Hoạt động học GDPTNT Khu rừng bíẩn GDPTNT Nhận biết số 8, đếm đến 8,nhận biết các nhóm có 8 đối tượng GDPTNN Truyện “Chú dêđen” GDPTTM Xé dán cáccon vật sốngtrong rừng GDPTTC VĐCB: Đ
Trang 1DKẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TUẦN 21
CHỦ ĐỀ:THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT Chủ đề nhánh: Khu rừng bí ẩn (Từ ngày 03/2 đến 7/2/2020 ) Thứ
Thời điểm
Thứ hai (3/2)
Thứ ba (4/2)
Thứ tư (5/2)
Thứ năm (6/2)
Thứ sáu ( 7/2)
- Trò chuyện với trẻ tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định
- Ổn định lớp,điểm danh
- Hô hấp: gà gáy, tay 2, , chân 3,bụng 2, bật 2
* Múa “ Chicken dance”
Hoạt
động học
GDPTNT
Khu rừng bíẩn
GDPTNT
Nhận biết số
8, đếm đến 8,nhận biết các nhóm có 8 đối tượng
GDPTNN
Truyện
“Chú dêđen”
GDPTTM
Xé dán cáccon vật sốngtrong rừng
GDPTTC
VĐCB: Đikhụy gốiTCVĐ: Cáo
và thỏ
Chơi
ngoài trời
- Vẽ con vật sống trong rừng
- Trò chơi vận động : Nặn tượng
- Chơi tự do : Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Quan sát chim
- Trò chơi cáo và thỏ
- Chơi tự do : Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Quan sát khu vui chơi của trường.
- Trò chơi: Cho trẻ chơi ở khu vui chơi vận động
- Chơi tự do
- Thí nghiệm: Hoa nỡ trong nước
- Bé thực hành thí nghiệm cùng cô
- Chơi tự do
- Nhặt lá nhổ cỏ xung quanh trường
- Trò chơi cá sấu lên bờ
- Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời
Trang 2Chơi hoạt
động ở
các góc
- Góc xây dựng: Vườn chơi trẻ em, công viên
- Góc học tập: Sách, tranh,ghép hình lô tô, đômino, xếp chữ cái, chữ số chủ
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh, tưới cây, nhặt lá
- Góc vận động: Chơi các TCVĐ với bóng, vòng, booling, Và các TCDG: bịt mắt bắt dê, búng thun,
Vệ sinh,
Ăn, ngủ
trưa
- Nhắc trẻ rửa tay đúng cách trước khi ăn
- Ăn trưa: Cô chia cơm cho từng trẻ, giới thiệu các món ăn Trong quá trình
ăn, nhắc trẻ ăn gọn gàng, không làm rơi vãi thức ăn, không nói chuyện, đùa giỡn trong khi ăn Động viên trẻ ăn hết suất,
- Vệ sinh răng miệng
- Ngủ trưa: Cô trãi giường, gối cho trẻ, nhắc trẻ nằm ngay ngắn, không nói chuyện, gây ồn ào trong giờ ngủ trưa
- Hát bài hoa bé ngoan
- Cô nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét lớp, nhận xét cháu đạt 2 hoa
- Chấm sổ BN
- Động viên cháu chưa đạt
- Hát kết thúc
Trả trẻ - Cho trẻ vệ sinh sạch sẽ, sửa sang quần áo, đầu tóc gọn gàng để trẻ ra về
- Nhắc nhỡ trẻ chào cô, ba, mẹ khi ra về
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HẰNG NGÀY
THỂ DỤC SÁNG:
1 Khởi động: Tập theo bài hát “ con mèo”
- Trẻ đi vòng tròn theo nhạc
- Trẻ thực hiện các kiểu đi: Xoay bả vai, xoay khủy tay, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân,đi khụyu gối, chạy chậm, chạy nhanh
* Hô hấp: Gà gáy ( 3 lần)
2 Trọng động: Tập theo bài hát “ Con gà trống”
a Tay 2: Đưa ra phía trước sang ngang
TTCB: Đứng thẳng, hai chân bằng vai, hai tay dang ngang bằng vai
+ Hai tay đưa ra phía trước
Trang 3+ Hai tay đưa sang ngang
+ Hạ hai tay xuống
+ Trở về tư thế ban đầu
+ Nhịp 5678 thực hiện như trên
b Chân 3: Chân đưa ra trước, sau, sang ngang
TTCB: Đứng thẳng,2 tay chống hông
+ Chân phải đưa lên phía trước,
+ Chân phải lại đưa ra sau
+ Chân phải đưa sang ngang
+ Rút chân phải về tư thế chuẩn bị
+ Nhịp 5678 thực hiện như trên
c Bụng 2: Quay người sang bên
TTCB: Đứng thẳng, tay chống hông
+ Quay người sang phải
+ Trở về tư thế ban đầu
+ Quay người sang trái
+ Trở về tư thế ban đầu
+ Nhịp 5678 thực hiện như trên
d Bật 2: Bật: Bật tách khép chân
TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi
+ Hai chân tách ra, 2 tay dang ngang lồng bàn tay sấp
+Hai chân khép về tư thế chuẩn bị
- Biết cách bảo vệ con vật
-Trẻ biết bảo vệ con vật sống trong rừng
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh con voi , khỉ, sư tử, con hổ, con gấu
- Đất nặn, bảng
III.Tiến hành
Trang 4* Hoạt động 1: Ổn định
- Cả lớp hát: “đố bạn”
- Các con vừa hát bài hát có những con vật nào? (hươu sao, voi, gấu)
- Các con vật này sống ở đâu? (sống trong rừng)
- Để biết trong rừng có những con vật nào, con nào hiền, con nào hung dữ Hôm nay cô và các con cùng thi tài xem “ bé biết gì về con vật sống trong rừng”
* Hoạt động 2: Bé biết gì về con vật sống trong rừng?
*Cô treo tranh con cọp
- Đây là con gì?
- Con cọp người ta còn gọi là con gì?
- Con cọp có hình dạng như thế nào?
- Da cọp ra sao?
- Cọp có mấy chân ?
- Cọp sống ở đâu? Thích ăn gì?
- Con cọp là con vật như thế nào?
- Cọp là con vật hung dữ sống trong rừng rậm, chân có móng vuốt rất sắc, chuyên
ăn thịt sống và các con vật bé nhỏ Da cọp rất quý hiếm dùng để làm giày da, áo khoát, túi xách…
* Con voi:
- Cả lớp hát bài “Chú voi con ở Bản Đôn”
- Các con vừa hát bài hát nói về con gì?
- Con voi có gì đặc biệt?
- Con voi còn có gì nữa?
- Còn thân hình của voi như thế nào?
-Voi có mấy chân?
- Con voi sống ở đâu?
- Voi ăn gì?
-Voi là con vật như thế nào?
-Voi là con vật hiền lành , sống trong rừng, chuyên ăn mía và các thực vật sống trong rừng, voi là con vật có ích cho con người,được con người thuần hóa để kéo
gỗ, múa xiếc, ngà voi rất quí hiếm dùng để làm đồ trang sức rất đắt tiền
* Con khỉ:
- Cô đố :
“Con gì chân ngắn tay dàiThích ăn quả chín lại hay leo trèo”
- Con khỉ có mấy tay mấy chân?
- Chân tay khỉ thế nào? Tại sao?
- Khỉ sống ở đâu? Thích ăn gì?
- Khỉ là con vật như thế nào?
- Khỉ là con vật hiền lành, sống trong rừng, chân tay dài để thích nghi với đời sống chuyền nhảy trên cây, thức ăn là trái cây, hoa quả.Khỉ rất có ích, người ta dùng khỉ
để biểu diễn xiếc xương khỉ trị bệnh rất hay
Trang 5*Con Gấu:
- Đây là con gì?
-Mình gấu có gì?Tại sao lông gấu dày?
-Gấu có mấy chân? Sống ở đâu?
-Gấu thích ăn gì?
-Gấu là con vật như thế nào?
-Gấu sống trong rừng , rất hung dữ, thích ăn mật ong, có nhiều loại gấu:Gấu đen, gấu trắng, gấu xám….Gấu có ích cho con người da gấu dùng làm áo khoát rất đẹp
và quý, mật gấu ngâm rượu làm thuốc trị bệnh rất tốt
- Con cọp, con voi, con khỉ, con gấu là những con vật sống trong rừng, là những động vật quý hiếm, ngoài ra ở trong rừng còn có nhiều con vật khác nữa, con hãy
kể cho cô và các bạn cùng nghe
-Con gặp ở đâu?
- Các con vật con vừa kể trên đều là các con vật quí hiếm có ích cho con người Vì
vậy chúng ta phải biết bảo vệ chúng , không săn bắn, bắt thú trong rừng để bảo tồn các động vật quí hiếm ở nước ta
*Hoạt động 3: So sánh con cọp với con khỉ :
- Giống nhau:Đều là động vật sống trong rừng
- Khác nhau:
+ Cọp là con vật hung dữ, thích ăn thịt sống
+ Khỉ là con vật hiền lành, thích ăn trái cây
- À! Con ơi những con vật sốngtrong rừng ngày càng bị diệt chủng vậy con người cần làm gì để bảo vệ chúng ?
*Hoạt động 4: Trò chơi “Thi xem ai nhanh?”
* Luật chơi: bật bằng hai chân, mỗi lần lên chỉ lấy một tranh.
* Cách chơi: một đội sẽ tìm tranh về con thú hiền, một đội tìm tranh về con thú dữ
,trong vòng một bài hát đội nào lấy đúng và nhiều tranh là đội chiến thắng
- Ở các nhóm cô chuẩn bị sẵn các vật liệu một nhóm con về nặn, nhóm con vẽ, tô màu cây xanh cho các con vật có nơi sinh sống nhé
- Cô nhận xét sản phẩm chung
GDTT: Những con vật sống trong rừng đa số là chúng hung dữ, nên khi các con được ba mẹ dắt đi sở thú, thì các con không nên chọc phá chúng nhé,vì chọc chúng,chúng giận phá chuồng và cắn chúng ta đấy Các con vật sống trong rừng có nguy
cơ tuyệt chủng rất cao, do đó chúng ta phải ra sức bảo vệ và tuyền truyền gia đình cùng bảo vệ Khi thấy ai có hành vi săn thú rừng phải báo ngay cho cơ quan chức năng để ngăn chặn ngay nhé các con
* Nhận xét - Cắm ho a
* CHƠI NGOÀI TRỜI:
* Nội dung :
- Vẽ con vật sống trong rừng
- Trò chơi vận động : Nặn tượng
- Chơi tự do : Chơi với đồ chơi ngoài trời
Trang 6I Mục đích : - Trẻ biết cấu tạo đặc điểm các con vật sống trong rừng, biết luật
chơi và cách chơi
II Chuẩn bị: Không gian thoáng mát sạch sẽ
III Tổ chức hoạt động :
* Hoạt động 1 : Vẽ con vật sống trong rừng
- Cô và trẻ chơi trò chơi “ con thỏ ăn củ cải đỏ”
- Cô cho trẻ trò chuyện về chú thỏ
- Cho trẻ quan sát về 1 số loài động vật sống trong rừng và tìm hiểu về chúng+ Đây là con gì?
+ Nó có đặc điểm gì?
+ Thân hình nó như thế nào?
+ Con đã thấy nó ở đâu?
+ Nó thường sống ở đâu?
+ Thức ăn của nó là gì?
+ Nó có nguy hiểm không?
GD
: Voi, khỉ, hổ, hươu, là những con vật sống trong rừng, chúng làm cho hệ
sinh thái rừng càng thêm phong phú, chúng còn được sử dụng vào mục đích tham quan, du lịch, vì vậy các các phải biết yêu quí và bảo vệ chúng, tuy chúng rất có lợi, nhưng cũng rất nguy hiểm, các con nhớ khi thấy chúng thì không được chọc phá chúng nhé!
- Cô hỏi 2-3 trẻ con sẽ vẽ con gì?
- Cô phát viên phấn nhắc nhở sử dụng viên phấn không lau vào áo và trây lên mặt nhé!
* Hoạt động 2 : Trò chơi “ Nặn tượng”
a Cách chơi: Cô làm quản trò các con làm tượng Khi cô giấu mặt, tượng được di
chuyển, cô quay mặt ra các con làm tượng không được nhút nhít Bạn nào nhút nhích sẽ loại vòng chơi
b Luật chơi: Tượng di chuyển thật nhanh và chạm tay cô là người đó thắng cuộc.
* Hoạt động 3 : Chơi tự do
- Cô giới thiệu các trò chơi
- Trẻ lựa chọn đồ chơi mà trẻ thích
- Cô nhắc nhở trẻ có trật tự, không tranh giành đồ chơi
- Nhận xét sau khi chơi và cho trẻ rửa tay trước khi vào lớp
*CHƠI HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC
I Mục đích yêu cầu
- Cháu làm quen với đồ chơi ,không giành đồ chơi.
- Cháu chơi 1 cách tự nguyện, hứng thú
II Chuẩn bị
- Góc phân vai: Đồ chơi bác sĩ , bán hàng, đồ chơi gia đình, chú cảnh sát,
- Góc xây dựng: Hàng rào, cây xanh, nhà, khối gỗ, các loài động vật sống trongrừng,…
Trang 7- Góc nghệ thuật: Chì sáp, màu nước, vật liệu sẵn có ở lớp, kéo, hồ, giấy vụn, tranh
- Cả lớp hát “Ta đi vào rừng xanh”
- Giới thiệu: Cô tập trung trẻ lại trò chuyện với trẻ,các con xem trong lớp mình có nhiều đồ chơi không,thế con có thích chơi đồ chơi không? Vậy hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con đồ chơi ở các góc chơi nhé! Trong lớp có nhiều góc chơi
- Góc phân vai: Đóng vai Bác sĩ, công an, nhân viên cửa hàng bán rau quả các loại
thực phẩm, nhân viên bán vé tham quan công viên, sở thú,
- Góc xây dựng: Xây dựng nhà ở, trường học, bệnh viện, xây sở thú,
- Góc nghệ thuật: Tô màu, vẽ, nặn, cắt, xé dán về chủ đề động vật.
- Góc học tập: Tô màu, tô tranh, chơi so hình so góc, đomino, ghép tranh, xem
sách, tranh ảnh về chủ đề động vật
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh.
- Trước khi chơi các con xem kệ đồ chơi cô đã sắp xếp ngăn nắp ngay ngắn.Vậy khi chơi xong các con cũng phải biết sắp xếp lại như thế nhé!
- Kết thúc giờ chơi, cô đến từng góc nhận xét kết hợp cắm hoa
VỆ SINH, ĂN, NGỦ TRƯA
- Nhắc trẻ rửa tay đúng cách trước khi ăn
- Ăn trưa: Giới thiệu các món ăn và chia cơm cho từng trẻ Trong quá trình ăn nhắc trẻ ăn cho gọn gàng, không làm rơi vãi thức ăn, không nói chuyện gây mất vệ sinh, động viên trẻ ăn hết suất
- Vệ sinh răng miệng
- Ngủ trưa: Cô chải sẵn giường, gối cho trẻ Nhắc trẻ nằm ngay ngăn, không nóichuyện trong giờ ngủ trưa
CHƠI HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH LÀM QUEN KIẾN THỨC MỚI Bài hát “ Đố bạn biết”
I Mục đích yêu cầu
- Trẻ thuộc lời bàn hát đố bạn biết
- Phát triển ngôn ngữ
- Giáo dục trẻ không chặt phá rừng bửa bãi, không săn bắt động vật quí hiếm
II Chuẩn bị: nhạc beat
III Tiến hành
* Hát: “ đố bạn biết”
- Cô giới thiệu và Gọi 1-2 trẻ lên hát bài hát “Đố bạn biết””
Trang 8- Cho trẻ hát theo cô bài tới khi thuộc.
- Cùng đàm thoại với trẻ về nội dung bài hát
- Cho trẻ hát theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân… Biểu diễn văn nghệ: đơn ca, tam ca, tốp ca…
- GD trẻ biết yêu thích, chăm sóc, bảo vệ cây
- Đọc tiêu chuẩn bé ngoan và cho các bạn trong lớp nhận xét từng thành viên của mỗi tổ, cho các bé ngoan cắm cờ, động viên các bạn chưa được cắm cờ
*NÊU GƯƠNG
- Hát bài “ Hoa bé ngoan”
- Cô nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan
- Nhận xét lớp, chấm bé đạt 2 hoa vào sổ
- động viên bé chưa đạt
- Hát bài đi học về
*TRẢ TRẺ
- Cho trẻ vệ sinh sạch sẽ, sửa sang quần áo, đầu tóc gọng gang để trả trẻ về
- Nhắc nhỡ trẻ chào cô, ba, mẹ khi ra về
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
* Sĩ số: - Hiện diện: - Vắng: - Lý do:
1 Tình trạng sức khỏe: ………
… ………
… ………
…
2 Trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ………
………
……
3 Kiến thức, kỷ năng: ………
………
……
Trang 9
Thứ ba, 4/2/2020
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Nhận biết số 8, đếm đến 8, nhận biết các nhóm có 8 đối tượng
I Mục tiêu
-Trẻ biết đếm đến 8, nhận biết các nhóm có số lượng 8, nhận biết số 8 Ôn luyện số lượng trong phạm vi 7
-Luyện kỹ năng đếm, kỹ năng xếp tương ứng 1-1 theo hàng ngang, dọc và tích cực chủ động trong các hoạt động
-Trẻ có ý thức trong học tập, biết giữ gìn đồ dùng cẩn thận BiÕt yªu quý vµ b¶o
vÖ c¸c con vËt
II Chuẩn bị
- Thẻ số từ 1- 8
- Mỗi trẻ 8 con thỏ, 8 con voi
- Bài tập toán cho trẻ thực hiện
- Bài hát “Đố bạn biết con gì?”
III Tiến hành
1 Hoạt động 1: Luyện tập ôn số lượng trong phạm vi 7.
Vào bài 1 trẻ cầm loa chạy ra loa:
Loa, loa, loa, loa…
Hôm nay ngày hội
Đua sức, đua tài
Muôn loài về đây
Cùng nhau dữ hội
Loa loa, loa, loa…!
- (Truyền tin)
Hôm nay rừng xanh mở hội đua tài, muôn thú kéo nhau về dự hội rất đông
- Đi đầu là đội chú thỏ ngỗ nghĩnh
- Tiếp theo là những chú khỉ tinh nghịch
- Theo sau là những bác gấu trắng
Chương trình văn nghệ để chào mừng hội thi là bài “Đố bạn biết con gì” Giao lưu với các bạn ở dưới
2 Hoạt động 2: Đếm đến 8, nhận biết nhóm có 8 đối tượng, chữ số 8.
Cô đánh 1 hồi trống vang lên
- Trống hội đã điểm cuộc thi bắt đầu các con hãy dẫn tất cả các chú thỏ trắng đi vào phòng thi nào?
Trang 10- Có 7 chú voi con cũng đến tham gia hội thi nữa đấy
+ Ai có nhận xét gì không? Vì sao?
+ Có cách nào để 2 nhóm bằng nhau?
+ Cô muốn chú thỏ nào cũng có bạn thì chúng mình phải làm gì?
+ 7 chú voi thêm 1 chó voi nữa là mấy?
+ Ai biết chữ số 8 rồi lên chọn giúp cô nào?
* Giới thiệu chữ số 8 ( cô phát âm 2-3l)
- Cho trẻ đọc theo tổ, cá nhân
- Con nhận xét gì về số 8?
- Tuy các chú voi con vào sau nhưng đã thi xong các con hãy dẫn các chú ra về.-8 chú vói ra về một chú còn lại mấy chú?
-7 chú tương ứng với số mấy?
-Các con tìm số 7 và đặt cạch số chú voi nào
-7 chú lại về một chú nữa còn lại mấy chú?
-6 chú thì tương ứng với số mấy?
-Các con đặt số 6 ở cạch số chú voi nào?
-Tương tự như vậy cô cho trẻ bớt lần lượt số chú voi và số chú thỏ cho đến hết và cho trẻ đặt số tương ứng sau mối lần bớt
- Nói kết quả và kèm số lượng sau mỗi lần bớt
3 Hoạt động 3: Luyện tập - Củng cố
Trò chơi1: Thi xem ai nhanh
-Cách chơi: Chai lớp thành 2 tổ lên lấy lô tô con vật theo thẻ chữ số.
-Nhóm 1:Chọn con vật hiền lành
-Nhóm 2; Chọn con vật hung dữ
-Cô quan sát và khuyến khích trẻ chơi vui và hứng thú
-Cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả
Trò chơi 2:Tìm chuồng:
-Cách chơi; Xung quaanh lớp cô đặt 3 cái chuồng có số lượng 6,7,8 phát cho mỗi trẻ 1 thẻ số tương ứng khi có hiệu lệnh trẻ tìm nhà theo số tương ứng thẻ số trẻ cầm
-Cô quan sát trẻ chơi
Trang 11- Trò chơi cáo và thỏ
- Chơi tự do : Chơi với đồ chơi ngoài trời
I Mục đích :
- Trẻ biết tên, đặc điểm con chim
- Trẻ tham gia hứng thú trò chơi
II Chuẩn bị: Không gian thoáng mát sạch sẽ
III Tổ chức hoạt động :
* Hoạt động 1 : Quan sát chim
+ Cô giới thiệu trẻ tên chim
+ Cô và trẻ quan sát
- Đàm thoại
+ Con chim có bộ phận nào? Thức ăn là gì?
+ Chim có tiếng hót rất hay
+ Chim làm cảnh
* Giáo dục trẻ nuôi chim thì mình phải chăm sóc cho chim ăn nhé!
* Hoạt động 2: Trò chơi cáo và thỏ
* Luật chơi:
- Những chú thỏ chỉ di chuyển trong phạm vi cô qui định
- Cáo chỉ được bắt thỏ khi thỏ ở ngoài chuồng
* Cách chơi:
- Cô làm người quản trò
- Chơi cả lớp, cô chọn một bạn làm cáo, các bạn còn lại sẽ làm thỏ, con nhớ là luôn luôn đi theo thỏ mẹ nhé, cáo xuất hiện thỏ con chạy thật nhanh về nhà nhé Cáo bắt được bạn nào thì bạn đó ra ngoài một lần chơi
* Hoạt động 3 : Chơi tự do
- Cô giới thiệu các trò chơi
- Trẻ lựa chọn đồ chơi mà trẻ thích
- Cô nhắc nhở trẻ có trật tự, không tranh giành đồ chơi
- Nhận xét sau khi chơi và cho trẻ rửa tay trước khi vào lớp
CHƠI HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC:
Thực hiện tương tự thứ 2
VỆ SINH, ĂN, NGỦ TRƯA Thực hiện tương tự thứ 2 CHƠI HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH LÀM QUEN KIẾN THỨC MỚI
Truyện “ Dê đen”
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhớ tên chuyện, hiểu nội dung câu chuyện, biết đánh giá nhân vật trong
truyện
Trang 12- Trẻ biết tự tin, lòng dũng cảm, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, biết thương yêu , đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau là những đức tính tốt
II Chuẩn bị:
- Câu truyện
III Tổ chức hoạt động:
- Cô kể lần 1: diễn cảm
- Cô kể lần 2: diễn cảm
- Giảng nội dung: Nội dung câu chuyện muốn kể lại dê trắng hèn nhát nên bị sói ăn thịt, còn dê đen gan dạ dũng cảm nên chiến thắng đuổi được chó sói
- Giáo dục: Trong cuộc sống hằng ngày, các con phải mạnh dạn, can đảm, tự tin và dũng cảm để có thể tự bảo vệ bản thân mình Các con không được ỷ mạnh hiếp yếu, phải biết giúp đỡ mọi người khi khó khăn
2 Trẻ tự do chơi ở các góc
NÊU GƯƠNG Thực hiện tương tự thứ 2
TRẢ TRẺ Thực hiện như thứ 2
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
* Sĩ số: - Hiện diện: - Vắng: - Lý do:
1 Tình trạng sức khỏe: ………
… ………
… ………
…
2 Trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: ………
………
……
3 Kiến thức, kỷ năng: