1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ON THI VAT LY 11HKI CUC HAY

43 53 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 818,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu diễn lực tác dụng giữa hai điện tích cùng dấu và khác dấu.• Công thức: Lực điện khi các điện tích trong chân không • Trong đó: + q1 và q2 là độ lớn hai điện tích; đơn vị C; + r là

Trang 1

Câu 1: viết công thức định luật Culông? Biểu diễn lực tác dụng giữa hai điện tích cùng dấu và khác dấu.

Công thức: Lực điện khi các điện tích trong chân không

Trong đó:

+ q1 và q2 là độ lớn hai điện tích; đơn vị C;

+ r là khoảng cách giữa hai điện tích; đơn vị là m.

+ k = 9.109 là hệ số tỷ lệ ;

Hình vẽ minh họa lực tương tác giữa hai điện tích

Câu 2: Viết công thức xác định lực tương tác giữa các điện tích trong chất điện môi? Nêu ý nghĩa của hằng số điện môi?

Lực Culông trong môi trường có hằng số điện môi ε là:

Ý nghĩa của hằng số điện môi:

Nếu cùng điện tích và khoảng cách như nhau thì lực Culông trong chân không là F0 thì trong chất điệnmôi có độ lớn giảm ε lần

Câu 3: Trình bày nội dung chính của thuyết êlectron? Ý nghĩa?

- Nguyên tử hay vật chất được gọi là trung hòa về điện khi tổng các điện tích của nó bằng không ( số hạtelectron bằng số hạt proton )

- Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác

• Nguyên tử mất êlectron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương

• Một nguyên tử có thể nhận thêm êlectron để trở thành một hạt mang điện âm gọi là ion âm

• Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa lớn hơn số hạt prôtôn Ngược lại nếu số êlectron íthơn số prôtôn thì vật nhiễm điện dương

Trang 2

_ +

Tính chất cơ bản Tác dụng lực điện lên mọi điện tích đặt trong nó.

Câu 5: Cường độ điện trường là gì? Nêu cách xác định lực điện tác dụng lên điện tích q đặt điện

trường vẽ hình minh họa ?

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực điện mạnh hay yếu của

điện trường tại điểm đó

- Độ lớn cường độ điện trường được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên một điện

q đặt tại điểm đó và độ lớn của q

- Công thức:

- Đơn vị Vôn/mét (V/m)

Quan hệ giữa lực điện và vectơ cường độ điện trường :

+ Điểm đặc trên điện tích q

+ Hướng của lực :

 Cùng hướng với khi q > 0

 Ngược hướng khi q < 0

+ Độ lớn :

Câu 6: Đặc điểm của vecto cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M ?

- Điện trường của điện tích điểm Q đặt tại điểm M cách điện tích khoảng r có

+ Điểm đặt tại M

+ Giá (phương) là đường thẳng nối điện tích với điểm đó.

+ Chiều hướng xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng vào nếu điện tích âm

+ Độ lớn

Câu 7: Nêu định nghĩa về điện trường đều và cho biết đặc điểm đường của nó ? Cho ví dụ?

- Một điện trường mà vec-tơ cường độ điện trường tại mọi điểm giống nhau gọi là điện trường đều

- Điện trường đều có đường sức điện là các đường thẳng song song cùng chiều và cách đều nhau

- Ví dụ : Điện trường giữa hai tấm kim loại tích điện trái dấu cùng độ lớn là điện trường đều

Câu 8: Nêu đặc điểm công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi điện tích q di chuyển trong điện

trường đều và cách xác định công này

Đặc điểm : Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện

tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.

Cách xác định công của lực điện :

Trang 3

+ q là điện tích đặt trong điện trường và có giá trị âm hoặc dương đơn vị là C

+ E >0 độ lớn cường độ điện trường đơn vị là V/m

+ độ dài đại số của hình chiếu M’N’

 > 0 khi cùng hướng

 < 0 khi ngược hướng

Câu 9: Điện thế là gì? Hiệu điện thế là gì?

Điện thế tại một điểm M là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng điện cho

điện tích q đặt tại điểm đó

+ Điện thế được xác định bằng biểu thức :

Với :

 là công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm M ra xa vô cùng

 Đơn vị : J/C hay V

Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng

thực hiện công của điện trường tác dụng lên điện tích q khi điện tích q di chuyển giữa hai điểm đó

+ Hiệu điện thế được xác định bằng công thức :

hiệu điện thế giữa hai điểm M,N trong điện trường đều

Mối liên hệ giữa hiệu điện thế và điện trường:

Trang 4

Với : độ dài đại số hình chiếu M’,N’ của M,N lên cùng một đường sức điện

Nêu cách xác định hiệu điện thế giữa hai điểm M,N trong điện trường đều

+ E >0 độ lớn cường độ điện trường đơn vị là V/m

+ độ dài đại số của hình chiếu M’N’

 > 0 khi cùng hướng

 < 0 khi ngược hướng

Nếu q chỉ chịu tác dụng của lực điện và không có vận tốc đầu thì

+ điện tích q dương di chuyển từ nơi điện thế cao đến nơi có điện thế thấp hay cùng chiều đường sức

+ điện tích q âm di chuyển từ nơi điện thế thấp đến nơi điện thế cao hayngược chiều đường sức

Câu 10: Tụ điện là gì? Đại lượng nào đặc trưng cho tụ điện; nó xác định như thế nào?

- Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện Hai vật dẫn đógọi là hai bản của tụ điện

- Đại lượng nào đặc trưng cho tụ điện là điện dung

+ Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thếnhất định

+ Độ lớn:

+ Đơn vị Fara; kí hiệu F

Năng lượng điện trường :

Câu 11: Dòng điện là gì?Chiều dòng điện qui ước như thế nào? Nêu các tác dụng của dòng điện?

- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

- Chiều dòng điện: được qui ước là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện dương.

Các tác dụng của dòng điện: tác dụng từ Tác dụng nhiệt tác dụng hóa học, quang học …

Câu 12: Cường độ dòng điện: Khái niệm; viết biểu thức và nêu đơn vị?

Trang 5

- Định nghĩa: Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện, được xác định bằng

thương số giữa điện lượng ∆q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian ∆t vàkhoảng thời gian đó

- Đơn vị cường độ dòng điện: Ampe kí hiệu A.

Câu 13: Dòng điện không đổi là gì? Viết biểu thức cường độ dòng điện không đổi ?

- Khái niệm: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian

- Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức :

+ q là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn(C)

+ I là cường độ dòng điện (A)

+ t là thời gian(s)

Câu 14: Nguồn điện là gì? Nêu cấu tạo chung của nguồn điện? các hạt tải điện trong nguồn chịu tác dụng của các lực nào và chuyển động như thế nào?

- Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế (để duy trì dòng điện) Nói cách khác nguồn điện là thiết bị

chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng

- Cấu tạo chung Nguồn điện luôn có hai cực là cực dương (+) luôn nhiễm điện dương và cực âm (-) luôn

nhiễm điện âm

- Các dạng năng lượng khác điện năng tạo ra lực lạ Nên các điện tích trong nguồn chịu tác dụng của lực điện

và lực lạ

- Lực lạ lớn hơn lực điện nên các điện tích dương từ cực (-) chuyển sang cực (+) và điện tích âm di chuyển

theo chiều ngược lại

- Do đó dòng điện có chiều vào từ cực (-) ra cực (+)

Câu 15: Công của nguồn điện là gì? Đại lượng đặc trưng cho nguồn điện là gì? Xác định như thế nào?

- Công của lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn điện gọi là công của nguồn điện.

- Suất điện động E của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và

đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trongnguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó

- Đơn vị của suất điện động là vôn V

Câu 16: Nêu công thức xác định điện năng và công suất tiêu thụ của một đoạn mạch? Đơn vị?

• Điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện không đổi chạy qua để chuyển hoá thành các dạngnăng lượng khác được đo bằng công thức:

Trang 6

- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch: P = .

- Công suất : đơn vị Oát, kí hiệu W với

Câu 17: Phát biểu định luật Jun-Len xơ?Viết biểu thức công suất tỏa nhiệt của đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R?

• Nhiệt lượng tỏa ra của một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở vật dẫn ,với bình phương cường độ dòng điện vàvới thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó

Công thức: Q = RI2t (J)

• Công suất tỏa nhiệt của đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R : P =

Câu 18: Nêu công và công suất của nguồn điện ?

Công của nguồn điện là công của lực lạ

- Công của nguồn điện cũng chính là điện năng tiêu thụ của toàn mạch

- Công thức: Ang = q = I.t

Câu 19: Phát biểu định luật Ôm cho toàn mạch, Viết biểu thức.

- Định luật Ôm cho toàn mạch : Cường độ dòng điện I chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện

động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch

- Trong đó: + RN là điện trở tương đương của mạch ngoài (Ω)

+ r là điện trở trong của nguồn điện.( Ω)

+ :suất điện động của nguồn điện(V)+ I:cường độ dòng điện (A)

Câu 20: Độ giảm điện thế trên một đoạn mạch là gì? Phát biểu mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và các độ giảm điện thế của các đoạn mạch trong mạch kín?

- Tích của cường độ dòng điện chạy qua một vật dẫn và điện trở của vật dẫn đó được gọi là độ giảm điệnthế

- Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong :

= I(RN + r) = IRN + Ir hay U = IR = - IrTrong đó: + U = IR gọi là độ giảm điện thế mạch ngoài

+ Còn Ir là độ giảm điện thế mạch trong

Câu 20: Hiệu suất của nguồn là gì?

- Hiệu suất của máy thu bằng thương số giữa công có ích và công toàn phần

- Nhiệt lượng toả ra trong nguồn điện Qn = rI2t là năng lượng vô ích

- Ta có

Trang 7

trong đó, Acó ích là công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài.

- Nếu mạch ngoài chỉ có điện trở RN thì công thức tính hiệu suất của nguồn điện là

H =

Câu 21: Viết công thức tính suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong của nó? Xét trường hợp nếu các nguồn giống nhau mắc nối tiếp?

- Ta có suất điện động nt và điện trở trong rnt của bộ nguồn là:

nt = 1+ 2 +…+ n và rnt = r1 + r2 +…+ rn.

- Nếu ta có n nguồn có và r nối tiếp thì ta có nt = n và rnt = nr.

Ý nghĩa Bộ nguồn nối tiếp để tăng suất điện động

Câu 22: Viết công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc song song ? Xét trường hợp nếu các nguồn giống nhau mắc song song ?

- Ta có suất điện động // và điện trở trong r// của bộ nguồn là:

// = 1= 2 =…= n

- Nếu ta có n nguồn có và r nối tiếp thì ta có

// = và

Ý nghĩa Bộ nguồn mắc// để tăng công suất của nguồn.

Câu 23: Trình bày bản chất của dòng điện trong kim loại?

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời của các êlêctrôn tự do ngược chiều điện trường

Câu 24: Bản chất dòng điện trong chất điện phân

- Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các i-ôn dương cùng chiều điện trường và i-ôn âm ngược chiều điện trường

Dạng 1 : Lực tương tác giữ hai điện tích

Bài tập 1 Tính lực tương tác điện giữa 2 điện tích q1 =

+3(µC) và q2 = –3(µC) đặt cách nhau một khoảng r =

3(cm) ở

a trong chân không

b trong dầu hỏa có hằng số điện môi ε = 2

Trang 8

Bài tập 2 Cho hai điện tích điểm q1 = –0,2(µC) và q2 = 0,4(µC) đặt cách nhau 3(cm) a Tính lực tương tác điện giữa 2 điện tích khi chúng ở trong chân không b Tính khoảng cách giữa 2 điện tích để lực điện giữa chúng trong chân không là F’ = 0,216(N) c Nếu ta đưa hai điện tích trên vào chất điện môi ε = 3 thì lực tương là bao nhiêu.biết khoảng cách giữa hai điện tích vẫn bằng 3cm Để cho lực tương tác giữa chúng giống trong chân không ta phải thay đổi khoảng cách giữa hai điện tích như thế nào?

Bài 3 : viết công thức định luật Culông? Biểu diễn lực tác dụng giữa hai điện tích cùng dấu và khác dấu

Bài 4 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2(cm), lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10–4(N) a Độ lớn của các điện tích đó là bao nhiêu? b Khoảng cách r2 giữa chúng phải là bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng là F2 = 2,5.10–4(N) ?

Bài 5 :Cho hai điện tích q1 = 2(µC) và q2 = 3(µC)

Trang 9

đặt trong không khí.

a Nếu lực điện giữa chúng là 0,1N thì khoảng cách

giữa chúng là bao nhiêu?

b Nếu đưa hệ hai điện tích trên vào chất điện môi

có ε = 4, đồng thời giảm khoảng cách giữa hai

điện tích đi ba lần thì lực tương tác giữa chúng

bằng bao nhiêu?

Bài 6 :Cho hai điện tích q1 ,q2 đặt cách nhau một khoảng r khi r = r1 thì lực tương tác giữa chúng là F1= 144N và khi r = r2 thì lực tương tác giữa chúng là F2 = 64N Tính lực tương tác giữa q1 ,q2 trong các trường hợp sau a r = r1+ r2 b r = r2 - r1 c r= 4r1 + 9r2

Bài 7 : Viết công thức xác định lực tương tác giữa các điện tích trong chất điện môi? Nêu ý nghĩa của hằng số điện môi?

Bài 8 :Cho hai điện tích q1 = q2 = Q Khi Q = Q1 thì lực tương tác giữa chúng là 9N và khi Q = Q2 thì lực tương tác giữa chúng là 16N Tính lực tương tác giữa q1 ,q2 khi Q = Q1 + Q2

Bài 9 :Hai quả cầu nhỏ tích điện giống nhau q = 0,12(µC) được treo bằng hai sợi dây giống nhau, không dãn, khối lượng không đáng kể và dài 10cm thì

Trang 10

thấy hai dây tạo với nhau góc 600 Xác định khối

lượng của hai quả cầu và lực căng của dây

Bài 10 :Cường độ điện trường là gì? Nêu cách xác định lực điện tác dụng lên điện tích q đặt điện trường vẽ hình minh họa ?

Bài 11 :Quả cầu Q = 10(µC) cố định và treo quả cầu nhỏ có khối lượng m=5g tích điện q=1(µC bằng dây không dãn dài 20cm Xác định lực căng của dây treo

Bài 12 :Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng m = 5g được treo trong không khí bằng hai sợi dây nhẹ cùng chiều dài l =1,2m vào cùng một điểm Khi hai quả cầu nhiễm điện giống nhau thì chúng đẩy nhau và cách nhau khoảng r = 6cm.Tính điện tích của mỗi quả cầu, lấy g =10m/s2

Bài 13 : Một điện trường đều có cường độ điện trường E = 2.103(V/m) Đặt điện tích q = 20(nC) trong điện trường trên thì nó chịu lực tác dụng như thế nào?

Trang 11

Bài 14 :Viết công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc song song ? Xét trường hợp nếu các nguồn giống nhau mắc song song ?

Bài 15 :: Đặt điện tích q = 10(µF) vào điện trường đều thì nó chịu lực tác dụng 0,5(N) Xác định cường độ điện trường

Bài 16 : : Nếu tăng đồng thời độ lớn điện tích và cường độ điện trường lên 2 thì độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích thay đổi như thế nào?

Bài 17 : Trình bày nội dung chính của thuyết êlectron? Ý nghĩa?

Bài 18 : Một quả cầu nhỏ khối lượng 1,2g, mang điện tích q, được treo vào đầu một sợi dây mảnh đặt trong điện trường nằm ngang có độ lớn E = 1200V/m Khi cân bằng, dây treo lệch ngược hướng với E và họp với phương thẳng đứng góc α =20 Lấy g =10m/s2, tìm điện tích quả cầu Đáp án: q = /3,64.10-6 C

Trang 12

Bài 19 : Một quả cầu khối lượng m = 0,1(g) treo trên một sợi dây mảnh, được đặt vào trong một điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E = 1000(V/m) khi đó dây treo bị lệch một góc α = 300 với phương thẳng đứng Lấy g = 10(m/s2) Xác định điện tích của quả cầu và lực căng dây treo có giá trị bao nhiêu?

Bài 20 : Hiệu suất của nguồn là gì?

Bài 21 : Một quả cầu khối lượng m = 0,1(g) tích điện q = 1(mC) treo trên một sợi dây mảnh, được đặt vào trong một điện trường đều có phương nằm ngang, khi đó dây treo bị lệch một góc α = 450 với phương thẳng đứng Lấy g = 10(m/s2) Tính cường độ điện trường và lực căng dây treo

Bài 22 : Một điện tích điểm Q = - 3(µC) đặt trong chân không a Xác định cường độ điện trường tại điểm A cách điện tích 50cm b Tìm vị trí điểm B Biết cường độ điện trường tại B lớn hơn A hai lần

Trang 13

c Ta đưa điện tích Q vào chất điện môi ε = 4.xác

định vị trí C để cường độ điện trường tại C có độ

lớn như câu a

Bài 23 : Điện trường là gì? Tính chất cơ bản của điện trường là gì?

Bài 24 : Một điện tích Q = 6(nC) đặt trong chất điện môi ε = 3 a Xác định cường độ điện trường tại điểm cách Q một đoạn 20cm b Nếu tại đó ta đặt điện tích q = 2(nC) thì lực điện tác dụng lên nó bằng bao nhiêu?

Bài 25 : Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0 gây ra Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36V/m, tại B là 9V/m a Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB b Nếu đặt tại M một điện tích điểm q0 = -10-2C thì độ lớnn lực điện tác dụng lên q0 là bao nhiêu? Xác định phương chiều của lực

Bài 26 : Một điện tích điểm Q đặt tại một điểm trong không khí Xét một điểm M cách Q một đoạn r Hãy tính cường độ điện trường trong các trường hợp sau a Khi Q = Q1 và Q = Q2 thì cường độ điện trường tại M có độ lớn lần lược là là E1= 4V/m, E2= 6V/m Khi Q = 3Q1 + 2Q2 thì cường độ điện trường tại M bằng

Trang 14

bao nhiêu.

b khi r = r1 và r = r2 thì cường độ điện trường tại M có

độ lớn lần lược là là E1= 36V/m, E2= 9V/m Khi r = r1

-r2 thì cường độ điện trường tại M bằng bao nhiêu

Bài 27 :.Độ giảm điện thế trên một đoạn mạch là gì? Phát biểu mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và các độ giảm điện thế của các đoạn mạch trong mạch kín?

Bài 28:.Hai điện tích q1 = - q2 = 4.10-10C đặt tại A,B trong không khí cách nhau 6cm Xác định véc tơ cường độ điện trường tại: a Trung điểm O của AB b M cách A 2cm cách B 8cm C.Tại O,M đặt 1 đt q = 3.10-6C.Xác định độ lớn FO,FM tác dụng lên q

Bài 29:Nêu công thức xác định điện năng và công suất tiêu thụ của một đoạn mạch? Đơn vị?

Trang 15

Bài 30: Cho hai điện tích điểm q1 = q2 = +1,2(nC) đặt tại hai điểm A và B trong chân không, cách nhau một khoảng AB = 9(cm) Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại a điểm C sao cho CA = 4(cm) và CB = 5(cm) b điểm D sao cho DA = 12(cm) và DB = 3(cm) c điểm M sao cho MA = MB = 9(cm)

Bài 31:.Cho hai điện tích điểm q1 = 1,2 (nC) và q2 = -1,2(nC) đặt tại hai điểm A và B trong chân không, cách nhau một khoảng AB = 9(cm) Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại a điểm C sao cho CA = 4(cm) và CB = 5(cm) b điểm D sao cho DA = 12(cm) và DB = 3(cm)

Bài 32 : Nguồn điện là gì? Nêu cấu tạo chung của nguồn điện? các hạt tải điện trong nguồn chịu tác dụng của các lực nào và chuyển động như thế nào?

Trang 16

Cho êlêctrôn có điện tích là -1,6.10-19C và khối lượng 9,1.10-31kg Đơn vị năng lượng 1eV = 1,6.10-19(J) Bài 33:.Cho điện tích q = 2µC di chuyển dọc theo đoạn thẳng dài 20cm cùng hướng với đường sức điện biết E = 2.103V/m Xác định công của lực điện

Bài 34:.Một êlectrôn dịch chuyển dọc theo đường sức của điện trường đoạn đường dài 10cm trong điện trường đều có cường độ E = 3000(kV/m) Tính công của lực điện trường

Bài 35:.Phát biểu định luật Ôm cho toàn mạch, Viết biểu thức

Bài 36:.Một điện tích q = 20nC chuyển động dọc theo cạnh của tam giác đều cạnh a = 40cm trong điện trường đều có (với E=3.103V/m) A.Xác định công của lực điện khi:Điện tích di chuyển theo các cạnh AB; BC và CA

B.Xác định hiệu điện thế UAB,UBC,UCA. C.Tại A đặt điện tích q = 10nc xác định vecto cường độ điện trường tổng hợp tại B

Trang 17

Bài 37:.Điện tích điểm q = 2.10-8C dịch chuyển dọc theo các cạnh của tan giác đều ABC cạnh a = 10cm đặt trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường // , E = 400V/m Tính công của lực điện q dịch chuyển trên các cạnh của tam giác ABC

Bài 38: Đặc điểm của vecto cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M ?

Bài 39:.Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều // Cho , BC = 6cm, UBC = 120V Tính UAC, UBA, E

Trang 18

Bài 40:.Một êlectrôn chuyển động không vận tốc đầu từ A đến B trong điện trường đều Biết UBA = 45,5(V) Vận tốc của êlectrôn tại B là bao nhiêu?

Bài 41 :.Phát biểu định luật Jun-Len xơ?Viết biểu thức công suất tỏa nhiệt của đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R?

Bài 42:.Khi bay qua 2 điểm M và N trong điện trường, động năng của êlectrôn tăng thêm 250(eV) Tìm UMN

Bài 43:.Viết công thức tính suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong của nó? Xét trường hợp nếu các nguồn giống nhau mắc nối tiếp?

Bài 44:.Một điện tích âm q = -10-6C dịch chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều ABC cạnh a = 20 cm ở trong điện trường đều E = 3000V/m Tính công của lực điện trường khi điện tích q đi theo các cạnh AB, BC và CA Cho biết vectơ cường độ điện

Trang 19

trường song song với cạnh BC, chiều từ B đến C.

Đáp số: 3.10-4 J ; -6.10-4 J ; 3.10-4 J

Bài 45 : Nêu đặc điểm công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi điện tích q di chuyển trong điện trường đều và cách xác định công này ?

Bài 46:.Cho hai bản kim loại đặt song song, cách nhau 10 cm và được tích điện đối xứng nhau (+Q và -Q) Điện trường giữa hai bản là E= 5000 V/m Một êlectrôn chuyển động không vận tốc đầu từ bản âm sang bản dương Tìm vận tốc của hạt e- lúc nó tới bản dương Đáp số: v=1,33.107 m/s

Bài 47:.Hai mặt dẫn điện phẳng, điện tích đặt song song tạo ra khối hiệu điện thế U= 625V giữa hai mặt Một electron được bắn thẳng từ mặt thứ nhất đến mặt thứ hai Tìm vận tốc ban đầu của e- nếu vận tốc của e- bằng không ở ngay trên mặt thứ hai Đáp số: V0 = 14,8.106 m/s

Bài 48: Tụ điện là gì? Đại lượng nào đặc trưng cho tụ điện; nó xác định như thế nào?

Trang 20

Bài 49 :Đại lượng nào đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện ?phát biểu đại lượng đó?

Bài 50:.Tụ điện có điện dung 2(µF) khi nối tụ với hiệu điện thế 20V a Xác định điện tích của tụ b Có bao nhiêu êlêctrôn chuyển từ bản dương sang bản âm?

Bài 51:.Một tụ điện phẳng có điện dung C = 10-10C trong không khí a Khi nối tụ với nguồn điện 100V thì có điện tích bao nhiêu? b Xác định năng lượng điện trường của tụ

Bài 52:Tụ điện trong không khí khi nối với nguồn 20V thì điện tích là 2µC a A Đại lượng nào đặt trưng cho khả năng tích điện của tụ ? Xác định đại lượng đó b.Ta có thể tích điện tối đa cho tụ là bao nhiêu

Chương II

DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Tóm tắt kiến thức đã học ở cấp II

- Định luật Ôm với đoạn mạch chỉ chứa R:

Trang 21

- Trong đó: k là độ dẫn điện, R là điện trở của vật dẫn.

- Điện trở của vật dẫn hình lăng trụ:

Trong đó: ρ là điện trở suất; l là chiều dài và S là tiết diện ngang của dây dẫn.

- Các mạch điện trở nối tiếp và song song

Điện trở RB = R1 + R2 +…+Rn

Dòng điện IB = I1 = I2= … = In IB = I1 + I2 +…+ In

Hiệu điện

thế UB = U1 + U2 +…+ Un UB = U1 = U2 =…= Un

Hai điện

trở

Điện trở

giống nhau RB = nR; UB = nU

; IB = nI

Tính chất

+ Điện trở của mạch luôn lớn hơn các điện trở thành phần

+ Hiệu điện thế và công suất tiêu thụ của từng điện trở tỷ lệ thuận với điện trở

+ Điện trở của mạch luôn bé hơn các điện trở thành phần

+ Cường độ dòng điện và công suất tiêu thụ của từng điện trở tỷ lệ nghịch với điện trở

Bài 53:.Một đoạn dây dẫn có đường kính 0,4mm và

điện trở 200

a) Tính chiều dài đoạn dây, biết dây có điện trở suất

b) Trong thời gian 30 giây có một điện lượng 60C

chuyển qua tiết diện của dây Tính cường độ dòng

điện qua dây và số electron chuyển qua tiết điện

trong thời gian 2 giây

Bài 54:.Hai cuộn dây đồng có cùng trọng lượng. Cuộn thứ nhất có điện trở 81(Ω) và làm bằng dây đồng có đường kính 0,2 mm Cuộn thứ hai làm bằng dây đồng có đường kính 0,6 mm Tìm điện trở của cuộn thứ hai

Bài 55 :.Nêu mối liên hệ giữa hiệu điện thế và điện trường? Nêu đặc điểm hướng chuyển động của điện tích q nếu đặc nhẹ nó trong điện trường và q chỉ chịu tác dụng của lực điện ?Nêu cách xác định hiệu điện

Ngày đăng: 16/03/2020, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w