X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… Học sinh tự ghi lại các nội dung của hoạt động học tập và
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 27 ( từ ngày 25/02/2019 đến ngày 02/03/2019)
Ngày soạn: 15/02/2019 Tiết 58-59
TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT NHÂN (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được cấu tạo của các hạt nhân
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtrôn
- Giải thích được kí hiệu của hạt nhân
- Định nghĩa được khái niệm đồng vị
2 Kĩ năng
- Thu thập đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết các vấn đề của bài học thông qua quá trình đọc sách giáo khoa, sách tham khảo, internet
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào dữ kiện bài toán và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các đại lượng liên quan
3 Thái độ
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
- Cấu tạo hạt nhân
- Liên hệ giữa khối lượng và năng lượng của hạt nhân
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
trong chuyên đề
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng,
đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các
phép đo, các hằng số vật lí
-Nắm được cấu tạo của các hạt nhân, các đăc trưng cơ bản của prôtôn và nơtron
- Giải thích kí hiệu của hạt nhân và định nghĩa đồng vị
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến
X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin
khác nhau
-Sử dụng sách giáo khoa, báo, tạp chí, thông tin trên internet để giải quyết các nhiệm vụ học tập -So sánh những nhận xét từ kết quả của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động
học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
Học sinh tự ghi lại các nội dung của hoạt động học tập và kiến thức cuả mình tìm tòi cũng như của nhóm mình hay nhóm bạn, hay kiến thức mà giáo viên cung cấp
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học
tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông
tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù
hợp
-Trình bày các kết quả thu thập được từ các hoạt động học tập cá nhân hay làm việc nhóm, nghe giảng để khẳng định quan điểm của cá nhân hay của nhóm mình
X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình
và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí -Tiến hành thảo luận trong nhóm để đưa ra tiếngnói chung trong cả nhóm X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật
lí -Tham gia tích cực vào tiến trình xây dựng kiếnthức của nhóm mình cũng như phản hồi tích cực
ý kiến của bản thân đối với quan điểm của nhóm bạn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 2- Bảng hệ thống tuần hoàn hóa học.
- Các phiếu học tập (PHT): PHT 1, PHT 2, PHT 3, PHT 4, PHT 5 Các bài tập kiểm tra đánh giá
PHT 1: Cấu tạo hạt nhân, ký hiệu, đồng vị :
1.Nêu cấu tạo hạt nhân ? Hạt prôtôn và hạt nơtron có khối lượng điện tích bao nhiêu ? ký hiệu
Z, A cho biết gì?
2 Ký hiệu hạt nhân được viết như thế nào ? Lấy ví dụ ?
3 Đồng vị là gì ? Các hạt nhân của 1 nguyên tố là đồng vị khác nhau gì ?
PHT 2: Đơn vị khối lượng hạt nhân, khối lượng và năng lượng :
1 Tại sao phải đưa ra đơn vị khối lượng hạt nhân ? Ký hiệu là gì ? Giá trị của 1 u = ? ( Kg)
2 Nêu quan hệ giữa khối lượng và năng lượng ? Hệ thức Anh-xtanh ? 1u = ? (MeV/c2)
3 Theo thuyết tương đối thì khi một vật chuyển động thì khối lượng như thế nào ? Nêu hệ thức của khối lượng theo vận tốc ? Động năng của vật được tính theo năng lượng nghỉ như thế nào ?
2 Chuẩn bị của học sinh
- Trả lời các PHT GV phát trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
- Kiểm tra sĩ số
- Chia nhóm và sắp xếp chổ ngồi
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày nội dung hai tiên đề Bo, viết công thức tính bán kính quỹ đạo và mức năng lượng tương ứng
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Cấu tạo hạt nhân
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Năng lực được hình thành
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Các nhóm hoàn thành các câu hỏi ở
PHT 1 trong 5 phút ? Nhóm 1-2 trả lời
câu 1
Nhóm 3-4 trả lời câu 2,3
Tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quả hoạt động nhóm
Nhóm 1 trả lời câu 1
Nhóm 3 trả lời câu 2
Nhóm 4 trả lời câu 3
GV nhận xét, tổng quát hóa kiến
thức trọng tâm
1 Cấu tạo hạt nhân : Là p và n gọi
chung là các nuclôn
2 Ký hiệu : A Z X
Ví dụ : 1 12 67
1H,6 C,30Zn …
3 Đồng vị : Các hạt nhân có cùng Z
nhưng khác A do số n khác nhau
Ví dụ : Hi đrô có 3 đồng vị 11H ; 2
1H ;
3
1H
* Thực hiện nhiệm vụ:
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập của giáo viên
- Thu thập thông tin từ sgk, tài liệu tham khảo đã tham khảo ở nhà và kiến thức đã học, thống nhất ý kiến cả nhóm thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
Nhóm 1 cử hs đại diện trình bày, hs trong nhóm bổ sung( nếu có); thành viên trong các nhóm khác đặt câu hỏi ngược lại hoặc đặt câu hỏi về vấn đề chưa hiểu, nhận xét , đưa ra ý kiến của mình; hs trình bày trả lời câu hỏi các nhón khác đặt ra hoặc phản biện lại ý kiến của nhóm bạn
-HS lắng nghe tiếp thu lời nhận xét, đánh giá của GV
- Đưa ra ý kiến của bản thân về vấn
đề chưa hiểu để đi đến thống nhất kiến thức trọng tâm
K1, K3, P1, P5, X1
K1, P1, X6
Ho t đ ng 2: Kh i l ng h t nhânạt động 2: Khối lượng hạt nhân ộng 2: Khối lượng hạt nhân ối lượng hạt nhân ượng hạt nhân ạt động 2: Khối lượng hạt nhân
hình thành
Chuyển giao nhiệm vụ :
Hoàn thành câu hỏi ở PHT2
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ, làm việc nhóm trao đổi, đưa
ra cách thực hiện, quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận, thống nhất ý kiến chung, trả lời câu hỏi
K3,P3,X7, X8
Giáo án vật lý 12 – Trang 2
Trang 3của giáo viên giao
IV BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
(Mức độ 1)
Thông hiểu (Mức độ 2)
Vận dụng (Mức độ 3)
Vận dụng cao (Mức độ 4)
Tính chất và Cấu
tạo hạt nhân
Tính chất hạt nhân
Đồng vị nguyên tố
Giải các bài tập
cơ bản
Giải các bài tập nâng cao
2 Câu hỏi và bài tập củng cố
Nhận biết
Câu 1 [K1, P1]: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
1 Kích thước hạt nhân tỉ lệ với số nuclôn A S
2 Các hạt nhân đồng vị có cùng số prôtôn S
3 Các hạt nhân đồng vị có cùng số nuclôn Đ
4 Điện tích hạt nhân tỉ lệ với số prôtôn Đ
Một hạt nhân có khối lượng 1u thì sẽ có năng lượng tương ứng 931,5MeV Đ
Thông hiểu
Câu 2 [K1, P1, P3]: Chọn câu đúng Tính chất hóa học của một nguyên tử phụ thuộc:
A Nguyên tử số; B Số khối;
C Khối lượng nguyên tử; D Số các đồng vị Câu 3[K2, P1, P3] : Chọn câu đúng : Các đồng vị của cùng một nguyên tổ có cùng : A.Số prôtôn B Số nơtron C Số nuclôn D Khối lượng nguyên tử Vận dụng thấp Câu 4 [K3, P3, P5] : Số nuclôn trong 1327Al là bao nhiêu ? A.13 B 14 C 27 D.40 Câu 5[K3, P3, P5] : Số nơtron trong 1327Al là bao nhiêu ? A.13 B 14 C 27 D.40 Vận dụng cao Câu 6 [K4, P3,P5, X1] Số prôtôn trong 15,9949 gam 16O 8 là bao nhiêu? A.4,82.1024 B 6,023.1023 C.96,34.1023 D.14,45.1024 3 Dặn dò 1.Các nuclôn liên kết được với nhau nhờ lực nào ? Bản chất của lực hạt nhân là gì ? Phạm vi tác dụng của lực hạt nhân ? 2 Độ hụt khối là gì ? Năng lượng liên kết hạt nhân là gì ? Năng lượng liên kết riêng được tính như thế nào , cho biết đặc trưng gì của hạt nhân ? Hạt nhân nào bền vững nhất, vì sao ? V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 4
-oOo -Tuần 27 ( từ ngày 25/02/2019 đến ngày 02/03/2019)
Ngày soạn: 15/02/2019 Tiết 60-61-62
CHUYÊN ĐỀ: NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN
PHẢN ỨNG HẠT NHÂN (3 tiết) Tiết 1
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được lực hạt nhân là gì và các đặc điểm của lực hạt nhân
- Nêu được độ hụt khối và năng lượng liên kết của hạt nhân là gì
2 Kĩ năng
- Phát biểu được và nêu được ví dụ về phản ứng hạt nhân
Rèn cho HS kĩ năng vận dụng giải BT
3 Thái độ
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
- Năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng,
đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các
phép đo, các hằng số vật lí
- Nêu được những đặc tính của lực hạt nhân
- Phát biểu được định nghĩa năng lượng liên kết của hạt nhân
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông
tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập vật lí
Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (báo chí, internet, các trang web, kiến thức từ kinh nghiệm cuộc sống …) để tìm hiểu năng lượng phân hạch, nhiệt hạch trong đời sống và trong kĩ thuật
X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin
khác nhau
-Sử dụng sách giáo khoa, báo, tạp chí, thông tin trên internet để giải quyết các nhiệm vụ học tập -So sánh những nhận xét từ kết quả của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động
học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
Học sinh tự ghi lại các nội dung của hoạt động học tập và kiến thức cuả mình tìm tòi cũng như của nhóm mình hay nhóm bạn, hay kiến thức mà giáo viên cung cấp
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật
lí
-Tham gia tích cực vào tiến trình xây dựng kiến thức của nhóm mình cũng như phản hồi tích cực
ý kiến của bản thân đối với quan điểm của nhóm bạn
C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của
các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ
thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí
-Phản ứng nhiệt hạch được sử dụng trong quân
sự, đời sống khoa học kỷ thuật
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
PHIẾU HỌC TẬP 1 1.Các nuclôn liên kết được với nhau nhờ lực nào ? Bản chất của lực hạt nhân là gì ? Phạm vi tác dụng của lực hạt nhân ?
Giáo án vật lý 12 – Trang 4
Trang 52 Độ hụt khối là gì ? Năng lượng liên kết hạt nhân là gì ? Năng lượng liên kết riêng được tính như thế nào , cho biết đặc trưng gì của hạt nhân ? Hạt nhân nào bền vững nhất, vì sao ?
2 Chuẩn bị của học sinh
Ôn lại bài 35
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
- Kiểm tra sĩ số
- Chia nhóm và sắp xếp chổ ngồi
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1.Nêu cấu tạo hạt nhân ? Lấy ví dụ ? Đồng vị phóng xạ là gì ? Lấy ví dụ ?
Câu 2 Đơn vị khối lượng hạt nhân được tính như thế nào ? Hạt p có khối lượng bao nhiêu ?
Hệ thức liên hệ giữa khối lượng và năng lượng ?
3 Bài m iới
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành
Lực hạt nhân – năng
lượng liên kết của hạt
nhân
I Lực hạt nhân : là lực
mạnh nhất so các lực đã
biết Tương tác trong
phạm vi kích thước hạt
nhân cỡ 10-15m
II Năng lượng liên kết
của hạt nhân
1 Độ hụt khối :
Xét hạt nhân trước khi
tạo thành có tổng khối
lượng các p và n là mo
khi tạo thành hạt nhân có
khối lượng m thì m < mo
Vậy độ hụt khối của hạt
nhân là
m = Zm p + ( A- Z)m n – m x
2 Năng lượng liên
kết :
Wlk = m.c2
Phát biểu : SGK
3 Năng lượng liên kết
riêng:
Mức độ bền vững của
hạt nhân
không những phụ thuộc
vào NL liên kết mà phụ
thuộc số nuclon Năng
lượng liên kết riêng Wlk/A
đặc trưng mức độ bền
vững của hạt nhân Hạt
nhân bền vững ứng với
50<A<95
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Các nhóm hoàn thành các câu hỏi ở PHT3 trong 7 phút ?
Nhóm 1-2 trả lời câu 1
Nhóm 3-4 trả lời câu 2
Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm
Nhóm 1 trả lời câu 1 nhóm 2 góp ý bổ sung Nhóm 4 trả lời câu 2 nhóm 3 góp ý bổ sung
GV nhận xét, tổng quát hóa kiến thức trọng tâm
* Thực hiện nhiệm vụ:
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập của giáo viên
- Thu thập thông tin từ sgk, tài liệu tham khảo đã tham khảo ở nhà và kiến thức đã học, thống nhất ý kiến cả nhóm thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
Nhóm 1 cử hs đại diện trình bày, hs trong nhóm bổ sung(
nếu có); thành viên trong các nhóm khác đặt câu hỏi ngược lại hoặc đặt câu hỏi
về vấn đề chưa hiểu, nhận xét , đưa ra ý kiến của mình;
hs trình bày trả lời câu hỏi các nhón khác đặt ra hoặc phản biện lại ý kiến của nhóm bạn
-HS lắng nghe tiếp thu lời nhận xét, đánh giá của GV
- Đưa ra ý kiến của bản thân
về vấn đề chưa hiểu để đi đến thống nhất kiến thức trọng tâm
Lấy ví dụ cho sự tạo thành hạt nhân He
Khắc sâu kiến thức về năng lượng liên kết
Phát biểu bằng lời về độ hụt khối và năng lượng liên kết
Năng lượng liên kết riêng tính cho một nuclon đặc trưng độ bền vững hạt nhân
K1, K3, P1, P5, X1 K2, P1, X6
X5
IV BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
(Mức độ 1) Thông hiểu (Mức độ 2) Vận dụng (Mức độ 3) Vận dụng cao (Mức độ 4)
Trang 6Năng lượng liên
kết hạt nhân
Định nghĩa Công thức tính Tính năng lượng
liên kết
Tính năng lượng liên kết và so sánh độ bền vững của hạt nhân
2 Câu hỏi và bài tập củng cố
a Nhận biết
Câu 1 [K1, P1]: Lực hạt nhân là lực nào sau đây
A lực điện B lực tương tác giữa các nuclôn.
C lực liên kết giữa các nơtron D lực tương tác giữa prôtôn và electron.
Câu 2 [K1, P1]: Phạm vi tác dụng của lực hạt nhân là
A.
10-13 cm B 10-15 cm C 10-10 cm D Vô hạn.
b Thông hiểu
Câu 3 [K1, P1, P3]: Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân?
A Năng lượng liên kết B Năng lượng liên kết riêng.
Câu 4 [K2, P1, P3] : Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có giá trị
A giống nhau với mọi hạt nhân B lớn nhất đối với các hạt nhân nặng.
C lớn nhất đối với các hạt nhân nhẹ D lớn nhất đối với các hạt nhân trung bình.
c Vận dụng thấp
Câu 4 [K3, P3, P5] : Hạt nhân X có ký hiệu A
Z X có năng lượng liên kết Wlk Gọi mp và mn là khối lượng của prôtôn và nơtrôn, c là tốc độ ánh sáng trong chân không Biểu thức khối lượng của hạt nhân X là
A mX = Z.mp + (A - Z)mn B mX = Z.mp + (A - Z)mn + Wlk/c2
C mX = Z.mp + (A - Z)mn - Wlk/c2 D mX = Z.mp + Amn + Wlk/c2
Câu 5[K3, P3, P5] : Khối lượng của hạt 10 Be là mBe = 10,01134u, khối lượng của nơtron là mN
= 1,0087u, khối lượng của proton là mP = 1,0073u Độ hụt khối của hạt nhân 10 Be là bao nhiêu?
A m = 0,07u B m = 0,054 u C m = 0,97 u D m = 0,77 u
d Vận dụng cao
Câu 6 [K4, P3,P5, X1] Cho khối lượng của hạt prôton; nơtron và hạt nhân đơteri 2 D lần lượt là
1,0073u; 1,0087u và 2,0136u Biết 1u = 931,5MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri 2 D là
A 3,06 MeV/nuclôn.B 1,12 MeV/nuclôn.C 2,24 MeV/nuclôn D 4,48MeV/nuclôn Câu 7 [K4, P3,P5, X1] Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX
= 2AY = 0,5AZ Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là EX, EY, EZ với
EZ < EX < EY Sắp xếp các hạt nhân theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
3 Dặn dò
1.Định nghĩa phản ứng hạt nhân ? Chia làm mấy loại ? So sánh đặc tính của phản ứng hạt nhân với phản ứng hóa học?
2 Nêu các định luật bảo toàn của phản ứng hạt nhân ? Viết các hệ thức của các định luật ? Đại lượng nào trong phản ứng không được bảo toàn ?
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
-oOo -Giáo án vật lý 12 – Trang 6
Trang 7Tuần 27 ( từ ngày 25/02/2019 đến ngày 02/03/2019)
Ngày soạn: 15/02/2019 Tiết 60-61-62
CHUYÊN ĐỀ: NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN
PHẢN ỨNG HẠT NHÂN (3 tiết) Tiết 2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được phản ứng hạt nhân là gì.
- Phát biểu được các định luật bảo toàn số khối, điện tích, động lượng và năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân.
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào dữ kiện bài toán và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các đại lượng liên quan.
Rèn cho HS kĩ năng vận dụng giải BT
3 Thái độ
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên.
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà.
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
Bài tập tính động lượng
Bài tập áp dụng định luật bảo toàn động lượng để tính vận tốc
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- N ng l c chuyên bi t: ăng lực chuyên biệt: ực chuyên biệt: ệt:
Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K1: Trình bày được kiến thức về các
hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên
lí vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số
vật lý.
- HS nắm được cấu tạo hạt nhân, năng lượng liên kết
và định nghĩa phản ứng hạt nhân
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa
các kiến thức vật lý
- HS xác định được mối quan hệ giữa năng lượng liên kết và năng lượng phản ứng hạt nhân
K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để
thực hiện các nhiệm vụ học tập. - HS sử dụng được kiến thức vật lý để thảo luận và đưa ra các công thức
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính
toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp
…) kiến thức vật lý vào các tình huống
thực tiễn.
- HS sử dụng được kiến thức vật lý để thảo luận và đưa ra công thức tính năng lượng liên kết hạt nhân
- HS giải thích được vì sao khối lượng riêng hạt nhân rất lớn, năng lượng của bom hạt nhân thật khủng khiếp?
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện
vật lý.
Đặt ra những câu hỏi liên quan đến mối quan hệ giữa phản ứng hạt nhân và chiến tranh hạt n hân
P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên
bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy
luật vật lý trong hiện tượng đó.
Vận dụng các ngôn ngữ trong lĩnh vực hạt nhân để chỉ
ra qui luật về điều kiện của phản ứng
X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật
lý bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn
tả đặc thù của vật lý
HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số hiện tượng liên quan đến lò phản ứng h ạt nhân bằng ngôn ngữ vật lý.
X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn
thông tin khác nhau.
So sánh những nhận xét từ hoạt động của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK.
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt
động học tập vật lý của mình (nghe
giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm,
làm việc nhóm…).
HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình.
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt
động học tập vật lý của mình (nghe
giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm,
làm việc nhóm…) một cách phù hợp.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả.
- Hs trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình.
Trang 8X7: Thảo luận được kết quả công việc
của mình và những vấn đề liên quan dưới
góc nhìn vật lý
Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét của nhóm
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học
tập vật lý.
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý.
C1: Xác định được trình độ hiện có về
kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân
trong học tập vật lý.
Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức:
C2: Lập kế hoạch và thực hiện, điều
chỉnh kế hoạch học tập nhằm nâng cao
trình độ bản thân.
Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Trình bày các định luật bảo toàn trong PUHN? Năng lượng trong PUHN?
Câu 2: Hạt nhân hêli 4He
2 có năng lượng liên kết là 28,4MeV; hạt nhân liti ( Li6
3 ) có năng lượng liên kết
là 39,2MeV; hạt nhân đơtêri ( 2D
1 ) có năng lượng liên kết là 2,24MeV Hãy sắp theo thứ tự tăng dần về tính bền vững của ba hạt nhân này.
A 6Li
3 , 4He
2 , 2D
1 B 2D
1 , 4He
2 , 6Li
3 C 4He
2 , 6Li
3 , 2D
1 D 2D
1 , 6Li
3 , 4He
2
Câu 3: nhân nguyên tử A X
Z được cấu tạo gồm Z nơtron và (A + Z) prôton.
Câu 4: Trong nguyên tử đồng vị phóng xạ235U
92 có:
A 92 electron và tổng số proton và electron là 235 B 92 proton và tổng số proton và electron là
235
C 92 proton và tổng số proton và nơtron là 235 D 92 proton và tổng số nơtron là 235
Câu 5: Nhân Uranium có 92 proton và 143 notron kí hiệu nhân là
A 327U
92 B 235U
92 C 92U
235 D 143U
92
Câu 6: Tìm phát biểu sai về hạt nhân nguyên tử Al
A Số prôtôn là 13 B Hạt nhân Al có 13 nuclôn C Số nuclôn là 27 D Số nơtrôn là
14
Câu 7: Trong vật lý hạt nhân, bất đẳng thức nào là đúng khi so sánh khối lượng prôtôn (mP ), nơtrôn (m n ) và đơn vị khối lượng nguyên tử u.
A m P > u > m n B m n < m P < u C m n > m P > u D m n = m P > u
Câu 8 Cho hạt nhân 115X Hãy tìm phát biểu sai.
A Hạt nhân có 6 nơtrôn B Hạt nhân có 11 nuclôn.
C Điện tích hạt nhân là 6e D Khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng 11u.
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem lại nội dung năng lượng liên kết trong hạt nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung 1 (10 phút) Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
Câu 1 Trình bày các khái niệm: Độ hụt khối, năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng
Câu 2: So sánh tính bền vững giữa các hạt nhân
Câu 3: Cho năng lượng liên kết và số khối 3 hạt nhân Yêu cầu HS so sánh
Nội dung Hoạt động của Giáo
viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Nội dung 2
Tìm hiểu về định nghĩa
và đặc tính của phản ứng
hạt nhân
+ GV đề nghị cá nhân
HS tìm hiểu về định nghĩa và phân loại PƯHN.
+ Đề nghị HS thảo luận nhóm về đặc tính của PƯHN Câu 1 PHT4.
-GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp
GV, xác nhận ý kiến
+ Làm việc cá nhân + Thảo luận nhóm + Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp + Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận
-HS:
+ Ghi nhận kiến thức.
+ Xem bảng phụ của GV.
Tự học
Quan sát hình vẽ để nhận xét
Giáo án vật lý 12 – Trang 8
Trang 9đúng ở từng câu trả lời.
-GV thể chế hóa kiến thức
Nội dung 3 Tìm hiểu
các định luật bảo toàn
trong phản ứng hạt
nhân
GV đề nghị HS thảo luận nhóm về các ĐLBT trong PƯHN Câu 2 PHT4.
-GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp
GV, xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
-GV thể chế hóa kiến thức
Thảo luận nhóm + Làm việc cá nhân + Thảo luận nhóm + Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp + Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận
-HS:
+ Ghi nhận kiến thức.
+ Xem bảng phụ của GV.
Thảo luận nhóm
Nội dung 4
Tìm hiểu về năng
lượng PƯHN
Đề nghị HS thảo luận nhóm Đề nghị HS thảo luận nhóm giải thích vì sao PƯHN có thể tỏa hoặc thu NL, công thức tính năng lượng tỏa ra hoặc thu vào Câu 3 PHT4.
-GV hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp
GV, xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
GV thể chế hóa kiến thức
+ Làm việc cá nhân + Thảo luận nhóm + Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp + Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận
-HS:
+ Ghi nhận kiến thức.
+ Xem bảng phụ của GV.
Trình bày nội dung về kiến thức
IV BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết
(Mức độ 1)
Thông hiểu (Mức độ 2)
Vận dụng (Mức độ 3)
Vận dụng cao (Mức độ 4)
Phản ứng hạt nhân Định nghĩa phản
ứng Phạm vi tác dụng của lực hạt nhân
Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
Tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng hạt nhân
Tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng hạt nhân
2 Câu hỏi và bài tập củng cố
Nhận biết Câu 1 [K1, P1]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hạt nhân?
A Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa các hạt nhân.
B Phản ứng hạt nhân là sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra.
C Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác.
D A, B và C đều đúng.
Câu 2 [K1, P1]: Phạm vi tác dụng của lực hạt nhân là
A.
10-13 cm. B 10-15 cm. C 10-10 cm D Vô hạn.
Thông hiểu Câu 3(K2,3,4,P3) Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng hạt nhân?
A.Phản ứng hạt nhân là tất cả các quá trình biến đổi của các hạt nhân.
B.Phản ứng hạt nhân tự phát là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền thành một hạt nhân khác
C.Phản ứng hạt nhân kích thích là quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và tạo ra các hạt nhân
khác.
D Phản ứng hạt nhân có điểm giống phản ứng hóa học là bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng
nghỉ.
Trang 1092
92
Câu 4 (K1,2,3, P2) Kết quả nào sau đây là sai khi nói về khi nói về định luật bảo toàn số khối và định luật
bảo toàn điện tích?
A A1 + A2 = A3 + A4 B Z1 + Z2 = Z3 + Z4.
C A1 + A2 + A3 + A4 = 0 D A hoặc B hoặc C đúng.
Vận dụng Thấp Câu 5 (K2,4,X2) Cho khối lượng của hạt prôton; nơtron và hạt nhân đơteri 2 D lần lượt là 1,0073u;
1,0087u và 2,0136u Biết 1u = 931,5MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri 2 D là
A.3,06 MeV/nuclôn. B 1,12 MeV/nuclôn.
C 2,24 MeV/nuclôn D 4,48MeV/nuclôn.
Câu 6 (K2,3) Cho phản ứng hạt nhân1737Cl X 3718Ar+n hạt nhân X là hạt nhân nào sau
đây? A 11H B 12D C 31T D 24He
Câu 7 (K2,4,P5) Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn
tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,02u Phản ứng hạt nhân này
A thu năng lượng 18,63 MeV B thu năng lượng 1,863 MeV.
C tỏa năng lượng 1,863 MeV D tỏa năng lượng 18,63 MeV.
Vận dụng cấp cao
Câu 8 (K2,4,X2,P1) Hạt nhân urani 235U
92 có năng lượng liên kết riêng là 7,6 MeV/nuclon Biết 1u = 931,5MeV/c2 Độ hụt khối của hạt nhân 23592 U là
A 1,754u B 1,917u C 0,751u D 1,942u
Câu 9 (K2,4,X2,P1) Cho phản ứng hạt nhân: hai hạt nhân X1 và X2 tương tác với nhau, tạo thành hạt nhân
Y và một proton Nếu năng lượng liên kết của các hạt nhân X1, X2 và Y lần lượt là 2MeV, 1,5MeV và 4MeV thì năng lượng phản ứng tỏa ra là
A 2 MeV B 2,5 MeV C 1 MeV D 0,5 MeV.
3 Dặn dò
Câu 1 (K2,4,X2,P1) Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân 168 O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c 2 Năng lượng liên kết của hạt nhân 168 O xấp xỉ bằng
A 14,25 MeV B 18,76 Me C 128,17 MeV D 190,81 MeV.
Câu 2 (K4,X2,P1) Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; 4018Ar ; 63Li lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u;
39,9525u; 6,0145 u và 1u = 931,5 MeV/c 2 So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 63Li thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 40
18 Ar
A lớn hơn một lượng là 5,20 MeV B lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.
C nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV. D nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
-oOo -Giáo án vật lý 12 – Trang 10