1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CHEN CO BANG DAY

13 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám định pháp y : Khám nghiệm bên ngoài: Vết hằn vùng cổ: Tùy thuộc bản chất, cấu tạo và đặc điểm của loại dây, vị trí của hung thủ và nạn nhân, sức chống cự của nạn nhân, thơng tích

Trang 1

Trang 2

Chẹn xiết cổ bằng dây:

Định nghĩa :

Là hình thức ngạt cơ học do tác động của ngoại lực thông qua vòng dây xiết chặt vào cổ

Đa số là án mạng, rất hiếm là tai nạn, tự tử Loại dây : dây thừng, dây điện, khăn quàng

Trang 3

cổ, tất dài, quần

áo,v.v… ít khi tìm thấy tại hiện trờng

Nạn nhân thờng là ngời già, phụ nữ, trẻ em hoặc thanh niên khỏe mạnh nhng mất khả năng chống đỡ do tác động của rợu, thuốc an thần hoặc hoá chất gây nghiện

Cơ chế gây tử vong:

Tơng tự nh treo cổ, do các mạch máu vùng cổ

bị chèn ép gây thiếu máu não làm cho nạn nhân mê man bất tỉnh sau khoảng 10-15 giây Các giai đoạn tiếp theo : Kéo dài hơn do nạn nhân có phản ứng kháng cự, giãy dụa

Trờng hợp thời gian tử vong ngắn thờng do

Trang 4

phản xạ ức chế, tuổi già hoặc bệnh lý tim mạch,v.v

Giám định pháp y :

Khám nghiệm bên ngoài:

Vết hằn vùng cổ:

Tùy thuộc bản chất, cấu tạo và đặc điểm của loại dây, vị trí của hung thủ và nạn nhân, sức chống cự của nạn nhân, thơng tích do hung thủ gây ra, vai trò

chất mà vết hằn vùng

cổ có thể rõ ràng, mờ nhạt hoặc không phát hiện đợc

Màu sắc: màu đỏ tím Hình dáng: Vết hằn

vùng cổ thờng chạy khép kín xung quanh

cổ, hớng nằm ngang so

Trang 5

với trục đứng của cơ thể

Vị trí: Nằm ở phần cổ

ngang sụn giáp hoặc có thể thấp hơn, ít khi ở trên sụn giáp

Trờng hợp hung thủ dùng khăn tắm mềm, to bản

và đợc cởi bỏ ngay sau khi nạn nhân tử vong thì rất ít khi để lại dấu vết trên vùng cổ, có khi chỉ là một vài vết tụ máu nhỏ nằm rải rác Trờng hợp dây thắt nhỏ, thiết diện hẹp nh dây thừng, dây thép, dây

điện… thì vết hằn để lại trên cổ rất rõ, độ sâu đồng đều và tồn tại khá lâu

Tổn thơng vùng cổ:

Phản ánh khá chính xác chiều hớng tác động,

Trang 6

kích thớc, hình dáng và

đặc điểm của dây Trên bờ mép của vết hằn có thể có vết sây sát da, bầm tụ máu hoặc dấu vết ngón tay, móng tay do hung thủ hoặc do chính nạn nhân tạo ra do phản ứng

tự vệ

Trờng hợp có nhiều vết hằn chạy vòng quanh cổ thì ở giữa các vết hằn

đôi khi xuất hiện các vết bầm tụ máu do da

bị kẹt giữa các vòng dây

Cần lu ý ở ngời già, trẻ

em hoặc khi đã có h thối tử thi cũng có thể gặp những vết hằn do nếp gấp da tạo nên ở vùng cổ rất dễ nhầm với dấu vết do chẹn cổ bằng dây

Trang 7

Dấu vết ở vùng cổ và mặt nạn nhân thờng rõ hơn so với treo cổ, màu

đỏ tím hoặc tím sẫm kèm các vết chảy máu ở củng mạc, kết mạc mắt Ngoài ra còn có các chấm chảy máu nhỏ xuất hiện trên da mặt, quanh hai hốc mắt

Cơ chế hình thành: Do

nạn nhân kháng cự nên

có những thời điểm các mạch máu vùng cổ không bị lấp tắc hoàn toàn làm cho máu vẫn

đợc dồn lên đầu mặt từ

động mạch cột sống

nh-ng khônh-ng trở về đợc do các tĩnh mạch vùng cổ

đã bị chèn ép gây xung huyết, rãn mạch và thoát mạch tạo nên những chấm chảy máu dới da

Tại những vùng khác của cơ thể:

Trang 8

Một số dấu hiệu khác trên thân thể nạn nhân cần đợc lu ý nh:

 Dấu vết thơng tích do

sự chống cự của nạn nhân thể hiện dới dạng các vết sây sát da, bầm

tụ máu ở tay, chân

ngực,v.v

 Có thể gặp dấu vết, thơng tích đặc biệt

nh vết cắn, vết ngón tay, móng tay ở vùng cổ, ngực vùng hầu họng hoặc vùng sinh dục v.v

 Đối với nạn nhân là nữ thì cần kiểm tra kỹ khoang miệng, vùng ngực, vùng sinh dục và

bộ phận sinh dục hoặc

lỗ hậu môn để tìm các dấu hiệu bị cỡng hiếp dâm

Trang 9

 Với những trờng hợp kiểm tra bên ngoài không thấy có dấu vết thơng tích gì thì cần phải hết sức thận trọng với tình huống nạn nhân bị đầu độc làm mất khả năng chống cự

 Nhiều trờng hợp, do bản năng tự vệ nạn nhân cầm nắm hoặc kéo giật dây chèn ép vùng

cổ nhằm mục đích giải thoát vì vậy khi khám nghiệm cần kiểm tra kỹ lòng bàn tay hoặc kẽ ngón tay để tìm sợi vải hoặc sợi len,v.v từ đó

so sánh đối chiếu với tang vật thu tại hiện tr-ờng hoặc để có định hớng trong trờng hợp không còn tang vật

 Nếu phát hiện có lông, tóc, vết tinh dịch, vết nớc bọt hoặc những dấu

Trang 10

vết sinh học khác trên cơ thể nạn nhân thì cần mô tả kỹ màu sắc, kích thớc và chụp ảnh

và thu giữ bảo quản theo đúng quy trình

để gửi đi làm xét nghiệm

 Việc xác định hung thủ

có thể đợc thực hiện nhanh chóng thông qua xét nghiệm ADN, do đó cần lu ý thu giữ những tang vật, dấu vết sinh học phát hiện đợc trong khi khám nghiệm

Khám nghiệm bên trong:

Mổ tử thi có thể thấy các dấu hiệu của ngạt cơ học là:

• Xung huyết mạnh các tạng nh gan, lách, thận,

Trang 11

não, có thể kèm theo phù phổi

• Có các chấm chảy máu

nh ở màng tim, màng phổi, mạc treo ruột,v.v

• Máu loãng, kém dính, cắt ngang các tạng có nhiều máu trào ra

• Tại vùng cổ: Dấu hiệu nổi bật nhất vẫn là tình trạng xung huyết ở

tổ chức dới da, cơ vùng

cổ phía trên vết hằn

nh chảy máu trong cơ ức

đòn chũm một bên hoặc cả hai bên, tụ máu

tổ chức xung quanh sụn giáp, xơng móng, sụn khí quản thành sau họng có thể biểu hiện với nhiều mức độ khác nhau

• Nếu xuất hiện những ổ

tụ máu cục bộ ở tổ chức dới da, cơ vùng cổ cần lu

Trang 12

ý đến khả năng nạn nhân bị bóp cổ trớc, trong hoặc ngay sau khi

bị chẹn cổ bằng dây

• Dấu hiệu tụ máu quanh

động mạch cảnh có thể xuất hiện ở một bên hoặc hai bên Dấu hiệu rạn nứt nội mạc động mạch cảnh rất ít gặp

• Cần lu ý dấu hiệu của chấn thơng sọ não, ngực, bụng … có thể gặp do hung thủ cố tình gây thơng tích nhằm làm cho nạn nhân mất khả năng kêu cứu, chống đỡ

Xét nghiệm bổ xung:

− Xét nghiệm mô bệnh học

− Xét nghiệm độc chất học

Trang 13

− Xét nghiệm rợu trong máu

− Xét nghiệm dấu vết sinh học

− Kiểm tra tang vật (nghi ngờ) đợc thu giữ tại hiện trờng

Chẩn đoán pháp y:

học

vùng cổ và ở những vùng khác trên thân thể nạn nhân

hiệu xâm phạm tình dục?

khi khám nghiệm tử thi hoặc các dấu hiệu của

độc chất.

Ngày đăng: 12/03/2020, 21:33

w