2.1 hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty may Chiến Thắng (Trang 42)
Sơ đồ 2.4. Mô hình bộ máy kế toán của công ty - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Sơ đồ 2.4. Mô hình bộ máy kế toán của công ty (Trang 47)
Bảng tổng hợp  chi tiÕt - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 50)
Bảng cân đối lơng sản phẩm px1 – thành công - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Bảng c ân đối lơng sản phẩm px1 – thành công (Trang 61)
Bảng phân bổ tiền lơng và bhxh - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Bảng ph ân bổ tiền lơng và bhxh (Trang 62)
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Bảng ph ân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 68)
Bảng tính giá thành sản phẩm - Hoàn Thiện Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty May Chiến Thắng – Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Bảng t ính giá thành sản phẩm (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w