BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾĐỀ TÀI: HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ KHU VỰC BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI VIỆC KH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ KHU VỰC
BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI VIỆC KHAI THÁC MỎ SẮT
TRẠI CAU - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN
Giảng viên hướng dẫn :……… Nhóm thực hiện : Nhóm 5
Môn :……….
Trang 4HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ KHU VỰC
BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI VIỆC KHAI THÁC MỎ SẮT
TRẠI CAU - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN
A CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG
1 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường
1.1 Các khái niệm môi trường
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên Đây là khái niệm
tổng quát về môi trường
- Theo Luật Môi trường Việt Nam sửa đổi năm 2005: “ Môi trường bao
gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo có liên quan mật thiết với nhau
bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát
triển của con người và sinh vật
1.2 Ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trường không
phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
- Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu do hoạt động của các hoạt động của
con người gây ra như sản xuất công nghiệp, sinh hoạt, giao thông vận
tải…Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun
nham thạch gây nhiều bụi bặm, thiên tai… tạo điều kiện cho nhiều loại vi sinh
vật gây bệnh phát triển
2 Các chỉ số môi trường cho phép
2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI) là một chỉ số được tính toán từ các thông số
quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sửdụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm
Trang 5 Chỉ tiêu vật lý
- Màu sắc
Màu sắc được tạo nên bởi các tạp chất lẫn trong nước như các chất hữu cơ, chất mùn hữucơ… Màu sắc của nước được xác định bằng phương pháp so màu với các dung dịchchuẩn khác Lưu ý, khi nguồn nước có màu do hợp chất hữu cơ gây nên thì việc sử dụngClo (Cl) có thể tạo ra chất mới là trihalomethane có khả năng gây ung thư cho người sửdụng
- Mùi vị
Nước nguyên chất sẽ không có mùi, vị tự nhiên do sự có mặt của các chất hòa tan ở lượngnhỏ Nước có mùi lạ là do những khí như H2S, NH3… và các chất hữu cơ, hay vô cơ vàion khác như Cu2+, Fe3+
Tuỳ theo loại từng loại mùi vị khác nhau mà người ta có cách xử lý phù hợp như dùng hóachất diệt tảo trong ao hồ, keo tụ lắng lọc, hấp phụ bằng than hoạt tính, hay dùng clo…
- Độ đục
Độ đục của nước được gây nên bởi các chất cặn bã, hạt rắn trong nước
Người ta thường so độ đục của nước với độ đục của một thang chuẩn, hay dùng máy đo độđục có đơn vị đo là NTU Nước đục gây cảm giác khó chịu cho người dùng và có khảnăng nhiễm vi sinh
Độ đục của nước dùng trong sinh hoạt và ăn uống cho phép dưới 5NTU
Chất rắn trong nước bao gồm những hợp chất tan, hoặc không tan Bao gồm các chất hữu
cơ và chất vô cơ
Tổng hợp hàm lượng chất rắn bằng cách:
Dùng giấy lọc băng xanh, lấy 250ml nước đã lọc, đun trên bếp cách thủy đến khô sau đósấy cặn ở 108 độ C, mang cân và tính mg/l
Trang 6Độ cứng của nước được xem là tổng hợp hàm lượng của ion Ca2+ và Mg2+ nhưng nhữngngười có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cần hạn chế việc hấp thụ canxi và magiê ở hàm lượngcao.
Có thể khử độ cứng của nước bằng phương pháp trao đổi ion
- Độ axit trong nước
Là hàm lượng của các chất có trong nước tham gia phản ứng hóa học với các dung dịch
kiềm như KOH, NaOH Độ axit được tính bằng đơn vị mđlg/l.- Các kim loại nặng
Những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm3 thì được gọi là những kim loại nặng.Chúng tồn tại khắp mọi nơi trong khí quyển, thủy quyển, địa quyển, sinh quyển Mặc dùcần thiết cho sự sống của sinh vật nhưng nếu vượt ngưỡng cho phép sẽ gây độc hại chomôi trường xung quanh và sinh vật
- Hàm lượng oxi hòa tan
Khí oxi hòa tan là yếu tố thủy hóa quan trọng, xác định cường độ hàng loạt quá trình sinhhóa đồng thời cũng là yếu tố chỉ thị cho khối nước Được ký hiệu là DO
Chỉ số hàm lượng oxi hòa tan trong nước cao là do nhiều rong tảo, nếu thấp là vì nước cónhiều chất hữu cơ
Có 2 phương pháp đo hàm lượng oxi hòa tan là:
Phương pháp hóa học
Phương pháp đo điện cực oxi hòa tan bằng maý đo oxi
- Nhu cầu oxi hóa
Nhu cầu oxi hóa là lượng oxi cần thiết để các vi sinh vật oxi hóa các chất hữu cơ trong mộtkhoảng thời gian xác định Được ký hiệu là BOD, đơn vị tính là mg/L
Trang 7Chỉ số BOD phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải BOD càng lớn thì nước càng
bị ô nhiễm và ngược lại
- Nhu cầu oxi hóa học
Là lượng oxi cần thiết để oxi hóa các hợp chất hữu cơ trong nước bao gồm cả vô cơ vàhữu cơ Chỉ số nhu cầu oxi hóa học được sử dụng rộng rãi để đo gián tiếp khối lượng cáchợp chất hữu cơ có trong nước
Được ký hiệu là COD, đơn vị tính là mgO2/L
- Độ PH
Nguồn nước có pH > 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do chảyqua nhiều tầng đất đá) Nguồn nước có pH < 7 thường chứa nhiều ion gốc axit Độ pH cao
có thể làm hỏng men răng
Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước uống
Chất lượng nước thải từ ao xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài
Trang 8 Dựa vào chỉ số vệ sinh:
Dùng chỉ số vệ sinh đánh giá được ô nhiễm của đất là vì khi đất bị nhiễm bẩn thì
vi sinh vật trong đất hoạt động yếu, lượng nitơ hữu cơ tăng lên và do vậy CSVSgiảm
Bảng đánh giá nhiễm bẩn đất theo chỉ số vệ sinh
2,52,5
−10
Theo số trứng giun:
Bảng đánh giá nhiễm bẩn theo số trứng giun
Tiêu chuẩn đất Số trứng giun/1kg đấtSạch
Hơi bẩn
Rất bẩn
Nhỏ hơn 100
Từ 100 đến 300Lớn hơn 300
2.3 Chỉ số đánh giá chất lượng không khí
Chỉ số AQI (Air Quality Index) là một chỉ số báo cáo chất lượng không khí hàng ngày.
Nó cho bạn biết không khí quanh bạn là sạch hay ô nhiễm và những ảnh hưởng liên quantới sức khỏe của bạn Chỉ số AQI tập trung vào sự ảnh hưởng sức khỏe bạn có thể gặptrong vòng vài giờ hoặc vài ngày sau khi hít thở không khí ô nhiễm
Trang 93 Khái niệm về quặng sắt
3.1 Khái niệm
Quặng sắt là các loại đá và khoáng vật mà từ đó sắt kim loại có thể được chiết ra có hiệu quả kinh tế Quặng sắt thường giàu các sắt oxit và có màu sắc từ xám sẫm, vàng tươi, tía sẫm tới nâu đỏ
3.2 Các dạng quặng sắt
Sắt thường được tìm thấy dưới dạng
-Magnetit (Fe3O4, 72,4% Fe),
-Hematit (Fe2O3, 69,9% Fe),
-Goethit (FeO(OH), 62,9% Fe),
-Limonit (FeO(OH)•n(H2O), 55% Fe)
-Siderit (FeCO3, 48,2% Fe)
…
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ THỰC TRẠNG KHAI THÁC
QUẶNG SẮT Ở VIỆT NAM
1 Tiềm năng, thị trường và giá trị của quặng sắt
Giá trị :
Quặng sắt là nguyên liệu quan trọng nhất trong quá trình sản suất thép và gang Cókhoảng 95 – 98 % lượng quặng sắt được khai thác ra để sản xuất thép Người ta cho rằng
Trang 10quặng sắt là “ tích hợp với kinh tế toàn cầu nhiều hơn so với bất kì hàng hoá nào, ngoại trừ
có lẽ chỉ có mỗi dầu mỏ ”
Tiềm năng:
Đến nay trong cả nước, ngành địa chất đã phát hiện hơn 200 điểm quặng sắt lớn, nhỏ.Hiện có 191 mỏ và điểm quặng sắt đáng kể với tổng trữ lượng địa chất khoảng 1,2 tỉ tấn;trong đó trữ lượng được thăm dò là trên 1 tỷ tấn Sáu mỏ và khu vực chứa quặng sắt tươngđối lớn và tập trung là: Thạch Khê (Hà Tĩnh), Quý Xa (Lao Cai), Trại Cau (Thái Nguyên),Tiến Bộ (Cao Bằng), Hà Giang có trữ lượng địa chất khoảng 850 triệu tấn; trong đó trữlượng chắc chắn có thể khai thác được đánh giá (tính đến thời điểm hiện nay) khoảng trên
Thị trường sắt thép của Việt Nam :
Trang 11 Cạnh tranh ngày càng gay gắt
Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) đánh giá áp lực cạnh tranh về giá cả ngày càng gaygắt ở khu vực Đông Nam Á nhưng sản lượng thép sản xuất và tiêu thụ vẫn đang ổn định
Cụ thể trong 11 tháng đầu năm 2019, các doanh nghiệp trong nước đã sản xuất hơn 23.1triệu tấn, tăng 4.1% so cùng kỳ; sản lượng bán hàng đạt gần 21.2 triệu tấn, tăng 6.3% socùng kỳ
Nguồn: VSA và Tổng cục Hải quan
TS Ngô Trí Long, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu giá cả thuộc Bộ Tài chính,cho biết: “Các công ty từ Trung Quốc, nhất là sản phẩm thép thời gian qua đã có “chiêu”
né thuế chống bán phá giá tại nhiều quốc gia; trong đó có việc chuyển đầu tư, di dời nhà
Trang 12máy sang những nước khác hoặc chuyển tải bất hợp pháp, giả xuất xứ” Nếu cộng gộpthêm các quốc gia có “yếu tố Trung Quốc” như Malaysia, Indonesia và Đài Loan thì tỷtrọng nhập khẩu đã lên tới 53.20% Đây là mức rất lớn và phần nào cho thấy Trung Quốcđang có ảnh hưởng to lớn đến thị trường thép Việt Nam.
Giá quặng sắt biến động lớn
Giá quặng sắt liên tục tăng “sốc” trong giai đoạn từ quý 3/2018 đến quý 2/2019.Điều này gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp có nguyên liệu đầu vào là quặng sắt(iron ore) do yếu tố này chiếm đến 30%-40% chi phí giá thành sản xuất thép
Tuy nhiên, giá quặng sắt hiện đã rời khỏi mức đỉnh 120 USD/tấn và hiện đang ởtrong vùng 90-100 USD/tấn Nếu giá rơi về dưới mức 90 USD/tấn thì nhà đầu tư có thể kỳvọng vào sự phục hồi của nhóm cổ phiếu thép xây dựng
Do giá thép cuộn cán nóng ( HRC ) khá ổn định nên nhóm doanh nghiệp sản xuấttôn mạ kim loại và sơn phủ màu không có nhiều biến động Trong năm 2020,giá HRC được dự báo sẽ tiếp tục chạy trong kênh đi ngang với cận dưới là 480-500USD/tấn và cận trên là 600-620 USD/tấn Thị phần của CTCP Tập đoàn Hoa Sen(HOSE: HSG ) được giới phân tích đánh giá là sẽ tiếp tục đứng đầu trong mảng này
2 Thực trạng khai thác quặng sắt ở Việt Nam
Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng của ngành Xây dựng có bước đột phá lớn đòihỏi khối lượng lớn khoáng sản, vật liệu xây dựng để đáp ứng.Vì vậy, hàng loạt mỏ mới vớicác quy mô vừa và nhỏ được mở ra trên khắp mọi miền đất nước Ngoài ra một số khoáng
Trang 13sản được khai thác chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu như: quặng ilmenit, chì-kẽm, crôm,thiếc, mangan, quặng sắt… Sản phẩm xuất khẩu dưới dạng quặng thô, quặng tinh hoặc đãđược chế biến thành kim loại Nhu cầu xuất khẩu quặng có xu hướng gia tăng trong đó cóthan sạch Chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Nhật Bản và một số nướckhác
Ở Việt Nam hiện nay đã phát hiện và khoanh định được trên 216 vị trí có quặng sắt, có 13
mỏ trữ lượng trên 2 triệu tấn, phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc.Trong tất cả các mỏ quặng sắt của Việt Nam, đáng chú ý nhất là có hai mỏ lớn đó là mỏsắt Quý Xa ở Lào Cai và mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh Hàng năm, số lượng quặng sắtkhai thác và chế biến ở Việt Nam đạt từ 300.000 – 450.000 tấn
Công suất khai thác của mỏ hiện nay là thấp hơn rất nhiều so với công suất thiết kế đượcphê duyệt Công nghệ và thiết bị khai thác, chế biến ở mức trung bình, một số thiết bị khaithác cũ và lạc hậu, nên công suất bị hạn chế và không đảm bảo khai thác hết công suấttheo các dự án được phê duyệt Các mỏ cấp giấy phép tận thu không có thiết kế khai thác,hoặc có nhưng khi khai thác không theo thiết kế
Vì chạy theo lợi nhuận trước mắt, các doanh nghiệp khai thác tận thu đã làm tổn thất tài nguyên (Không thu được quặng cám cỡ hạt từ 0-8mm) và môi trường bị ảnh hưởng Năng lực khai thác quặng sắt hiện nay có thể đáp ứng sản lượng là 500.000 tấn/năm Thị trường quặng sắt hiện nay: 80% sử dụng trong nước, chủ yếu là để luyện thép 20% còn lại là xuất khẩu
III TÌNH HÌNH KHAI THÁC QUẶNG SẮT Ở THÁI NGUYÊN
1 Khai thác quặng sắt ở Thái Nguyên được chú trọng 1.1 Vị trí địa lý thuận lợi
Thái Nguyên nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinhkhoáng Thái Bình Dương, là một tỉnh giàu nguồn tài nguyên khoáng sản, đứng thứ 2 trong
cả nước Đây là tiền đề để phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản,đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên Trong những nămqua, tỉnh Thái Nguyên đã làm khá tốt công tác quản lý Nhà nước về khai thác khoáng sảnnhư: Công tác quy hoạch (quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản);Công tác tổ chức quản lý (thành lập Ban chỉ đạo quản lý, ban hành các văn bản quy phạmpháp luật và các văn bản quản lý, thẩm định, cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn, tổchức thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các vi phạm ) Hiện nay, TháiNguyên được Trung ương và các tỉnh thành trong khu vực đánh giá là một điểm sáng quản lýnhà nước về tài nguyên khoáng sản
1.2 Trữ lượng sắt
Ghi nhận hơn 40 điểm mỏ, có trữ lượng khoảng trên 50 triệu tấn, hàm lượng Fe: 61,8%, được xếp vào loại chất lượng tốt, phân bố chủ yếu ở Đồng Hỷ
Trang 1458,8- Điểm quặng gồm 2 loại sắt magnetit phân bố ở khu Trại Cau có trữ lượng hơn 10 tấn, hàmlượng Fe>55%, Quặng sắt nâu phân bố xung quanh khu vực Trại Cau (trữ lượng mỏ Tiến
Bộ 24 triệu tấn, hàm lượng Fe=44%) Các mỏ sắt magnetit đang được Công ty Gang thépThái Nguyên khai thác, mỏ sắt nâu Tiến Bộ đã lập dự án khả thi khai thác dùng cho mởrộng dây chuyền sản xuất của Công ty giai đoạn II
1.3 Thực trạng hoạt động các mỏ quặng sắt trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên
Hiện nay có một số mỏ lớn đã đi vào hoạt động khai thác như ở huyện Đồng
Hỷ có: mỏ sắt Trại Cau, mỏ sắt Hóa Trung, mỏ sắt Tương Lai, mỏ sắt Hoan, mỏ sắtLinh Nham, mỏ sắt San Chi Cóc, mỏ sắt Chỏm Vung Tây; huyện Phú Lương có:
mỏ sắt Phố Giá; huyện Võ Nhai mỏ sắt Bồ Cu, mỏ sắt đang hoạt động khai thác vớiquy mô lớn nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay là mỏ sắt Trại Cau Nhìnchung hoạt động khai thác quặng sắt trên địa bàn đã được bắt đầu từ khá lâu:
Trữ lượng các mỏ sắt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1 trấn Trại Cau, huyệnMỏ sắt Trại Cau, thị
Đồng Hỷ
Công ty CP gangthép Thái Nguyên 13.852.587 101,39
2 Mỏ sắt Tiến Bộ, xã LinhSơn, huyện Đồng Hỷ thép Thái NguyênCông ty CP Gang 19.218.300 68,5
3 Phấn Mễ, huyện PhúMỏ sắt Phố Giá, xã
Lương
HTX Côngnghiệp và Vận tải
4 Tân Lợi, huyện ĐồngMỏ sắt Ngàn Me, xã
Hỷ
HTX Côngnghiệp và Vận tải
Trang 15Ngoại, huyện Đại
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên (2012)
2 Sản lượng khai thác quặng sắt qua từng năm ở thái nguyên
Thái Nguyên ghi nhận hơn 40 điểm mỏ, điểm quặng, có trữ lưỡng khoảng trên 50triệu tấn, hàm lượng Fe vào khoảng 60% (58,8% - 61,8%), được xếp vào loại chất lượngtốt, phân bố chủ yếu ở Đồng Hỷ Hiện Thái Nguyên gồm 2 loại sắt:
+ Magnetit phân bố ở khu Trại Cau với trữ lượng hơn 10 tấn, hàm lượng Fe vào khoảng62%
+ Limonit (quặng sắt nâu) phân bố xung quanh khu vực Trại Cau (mỏ Tiến Bộ), với trữlượng 24 triệu tấn, hàm lượng Fe lớn hơn 55%
Sản lượng khai thác quặng sắt ở Thái Nguyên (ĐVT: tấn)
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009332,967 423,400 386,165 160,320
Quặng sắt là nguyên liệu chính để sản xuất gang lò cao Các mỏ sắt ở Thái Nguyên
hiện đang được Công ty Gang thép Thái Nguyên (TISCO) khai thác
Dự án sản xuất phôi của Công ty Gang thép Thái Nguyên (TISCO) giai đoạn I đã đivào hoạt động với nguồn cung cấp quặng cho dự án đã được quy hoạch sẵn là mỏ quặngTrại Cau có công suất 230 nghìn tấn gang lỏng/năm, tương đương với khoảng 400 nghìntấn quặng/năm
Tại mỏ sắt Trại Cau, trữ lượng quặng sắt là 8.412.000 tấn
Công suất khai thác ban đầu (thiết kế): 150.000 tấn quặng tinh/năm
Công suất khai thác hiện tại: 180.000 tấn quặng tinh/năm
Trang 16 Mỏ sắt Trại Cau được khởi công xây dựng từ cuối năm 1959, khánh thành và đi vàohoạt động sản xuất vào ngày 16/12/1963, dự kiến sẽ tạm dừng hoạt động vào cuối tháng4/2020.
Trong giai đoạn 2, khi nâng công suất lên 500 nghìn tấn gang lỏng/năm, tương đươngvới 1 triệu tấn quặng/năm, Công ty đã lập dự án khả thi khai thác mỏ sắt nâu Tiến Bộ đểdùng cho mở rộng dây chuyền sản xuất
Tại mỏ sắt Tiến Bộ, tổng lượng trữ quặng sắt: 22.000.000 tấn
Công suất thiết kế: 600.000 tấn quặng tinh/năm
Đến ngày 15/5/2014, Nhà máy tuyển rửa quặng sắt chính thức chạy chứng minh côngsuất Kết quả đã cho ra các sản phẩm quặng tuyển có cỡ hạt 0-8mm, hàm lượng Fe đạt từ53-54%, công suất đạt 350 tấn/ca
Đến ngày 29/5/2014 chính thức khánh thành và đưa vào hoạt động
Tuy nhiên, đến thời điểm này, trữ lượng quặng sắt của tỉnh Thái Nguyên không cònnhiều (theo thống kê toàn tỉnh có khoảng 38 - 40 triệu tấn quặng), trong khi đó TISCOquản lý mỏ Tiến Bộ với 24 triệu tấn và 7 điểm mỏ vùng Trại Cau đều thuộc huyện Đồng
Hỷ với 3,5 triệu tấn, số còn lại nằm rải rác ở các địa phương và hàm lượng rất nghèo Vớitrữ lượng này chỉ mới đáp ứng một phần lớn nguyên liệu cho TISCO và Công ty TNHHKim khí Gia Sàng
3 Phần chỉ số ô nhiễm ở thái nguyên
3.1 Môi trường đất
Kim loại nặng trong đất ở các vị trí khác nhau của mỏ
Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng trong đất ở Bảng 2 cho thấy: Hàm lượng Astrong đất khu tuyển quặng, bãi thải đất đá và khu đất vừa hoàn thổ là cao nhất, tương ứng20,76 - 24,32 mg/kg ở tầng 0 - 20 cm và 20,15 - 23,19 mg/kg ở tầng dưới, vượt QCVN 03-MT:2015/BTNMT, còn ở vị trí đất đồi sát khu khai trường và đất ruộng lúa thấp hơn, chưavượt quy chuẩn Hàm lượng Pb tổng số trong đất khu tuyển quặng, bãi thải đất đá và khuđất vừa hoàn thổ là cao nhất, vượt QCVN 03-MT:2015/BTNMT Còn lại các vị trí vị tríđất đồi sát khu khai trường và đất ruộng lúa thì hàm lượng Pb thấp hơn, đều nằm trongngưỡng cho phép của quy chuẩn Hàm lượng Cd tổng số trong đất của tất cả các vị trí đềuthấp và thấp hơn QCVN 03-MT:2015/BTNMT cho đất nông nghiệp Tuy nhiên, mẫu đất ở
vị trí khu tuyển quặng, bãi thải đất đá và khu đất vừa hoàn thổ vẫn khá cao
Bảng 1 Kim loại nặng trong đất ở các vị trí của mỏ sắt
Trang 17-(Nguồn: Phân tích tại Viện Khoa học sự sống, Đại học Thái Nguyên)
Hàm lượng Zn tổng số trong mẫu đất ở vị trí khu tuyển quặng, bãi thải đất đá và khu đấtvừa hoàn thổ đều vượt QCVN 03-MT:2015/BTNMT, còn lại đất đồi sát khu khai trường
và đất ruộng lúa thì nằm trong ngưỡng cho phép của quy chuẩn quốc gia Mẫu đất ở vị tríkhu tuyển quặng, bãi thải đất đá và khu đất vừa hoàn thổ có hàm lượng Fe trong đất ở cảhai tầng đất đều cao Còn lại đất đồi sát khu khai trường và đất ruộng lúa thì hàm lượng Fethấp hơn
Tóm lại, hàm lượng kim loại nặng trong đất ở các vị trí khu tuyển quặng, bãi thải đất đá vàkhu đất vừa hoàn thổ chịu tác động mạnh của mỏ sắt
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước:
Bảng 2.1.Chất lượng nước thải tại cửa xả nước thải khu khai thác lò cái khu metis