Trong thời gian thực hiện đề tài cộng với kiến thức còn hạn chế, nên trong cuốn đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm thực hiện rất mong được sự đóng góp của thầy cô và các bạ
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÁO CÁO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN MẠCH
ĐO VÀ KHỐNG CHẾ NHIỆT ĐỘ HIỂN THỊ LCD
GVHD thầy: Lê Đức ToànNhóm SV :
-B14DCDT029 : Vũ Văn Khải-B14DCDT030 : Hoàng Xuân Trung
Trang 2Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2017
Trang 3LỜI NÓI ĐẦUVới sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, cuộc sống conngười ngày càng trở nên tiện nghi và hiện đại hơn Điều đó đem lại cho chúng tanhiều giải pháp tốt hơn, đa dạng hơn trong việc xử lý những vấn đề tưởngchừng như rất phức tạp gặp phải trong cuộc sống Việc ứng dụng các thành tựukhoa học kĩ thuật hiện đại trong tất cả các lĩnh vực đã và đang rất phổ biến trêntoàn thế giới, thay thế dần những phương thức thủ công, lạc hậu và ngày càngđược cải thiện hơn, hoàn mỹ hơn.
Cùng với sự phát triển chung đó, nước ta cũng đang mạnh mẽ tiến hànhcông cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước để theo kịp sự phát triểncủa các nước trong khu vực và trên thế giới Trong đó, lĩnh vực điện tử đangngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và đời sống conngười Sự phổ biến của nó góp phần không nhỏ tới sự phát triển của tất cả cácngành sản xuất, giải trí, Trong những năm gần đây, đặc biệt trong lĩnh vực tựđộng nhất là nhiệt độ, nó đã có sự phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức,phương pháp tiếp cận, chia sẻ thông tin hiện đại và toàn diện hơn
Với lòng đam mê, yêu thích của nhóm trong lĩnh vực này, nhóm đã quyết
định chọn đề tài “ Đo và khống chế nhiệt độ hiển thị LCD” làm đề tài môn học.
Trong thời gian thực hiện đề tài cộng với kiến thức còn hạn chế, nên trong cuốn đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm thực hiện rất mong được sự đóng góp của thầy cô và các bạn sinh viên
Nhóm sinh viên thực hiện đề tài
Vũ Văn KhảiHoàng Xuân Trung
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 5
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Phần 1: Cơ sở lý thuyết
I. Cơ sở thực tiễn của đề tài
II. Mục đích nghiên cứu của đề tài
III. Các phương pháp lựa chọn phương án thiết kế IV. Tổng quan về AT89S52
V. Tổng quan về LCD 16x2
VI. Tổng quan về cảm biến nhiệt độ DS18B20
VII. Các linh kiện hỗ trợ khác
Phần 2: Nội dung và trình tự thiết kế I. Sơ đồ khối tổng quát vá nguyên lý
II. Mô phỏng với proteus
III. Mạch in
IV. Code Phần 3: Kết luận và tài liệu tham khảo
LỜI CẢM ƠN
Trang 6ĐỀ TÀI:
Thiết kế bộ đo và khống chế nhiệt độ hiển thị bằng
LCD 16x2
Phần 1: Cơ sở lý thuyết
I. Cơ sở thực tiễn của đề tài:
Ngày nay cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật, kỹ thuậtđiện tử mà trong đó là kỹ thuật số đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực khoahọc kỹ thuật, quản lí, công nghiệp tự động hóa, cung cấp thông tin Do đó,chúng ta phải nắm bắt và vận dụng nó một cách có hiệu quả nhằm góp một phầnvào sự phát triển nền khoa học kỹ thuật thế giới nói chung và sự phát triển kỹthuật điện tử nói riêng
Trong đời sống ngày càng phát triển, xuất phát từ những nhu cầu thực tế,nhóm thực hiện đã tìm hiểu và hoàn thành xong mạch đo nhiệt độ Nó có ứngdụng rất lớn trong các doanh nghiệp sản xuất với độ chính xác cao
II. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Đo nhiệt độ bằng bộ cảm biến nhiệt DS18B20 hiển thị trên LCD và thông báo
ra đèn LED
III. Các phương pháp lựa chọn phương án thiết kế:
• Để đo lường nhiệt độ, người ta có thể chọn nhiều loại cảm biến nhiệt độkhác nhau, mỗi loại đều có một ưu điểm riêng biệt và phù hợp với từngnhu cầu của người sử dụng Ở đây, nhu cầu của nhóm là đo nhiệt độ môitrường nên nhóm đã sử dụng DS18B20 là tối ưu nhất
• Bộ vi điều khiển AT89S51 là tối ưu nhất và giá thành hợp lý
• LED 16X2 có thể hiển thị đầy đủ những thông báo cần thiết
IV. Tổng quan về AT89S52
AT89S52 là họ IC vi điều khiển do hãng Atmel sản xuất Các sản
phẩmAT89S52 thích hợp cho những ứng dụng điều khiển Việc xử lý trên byte vàcáctoán số học ở cấu trúc dữ liệu nhỏ được thực hiện bằng nhiều chế độ truy
Trang 7những lệnh số học 8 bit gồm cả lệnh nhân và lệnh chia Nó cung cấp những hổ trợ mởrộng trên chip dùng cho những biến một bit như là kiểu dữ liệu riêng biệt chophép quản lý và kiểm tra bit trực tiếp trong hệ thống điều khiển.
AT89S52 cung cấp những đặc tính chuẩn như: 8 KByte bộ nhớ chỉ đọc cóthểxóa và lập trình nhanh (EPROM), 128 Byte RAM, 32 đường I/O,3TIMER/COUNTER 16 Bit, 5 vectơ ngắt có cấu trúc 2 mức ngắt, một Port nốitiếpbán song công, 1 mạch dao động tạo xung Clock và bộ dao động ON-CHIP
Các đặc điểm của chip AT89S52 được tóm tắt như sau:
8 KByte bộ nhớ có thể lập trình nhanh, có khả năng tới 1000 chu kỳ
Trang 8Sơ đồ chân của bộ vi điều khiển AT89S52 được thể hiện ở hình bên dưới.
Sơ đồ chân viđiều khiểnAT89S52
VCC:Chân số
điện áp nguồn cho vi điều khiển Nguồn điện cấp là +5V±0.5
GND: Chân số
nối Mass)
- Port 0 (P0): Port 0 gồm 8 chân (từ chân 32 đến 39) có hai chức năng:
+ Chức năng xuất/nhập: các chân này được dùng để nhận tín hiệu từ bênngoài vào để xử lí, hoặc dùng để xuất tín hiệu ra bên ngoài, chẳng hạn xuất tínhiệu để điều khiển led đơn sáng tắt
+ Chức năng là bus dữ liệu và bus địa chỉ (AD7-AD0) : 8 chân này (hoặc Port0) còn làm nhiệm vụ lấy dữ liệu từ ROM hoặc RAM ngoại (nếu có kết nối với bộnhớ ngoài), đồng thời Port 0 còn được dùng để định địa chỉ của bộ nhớ ngoài
- Port 1 (P1): Port P1 gồm 8 chân (từ chân 1 đến chân 8), chỉ có chức năng làmcác đường xuất/nhập, không có chức năng khác
- Port 2(P2): Port 2 gồm 8 chân (từ chân 21 đến chân 28) có hai chức năng:
- Chức năng xuất/nhập
Trang 9dung lượng lớn, cần 2 byte để định địa chỉ của bộ nhớ, byte thấp do P0 đảm nhận, byte cao do P2 này đảm nhận.
- Port 3 (P3): Port 3 gồm 8 chân (từ chân 10 đến 17)
+ Chức năng xuất/nhập
+ Với mỗi chân có một chức năng riêng thứ hai như trong bảng sau:
Bảng chức năng các chân của port 3
Các ngõ tín hiệu điều khiển:
Ngõ tín hiệu (PSEN)’ (Program store enable) : Chân số 29
- Cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở rộng
- Nối với chân ((OE)’ hoặc (RD)’) của EPROM để điều khiển đọc mã lệnh
- Khi giao tiếp với bộ nhớ chương trình mở rộng thì dùng (PSEN)’, nếu không
có giao tiếp thì chân (PSEN)’ bỏ trống
- Các mã lệnh của chương trình đọc từ EPROM qua bus dữ liệu và được chốtvào thanh ghi lệnh bên trong 8051 để giải mã lệnh
Ngõ tín hiệu điều khiển ALE (Address Latch Enable): Chân số 30
- Khi dùng bộ nhớ mở rộng, ALE sẽ điều khiển mạch giải đa hợp để tách các
Trang 10- Là một xung khi port 0 tải địa chỉ
- Xung ALE có tần số = 1/6 tần số thạch anh
- Có thể dùng làm xung clock cung cấp cho các IC khác
- Có thể nhận cung lập trình từ bên ngoài khi ghi dữ liệu vào bộ nhớ FlashRom
Ngõ tín hiệu (EA)’ (External Access): Chân số 31
- Nếu (EA)’ = 1(+5V) thì VĐK thực hiện chương trình ở bộ nhớ nội
- Nếu (EA)’ = 0(0V) thì VĐK thực hiện chương trình ở bộ nhớ ngoại
- Nhận điện áp lập trình VPP(Program) khi ghi dữ liệu vào bộ nhớ Flash RomNgõ tín hiệu RST (Reset) : Chân số 9
- Khi cấp điện hoặc nhấn RESET sẽ reset VĐK
- Tín hiệu Reset phải ở mức cao, ít nhất 2 chu kỳ máy
- Các thanh ghi bên trong được nạp những giá trị mặc nhiên
Các ngõ vào bộ dao động XTALT1, XTAL2: Chân số 18, 19
8051 có một bộ dao động trên chíp nhưng nó yêu cầu có một xung đồng
hồ ngoài để chạy nó Một bộ dao động thạch anh sẽ được nối tới các chân đầuvào XTAL1 (chân 19) và XTAL2 (chân 18) Bộ dao động thạch anh được nốitới XTAL1 và XTAL2 cũng cần hai tụ gốm giá trị khoảng 30pF Một phía của
tụ điện được nối xuống đất
Cần phải lưu ý rằng có nhiều tốc độ khác nhau của họ 8051 Tốc độ đượccoi như là tần số cực đại của bộ dao động được nối tới chân XTAL Một bộ viđiều khiển 8051 yêu cầu một tinh thể thạch anh có tần số không lớnhơn 20MHz Khi 8051 được nối tới một bộ dao động tinh thể thạch anh và cấpnguồn thì ta có thể quan sát tần số trên chânXTAL2 bằng máy hiện sóng Nếu taquyết định sử dụng một nguồn tần số khác bộ dao động thạch anh, chẳng hạnnhư là bộ dao động TTL thì nó sẽ được nối tới chân XTAL1, cònchân XTAL2 thì để hở không nối
Chân 40 (VCC) được nối lên nguồn 5V
Chân 20 GND nối MASS
V. Tổng quan về LCD 16x2
a. Hình dáng và kích thước
Có rất nhiều loại LCD với nhiều hình dáng và kích thước khác nhau, trênhình là 1 loại LCD thông dụng
Trang 11Hình 1 Hình dáng của loại LCD thông dụng.
Khi sản xuất LCD, nhà sản xuất đã tích hợp chíp điều khiển (HD44780)bên trong lớp vỏ và chỉ đưa các chân giao tiếp cần thiết Các chân này đượcđánh số thứ tự và đặt tên như hình 2 :
Hình 2 Sơ đồ chân của LCD
2 VDD Chân cấp nguồn cho LCD, khi thiết kế mạch ta
nối chân này với VCC=5V của mạch điều khiển
Trang 123 VEE Điều chỉnh độ tương phản của LCD.
Chân chọn thanh ghi (Register select) Nối chân
RS với logic “0” (GND) hoặc logic “1” (VCC) đểchọn thanh ghi
+ Logic “0”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghilệnh IR của LCD (ở chế độ “ghi” - write) hoặcnối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ “đọc”
- read)+ Logic “1”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi
dữ liệu DR bên trong LCD
+ Ở chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất raDB0-DB7 khi phát hiện cạnh lên (low-to-hightransition) ở chân E và được LCD giữ ở bus đếnkhi nào chân E xuống mức thấp
7-14 DB0-DB7
Tám đường của bus dữ liệu dùng để trao đổithông tin với MPU Có 2 chế độ sử dụng 8đường bus này :
+ Chế độ 8 bit : Dữ liệu được truyền trên cả 8đường, với bit MSB là bit DB7
+ Chế độ 4 bit : Dữ liệu được truyền trên 4đường từ DB4 tới DB7, bit MSB là DB7
Trang 1316 - GND cho đèn nền.
Bảng 1 Chức năng các chân của LCD
* Ghi chú : Ở chế độ “đọc”, nghĩa là MPU sẽ đọc thông tin từ LCD thông qua các
mã lệnh tại địa chỉ mà IR cung cấp và thực hiện lệnh đó
VD : - Lệnh “hiển thị màn hình” có địa chỉ lệnh là 00001100 (DB7…DB0)
-Lệnh “hiển thị màn hình và con trỏ” có mã lệnh là 00001110
Trang 14- Thanh ghi DR : Thanh ghi DR dùng để chứa dữ liệu 8 bit để ghivào vùng RAM DDRAM hoặc CGRAM(ở chế độ ghi) hoặc dùng để chứa dữ liệu
từ 2 vùng RAM này gởi ra cho MPU (ở chế độ đọc) Nghĩa là, khi MPU ghi thôngtin vào DR, mạch nội bên trong chíp sẽ tự động ghi thông tin này vào DDRAMhoặc CGRAM Hoặc khi thông tin về địa chỉ được ghi vào IR, dữ liệu ở địa chỉnày trong vùng RAM nội của HD44780 sẽ được chuyển ra DR để truyền choMPU
=> Bằng cách điều khiển chân RS và R/W chúng ta có thể chuyển qua lại giữ 2thanh ghi này khi giao tiếp với MPU Bảng sau đây tóm tắt lại các thiết lập đối vớihai chân RS và R/W theo mục đích giao tiếp
0 0 Ghi vào thanh ghi IR để ra lệnh cho LCD
0 1 Đọc cờ bận ở DB7 và giá trị của bộ đếm địa chỉ ở DB0-DB6
Bảng 2 : Chức năng chân RS và R/W theo mục đích sử dụng
Cờ báo bận BF (Busy Flag)
- Khi thực hiện các hoạt động bên trong chíp, mạch nội bên trong cầnmột khoảng thời gian để hoàn tất
- Khi đang thực thi các hoạt động bên trong chip như thế, LCD bỏ quamọi giao tiếp với bên ngoài và bật cờ BF (thông qua chân DB7 khi cóthiết lập RS=0, R/W=1) lên để báo cho MPU biết nó đang “bận” Dĩnhiên, khi xong việc, nó sẽ đặt cờ BF lại mức 0
Bộ đếm địa chỉ AC ( Address Counter)
- Như trong sơ đồ khối, thanh ghi IR không trực tiếp kết nối với vùngRAM (DDRAM và CGRAM) mà thông qua bộ đếm địa chỉ AC Bộ đếmnày lại nối với 2 vùng RAM theo kiểu rẽ nhánh Khi một địa chỉ lệnhđược nạp vào thanh ghi IR, thông tin được nối trực tiếp cho 2 vùngRAM nhưng việc chọn lựa vùng RAM tương tác đã được bao hàmtrong mã lệnh
- Sau khi ghi vào (đọc từ) RAM, bộ đếm AC tự động tăng lên (giảm đi) 1đơn vị và nội dung của AC được xuất ra cho MPU thông qua DB0-DB6khi có thiết lập RS=0 và R/W=1 (xem bảng tóm tắt RS - R/W)
Trang 15lệnh mà được cập nhật sau khi cờ BF lên mức cao (not busy), cho nênkhi lập trình hiển thị, bạn phải delay một khoảng tADD khoảng 4uS-5uS(ngay sau khi BF=1) trước khi nạp dữ liệu mới Xem thêm hình bêndưới
* Với mỗi lệnh, LCD cần một khoảng thời gian để hoàn tất, thời gian này
có thể khá lâu đối với tốc độ của MPU, nên ta cần kiểm tra cờ BF hoặc đợi(delay) cho LCD thực thi xong lệnh hiện hành mới có thể ra lệnh tiếp theo
* Địa chỉ của RAM (AC) sẽ tự động tăng (giảm) 1 đơn vị, mỗi khi có lệnhghi vào RAM (Điều này giúp chương trình gọn hơn)
* Các lệnh của LCD có thể chia thành 4 nhóm như sau :
• Các lệnh về kiểu hiển thị VD : Kiểu hiển thị (1 hàng / 2 hàng),chiều dài dữ liệu (8 bit / 4 bit), …
• Chỉ định địa chỉ RAM nội
• Nhóm lệnh truyền dữ liệu trong RAM nội
Trang 16Display Lệnh Clear Display (xóa hiển thị) sẽ ghi một khoảng trống-blank (mã hiện kí
tự 20H) vào tất cả ô nhớ trong DDRAM, sau đó trả bộ đếm địa AC=0, trả lạikiểu hiển thị gốc nếu nó bị thay đổi Nghĩa là : Tắt hiển thị, con trỏ dời về góctrái (hàng đầu tiên), chế độ tăng AC
Return
Home
Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 0 0 0 0 1 *
Lệnh Return home trả bộ đếm địa chỉ AC về 0, trả lại kiểu hiển thị gốc nếu nó
bị thay đổi Nội dung của DDRAM không thay đổi
S : Khi S=1 toàn bộ nội dung hiển thị bị dịch sang phải (I/D=0) hoặc sang trái(I/D=1) mỗi khi có hành động ghi vùng DDRAM Khi S=0: không dịch nộidung hiển thị Nội dung hiển thị không dịch khi đọc DDRAM hoặc đọc/ghivùng CGRAM
C: Hiển thị con trỏ khi C=1 và ngược lại
B: Nhấp nháy kí tự tại vị trí con trỏ khi B=1 và ngược lại
Chu kì nhấp nháy khoảng 409,6ms khi mạch dao động nội LCD là 250kHz
Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
Trang 17Lệnh Cursor or display shift dịch chuyển con trỏ hay dữ liệu hiển thị sang trái
mà không cần hành động ghi/đọc dữ liệu Khi hiển thị kiểu 2 dòng, con trỏ sẽnhảy xuống dòng dưới khi dịch qua vị trí thứ 40 của hàng đầu tiên Dữ liệuhàng đầu và hàng 2 dịch cùng một lúc Chi tiết sử dụng xem bảng bên dưới:S/C R/L Hoạt động
0 0 Dịch vị trí con trỏ sang trái (Nghĩa là giảm AC một đơn vị)
0 1 Dịch vị trí con trỏ sang phải (Tăng AC lên 1 đơn vị)
1 0 Dịch toàn bộ nội dung hiển thị sang trái, con trỏ cũng dịch
N : Thiết lập số hàng hiển thị Khi N=0 : hiển thị 1 hàng, N=1: hiển thị 2 hàng
F : Thiết lập kiểu kí tự Khi F=0: kiểu kí tự 5x8 điểm ảnh, F=1: kiểu kí tự 5x10điểm ảnh
Lệnh này ghi vào AC địa chỉ của CGRAM Kí hiệu [ACG] chỉ 1 bit của chuỗi
dữ liệu 6 bit Ngay sau lệnh này là lệnh đọc/ghi dữ liệu từ CGRAM tại địa chỉ
đã được chỉ định
Trang 18DDRAM
address
Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 1 [AD] [AD] [AD] [AD] [AD] [AD] [AD]
Lệnh này ghi vào AC địa chỉ của DDRAM, dùng khi cần thiết lập tọa độ hiển thị
mong muốn Ngay sau lệnh này là lệnh đọc/ghi dữ liệu từ DDRAM tại địa chỉ đã được chỉ định
Khi ở chế độ hiển thị 1 hàng: địa chỉ có thể từ 00H đến 4FH Khi ở chế độ hiển thị 2 hàng, địa chỉ từ 00h đến 27H cho hàng thứ nhất, và từ 40h đến 67h cho hàng thứ 2
DBx =[BF] [AC] [AC] [AC] [AC] [AC] [AC] [AC] (RS=0,R/W=1)
Như đã đề cập trước đây, khi cờ BF bật, LCD đang làm việc và lệnh tiếptheo (nếu có) sẽ bị bỏ qua nếu cờ BF chưa về mức thấp Cho nên, khi lậptrình điều khiển, phải kiểm tra cờ BF trước khi ghi dữ liệu vào LCD
Khi đọc cờ BF, giá trị của AC cũng được xuất ra các bit [AC] Nó là địa chỉcủa
CG hay DDRAM là tùy thuộc vào lệnh trước đó
Trang 19Sau khi đọc, AC tự động tăng/giảm 1 tùy theo thiết lập Entry mode, tuy nhiênnội dung hiển thị không bị dịch bất chấp chế độ Entry mode.
Chân cấp nguồn (Vcc-GND) Min:-0.3V , Max+7V
Các chân ngõ vào (DBx,E,…) Min:-0.3V , Max:(Vcc+0.3V)
Bảng 4 Tập lệnh của LCD
e. Giao tiếp giữa LCD và MPU:
LCD sẽ bị hỏng nghiêm trọng, hoặc hoạt động sai lệch nếu bạn vi phạm
khoảng đặc tính điện sau đây:
Đặc tính điện làm việc điển hình: (Đo trong điều kiện hoạt động Vcc = 4.5V
đến 5.5V, T = -30 đến +75C)
Điện áp vào mức thấp VIL -0.3V đến 0.6V
Điện áp ra mức cao (DB0-DB7) Min 2.4V (khi IOH = -0.205mA)
Điện áp ra mức thấp (DB0-DB7) Max 0.4V (khi IOL = 1.2mA)
Dòng điện ngõ vào (input leakage
Dòng điện cấp nguồn ICC 350uA(typ.) đến 600uA
Tần số dao động nội fOSC 190kHz đến 350kHz (điển hình là 270kHz)
Trang 20Bảng 7 Miền làm việc bình thường
f. Khởi tạo LCD:
Khởi tạo là việc thiết lập các thông số làm việc ban đầu Đối vớiLCD, khởi tạo giúp ta thiết lập các giao thức làm việc giữa LCD vàMPU Việc khởi tạo chỉ được thực hiện 1 lần duy nhất ở đầu chươngtrình điều khiển LCD và bao gồm các thiết lập sau :
• Display clear : Xóa/không xóa toàn bộ nội dung hiển thị trước đó
• Function set : Kiểu giao tiếp 8bit/4bit, số hàng hiển thị1hàng/2hàng, kiểu kí tự 5x8/5x10
• Display on/off control: Hiển thị/tắt màn hình, hiển thị/tắt con trỏ,nhấp nháy/không nhấp nháy
• Entry mode set : các thiết lập kiểu nhập kí tự như: Dịch/khôngdịch, tự tăng/giảm (Increment)
Như đã đề cập ở trên, chế độ giao tiếp mặc định của LCD là 8bit (tự khởi tạolúc mới bật điện lên) Và khi kết nối mạch theo giao thức 4bit, 4 bit thấp từ DB0-DB3 không được kết nối đến LCD, nên lệnh khởi tạo ban đầu (lệnh chọn giaothức giao tiếp – function set 0010****) phải giao tiếp theo chế độ 8 bit (chỉ gởi 4bit cao một lần, bỏ qua 4 bit thấp) Từ lệnh sau trở đi, phải gởi/nhận lệnh theo 2nibble
Lưu ý là sau khi thiết lập function set, bạn không thể thay đổi function setngoại trừ thay đổi giao thức giao tiếp (4bit/8bit)
VI. Tổng quan về cảm biến nhiệt DS18B20