II- ĐÔ Ö DÙNG DA Y HỌC Û * Học sinh chuẩn bị theo nhóm − Một chai nước sông hay hồ, ao hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn lau bảng, một chai nước giếng hoặc nước máy.. Bài giảng Ho
Trang 1Thứ: ngày tháng năm 200
Tuần 13: MÔN KHOA HỌC
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM Tiết :
I- MỤC TIÊU
* Giúp học sinh:
− Biết được nước sạch và nước bị ô nhiễm bằng mắt thường và bằng thí nghiệm
− Biết được thế nào là nước sạch, thế nào là nước bị ô nhiễm
− Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm
II- ĐÔ Ö DÙNG DA Y HỌC Û
* Học sinh chuẩn bị theo nhóm
− Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn lau bảng), một chai nước giếng hoặc nước máy
− Hai vỏ chai
− Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông
* Giáo viên chuẩn bị kính lúp
III- HOA T Û ĐÔ ÜNG DA Y - HỌC Û
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. KT BÀI CŨ − Gọi 2 học sinh − Hai học sinh trả lời
1 Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời sống của người, động vật, thực vật?
2 Nước có vai trò gì trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp? Lấy ví dụ
⇒ Nhận xét và cho điểm học sinh
B. BÀI MỚI
1. G.thiệu bài − Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
2. Bài giảng
Hoạt
động 1
NHÓM 4
LÀM THÍ NGHIỆM: NƯỚC SẠCH, NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
− Giáo viên tổ chức cho học sinh tiến hành làm thí nghiệm − Tiến hành hoạt
động trong nhóm + Đề nghị các nhóm trưởng
báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
+ Các nhóm trưởng báo cáo, các thành viên khác chuẩn bị đồ dùng
Trang 2+ Yêu cầu học sinh đọc to trước lớp thí nghiệm SGK/52 + 2 học sinh trong nhóm thực hiện lọc
nước cùng một lúc, các học sinh khác theo dõi Đại diện trình bày trước lớp
− Ở sông, ao, hồ còn có những thực vật hoặc sinh vật nào sống?
− Những thực vật, sinh vật em nhìn thấy ở ao (sông, hồ) là: cá, tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung quăng
− Giáo viên giới thiệu kính hiển
CẢ LỚP + Yêu cầu 3 học sinh lên quan sát
nước ao (hồ, sông) qua kính hiển vi
+ 3 học sinh lên quan sát và lần lượt nói ra những gì mình nhìn thấy trước lớp
+ Yêu cầu từng em nêu ra những
gì em nhìn thấy trong nước đó
• Kết luận:
− Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát và có vi khuẩn sinh sống Nước sông có nhiều phù sa nên có màu đục, nước
ao, hồ có nhiều sinh vật sống như rong, rêu, tảo nên thường có màu xanh Nước giếng hay nước mưa, nước máy không bị lẫn nhiều đất, cát
− Lắng nghe
Hoạt
động 2
NHÓM 4
NƯỚC SẠCH, NƯỚC BỊ Ô
NHIỄM
− Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
+ Tổ 1+2: Nêu đặc điểm của nước sạch + Đại diện nhóm t/ bày + Tổ 3+4: Nêu đặc điểm của
nước bẩn
⇒ Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng vào bảng − Học sinh nhận xét,
bổ sung
ûc
Trang 3Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
điểm
Màu Không màu, trong
Vị Không vị
Vi sinh vật Không có hoặc có ít chất không đủ gây
hại
Nhiều quá mức cho phép
Có chất hòa tan
Không có các chất hòa tan có hại cho sức khỏe
Chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người
CỦNG CỐ,
DẶN DÒ
− Học sinh đọc mục Bạn cần
− Về nhà tìm hiểu vì sao những nơi em sống nước bị ô nhiễm
− Chuẩn bị bài sau
Trang 4Tuần 13: MÔN KHOA HỌC
NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC Tiết:
BỊ Ô NHIỄM
I- MU C TI U Û Ê
* Giúp học sinh:
− Nêu những nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
− Biết những nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương
− Nêu được tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe của con người
− Có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước
II- ĐÔ Ö DÙNG DA Y HỌC Û
− Các hình minh họa trong SGK trang 54, 55 (phóng to nếu có điều kiện)
III- HOA T Û ĐÔ ÜNG DA Y - HỌC Û
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. KT BÀI CŨ − Gọi 2 học sinh − Hai học sinh trả lời
1 Thế nào là nước sạch?
2 Thế nào nước bị ô nhiễm?
⇒ Nhận xét và cho điểm học sinh
B. BÀI MỚI
1. G.thiệu bài − Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
2. Bài giảng
Hoạt
động 1
NHÓM 4
NHỮNG NGUYÊN NHÂN LÀM
Ô NHIỄM NƯỚC
− Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
+ Yêu cầu học sinh các nhóm quan sát các hình minh hoạ 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 54 SGK, trả lời theo hai câu hỏi sau:
+ Đại diện nhóm trình bày Mỗi nhóm chỉ nói về một hình vẽ
− Tổ 1: 1, 2 Tổ 2: 3, 4 Tổ 3: 5, 6 Tổ 4: 7, 8
1 Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ?
Trang 5Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Theo em, việc làm đó sẽ gây
ra điều gì?
− Giáo viên nhận xét − HS nhận xét, bổ
sung
• Kết luận:
− Có rất nhiều việc làm của con người gây ô nhiễm nguồn nước Nước rất quan trọng đối với đời sống con người, thực vật và động vật, do đó chúng
ta cần hạn chế những việc làm có thể gây ô nhiễm nguồn nước
Hoạt
động 2
CẢ LỚP
TÌM HIỂU THỰC TẾ
− Các em về nhà đã tìm hiểu hiện trạng nước ở địa phương mình Theo em những nguyên nhân nào dẫn đến nước ở nơi
em ở bị ô nhiễm?
− Suy nghĩ, tự do phát biểu:
+ Do nước thải từ các chuồng, trại của các hộ gia đình đổ trực tiếp xuống sông
+ Do nước thải từ Nhà máy chưa được xử lý đổ trực tiếp xuống sông
+ Do khói, khí thải từ Nhà máy chưa được xử lý thải lên trời, nước có màu đen + Do nước thải từ các gia đình đổ xuống cống
+ Do các hộ gia đình đổ rác xuống sông + Do gần nghĩa trang + Do sông có nhiều rong, rêu, nhiều đất bùn không được khai thông
− Trước tình trạng nước ở địa phương như vậy Theo em, mỗi người dân ở địa phương ta cần làm gì?
− Học sinh tự do phát biểu ý kiến
− Cho học sinh đọc mục Bạn cần biết phần nguyên nhân − 1 học sinh
Trang 6Hoạt
động 3
NHÓM 4
TÁC HẠI CỦA NGUỒN
NƯỚC
BỊ Ô NHIỄM
− Giáo viên cho học sinh thảo
luận trong nhóm + Câu hỏi: Nguồn nước bị ô
nhiễm có tác hại gì đối với cuộc sống của con người, thực vật, động vật?
+ Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung:
Nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường tốt để các loại vi sinh vật sống như: rong, rêu, tảo, bọ gậy, ruồi, muỗi Chúng phát triển và là nguyên nhân gây bệnh và lây lan các bệnh: tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, đau mắt hột
⇒ G.viên nhận xét, chốt bằng
− Cho học sinh đọc mục bạn cần
CỦNG CỐ,
DẶN DÒ
− Học sinh đọc mục Bạn cần
− Nhận xét giờ học
− Dặn học sinh về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
− Dặn học sinh về nhà tìm hiểu xem gia đình hoặc địa phương mình đã làm sạch nước bằng cách nào?