Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy học sinh học phần tiến hóa một cách máymóc, các em chỉ học thuộc lòng, không nhớ được kiến thức trọng tâm, không nắmđược “sự kiện nổi bật” trong bài h
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
A.MỞ ĐẦU 1
1.Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu: 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 2
B NỘI DUNG 3
1 Cơ sở lí luận: 3
1.1 Sơ đồ tư duy 3
1.2 Phương tiện trực quan 4
1.3 Hoạt động nhóm 4
2 Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với phương tiện trực quan và hoạt động nhóm 5
2.1 Xây dựng sơ đồ tư duy 5
2.2 Các lưu ý khi sử dụng phương tiện trực quan 7
2.3 Các bước tiến hành khi hoạt động nhóm 8
2.4 Áp dụng sơ đồ tư duy kết hợp với các phương pháp khác dạy bài 35, 36, 37 sinh học 12 Nâng cao 8
3 Kết quả 28
C KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 29
1 Kết luận 29
2 Đề xuất, kiến nghị 29
Trang 2A.MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
Tiến hóa là phần kiến thức khó dạy, khó học, khó nhớ và nội dung kiến thứclại kéo dài qua rất nhiều giai đoạn lịch sử Thứ nhất, các quan điểm tiến hóa pháttriển theo hệ thống và có tính chất kế thừa Từ các nhà triết học trước Đacuyn đếncác nhà khoa học sau Đacuyn đều phát biểu những nhận thức về tiến hóa bằngnhững nhận định và giải thích các quá trình tiến hóa theo những quan điểm khácnhau Ngày nay, kiến thức tiến hóa đã kế thừa những quan điểm đúng đắn của cácnhà khoa học trước đây và phát triển theo những thành tựu Sinh học hiện đại, Thứhai, nói đến tiến hóa là nói đến sự phát triển Trái đất từ sơ khai chưa có sự sốngcách đây 5 tỉ năm đến nay đa đạng và phong phú về số loài sinh vật Vậy, giải thíchcho điều đó như thế nào? Có thể hình dung quá trình đó trải qua các giai đoạn nào?
Có những nhân tố nào tác động ?
Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy học sinh học phần tiến hóa một cách máymóc, các em chỉ học thuộc lòng, không nhớ được kiến thức trọng tâm, không nắmđược “sự kiện nổi bật” trong bài học, trong tài liệu tham khảo, hoặc không biết liêntưởng, liên kết các kiến thức với nhau
Vì vậy, để học sinh nắm bắt được, hiểu và vận dụng kiến thức phần tiến hóa
để làm bài thi trắc nghiệm phương pháp giảng dạy hết sức quan trọng Giáo viênphải khơi dậy được tinh thần, ý thức tự giác học tập của các em, trong tiết dạy phảilôi cuốn được sự chú ý, khắc sâu kiến thức cho các em bằng một hệ thống kiến thức
logic Do đó, tôi chọn đề tải “ Sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với phương tiện trực quan và hoạt động nhóm nâng cao hiệu quả giảng dạy bài 35,36,37 chương II “ Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa” sinh học 12 nâng cao”
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu việc sử dụng bản đồ tư kết hợp với phương tiện trực quan và hoạtđộng nhóm để học sinh nắm vững kiên thức phần tiến hóa
Trang 33 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Quá trình học tập môn Sinh học 12- Phần Tiến hóa của học sinh lớp 12TN2 ,12TN3 năm học 2013- 2014 và lớp 12TN2 năm 2015 trường THPT Lê Thánh Tông
do giáo viên trực tiếp giảng dạy
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp điều tra
- Tham khảo ý kiến các giáo viên trong tổ chuyên môn
5 Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học sinh học sẽ giúp học sinh hệ thống hóađược khái niệm sinh học, quá trình sinh học và cơ chế sinh học để từ đó nâng cao khảnăng tư duy, khả năng nắm vững và vận dụng kiến thức vào thực tế
Trang 4B NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận:
1.1 Sơ đồ tư duy
- Quá trình dạy học bao gồm 2 mặt liên quan chặt chẽ: Hoạt động dạy của thầy vàhoạt động học của trò Xu thế đổi mới PPDH hiện nay là thiết kế các hoạt động họchướng cho trò tự lực khám phá, chiếm lĩnh các tri thức mới dưới sự chỉ đạo của thầy,
từ đó giúp người học hướng vào việc cải biến chính mình, nếu người học không chủđộng, tự giác, không có phương pháp học tập đúng đắn thì mọi nỗ lực của người thầychỉ đem lại những kết quả hạn chế
- Bản đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ýtưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề bằng cách kếthợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết…Đặc biệt đây là một sơ đồ
mở, việc thiết kế sơ đồ là theo mạch tư duy của mỗi người
- Việc ghi chép thông thường theo từng hàng chữ khiến chúng ta khó hình dungtổng thể vấn đề, dẫn đến hiện tượng đọc sót ý, nhầm ý Còn bản đồ tư duy tập trung rènluyện cách xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển ý chính, ý phụ một cách logic.Bản đồ tư duy có ưu điểm:
• Dễ nhìn, dễ viết.
• Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh
• Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não
• Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic
Bản đồ tư duy sẽ giúp:
Trang 5- Giỏo viờn, học sinh cú thể sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hoỏ một vấn đề,một chủ đề, ụn tập kiến thức…
- Học sinh hoạt động nhúm thụng qua sơ đồ tư duy trờn lớp học, hoặc hoạt động
cỏ nhõn, ụn luyện ở nhà…
“Theo đỏnh giỏ của nhiều giỏo viờn và cỏn bộ quản lý giỏo dục, BĐTD sau khiứng dụng vào cỏc tiết học đó mang lại hiệu quả thiết thực như: Giỳp học sinh thuộc bàingay tại lớp, nhớ nhanh, nhớ sõu và lõu những nội dung của bài học Mặt khỏc, dạy họcbằng BĐTD giỳp học sinh khụng nhàm chỏn về bài học mà luụn sụi nổi, hào hứng từđầu đến cuối tiết học Phương phỏp này đặc biệt cú ớch trong việc củng cố kiến thức vàrốn luyện, phỏt triển tư duy logic, năng lực cho học sinh, nhất là những học sinh khỏ,giỏi Học sinh cú thể tự học ở nhà rất hiệu quả, khụng tốn kộm”
1.2 Phương tiện trực quan
Tất cả các phơng tiện dạy học trực quan nh tranh, ảnh,ảnh động, đồ vật thật, …
đều gây hứng thú cho học sinh trong học tập Việc sử dụng phơng tiện trực quan làphơng pháp gây hứng thú cho học sinh hiệu quả nhất trong giảng dạy vì :
- PTTQ giỳp cho việc DH được cụ thể hơn, vỡ vậy tăng khả năng tiếp thu kiến thức vềcỏc sự vật, hiện tượng, cỏc quỏ trỡnh phức tạp mà bỡnh thường HS khú nắm vững
- PTTQ giỳp GV cú nhiều thời gian và cơ hội thuận lợi để tổ chức hướng dẫn HS tựchiếm lĩnh tri thức mới
- PTTQ gõy được sự chỳ ý, khơi dậy tỡnh cảm và gõy được sự cuốn hỳt đối với HS
- Sử dụng PTTQ, GV cú thể kiểm tra một cỏch khỏch quan khả năng tiếp thu kiến thứccủa HS
- PTTQ là cụng cụ trợ giỳp đắc lực cho GV trong quỏ trỡnh tổ chức hoạt động học tập ởtất cả cỏc khõu của quỏ trỡnh DH, như: Tạo động cơ học tập và kớch thớch hứng thỳnhận thức, hỡnh thành kiến thức mới, củng cố hoặc kiểm tra kiến thức của HS
- Sử dụng PTTQ rỳt ngắn thời gian giảng giải của GV, việc lĩnh hội tri thức của HSnhanh hơn, vững chắc hơn
1.3 Hoạt động nhúm
Khi chia nhúm ra để hoạt động, học sinh sẽ cú cơ hội tương tỏc, hay núi cỏchkhỏc là trực tiếp học từ bạn mỡnh, từ đú rỳt ra được những kiến thức mà vỡ nhiều lớ docỏc em chưa thể lĩnh hội được Phương phỏp này sẽ phỏt huy được tớnh tự lập của họcsinh Cỏc em sẽ tự suy nghĩ, suy luận, thảo luận để cựng tỡm ra một phương ỏn tốt
Trang 6nhất Và đõy chớnh là điều người giỏo viờn cần dự phương ỏn cỏc em đưa ra cú đỳngvới đỏp ỏn hay khụng thỡ những kiến thức cỏc em vừa thảo luận sộ hằn sõu vào bộ nhớcủa cỏc em, giỳp cỏc em hiểu bài và nhớ lõu hơn.
Tất cả cỏc học sinh đều hoạt động kể cả học sinh yếu vỡ cỏc em sẽ bị lụi cuốnvào những hoạt động sụi nổi của bạn ngay trước mắt mỡnh Điều này cuóng sẽ giỳp cỏc
em nhỳt nhỏt trở nờn bạo dạn hơn
Nh đã nói ở trên, học sinh chỉ có đợc động cơ học tập khi các em cảm thấyhứng thú đối với môn học và thấy đợc sự tiến bộ của mình Do vậy, ngoài việc sử dụngcác tình huống lôi cuốn học sinh vào những hoạt động trên lớp, giáo viên còn phải biếtkhích lệ, động viên các em trong học tập
Để giúp các em nhận thấy đợc sự tiến bộ trong học tập, giáo viên cần phải chú
ý đến tính vừa sức trong dạy học, tránh không nên đa ra những yêu cầu quá cao đối vớihọc sinh Ngoài ra giáo viên cần khuyến khích học sinh bằng cách thởng điểm khi các
em làm đúng
2 Xõy dựng và sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với phương tiện trực quan và hoạt động nhúm
2.1 Xõy dựng sơ đồ tư duy
Cỏc bước xõy dựng BĐTD hướng dẫn HS tự học phần học thuyết tiến
húa (Sinhhọc 12) cú thể túm tắt bằng sơ đồ sau:
Hỡnh 1 Sơ đồ cỏc bước xõy dựng BĐTD
Bước 1: Xỏc định mục tiờu dạy - học
Trang 7Khi thiết kế bài giảng, mỗi mục tiêu phải được cụ thể hóa bằng các câu hỏi, phiếuhọc tập, sơ đồ tư duy, sơ đồ graph, bảng biểu…kết hợp với các phương tiện trực quan để
tổ chức các hoạt động tự lực nghiên cứu cho HS Tiến trình tổ chức cho HS từng bướcgiải quyết các câu hỏi, phiếu học tập, cũng đồng thời thực hiện các mục tiêu dạy học đã
Bước 2: Xác định nội dung bài giảng
Nội dung chính của bài giảng đã được quy định trong SGK, nhưng khi lập BĐTD,
GV phải căn cứ vào đặc điểm của HS, môi trường dạy học, mục tiêu bài học mà sắp xếptheo một trình tự phù hợp với phương pháp và mục tiêu đã đề ra
Khi lập BĐTD cho một bài học, xác định nội dung bài giảng giúp GV không bịchệch hướng vào những chi tiết vụn vặt và chủ động sắp xếp thời gian hợp lý cho nhữngnội dung đó Phân tích nội dung tiến hóa theo phương pháp tiếp cận hệ thống làm nổi bậtcác yếu tố cấu trúc, yếu tố chức năng ở từng CĐTCS trong từng bài học Việc xác địnhnội dung bài giảng từng bài học theo phương pháp tiếp cận cấu trúc hệ thống cũng giúp
HS xác định các thành tố và mối quan hệ giữa chúng, từ đó xác định được các chủ đề, cácmối liên hệ cơ bản, thiết lập BĐTD cho nội dung kiến thức
Bước 3: Thiết kế BĐTD
Xác định các chủ đề
Căn cứ vào nội dung bài giảng, xác định các chủ đề trung tâm, các chủ đề cấp 1,các chủ đề cấp 2… của bài học Lựa chọn những đơn vị kiến thức cơ bản của nội dung,mỗi đơn vị kiến thức sẽ giữ một vị trí của một chủ đề trong BĐTD Tiêu chuẩn để xácđịnh hệ thống những đơn vị kiến thức cho mỗi nội dung là logic hệ thống của nội dung.Trong nội dung bài lên lớp có thể có những đơn vị kiến thức liên kết với nhau thành từngmảng lớn hoặc nhỏ, nhưng cũng có những đơn vị kiến thức độc lập Mỗi đơn vị kiến thức
Trang 8cú thể là tập hợp của nhiều thụng tin, do đú việc xỏc định cỏc chủ đề cho BĐTD phải lựachọn hết sức sỳc tớch
Xỏc định cỏc nhỏnh
Việc xỏc định cỏc nhỏnh chớnh là chỉ ra cỏc mối liờn hệ cơ bản giữa cỏc đơn vịkiến thức Từ cỏc mối liờn hệ cơ bản giữa cỏc đơn vị kiến thức, ta dễ dàng chỉ ra được cỏcnhỏnh chớnh, nhỏnh phụ của BĐTD Cỏc mối quan hệ đú phải đảm bảo tớnh logic khoahọc, đảm bảo tớnh quy luật khỏch quan và đảm bảo tớnh hệ thống của nội dung kiến thức
Sắp xếp cỏc chủ đề, cỏc nhỏnh lờn cựng một mặt phẳng
Khi đó xỏc định được cỏc chủ đề (đơn vị kiến thức) và mối quan hệ giữa chỳng,
cú thể xếp cỏc chủ đề lờn một mặt phẳng theo một logic khoa học và phải đảm bảo nhữngyờu cầu sau:
+ Phải chỳ ý đến tớnh khoa học, tức là phải phản ỏnh được logic bờn trong của mộttài liệu giỏo khoa
+ Phải đảm bảo tớnh sư phạm: Dễ thực hiện đối với GV, đồng thời dễ hiểu đối vớicỏc HS, đảm bảo tớnh trực quan cao Khụng nờn lập cỏc BĐTD phức tạp, rắc rối làm cho
HS khú hiểu hơn
Hiệu chỉnh BĐTD
- Đúng khung cỏc chủ đề trung tõm, chủ đề chớnh
- Sử dụng màu sắc, hỡnh ảnh, từ viết tắt mang phong cỏch cỏ nhõn
- Phỏt triển cỏc chủ đề
- Sử dụng cỏc liờn kết đan chộo để thấy được mối quan hệ giữa cỏc chủ đề - Sửdụng cỏc đường kẻ cong thay vỡ cỏc đường kẻ thẳng cho cỏc nhỏnh Hoàn thiện BĐTDVới quy trỡnh trờn GV cú thể dễ dàng tổ chức cho HS lập được cỏc BĐTD đa dạng phongphỳ
2.2 Cỏc lưu ý khi sử dụng phương tiện trực quan
- Biểu diễn phơng tiện trực quan đúng lúc, dùng đến đâu đa ra đến đó
- Đối tợng quan sát phải đủ lớn, rõ ràng, nếu vật nhỏ phải dành thời gian để giới
thiệu tới từng HS
- Biểu diễn trực quan phải tiến hành thong thả, theo một trình tự nhất định để HS
theo dõi, kịp quan sát
Trang 9- Trong điều kiện có thể nên phối hợp, bổ sung các loại PTTQ khác nhau.
- Trớc khi biểu diễn các PTTQ cần hớng dẫn HS quan sát triệt để, GV cần nghiên cứu kĩ để nêu ra các câu hỏi mà câu trả lời của HS chỉ có thể tìm ra đợc khi quan sát các PTTQ
2.3 Cỏc bước tiến hành khi hoạt động nhúm
Bước 1: Làm việc chung với cả lớp
Trong bước này giỏo viờn cần thực hiện cỏc cụng việc sau :
- Nờu vấn đề, xỏc định nhiệm vụ nhận thức chung cho cả lớp
- Phõn nhúm, giao nhiệm vụ học tập cho từng nhúm
- Giỏo viờn cử hoặc trong nhúm tự phõn cụng nhúm trưởng
- Hướng dẫn chung cỏch thức làm việc theo nhúm
Bước 2: Làm việc theo nhúm
- Nhúm trưởng sẽ phõn cụng nhiệm vụ cho từng thành viờn trong nhúm dựa vàocụng việc của nhúm được giao
- Mỗi cỏ nhõn tự làm việc độc lập rồi trao đổi ý kiến hoặc thảo luận trong nhúm
- Cử đại diện (hoặc phõn cụng) trỡnh bày kết quả làm việc của nhúm mỡnh
Trong giai đoạn này giỏo viờn theo dừi, giỳp đỡ học sinh khi cú khú khăn và cú thể
sử dụng phiếu học tập phỏt cho mỗi nhúm
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước lớp
- Cỏc nhúm lần lượt bỏo cỏo kết quả của nhúm mỡnh
- Thảo luận chung toàn lớp
- Giỏo viờn nhận xột, bổ sung, chỉnh lớ và đưa ra kết luận cuối cựng Chỉ ra đượcnhững kiến thức mà học sinh cần lĩnh hội và đặt vấn đề cho nội dung tiếp theo
2.4 Áp dụng sơ đồ tư duy kết hợp với cỏc phương phỏp khỏc dạy bài 35, 36, 37 sinh học 12 Nõng cao
Trang 10- Phân biệt được biến dị và biến đổi đồng loạt.
- Lấy được ví dụ thực tiễn
- Nắm được khái niệm CLNT, động lực và kết quả của CLNT
- Nắm được bản chất và vai trò của CLNT
Vì vậy khi tiến hành dạy bài này giáo viên phải cho học sinh chuẩn bị bài sẵn theomột hệ thống câu hỏi
Trọng tâm kiến thức :
- Khái niệm biến dị di truyền, chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo
- Cơ chế hình thành loài mới và đặc điểm thích nghi theo quan niệm của Đac uyn
- Thành công và hạn chế của học thuyết Đacuyn
Từ nội dung trọng tâm kiến thức, giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu hộidung các nhánh Sau khi học sinh vẽ được sơ bộ các nhánh chính của sơ đồ tư duy,giáo viên chia lớp ra làm 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm lần lượt tìm hiểu nộidung của các nhánh phụ cấp 2, cấp 3… Khi một nhóm trình bày xong nội dung củamình thì các nhóm khác cũng hoàn thiện bản đồ tư duy
Nhóm 1: Nguyên nhân tiến hóa
Bài tập 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục 1 và 2 phần II, quan sát tranh trả lời
các câu hỏi sau
Hình 1: Hình dạng mỏ chim sẻ
+ Hình dạng mỏ chim sẻ tương ứng với mỗi loại thức ăn, đó là các biến dị? Vậybiến dị là gì?
+ ĐacUyn quan niệm về biến dị và di truyền như thế nào?
+ Vai trò của biến dị và di truyền đối với quá trình tiến hóa?
Trang 11+Các biến dị này theo quan niệm di truyền học hiện đại gọi là biến dị gì?
Hình 2: Sự hình thành đặc điểm thích nghi ở hươu cao cổ theo Đacuyn
Giáo viên cho học sinh quan sát hình 2, thực hiện bài tập sau để tìm hiểu yếu tốquan trọng trọng tìm hiểu nguyên nhân tiến hóa theo học thuyết Đacuyn
Bài tập 2: Quá trình phân hoá khả năng sống sót của các cá thể hươu được Đacuyn
gọi là gì? (Nội dung, cơ sở, tác nhân, động lực, kết quả của quá trình đó)
Nhóm 2 : Sự hình thành các đặc điểm thích nghi:
Mỗi loài sinh vật đều mang các đặc điểm thích nghi với môi trường sống, quansát sơ đồ cho biết Đacuyn giải thích quá trình hình thành đặc điểm thích nghi nhưthế nào? Khái quát cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi theo quan điểm củaĐacuyn?
Nhóm 3: Quá trình hình thành loài mới
Trang 12
Hình 3: Sự phân ly tính trạng ở cây mù tạt ( Cây cải hoang dại)
Quan sát tranh GV yêu cầu các nhóm HS phân tích hướng CLNT ở cải , từ
đó hình thành khái niệm “phân li tính trạng” bằng cách đặt các câu hỏi gợi mở đểhình thành sơ đồ sau
+ Tại sao tử một loài cải ban đầu lại hình thành được nhiều loài cải đa dạng phongphú như hiện nay?
+ Để hình thành loài mới phải trải qua thời gian bao lâu? Quá trình này diễn ra như
thế nào ?
Từ đó giáo viên khái quát lại quá trình phân ly tính trạng
+ Quá trình phân ly tính trạng là gì ?
+ Nguyên nhân dẫn tới phân ly tính trạng ?
+ Kết quả của phân ly tính trạng là gì?
Cải rừng
Biến dị lá nhiều
Biến dị ở hoa và thân Biến dị ở thân
Su hào Sup lơ
Bắp cải
gà trứng Tích lũy quy
nhiều thế hệ Con người chọn lọc
Nguyên nhân Nội dung Kết quả CLNT
Trang 13Nhóm 4: Tìm hiểu thành công và hạn chế của học thuyết Đacuyn
- Học thuyết tiến hoá của Đacuyn đã giải quyết được vấn đề cơ bản nào mà trướcđây người ta chưa giải quyết được?
- Tại sao nói, học thuyết tiến hoá của Đacuyn là một trong những phát minh lớnnhất của loài người?
=>Từ đó nêu lên thành công và hạn chế học thuyết của Đacuyn
Các nhóm hoàn thành xong BĐTD, giáo viên nhận xét chỉnh sửa và củng cố
hệ thống hóa kiến thức bằng bản đồ tư duy do giáo viên chuẩn bị sẵn
Sơ đồ tư duy học thuyết Đacuyn
Sau khi hoàn chỉnh nội dung bản đồ tư duy giáo viên phát phiếu học tập Mỗibàn 2 học sinh một nhóm, hoàn thành phiếu học tập phân biệt chọn lọc tự nhiên vàchọn lọc nhân tạo
Trang 14- Những cá thể phù hợp với nhucầu của con người sẽ sống sót vàkhả năng sinh sản cao dẫn đến sốlượng ngày càng tăng còn các cáthể không phù hợp với nhu cầu củacon người thì ngược lại.
Thời gian - Tương đối dài - Tương đối ngắn
Kết quả
- Làm cho sinh vật trong
tự nhiên ngày càng đadạng phong phú
- Hình thành nên loài mới
Mỗi loài thích nghi vớimột môi trường sống nhấtđịnh
- Làm cho vật nuôi cây trồng ngàycàng đa dạng phong phú
- Hình thành nên các nòi thứ mới(giống mới) Mỗi dạng phù hợpvới một nhu cầu khác nhau củacon người
Trang 15Bài 36: THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
1 Kiến thức
- Nắm được lịch sử ra đời của thuyết Tiến hóa hiện đại
- Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
- Phát biểu được khái niệm và đặc điểm của thuyết tiến hóa cơ sở
- Nắm được nội dung của thuyết tiến hóa trung tính
- Tiến hóa nhỏ và đơn vị tiến hóa cơ sơ
Từ mục tiêu, trọng tâm kiến thức, giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu hộidung các nhánh Sau khi học sinh vẽ được sơ bộ các nhánh chính của sơ đồ tư duy,giáo viên chia lớp ra làm 4 nhóm lần lượt tìm hiểu nội dung của các nhánh phụ bằngcác bài tập, phiếu học tập Khi một nhóm trình bày xong nội dung của mình thì cácnhóm khác cũng hoàn thiện bản đồ tư duy của nhóm mình
Nhóm 1: Quan sát tranh trả lời các câu hỏi sau
Hình 1: Cơ chế tiến hóa nhỏ
Câu 1: Quần thể sâu ban đầu có tần số kiểu gen: 0,25AA + 0,5Aa + 0, 25aa Quần
thể đang ở trạng thái cân bằng Tuy nhiên có những yếu tố sẽ phá vỡ trạng thái cânbằng của kiểu gen Đó là những yếu tố nào ?