1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề án môn học

49 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 124,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁOĐỀ ÁN MÔN HỌCKINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGTên đề tài: “ QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TẠI RỪNG QUỐCGIA CÚC PHƯƠNG, TỈNH NINH BÌNH, GIAI ĐOẠN 2013 2018.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO

ĐỀ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Tên đề tài: “ QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TẠI RỪNG QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG, TỈNH NINH BÌNH, GIAI ĐOẠN 2013 -2018 ”

Sinh viên thực hiện: ĐỖ THẢO NHI

Trang 2

2.Tổng quan đề tài 3

3.Mục tiêu đề tài 7

3.1.Mục tiêu chung 7

3.2Mục tiêu cụ thể: 7

4.Đối tượng,phạm vi nghiên cứu 7

4.1.Phạm vi nghiên cứu: 7

4.3Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2019 7

5.Nội dung nghiên cứu 7

6.Phương pháp nghiên cứu: 8

NỘI DUNG 9

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TẠI RỪNG QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH 9

1.1: Cơ sở lí luận về công tác quản lí nhà nước về bảo vệ rừng tại rừng quốc gia 9

1.1.1: Một số khái niệm 9

1.1.2: Đặc điểm của quản lí bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên: 10

1.1.3 Vai trò của quản lí bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên 12

1.1.4 Nội dung quản lí rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương 13

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí nhà nước về bảo vệ rừng 14

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lí bảo vệ rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương 17

1.2.1 Kinh nghiệm quản lí nhà nước về bảo vệ rừng từ thực tiễn tại tỉnh Quảng Nam 17

1.2.2 Kinh nghiệm quản lí nhà nước về bảo vệ rừng từ thực tiễn tại tỉnh Nghệ An 18

1.2.3 Bài học kinh nghiệm 18

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ RỪNG TẠI RỪNG QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH 20

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Ninh Bình 20

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 23

2.2 Điều kiện rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương tỉnh Ninh Bình 25

2.2.1 Đặc điểm địa hình 25

2.2.2 Đặc điểm sinh học ( Bảng 1) 25

Trang 3

2.3 Thực trạng quản lí nhà nước về bảo vệ rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương tỉnh

Ninh Bình 29

2.3.1 Thực trạng rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương 29

2.3.2 Các vấn đề về bảo tồn tại rừng quốc gia Cúc Phương 30

2.3.3 Thực trạng quản lí rừng quốc gia Cúc Phương 31

2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí nhà nước về bảo vệ rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương tỉnh Ninh Bình 36

2.4.1 Thể chế chính trị 36

2.4.2 Hệ thống pháp luật 36

2.4.3 Nền kinh tế thị trường 37

2.3.4 Văn hoá, xã hội 38

2.4.5 Nghiệp vụ, kỹ thuật 39

2.5 Đánh giá công tác quản lí nhà nước về bảo vệ rừng quốc gia Cúc Phương tại tỉnh Ninh Bình 39

Chương 3 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TẠI RỪNG QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH 41

3.1 Giải pháp cải thiện công tác quản lí nhà nước về bảo vệ rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương tỉnh Ninh Bình 41

3.2 Giải pháp đối với người dân trong công tác quản lí nhà nước bảo vệ rừng tại rừng quốc gia tỉnh Ninh Bình 45

3.3 Giải pháp bảo vệ rừng thông qua du lịch sinh thái 46

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 50

Trang 4

MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài:

Rừng được xem là lá phổi xanh của thế giới giúp điều hoà khí hậu, cân bằng sinhthái cho môi trường Rừng làm dịu bớt nhiệt độ của luồng khí nóng ban ngày đồngthời duy trì được độ ẩm Rừng còn bổ sung khí cho không khí và ổn định khí hậu toàncầu bằng cách đồng hoá carbon và cung cấp oxi

Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua làm giảm đáng kể lượngnhiệt chiếu từ mặt trời xuống bề mặt trái đất do che phủ của tán rừng là rất lớn so vớicác loại hình sử dụng đất khác, đặc biệt là vai trò hết sức quan trọng của rừng trongviệc duy trì chu trình carbon trên trái đất mà nhờ đó nó có tác dụng trực tiếp đến sựbiến đổi khí hậu toàn cầu

Rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất: ở vùng có đủ rừng thìdòng chảy bị chế ngự, ngăn chặn được nạn bào mòn, nhất là trên đồi núi dốc tác dụng

ấy có hiệu quả lớn, nên lớp đất mặt không bị mỏng, mọi đặc tính lý hóa và vi sinh vậthọc của đất không bị phá hủy, độ phì nhiêu được duy trì Rừng nước ta có thảm thựcvật phong phú Ngoài ra, rừng còn là nơi cung cấp các loại lâm sản và dược liệu quý Tuy nhiên, các tác động khai thác quá mức, không bền vững của con người đã vàđang làm suy giảm số lượng và chất lượng rừng rõ rệt Mất rừng và suy thoái tàinguyên rừng đã không chỉ gây ra những tác động xấu đến môi trường, như xói mònđất, lũ lụt xảy ra với tần suất cao, góp phần dẫn đến biến đổi khí hậu, mà còn ảnhhưởng đến sinh kế của người dân và sự phát triển bền vững của đất nước

Thực tế cho thấy nếu tính cả giá trị kinh tế và giá trị môi trường thì đóng góp củangành lâm nghiệp hiện nay khoảng 7,92% trong tổng số giá trị sản phẩm quốc nội(GDP); tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ của ngành lâm nghiệpđạt 7,1 tỷ USD năm 2015 tăng 11,02% so với năm 2014 (Văn phòng Tổng cục lâmnghiệp) Bên cạnh đó rừng tạo ra các sản phẩm dịch vụ, nhiều dự án phát triển du lịchsinh thái gắn liền với các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng cócảnh quan đặc biệt, du lịch sinh thái không chỉ phục vụ nhu cầu về mặt tinh thần màcòn tăng thu nhập cho người dân bản địa góp phần ổn định dân cư và xoá đói giảmnghèo… Hiện nay, việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục

vụ cho mục tiêu phát triển KT-XH như xây dựng các công trình thuỷ điện, khai tháccác loại quặng Thông thường các mỏ quặng, các khu vực lòng hồ thuỷ điện nằm ởnhững khu rừng có trữ lượng gỗ lớn, khi tiến hành khai thác có thể từ vài chục, thậmchỉ đến vài trăm hécta (ha) rừng bị phá Bên cạnh đó, đời sống nhân dân còn gặp nhiều

Trang 5

khó khăn, nhất là nhân dân sống ven rừng, gần rừng ở các tỉnh miền núi, đời sống của

họ chủ yếu dựa vào khai thác các sản phẩm từ rừng do vậy phần nào làm suy giảmtừng ngày từng giờ nguồn tài nguyên rừng

Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật và các chương trình, dự án nhằmbảo vệ và phát triển rừng Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã được Ban Bíthư Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành Trung ươngquan tâm chỉ đạo với quyết tâm khôi phục, bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có.Tuy nhiên, chất lượng rừng vẫn ngày càng suy giảm, ngoài việc do một số điềukiện tự nhiên làm thay đổi diện tích rừng, thì nguyên nhân chính là do những hành vinhư phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khai thác lâm sản trái pháp luật, nhất là đối vớirừng tự nhiên vẫn tiếp tục diễn ra phức tạp; diện tích rừng phòng hộ liên tục giảm quacác năm Áp lực về dân số tăng nhanh, xuất phát từ khó khăn về quỹ đất ở, đất sảnxuất, tập quán canh tác, cơ chế thị trường đẩy giá cả lâm sản tăng cao và cả thiếu nhậnthức người dân địa phương, đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số đã phá rừnglấy đất hoặc xâm canh vào rừng; đồng thời, khai thác lâm sản tại khu vực còn nhiềudiện tích rừng tự nhiên Hay ở những trọng điểm phá rừng nghiêm trọng, chính quyềnđịa phương chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác quản lýbảo vệ rừng, thiếu cương quyết chỉ đạo các biện pháp bảo vệ rừng thường xuyên, liêntục

Ninh Bình là tỉnh có diện tích rừng lớn nhất với khoảng hơn 19 ha so với các tỉnhđồng bằng sông Hồng Đặc biệt, tại đây có Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc loại rừngnhiệt đới điển hình, động thực vật đa dạng, phong phú Vườn quốc gia Cúc Phươngkhông chỉ đem lại các nguồn động thực vật rừng phong phú mà nó còn góp phần đemlại giá trị cảnh quan du lịch cho khu vực

Tuy nhiên, trong những năm gần đây tình trạng nạn “lâm tặc” vẫn chưa đượckiểm soát Nhiều cây gỗ quý đã bị chặt hạ và vận chuyển ra ngoài đi tiêu thụ Các hành

vi chặt phá rừng trái phép vẫn chưa được xử lí nghiêm Thực trạng này đặt ra tháchthức cho các cơ quan chức năng trong việc ngăn chặn, đẩy lùi hành vi vi phạm phápluật trong bảo vệ rừng tại địa phương Nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản líbảo vệ rừng, em đã chọn đề tài: “ Quản lí bảo vệ rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương,tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2013 -2018 ”

2.Tổng quan đề tài

Trong đề tài em có sử dụng một số tài liệu, đề tài khác có liên quan đến nội dụngnghiên cứu:

Trang 6

Theo Luận văn thạc sĩ sinh học: “ Nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ, đềxuất các biện pháp bảo tồn và phát triển tại tiểu khu 14 vườn quốc gia Cúc Phươnghuyện Nho Quan- tỉnh Ninh Bình” đã xác định tính đa dạng của hệ thực vật và thảmthực vật thân gỗ ở khu vực nghiên cứu Từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể để bảo tồn

đa dạng thực vật thân gỗ ở khu vực nghiên cứu Luận văn đã góp phần bổ sung thêmmột số giải pháp trong bảo tồn, nâng cao tính đa dạng thực vật thân gỗ tại khu vực.Các đóng góp mới của luận văn là: bước đầu đã xác định được thành phần loài, dạngsống và cấu trúc thực vật thân gỗ tại tiểu khu 14 VQG Cúc Phương huyện Nho Quan,tỉnh Ninh Bình Xác định được một số loài thực vât thân gỗ có nguy cơ bị tuyêt chủngtheo Sách đỏ Việt Nam (2007) Đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và phát triểnnguồn tài nguyên thực vật tại địa phương

Theo Luận văn Thạc sĩ: “Lượng hóa một số giá trị kinh tế của vườn quốc gia CúcPhương góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của Nguyễn Thị Ngọc Ánh bảo vệ năm2012” đã Tổng hợp, phân tích các phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế và tổng quanmột số kết quả lượng hóa trên thế giới và tại Việt Nam Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên,kinh tế, xã hội của Vườn quốc gia Cúc Phương Nhận diện các giá trị kinh tế của Vườnquốc gia Cúc Phương Lượng hóa một số giá trị kinh tế của Vườn quốc gia CúcPhương Đề xuất các giải pháp góp phần bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc giaCúc Phương Thông qua kết quả lượng hóa giá trị kinh tế của Cúc Phương, các nhàquản lý sẽ tính toán được lợi ích và chi phí của các phương án sử dụng tài nguyên khácnhau, từ đó lựa chọn được phương án phân bổ tài nguyên thích hợp, mang lại lợi íchlớn nhất cho xã hội và cộng đồng Bên cạnh đó, lượng hoá giá trị VQG Cúc Phương sẽgiúp cho quá trình hoạch định chính sách phát triển, cụ thể là lựa chọn phương án bảotồn hay các dự án phát triển Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đưa ra cách nhìn nhậnmới về các lợi ích môi trường mà VQG mang lại Việc xác định các giá trị của tàinguyên và những thay đổi về chính sách, cơ chế tài chính đối với các loại hình dịch vụ

sẽ là nền tảng quan trọng phục vụ công tác quản lý, bảo tồn VQG ở nước ta

Theo Kỷ yếu hội thảo quốc gia về quản lý rừng cộng đồng Hà Nội, ngày 5/ 6/2009: “Chính sách và thực tiễn” Hội thảo nhằm hướng tới mục tiêu học hỏi và chia sẻnhững kinh nghiệm quản lý rừng cộng đồng để nâng cao nhận thức, tăng cường kỹnăng quản lý rừng, góp phần phát triển thể chế, chính sách lâm nghiệp cộng đồng củaViệt Nam Kết quả hội thảo là những khuyến cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước về

Trang 7

lâm nghiệp Việt Nam trong quá trình hoạch định cơ chế và chính sách và quản lýphương thức quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam.

Theo đề tài nghiên cứu: “ Thực trạng rừng ở Việt Nam” của sinh viên Bùi ThịNgọc Hoa, bảo vệ năm 2011 đã chỉ ra các thực trạng hiện tại của tài nguyên rừng nước

ta Đề tài chỉ ra rằng bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng cần phải được tiếp cận vàtiến hành gắn liền với các biện pháp quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội để người dân

có thể dựa được vào rừng để sống Quy hoạch, sản xuất, khai thác tài nguyên rừngphải đi đôi với bảo vệ , bồi đắp tài nguyên rừng Song hành với việc nâng cao nhậnthức thông qua công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục thiết thực , đòi hỏi phải cómột khung khổ pháp lí cụ thể cho các khâu trong quy trình bảo vệ và phát triển tàinguyên rừng, đồng thời cần phải đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ của đội ngũcán bộ chuyên trách đủ mạnh, có tinh thần trách nhiệm và khả năng tác nghiệp cao,được đầu tư thỏa đáng và trang bị phương tiện kỹ thuật chuyên ngành hiện đại

Theo Luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu thành phần loài và phân bố của họ nấmPleurotaceae tại vườn quốc gia Cúc Phương, khu vực tỉnh Ninh Bình” của Nguyễn HảiYến năm 2017 Bài luận văn trình bày kết quả thu mẫu, xác định thành phần loài, đặcđiểm phân bố và độ phong phú của họ nấm Tính toán độ phong phú và tần suất củacác chi nấm thuộc họ nấm Pleurotaceae và xây dựng được lược đồ sự phân bố của họnấm tại VQG Cúc Phương Từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm quản lí và bảo tồn

đa ạng sinh học của họ nấm Pleurotaceae tại vườn quốc gia Cúc Phương tỉnh NinhBình

Theo luận văn thạc sĩ khoa học: “ Nghiên cứu nguồn tài nguyên phi gỗ của hệthực vật tại vườn quốc gia Cúc Phương nhằm bảo tồn những tri thức bản địa và ngồngen quý” của Nguyễn Thúy Huệ bảo vệ năm 2012 Luận văn đã đánh giá hiện trạngnguồn tài nguyên gỗ gồm cây thuốc, cây ăn được cho người và thức ăn cho Vọocmông trắng tại VQG Cúc Phương Nghiên cứu những tri thức bản địa về nguồn tàinguyên phi gỗ( cây thuốc, cây ăn được cho người và thức ăn cho Vọoc mông trắng)

Từ đó đề xuất một số giải pháp bảo tồn

Theo đề tài khóa luận tốt nghiệp, đề tài: “ Nghiên cứu thành phần và phân bố củanhện (Araneae) trong lá rác tại VQG Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình của Phạm ThịNhung (2015)” Đề tài đã bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, xây dựng lòngsay mê học tập, tiền đề để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu sau này Xác định thànhphần loài, đặc điểm phân bố của các loài nhện sống trong lá rác tại một số sinh cảnhđiển hình của khu vực VQG Cúc Phương Đề tài đã góp phần bảo vệ tính đa dạng sinh

Trang 8

học tại VQG và khu bảo tồn thiên nhiên Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về nhệnhoạt động trong lá rác tại khu vực nghiên cứu.

Theo luận án tiến sĩ, đề tài: “ Giải pháp quản lí và khai thác du lịch sinh thái ởcác VQG Việt Nam theo hướng phát triển bền vững( Nghiên cứu điểm VQG CúcPhương) của Nguyễn Văn Hợp (2014) đã góp phần phát triển cơ sở lí luận về du lịchsinh thái và quản lí du lịch sinh thái Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lí và khaithác du lịch sinh thái tại VQG Cúc Phương nhằm đề xuất các giải pháp quản lí và cácphương án khai thác du lịch sinh thái ở VQG Cúc Phương và các VQG ở Việt Namtheo hướng phát triển bền vững

Theo luận văn, đề tài: “ Vai trò của pháp luật trong quá trình nhà nước đối vớilĩnh vực bảo vệ rừng ở Việt Nam hiện nay” Luận văn đã nghiên cứu, làm sáng tỏnhững vấn đề lí luận về vai trò của pháp luật trong quản lí nhà nước đối với lĩnh vựcbảo vệ rừng, từ đó đề xuất 1 số phương hướng và giải pháp cơ bản về vai trò của phápluật trong quản lí nhà nước đối với lĩnh vực bảo vệ rừng

Theo luận văn thạc sĩ , đề tài “ Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng caohiệu quả quản lí, tổ chức du lịch sinh thái tại các VQG Cúc Phương và Xuân Thủy”của Trần Nho Đạt năm 2015 Luận văn bước đầu đưa ra được thực trạng về phát triển

du lịch sinh thái tại các VQG Cúc Phương và Xuân Thủy, phát triển du lịch sinh thái làvấn đề mới và đang được các cấp, ngành quan tâm, phân tích những ưu điểm và tồn tạitrong việc phát triển du lịch sinh thái Luận văn góp phần đưa ra những giải phápnhằm nâng cao hiệu quả quản lí tổ chức du lịch sinh thái, góp phần vào công tác bảotồn và phát triển bền vững các VQG Cúc Phương và Xuân Thủy

Theo Wikipedia Vườn Quốc gia Cúc Phương (hay rừng Cúc Phương) là một khubảo tồn thiên nhiên, khu rừng đặc dụng nằm trên địa phận ranh giới 3 khu vực TâyBắc, châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ thuộc ba tỉnh: Ninh Bình, Hòa Bình, ThanhHóa Vườn quốc gia này có hệ động thực vật phong phú đa dạng mang đặc trưng rừngmưa nhiệt đới Nhiều loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao được phát hiện vàbảo tồn tại đây Tài liệu đã cung cấp về vị trí địa lí, địa hình thủy văn, đa dạng sinh vậthọc và các cảnh quan tại đây

Theo luận văn thạc sĩ, đề tài “ Pháp luật về bảo vệ tài nguyên rừng ở Việt Nam”của Phạm Thu Thủy (2014) đã nghiên cứu một số các quy định của pháp luật Việt Namhiện hành về bảo vệ tài nguyên rừng Làm rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ tàinguyên rừng ở Việt Nam Qua đó đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật và trên cơ sở

Trang 9

rút ra một số kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả đảm bảo pháp luật cũng như nhậnthức của cộng đồng trong việc bảo vệ tài nguyên rừng ở Việt Nam

Luận án Tiến sĩ Luật học “Quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo

vệ rừng ở Việt Nam hiện nay” của Hà Công Tuấn, năm 2006, Học viện Chính trị Quốcgia Hồ Chí Minh, Hà Nội Tác giả nhấn mạnh trong các công cụ quản lý Nhà nước nóichung và quản lý bảo vệ rừng nói riêng thì công cụ pháp luật đóng vai trò rất quantrọng

Luận án Tiến sĩ ngành Luật kinh tế “Hoàn thiện pháp luật về quản lý và bảo vệtài nguyên rừng ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thanh Huyền, năm 2012, Học việnChính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Tác giả nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn

đề lý luận về vai trò, sự điều chỉnh của pháp luật đối với lĩnh vực QLBVR ở Việt Namhiện nay và nêu bật các yêu cầu đặt ra, cũng như xây dựng hệ thống các nguyên tắcđiều chỉnh đối với pháp luật QLBVR

Luận án Tiến sĩ ngành Quản lý hành chính công “Quản lý nhà nước về xã hội hoábảo vệ và phát triển rừng ở Tây Nguyên” của Lê Văn Từ, năm 2015, Học viện Hànhchính Quốc gia Hà Nội Tác giả nghiên cứu, phân tích làm rõ hơn cơ sở lý luận và đưa

ra những khuyến nghị khoa học cho việc hoàn thiện quản lý nhà nước đối với xã hộihoá bảo vệ và phát triển rừng ở Tây Nguyên

Ngoài ra, còn nhiều bài viết trên các tạp chí, báo và các tham luận trong hội thảocủa nhiều tác giả đề cập đến vấn đề này ở nhiều góc độ khác nhau

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác quản lí bảo vệ rừng

- Đánh giá được thực trạng quản lí rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương ở tỉnhNinh Bình

- Phân tích , đánh giá được những điểm đã làm được và chưa làm được trongcông tác quản lý bảo vệ rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lí bảo vệ rừng tại rừng quốcgia Cúc Phương tỉnh Ninh Bình

4.Đối tượng,phạm vi nghiên cứu

Thực trạng quản lí và cơ chế quản lí bảo vệ rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương

4.1.Phạm vi nghiên cứu:

Trang 10

- Phạm vi nội dung: các chính sách quản lí bảo về rừng tại rừng quốc CúcPhương, tỉnh Ninh Bình.

- Phạm vi không gian: VQG Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình

4.2.Thời gian sử dụng dữ liệu thứ cấp để nghiên cứu

Đánh giá hoạt động quản lí bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên tại rừng quốc giaCúc Phương được nghiên cứu từ năm 2013-2018

4.3Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2019

5.Nội dung nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lí bảo vệ rừng

- Thực hiện đánh giá thực trạng quản lí rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương ở tỉnhNinh Bình

- Thực hiện phân tích , đánh giá được những điểm đã làm được và những điểmchưa làm được trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương, tỉnhNinh Bình

- Tiến hành đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lí bảo vệ rừng vàbảo tồn thiên nhiên tại VQG Cúc Phương tỉnh Ninh Bình

6.Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập dữ liệu thứ cấp để tìm kiếm dữ liệu có liên quan đến thực trạng quản líbảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên Tìm kiếm các tài liệu trong các khóa luận tốtnghiệp, lấy dẫn chứng thông qua các trang báo điện tử

- Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên trong Wikipedia

Trang 11

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO

VỆ RỪNG TẠI RỪNG QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH 1.1: Cơ sở lí luận về công tác quản lí nhà nước về bảo vệ rừng tại rừng quốc gia 1.1.1: Một số khái niệm

* Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu Quần xãsinh vật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phầntrong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàncảnh rừng và các hoàn cảnh khác

* Rừng quốc gia là rừng được bảo tồn bằng các quy định pháp luật của chínhquyền sở tại Rừng quốc gia được bảo vệ nghiêm ngặt khỏi sự khai thác, can thiệp bởicon người Rừng quốc gia thường được thành lập ở những khu vực có địa mạo độcđáo có giá trị khoa học hoặc những khu vực có hệ sinh thái phong phú, có nhiềuloài động-thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao cần được bảo vệ nghiêm ngặt trước sựkhai thác của con người

* Quản lí là một hiện tượng xã hội, xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người, đượccác nhà tư tưởng, các nhà triết học và các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau tìm hiểu, nghiên cứu, có người cho quản lí là các hoạt động thực hiện nhằm đảmbảo sự hoàn thành công việc qua nỗ lực của người khác; có tác giả cho quản lí là côngtác phối hợp có hiệu quả hoạt động của các cộng sự cùng chung 1 tổ chức; cũng có tácgiả cho rằng quản lí là hoạt động thiết yếu bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhânnhằm đạt được các mục tiêu của nhóm

Quản lí là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào nhữngquy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho hệ thống hay quá trình ấy vậnđộng theo ý muốn của người quản lí nhằm đạt được mực đích đã định trước

Đây có thể coi là một khải niệm chung về quản lí, vì khái niệm này thích hợpvới tất cả các trường hợp từ sự vận động của một cơ thể sống, một vật cơ giới, mộtthiết bị tự động hóa đến hoạt động của một tổ chức xã hội, một đơn vị kinh tế hay cơquan nhà nước

Trong hoạt động quản lí thì chủ thể quản lí là con người hay tổ chức; chủ thểquản lí phải là đại diện có uy tín, có quyền hạn và trách nhiệm liên kết, phối hợpnhững hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân hướng tới mục tiêu chung nhằm đạt đượckết quả nhất định trong quản lí, còn khách thể trong quản lí là trật tự- trật tự này đượcquy định bởi nhiều loại quy phạm khác nhau như: quy phạm đọa đức, quy phạm chínhtrị, quy phạm tôn giáo, quy phạm pháp luật

Trang 12

Vậy một cách khái quát: quản lí là sự tác động của chủ thể quản lí lên đỡi tượngquản lí nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.

* Quản lí nhà nước là một dạng của quản lí xã hội, đây là một quá trình phức tạp,

đa dạng; trong nghiên cứu lý luận cũng như thực tiễn, quản lí nhà nước được hiểu theohai cấp độ: Quản lí nhà nước theo nghĩa rộng là đề cập đến chức năng của cả bộ máynhà nước( từ hoạt động lập hiến, lập pháp, hoạt động hành pháp đến hoạt động tưpháp); còn tiếp cận theo nghĩa hẹp chỉ là hoạt động chấp hành của cơ quan quản lí nhànước; hoạt động này chủ yếu giao cho hệ thống cơ quan hành chính thực hiện đó là cácchủ thể quản lí

Quản lí nhà nước không phải là sự quản lí đối với nhà nước, mà là sự quản lí cótính chất nhà nước, của nhà nước đợi với xã hội Quản lí nhà nước được thực hiện bởiquyền lực nhà nước; quyền lực nhà nước được ghi nhận, cùng cổ bằng pháp luật vàđảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế nhà nước; theo nghĩa hẹp quản lí nhà nước cơnhững đặc trưng cơ bản sau: Quản lí nhà nước mang tính chất quyền lực nhà nước, cótính chất tổ chức cao và mang tính mệnh lệnh của nhà nước, quản lí nhà nước mangtính tổ chức và điều chỉnh chủ yếu, quản lí nhà nước mang tính tổ chức và kế hoạch,quản lí nhà nước mang tính liên tục

Quản lí nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng là một bộ phận quản lí nhà nướcnên nó có đặc trưng vôn có, ngoài ra nó còn có chủ thể, đối tượng quản lí riêng, có thểkhái quát như sau: Quản lí nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng là quá trình các chủthể quản lí nhà nước xây dựng chính sách, ban hành pháp luật và sử dụng công cụpháp luật trong hoạt động quản lí nhằm đạt được yêu cầu, mục đích bảo vệ rừng nhànước đã đặt ra

1.1.2: Đặc điểm của quản lí bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên:

* Rừng là đối tượng quản lí nhà nước đặc thù:

Rừng là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo và có tính chất quyết định trongviệc bảo vệ môi trường sinh tái toàn cầu; rừng bao gồm các yếu tố thực vật, động vật,

vi sinh vật, đất rừng, các yếu tố này có quan hệ liên kết cùng tạo nên hoàn cảnh rừngđặc trưng

Rừng Việt Nam gắn bó chặt chẽ với đời sống của hàng triệu người dân sốngtrong rừng và gần rừng; diện tích rừng quốc gia được chia thành 3 loại theo chức năng

và công dụng của các yếu tố để quản lí gồm: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừngsản xuất Vì vậy, quản lí nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng phải áp dụng những cơchế, chính sách, các quy định pháp luật khác nhau phù hợp với mục đích chủ yếu đối

Trang 13

với từng loại rừng Quản lí nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng phải tiến hành đồng

bộ các công cụ quản lí, phát huy sức mạnh của cộng đồng để đạt được mục tiêu vàchương trình hành động bảo vệ môi trường

* Đặc trưng về chủ thể chịu sự quản lí:

Chủ thể chịu sự quản lí nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng là tổ chức, cá nhân

có liên quan đến hoạt động bảo vệ rừng, các chủ thể chịu sự quản lí rất đa dạng, thuộcnhiều thành phần kinh tế và mỗi loại hình chủ yếu có địa vị pháp lí chủ yêu bao gồm:các cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân; các tố chức kinh tế như lâm trường, công

ty lâm nghiệp; các ban quản lí rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; các tổ chức, cá nhânnước ngoài được nhà nước giao, cho thuê rừng là chủ thể chịu sự quản lí của nhà nướctrực tiếp và chủ yếu nhất

Mỗi loại chủ thể nới trên có những đặc trưng riêng: các ban quản lí rừng phòng

hộ, rừng đặc dụng được nhà nước giao rừng, giao đất để phát triển rừng Các tổ chứckinh tế được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừngtrồng, nhận chuyển quyền sử dụng rừng, nhận chuyển quyền sở hữu rừng sản xuất làrừng trồng Các hộ gia đình, cá nhân trong nước được nhà nước giao rừng, cho thuêrừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, nhận chuyển quyền sử dụng rừng,nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu

tư tại Việt Nam được nhà nước cho thuê rừng, cho thuê đất để phát triển rừng nên quản

lí nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng đòi hỏi nhà nước phải chú trọng nghiên cứu, ápdụng các biện pháp quản lí phù hợp với những đối tượng chủ thể cụ thể Mặt khác phảicoi trọng và tăng cường biện pháp giáo dục, thuyết phục và giải thích pháp luật, chế

độ, chính sách của Đảng, nhà nước: đồng thời kết hợp bảo vệ rừng với phát triển kinhtế- văn hóa nông thôn miền núi

* Khách thể quản lí nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng:

Khách thể quản lí nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng là trật tự quản lí nhà nước

về bảo vệ rừng; trật tự này được quy định trước hết và chủ yếu trong các quy định củapháp luật về bảo vệ và phát triển rừng nhu quy định về tổ chức bộ máy quản lí, quyềnđịnh đoạt của nhà nước, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể chịu sự quản lí nhằm đạtđược mục đích quản lí bảo vệ rừng của nhà nước

1.1.3 Vai trò của quản lí bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên

* Đảm bảo sự quản lí tập trung thống nhất của nhà nước:

Rừng có vai trò rất to lớn đối với cuộc sống của con người, đối với nền kinh tếcho thấy việc nhà nước thống nhất quản lí trong lĩnh vực bảo vệ rừng là cần thiết; điều

đó sẽ đảm bảo cho việc duy trì mục tiêu chung của cả xã hội

Trang 14

Quyền quản lí tập trung thống nhất của nhà nước được thực hiện theo luật pháp

và được thể hiện trên nhiều mặt như: quyền giao đất, giao rừng, cho thuê rừng đối vớicác tổ chức hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn bản, quyền định giá rừng,quyền chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiệnnghĩa vụ của chủ rừng và xử lí những hành vi vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng

Để đảm bảo quyền quản lí tập trung thống nhất của nhà nước trong lĩnh vực bảo

vệ rừng thì nhà nước phái nắm và sử dụng tốt các công cụ quản lí cũng như cácphương pháp quản lí thích hợp; nếu sử dụng tốt các công cụ quản lí và phương phápquản lí thì quyền quản lí tập trung thống nhất của nhà nước được duy trì ở mực độ cao;ngược lại, nếu có những thời điểm nào đó, việc sử dụng các công cụ quản lí khôngđồng bộ,các phương pháp quản lí không thích ứng thì hiệu lực và hiệu quả quản lítrong lĩnh vực bảo vệ rừng sẽ giảm đi,tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng tănglên Điều đó sẽ gây hậu quả không tốt đối với xã hội và làm suy giảm quyền quản lítập trung thống nhất trong lĩnh vực bảo vệ rừng của nhà nước( Luật bảo vệ và pháttriển rừng, 2004)

* Bảo đảm sự phát triển bền vững:

Hoạt động quản lí nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng phải bảo đảm phát triểnbền vững về kinh tế xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kếhoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương, tuân thủ theo quy chếquản lí rừng do thủ tướng chính phủ quy định

* Bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích:

Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh tế của chủrừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên; giữa lợi ích trướcmắt và lợi ích lâu dài; đảm bảo cho người làm nghề rừng sống chủ yếu bằng nghềrừng

Việc đảm bảo kết hợp hài hòa giữa các lợi ích được thực hiện thông qua công tácquy hoạch rừng, chính sách tài chĩnh trong lĩnh vực bảo vệ rừng và các quy định vềquyền, nghĩa vụ của nhà nước và của chủ rừng

* Đảm bảo tính kế thừa và tôn trọng lịch sử:

Quản lí nhà nước của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định củapháp luật của nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong quản lí nhà nước về bảo

vệ rừng qua các thời kì

1.1.4 Nội dung quản lí rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương

- Điều tra, khảo sát nắm vững các thông tin về vốn rừng trên địa bàn quản lý.Điều tra có thể định kì hoặc thường xuyên, còn khảo sát phức tạp hơn, có thể khảo sáttrực diện hoặc gián tiếp, phát hiện nghi vấn bất thường Thông tin về vốn rừng bao

Trang 15

gồm thông tin về số lượng chất lượng, phân bố, quy mô diện tích rừng, địa hình địavật, điều kiện đất đai nước không khí Bên cạnh đó là thông tin về độ che phủ, trữlượng sản phẩm chính của rừng

- Lập bản đồ vốn rừng và cơ sở dữ liệu về vốn rừng

- Định kì và đột xuất kiểm kê, kiểm tra vốn rừng

- Thường xuyên theo dõi giám sát vốn rừng: đây là công việc hàng ngày của cơquan quản lý chức năng và là công việc quan trọng

- Thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ phát triển rừng về kinh tê, kỹ thuật như:Trồng bổ xung 1 số cây bản địa cho rừng đầu nguồn; biện pháp về tổ chức cộngđồng

- Phải phổ biến quy hoạch và mục đích sử dụng rừng được quy định trong Quyhoạch với tất cả các cá thể trên địa bàn ( thông tin rõ ràng, minh bạch, rộng rãi, phổbiến)

- Thống kê nắm vững thông tin về rừng theo từng mục đích sử dụng rừng: vềdiện tích, phân bố trữ lượng, tình trạng an ninh tài nguyên rừng

- Thường xuyên theo dõi giám sát các rừng chức năng để nắm rõ tình trạng củacác loại rừng để đưa ra các biện pháp kịp thời xử lý

- Tiền hành thanh tra, kiểm tra việc sử dụng các loại rừng theo chức năng các loạirừng Đây là hoạt động nhắc nhở chủ thể nắm vững tình hình phát luật và thực hiệntheo đúng chủ trương của nhà nước, là một nội dung quan trọng cần được thực hiệnthường xuyên

- Xử lý các vi phạm trong việc sử dụng rừng theo mục đích sử dụng Đây khôngphải nội dung cơ bản nhưng rất cần thiết trong việc bảo vệ tài nguyên rừng

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí nhà nước về bảo vệ rừng

1.1.5.1 Thể chế chính trị

Chính trị là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định hay ảnh hưởng đến tất cả cáclĩnh vực, ngành và đời sống xã hội của một quốc gia Sự ổn định về chính trị tại quốcgia hay một khu vực là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, hợptác quốc tế và mọi hoạt động trong đời sống của con người Ngược lại hệ thống chínhtrị luôn biến động, bất ổn sẽ kìm hãm tất cả Ở nước ta, sự ổn định của hệ thống chínhtrị nó có tác động rất lớn đến an ninh quốc phòng, chính trị, kinh tế, văn hoá và tất cảcác lĩnh vực trong đời sống xã hội, trong đó có cả hoạt động QLNN về BVR Từ sauĐại hội VII, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng hơn đến công tác quản lý, bảo vệ rừng

Từ đó đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách chiến lược, quan trọng tạo điều kiệncho các cấp, các ngành có cơ sở pháp lý, có định hướng và tổ chức thực hiện tốt các

Trang 16

hoạt động QLNN về BVR góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội,thúc đẩy phát triển kinh tế, đưa đất nước từng bước đi lên

1.1.5.2 Hệ thống pháp luật

Nhà nước không thể tổ chức thực hiện đường lối của Đảng và quản lý xã hội mộtcách có hiệu quả nếu không thực hiên quản lý bằng pháp luật, các quyền tự do dân chủcủa công dân không thể thực hiện nếu không có pháp luật ghi nhận và bảo vệ Đảng taxác định nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủnghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân Chính vì thế cho nênpháp luật sẽ có tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý Một hệ thống pháp luật đồng

bộ, rõ ràng, cụ thể làm cho công tác quản lý được hiệu quả và thuân lợi Ngoài ra,pháp luật còn xác lập, củng cố và hoàn thiện những cơ sở pháp lý của nhà nước, đặcbiệt là đối với hoạt động QLNN trong lĩnh vực BVR nhằm phát huy cao nhất hiệu lựccủa cơ quan quản lý Để đạt được điều đó, pháp luật phải xác định rõ các nguyên tắc tổchức và hoạt động cũng như thẩm quyền của cơ quan Nhà nước Pháp luật của nhànước ta hiện nay phải là cơ sở để hoàn thiện bộ máy nhà nước phù hợp với cơ chế mới

mà trước hết phải cải cách một bước nền hành chính quốc gia Luật BVR hiện nay chothấy vẫn còn có một số hạn chế làm giảm hiệu lực của cơ quan nhà nước Đó là do luậtBVR được xây dựng trong điều kiện kinh tế đang từng bước hoàn thiện, chưa lườngtrước được sự chuyển biến tình hình vì vậy luật còn quy định chung chung, mặt khácviệc hướng dẫn thực hiện luật còn chậm, thiếu đồng bộ và cụ thể làm cho các cấp lúngtúng trong việc thi hành bởi vậy hiệu quả QLNN về BVR vẫn còn thấp, vì vậy cần sửađổi, bổ sung, bãi bỏ những nội dung sau: sửa đổi Điều 3 cho phù hợp với Luật Đadạng sinh học; Điều 4 cho phù hợp với Luật Đất đai; bãi bỏ quy định trách nhiệm lậpquy hoạch, kế hoạch BV&PTR của UBND cấp xã tại Điều 17; khoản 3, Điều 19 vềđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch BV&PTR; bãi bỏ trách nhiệm lập phương án giaorừng, cho thuê rừng của UBND cấp xã, bổ sung thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừngcho UBND cấp huyện tại Điều 28; bổ sung quy định về định giá rừng khi giao và chothuê rừng làm cơ sở pháp lý cho việc tính tiền sử dụng rừng và tiền thuê rừng, bổ sungcộng đồng dân cư thôn là chủ rừng tại Điều 5; sửa đổi quy định thu hồi rừng đối vớichủ rừng là tổ chức tại Điều 26; sửa đổi quy định về giá rừng tại Điều 33; bổ sung nộidung tài chính về BV&PTR hoặc tài chính về lâm nghiệp vào Luật BV&PTR năm

2004 Pháp luật có thể làm nâng cao hiệu quả hoặc làm giảm hiệu lực quản lý Chính

Trang 17

vì vậy kiện toàn hệ thống pháp luật trong lĩnh vực BVR nói riêng và hệ thống phápluật nói chung là vấn đề cấp bách hiện nay.

1.1.5.3 Nền kinh tế thị trường

Rừng mang lại những lợi ích kinh tế lớn như: gỗ, lâm sản ngoài gỗ, động vậtrừng, thực vật rừng đặc biệt là những loài gỗ quý và các đặc sản động vật, thực vậtrừng có giá trị cao, mang lại siêu lợi nhuận cho những người tham gia kinh doanh mặthàng này Điều đó cũng là nguyên nhân thúc đẩy tình trạng khai thác, săn bắn, muabán trái phép lâm sản gay gắt, với những thủ đoạn tinh vi, khó kiểm soát đang gây áplực cho hoạt động QLNN về BVR Việc phát triển kinh tế thị trường như hiện nay kéotheo nhu cầu xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng mở mộng đô thị và xây dựng khu dân cưngày càng tăng Để đáp ứng nhu cầu này, nhà nước cần phải chuyển đổi mục đích sửdụng đất trong đó có đất rừng ở nơi cần thiết cho mục tiêu phát triển Trong điều kiệnphát triển nền kinh tế Việt Nam hiện nay còn gặp rất nhiều khó khăn, thách thức, cókhoảng 60% dân số sống ở khu vực nông thôn có sinh kế phụ thuộc vào tài nguyênthiên nhiên, đất sản xuất nông nghiệp ở nhiều nơi thiếu nghiêm trọng, đời sống rấtthấp, khoảng 50% gia đình thuộc diện đói nghèo, vì thiếu đất sản xuất, thiếu vốn đầu

tư, những người nghèo đói thường phải đến sinh sống tại những nơi có điều kiện thuậnlợi mà cần ít vốn đầu tư thông qua việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên,trong đó có tài nguyên rừng để duy trì cuộc sống, làm cho nguồn tài nguyên rừng bịsuy giảm nhanh chóng nên luôn xảy ra sự xung đột trong quá trình phát triển KTXH,công tác BVR, bảo vệ môi trường Thực tiễn nhiều năm qua diện tích rừng bị tàn phá,thu hẹp nhanh chóng bởi bàn tay con người, chỉ tính riêng trong giai đoạn 2011 -2015

đã có 736,73 hécta rừng bị tàn phá do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Phá rừng đểlấy đất sản xuất, đất ở của người dân, nhất là người đồng bào dân tộc thiểu số ở miềnnúi, phá rừng để khai thác gỗ, củi để bán, phá rừng do chuyển đổi mục đích sử dụngrừng để xây dựng các công trình thuỷ điện, giao thông, khu dân cư, khai thác mỏ…đang là vấn đề gây bức xúc cho xã hội và cho hoạt động quản lý của nhà nước vềBVR.Sự phát triển bền vững hiện nay cần bảo đảm sự cân bằng, hài hòa giữa sự pháttriển KTXH với bảo vệ môi trường sống trong đó có BVR

1.1.5.4 Văn hoá, xã hội Yếu tố văn hoá, xã hội có vai trò đặc biệt quan trọngtrong tổ chức điều hành quản lý xã hội và tăng cường chức năng quản lý của Nhà nước

về mọi lĩnh vực nói chung cũng như trong lĩnh vực BVR nói riêng Các yếu tố vănhoá, xã hội như: phong tục, tập quán của từng vùng miền, nhất là vùng đồng bào dân

Trang 18

tộc thiểu số, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, phúc lợi xã hội cũng ảnh hưởngkhông nhỏ đến công tác quản lý nói chung và QLBVR nói riêng Giải quyết được việclàm sẽ góp phần đảm bảo trật tự an ninh trong xã hội, giảm bớt các tệ nạn xã hội dothiếu việc làm gây ra, tệ nạn xã hội được giảm bớt, công bằng xã hội được thiết lập sẽtạo điều kiện cho cơ quan quản lý thực hiện trách nhiệm quản lý Tập trung đầu tư chogiáo dục, văn hoá để nâng cao nhận thức về pháp luật cho mọi người, trong đó có phápluật về BVR là việc làm quan trọng, để cho mọi người thấy rõ được chủ trương, đườnglối, chính sách của Đảng trong công tác quản lý Một yếu tố quan trọng khác cũng cóảnh hưởng đến QLBVR đó là tập quán sinh sống di cư tự do từ vùng này sang vùngkhác để khai phá những vùng đất mầu mỡ bằng việc phá rừng làm nương, lấn chiếmđất rừng để sản xuất phục vụ nhu cầu đời sống gây khó khăn cho công tác QLNN vềBVR.

1.1.5.4 Nghiệp vụ, kỹ thuật

Xuất phát từ đặc trưng và mục đích quản lý, rừng quốc gia được phân chiathành 3 loại: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất Mỗi loại rừng cần ápdụng các biện pháp kỹ thuật tác động để bảo vệ riêng như: biện pháp khoanh nuôi, táisinh rừng tự nhiên, cải tạo rừng, vệ sinh rừng…Mỗi loại rừng có quy chế quản lý và

sử dụng khác nhau như mức độ khai thác sử dụng tài nguyên, việc giao rừng, cho thuêrừng, chế độ khoán bảo vệ rừng, chính sách đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước trong lĩnh vựcBVR, chính sách về hưởng các lợi ích từ rừng…Các biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật đónhằm đảm bảo quá trình sinh trưởng và phát triển tự nhiên của rừng theo quy luật sinhhọc của động vật, thực vật và các yếu tố tự nhiên khác của rừng Mục đích của việcBVR là phục vụ con người, nên các chủ thể quản lý khi ban hành các văn bản quyphạm pháp luật về BVR cần lưu ý những điểm sau: Quy hoạch tổng thể diện tích rừng

và đất rừng, phân chia cụ thể lâm phận rừng quốc gia thành các loại rừng ổn định trênbản đồ và trên thực địa, xác định rõ

ranh giới, đóng mốc cố định các loại rừng, tiểu khu, khoảnh, lô, trạng thái rừng.Thành lập cơ chế chính sách quản lý 3 loại rừng theo mục tiêu sử dụng chủ yếu của 3loại rừng, bảo đảm cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật vừa có tính khái quát, vừabảo đảm tính cá biệt đối với mỗi loại rừng

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lí bảo vệ rừng tại rừng quốc gia Cúc Phương

1.2.1 Kinh nghiệm quản lí nhà nước về bảo vệ rừng từ thực tiễn tại tỉnh Quảng Nam

Trang 19

Trong những năm qua công tác quản lí bảo vệ rừng của tỉnh Quảng Nam chịunhiều sức ép do quá trình phát triển KT-XH, việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừngsang xây dựng các công trình thuỷ điện, đường giao thông, khu đô thị, công tác quyhoạch, kế hoạch BVR và khai thác sử dụng TNR chưa hợp lý Không những vậy, sựthiếu đồng bộ dẫn đến khó quản lý, nghèo đói chưa được giải quyết triệt để, các hoạtđộng như phá rừng, khai thác rừng trái phép cũng tạo ra những sức ép đáng kể lênTNR Tuy nhiên, dưới sự quản lý chặt chẽ của các cấp, các ngành nên giai đoạn 2011 -

2015 diện tích rừng của tỉnh được giữ vững và có bước cải thiện đáng kể so với giaiđoạn 2006 – 2010 Công tác QLBVR của tỉnh Quảng Nam được Trung ương đánh giácao Nhận thức chung về BVR của người dân từng bước được nâng cao, người dân đã

tự nguyện và tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ rừng tại cộng đồng dân cư, dần từ

bỏ thói quen khai thác, sử dụng tài nguyên rừng trái phép Đặc biệt trong việc thựchiện Luật BV&PTR, việc triển khai các Nghị quyết, Quyết định, Chị thị, các chínhsách về BVR của Đảng, Chính phủ đã được các cấp chính quyền tỉnh chú trọng Hệthống cơ quan QLNN về BVR của tỉnh hoạt động có hiệu quả Về cơ chế QLBVR và

tổ chức bộ máy quản lý đã có những thay đổi rõ rệt Công tác đào tạo nâng cao trình

độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức QLBVR, công tác quy hoạch, kế hoạchBVR, công tác giao rừng, đất rừng và thực thi các chính sách BVR được chú trọng.Bên cạnh việc chỉ đạo sát sao thực hiện các văn bản pháp luật của nhà nước, tỉnh cònban hành các văn bản dưới luật, đặc biệt là sự lồng ghép chương trình BVR với chiếnlược phát triển KT-XH

1.2.2 Kinh nghiệm quản lí nhà nước về bảo vệ rừng từ thực tiễn tại tỉnh Nghệ An

Tỉnh Nghệ An đã từng bước thực hiện các mục tiêu đã đề ra Đẩy mạnh công táctuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệmcủa cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và mọi người dânđối với công tác bảo vệ và phát triển rừng; thấy rõ được vai trò đặc biệt quan trọng củarừng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và hạn chế ảnhhưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu Từng bước nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lýnhà nước về bảo vệ và phát triển rừng Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lý nhànước, làm rõ chức năng, nhiệm vụ của các ngành, các cấp từ Trung ương tới cơ sở vềlâm nghiệp; xây dựng lực lượng kiểm lâm đủ mạnh để thực thi hiệu quả công tác quản

lý, bảo vệ và phát triển rừng Chủ động hợp tác, hội nhập quốc tế về quản lý, bảo vệ vàphát triển rừng; thực hiện có trách nhiệm các cam kết quốc tế phù hợp với lợi ích quốc

Trang 20

gia và thông lệ quốc tế Đẩy mạnh hợp tác song phương với các nước có chung đườngbiên giới nhằm tăng cường trao đổi thông tin, bảo đảm công tác quản lý, bảo vệ, pháttriển rừng và quản lý lâm sản hiệu quả, chặt chẽ Tranh thủ tối đa và sử dụng hiệu quảcác nguồn vốn tài trợ nước ngoài (vốn ODA, vay ưu đãi và hỗ trợ quốc tế ) cho côngtác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

1.2.3 Bài học kinh nghiệm

- Tăng cường sự tham gia tích cực của các bên liên quan trong quá trình thựchiện quản lí rừng bền vững thông qua việc thường xuyên giải thích, tuyên truyền lợiích của việc bảo vệ rừng

- Sự tham gia của người dân, của cộng đồng là một trong những yếu tố căn bảngiúp cho việc quản lí rừng bền vững được tốt hơn

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức về quản lý bảo

vệ rừng Xây dựng các chương trình về thông tin, giáo dục, truyền thông, phổ biếnkiến thức về pháp luật bảo vệ và phát triển rừng nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệrừng của các chủ rừng, chính quyền các cấp, các ngành và toàn xã hội

Trang 21

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ RỪNG TẠI RỪNG QUỐC GIA CÚC

PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Ninh Bình

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lí

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực nam của Đồng bằng sông Hồng, 190 50’ đến

200 27’ độ Vĩ Bắc, 105032’ đến 106027’ độ Kinh Đông Ninh Bình cách thủ đô HàNội hơn 90km về phía Nam, diện tích tự nhiên gần 1.391 km2, nằm trên tuyến giaothông huyết mạch Bắc - Nam Với lợi thế gần thủ đô và vùng trung tâm kinh tế phíaBắc, Ninh Bình có vị trí địa lý và giao thông tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế -

xã hội Dãy núi Tam Điệp chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, làm ranh rới tựnhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hoá Phía Đông và Đông Bắc có sông Đáybao quanh, giáp với hai tỉnh Hà Nam và Nam Định, phía Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, phíaNam là biển Đông Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và đường sắt Bắc Nam chạy xuyên quatỉnh

*Vùng đồi núi và bán sơn địa

Vùng này nằm ở phía tây và Tây Nam của tỉnh, bao gồm các khu vực phía TâyNam huyện Nho Quan và thị xã Tam Điệp, phía tây huyện Gia Viễn, phía Tây Namhuyện Hoa Lư và Tây Nam huyện Yên Mô Diện tích toàn vùng này khoảng 35.000

ha, chiếm 24% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Độ cao trung bình từ 90-120m Đặc biệtkhu vực núi đá có độ cao trên 200m

Vùng này tập trung tới 90% diện tích đồi núi và diện tích rừng của tỉnh, do đó rấtthuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp như: Sản xuất vật liệu xây dựng, sảnxuất mía đường, chế biến gỗ, chế biến hoa quả, du lịch, chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò,

Trang 22

dê), trồng cây ăn quả (dứa, vảu, na), trồng cây công nghiệp dài ngày như chè, cà phê

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Ninh Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa Thời tiết hàng năm chia thành 4 mùa rõrệt là xuân, hạ, thu, đông Nhiệt độ trung bình năm khoảng 230c Số lượng giờ nắngtrong năm trung bình trên 1100 giờ Lượng mưa trung bình/năm đạt 1.800mm

2.1.1.4 Đặc điểm giao thông

Ninh Bình là một điểm nút giao thông quan trọng từ miền Bắc vào miền Trung

và miền Nam

- Đường bộ: Trên địa bàn tỉnh có quốc lộ 1A, quốc lộ 10, quốc lộ 12A, 12B,59A

- Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc- Nam chạy qua tỉnh Ninh Bình có chiều dài

19 km với 4 ga (Ninh Bình, Cầu Yên, Ghềnh và Đồng Giao) thuận tiện trong vậnchuyển hành khách, hàng hoá và vật liệu xây dựng

- Đường thuỷ: Tỉnh Ninh Bình có hệ thống giao thông thuỷ rất thuận lợi do cónhiều con sông lớn như: Sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Càn, sông Vạc, sông Vân,sông Lạng Ngoài ra còn có các cảng lớn như: Cảng Ninh Phúc, cảng Ninh Bình, KimSơn, góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh

2.1.1.5 Đặc điểm sông ngòi và thủy văn

Hệ thống sông ngòi ở Ninh Bình bao gồm hệ thống sông Đáy, sông Hoàng Long,sông Bôi, sông Ân, sông Vạc, sông Lạng, sông Vân Sàng, với tổng chiều dài 496km,phân bố rộng khắp trong toàn tỉnh Mật độ sông suối bình quân 0,5km/km2, các sôngthường chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam để đổ ra biển Đông

2.1.1.6 Đặc điểm tài nguyên

* Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1.390 km2 với các loại đất phù sa, đấtFeralitic

Tài nguyên nước: Bao gồm tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước ngầm

- Tài nguyên nước mặt: Khá dồi dào, thuận lợi cho việc tưới, phát triển sản xuất nôngnghiệp và dịch vụ giao thông vận tải thuỷ Ninh Bình có mật độ các hệ thống sông,suối ở mức trung bình với tổng chiều dài các con sông chính trên 496km, chiếm diện

Trang 23

tích 3.401ha, mật độ đạt 0,5km/km2 Bên cạnh đó, trong tỉnh còn có 21 hồ chứa nướclớn, diện tích 1.270ha, với dung tích 14,5 triệu m3 nước, năng lực tưới cho 4.438 ha.

- Nguồn nước ngầm: Nước ngầm ở Ninh Bình chủ yếu thuộc địa bàn huyện Nho Quan

và thị xã Tam Điệp Tổng lượng nước ngầm Rịa (Nho Quan) đạt 361.391m3/ngày.Vùng Tam Điệp 112.183m3/ngày

* Tài nguyên rừng

So với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Ninh Bình là tỉnh có diện tích rừng lớnnhất với khoảng 19.033ha, chiếm 23,5% diện tích rừng của vùng, chiếm 13,3% diệntích tự nhiên toàn tỉnh

Rừng tự nhiên: Tổng diện tích là 13.633,2ha, trữ lượng gỗ 1,1 triệu m3, tập trungchủ yếu ở huyện Nho Quan

Rừng nguyên sinh Cúc Phương thuộc loại rừng nhiệt đới điển hình, động thực vật

đa dạng, phong phú

Rừng trồng: Diện tích đạt 5.387ha, tập trung ở huyện Nho Quan, Hoa Lư, KimSơn, thị xã Tam Điệp, với các cây trồng chủ yếu là thông nhựa, keo, bạch đàn, câyngập mặn (vẹt và sậy)

* Tài nguyên khoáng sản

- Tài nguyên đá vôi:

Đá vôi là nguồn tài nguyên khoáng sản lớn nhất của Ninh Bình Với những dãynúi đá vôi khá lớn, chạy từ Hoà Bình, theo hướng tây bắc – đông nam, qua Nho Quan,Gia Viễn, Hoa Lư, thị xã Tam Điệp, Yên Mô, tới tận biển Đông, dài hơn 40 km, diệntích trên 1.2000 ha, trữ lượng hàng chục tỷ mét khối đá vôi và hàng chục triệu tấnđôlômít Đây là nguồn nguyên liệu lớn để sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng vàmột số hóa chất khác

- Tài nguyên đất sét:

Phân bố rải rác ở các vùng đồi núi thấp thuộc xã Yên Sơn, Yên Bình (thị xã TamĐiệp), huyện Gia Viễn, Yên Mô, dùng để sản xuất gạch ngói và nguyên liệu ngànhđúc

- Tài nguyên nước khoáng:

Nước khoáng Ninh Bình chất lượng tốt, tập trung chủ yếu ở Cúc Phương ( NhoQuan) và Kênh Gà (Gia Viễn) có thể khai thác phục vụ sinh hoạt và du lịch với trữlượng lớn Đặc biệt nước khoáng Kênh Gà có độ mặn, thường xuyên ở độ nóng53÷540C Nước khoáng Cúc Phương có thành phần Magiêbicarbonat cao, sử dụng chếphẩm nước giải khát và chữa bệnh

- Tài nguyên than bùn:

Trang 24

Trữ lượng nhỏ, khoảng trên 2 triệu tấn, phân bố ở các xã Gia Sơn, Sơn Hà (NhoQuan), Quang Sơn ( thị xã Tam Điệp), có thể sử dụng để sản xuất phân vi sinh, phục

vụ sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế trọngđiểm phía Bắc Đây là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa khu vực châuthổ sông Hồng với Bắc Trung Bộ, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi TâyBắc Thế mạnh kinh tế nổi bật của Ninh Bình là các ngành công nghiệp vật liệu xâydựng và du lịch

Cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2017: Công nghiệp - xây dựng: 43,30%; Nông,lâm - ngư nghiệp: 13,65%; Dịch vụ: 43,05% ( Hình 1)

* Công nghiệp

Nằm ở vị trí thuận lợi về giao thông đường thuỷ, đường sắt và đường bộ Thànhphố Ninh Bình có đủ điều kiện để phát triển công nghiệp lâu dài Hiện thành phố có 2khu công nghiệp là khu công nghiệp Ninh Phúc - Khánh Phú và khu công nghiệp PhúcSơn

Thành phố Ninh Bình còn có 02 cụm công nghiệp Ninh Phong và Cầu Yên vớitổng diện tích 62,3 héc-ta với tổng số vốn đăng ký đầu tư 880 tỷ đồng, tỷ lệ lấp đầy71%

Một số doanh nghiệp và nhà máy công nghiệp đem lại nguồn thu lớn là Tập đoànXuân Thành Ninh Bình, Doanh nghiệp xây dựng Xuân Trường, Công ty cổ phần xăngdầu dầu khí Ninh Bình, Doanh nghiệp tư nhân Nam Phương, Công ty TNHH Hoàng

Hà, Tập đoàn công nghiệp Quang Trung, Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình và nhà máyđạm Ninh Bình

* Nông nghiệp

Ninh Bình có lợi thế phát triển ngành nông nghiệp đa dạng nhiều thành phần.Các vùng chuyên canh nông nghiệp chính của tỉnh: vùng nông trường Đồng Giaochuyên trồng cây công nghiệp như cây dứa thơm, vùng Kim Sơn trồng cây cói làmchiếu, hàng mỹ nghệ, nuôi tôm sú, hải sản, khu vực làng hoa Ninh Phúc, Ninh Sơntrồng hoa và rau sạch

* Thương mại, dịch vụ

Ninh Bình có vị trí hội tụ giao thông liên vùng rất thuận lợi cho phát triển lưuthông hàng hóa với các địa phương khác trong cả nước Về dịch vụ hạ tầng du lịch,Ninh Bình có điều kiện phát triển đa dạng các loại hình du lịch: sinh thái - nghỉ dưỡng,văn hóa - lịch sử - tâm linh, du lịch mạo hiểm, thể thao

Ngày đăng: 05/03/2020, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w