1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thuong tat thu cap

35 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 5,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương tật thứ cấp TTTC là những bệnh lý, tổn thương thứ phát do BN nằm bất động lâu hoặc không được chăm sóc đúng cách gây nên... Cách phòng ngừa:-Tập vận động sớm: Tập VĐ chủ động, c

Trang 2

Thương tật thứ cấp (TTTC) là những bệnh

lý, tổn thương thứ phát do BN nằm bất động lâu hoặc không được chăm sóc đúng cách gây nên.

ĐỊNH NGHĨA

Trang 3

- Là tình trạng giảm khối lượng cơ chủ yếu

do cơ giảm vận động gây nên

- Cơ mất tính đàn hồi, sự dẻo dai và khả năng hấp thu năng lượng

Nguyên nhân:

Teo cơ do giảm vận động

Teo cơ do bệnh lý thần kinh

1 TEO CƠ

Trang 4

Dấu hiệu nhận biết:

- So sánh chu vi bắp cơ 2 bên

- Cơ teo yếu hơn

- Lộ các mốc xương

1 TEO CƠ

Trang 5

Cách phòng ngừa:

-Tập vận động sớm:

Tập VĐ chủ động, có kháng trở,

- Thay đổi chế độ ăn

- Khi cần phải bất động chi (sau gẫy xương, sau PT kết hợp xương) tập các bài tập co cơ tĩnh

- Có thể dùng dòng điện kích thích sự co cơ

1 TEO CƠ

Trang 6

Co rút là tình trạng cơ khỏe và mô mềm co mạnh

và ngắn lại, các cơ yếu bị giãn và dài ra, gây hạn chế tầm vận động thụ động và biến dạng khớp.

2 CO RÚT VÀ DÍNH KHỚP

Trang 8

Khi bất động lâu gây:

- Co rút cơ, dây chằng, bao khớp

- Dịch khớp ít đi ảnh hưởng tới sự nuôi dưỡng của sụn, đầu xương.

2 CO RÚT VÀ DÍNH KHỚP

Trang 9

Cách phòng ngừa

-Đặt tư thế đúng

- Tập vận động sớm, hết tầm các khớp

- Thay đổi tư thế

- Khi co rút hình thành phải tập kéo giãn kết hợp máng, nẹp chỉnh hình hoặc phẫu thuật kéo dài gân

2 CO RÚT VÀ DÍNH KHỚP

Trang 10

Loét do đè ép là loét hình thành ở những vị trí bị

đè ép lâu gây thiếu máu tổ chức và hoại tử tế bào.

3 LOÉT DO ĐÈ ÉP

Trang 11

Vị trí hay gặp: Là những vùng tỳ đè mà da sát xương

3 LOÉT DO ĐÈ ÉP

Trang 12

Các yếu tố thuận lợi:

- Da ẩm ướt, vệ sinh kém

- BN bị rối loạn ý thức, liệt hoặc mất cảm giác.

- Các bệnh lý khác: ĐTĐ, cường giáp hoặc suy giáp… gây rối loạn chuyển hóa

- Dinh dưỡng kém

3 LOÉT DO ĐÈ ÉP

Trang 13

Tổn thương qua lớp thượng bì, đến tổ chức dưới da

- Độ 3: Tổn thương qua tổ chức dưới da, bắt đầu đến lớp cơ

- Độ 4: Tổn thương rất sâu đến lớp cơ, xương, dây

chằng

3 LOÉT DO ĐÈ ÉP

Trang 15

Cách phòng ngừa:

- Làm giảm hoặc loại bỏ lực đè ép

- Thay đổi tư thế ít nhất 2h/lần

- Kê gối vùng tỳ đè da sát xương

- Sử dụng đệm hơi

- Vệ sinh da, giữ da khô ráo

- Dinh dưỡng đầy đủ

- Tập vận động sớm

- Giáo dục cho người nhà và bệnh nhân có nguy cơ

3 LOÉT DO ĐÈ ÉP

Trang 16

Loãng xương là bệnh lý của xương, được đặc trưng bởi sự giảm khối

lượng xương kèm theo thay đổi cấu trúc của xương, dẫn đến tăng nguy

cơ gãy xương.

Khi bất động, quá trình hủy xượng tăng và tạo xương giảm dẫn tới

loãng xương  tăng nguy cơ gẫy xương và sỏi tiết niệu

4 LOÃNG XƯƠNG

Trang 17

Loãng xương toàn thân:

Gặp trong : liệt tủy, tai biến, gẫy xương, bại liệt.

BN nằm bất động mỗi tháng có thể mất 4% mô xương

Loãng xương khu trú: HC Shudeck (Rối loạn thần kinh giao cảm hay hội chứng vai tay)

Trang 18

HC Shudeck

4 LOÃNG XƯƠNG

Trang 19

Cách phòng ngừa:

- Tập kháng trở, tập chịu trọng lực lên xương

- Tập đứng bàn nghiêng

- Chế độ dinh dưỡng giàu canxi, vitamin D

- Dụng cụ trợ giúp phòng ngã, tập thăng bằng, điều hợp…

4 LOÃNG XƯƠNG

Trang 21

Là tình trạng xương được hình thành ở những vị trí phần mềm quanh khớp như

cơ, dây chằng, bao khớp và gây cản trở tầm vận động của khớp

5 CỐT HÓA LẠC CHỖ

Trang 22

Thường gặp:

- BN sau CT: CT cột sống gây liệt tủy, CTSN Ít gặp ở BN tai biến

- Tại các khớp lớn và nhỡ: Khớp vai, khớp háng, khớp gối, khớp khuỷu

- Xuất hiện 6 tuần sau CT

5 CỐT HÓA LẠC CHỖ

Trang 23

Triệu chứng:

- Toàn thân: mệt mỏi hoặc sốt nhẹ

- Tại chỗ: Sưng, nóng, đau, và gây giảm tầm vận động khớp nghiêm trọng

Có thể phù nề chân

- Cần phân biệt: Huyết khối tĩnh mạch, viêm

mô tế bào, nhiễm trùng khớp…

Chẩn đoán: dựa vào XQ, phosphatase kiềm tăng, tốc độ máu lắng tăng

5 CỐT HÓA LẠC CHỖ

Trang 24

- Cân nhắc phẫu thuật khi tình trạng ổn định

5 CỐT HÓA LẠC CHỖ

Trang 26

Cách phòng ngừa:

- Lăn trở, thay đổi tư thế thường xuyên

- Vệ sinh răng miệng sạch, hút đờm dãi

Trang 27

- BN năm lâu, áp lực ổ bụng giảm,

khó khăn việc tống hết nước tiểu

trong BQ, tạo điều kiện cho vi

khuẩn phát triển và sỏi BQ

- BN rối loạn cơ tròn, đặt sonde tiểu

càng dễ bị NKTN

7 NHIỄM TRÙNG TIẾT NIỆU

Trang 28

Cách phòng ngừa:

- Uống nhiều nước: 2 – 2,5 lít nước mỗi ngày

- Toan hóa nước tiểu: ăn nhiều hoa quả, uống

vitamin C

- Ngồi dậy, vận động sớm

- Làm trống bàng quang nếu BN không đi tiểu được bình thường bằng các thủ thuật đặt sonde và phải đảm bảo nguyên tắc vô trùng.

7 NHIỄM TRÙNG TIẾT NIỆU

Trang 29

Hạ huyết áp tư thế là tình trạng lâm sàng với huyết áp tâm thu giảm ít nhất 20 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương giảm ít nhất 10 mmHg khi đứng trong vòng 3 phút.

BN nằm lâu:

- Giảm thể tích tuần hoàn

- Giảm áp lực tĩnh mạch chi dưới do cơ yếu

Khi ngồi dậy: lượng máu về tim giảm đột ngột dẫn đến hạ huyết áp tư thế

Triệu chứng: vã mồ hôi, da tái, chóng mặt, ngất, nhịp nhanh và hạ huyết áp

8 HẠ HUYẾT ÁP TƯ THẾ

Trang 30

Cách phòng ngừa:

- VĐ sớm: Tập mạnh cơ, tập gồng 2 chân, tập

cơ bụng, di chuyển sớm ngay khi có thể

- Nâng cao đầu giường

- Đứng bàn nghiêng: cao đần dần, đạt tới 75 độ trong vòng 20 phút

- Dùng tất chun, băng chun hoặc đai bụng

- Một số thuốc gây co mạch: ephedrin,

ergotamin, heptamin

- Chế độ dinh dưỡng tăng cường muối và đủ dịch

8 HẠ HUYẾT ÁP TƯ THẾ

Trang 31

- Là một trong những TTTC nguy hiểm nhất Nguyên nhân:

- Ứ trệ tuần hoàn do bất động

- Tình trạng tăng đông ở những người bất động

- Các tổn thương tại chỗ: va đập, chấn thương HKTM bên liệt cao gấp 10 lần bên không liệt

9 HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH

Trang 32

Triệu chứng:

- Sưng, nóng bất thường ở một chi

- Đau nếu BN có cảm giác

- Toàn thân: mệt mỏi, sốt nhẹ

- Cận ls: Chẩn đoán bằng siêu âm Doppler

TM, định lượng D-Dimer

9 HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH

Trang 33

Cách phòng ngừa:

- Vận động sớm: thụ động hoặc chủ động

- Tất chun hoặc băng chun

- Kê cao chân

- Chống đông bằng Heparin TLPT thấp với những bệnh nhân nguy cơ

9 HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH

Trang 34

Rối loạn tiêu hóa:

Nằm lâu giảm nhu động ruốt, giảm chuyển hóa, gây táo bón

Cách phòng ngừa: Thay đổi tư thế, vận động sớm, xoa dọc theo khung đại tràng, chế độ ăn dễ tiêu, nhiều chất xơ, đủ nước, thụt tháo, móc phân, tập

đi vệ sinh vào một giờ nhất định….

10.CÁC RỐI LOẠN KHÁC

Trang 35

Rối loạn sinh dục: Ít gặp

Có thể gặp: ít tinh dịch, liệt dương sau bất động Rối loạn tâm thần:

Trầm cảm về bệnh tật

10.CÁC RỐI LOẠN KHÁC

Ngày đăng: 12/03/2020, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w