- Các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến và đế quốc cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, tiêu biểu là cuộc vận động Duy Tân, phong trào nghĩa hoà đoàn, cách mạng tâ
Trang 1Tuần 8 Ngày soạn:
Bài 9:
ấn độ thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ xx
I MụC TIÊU BàI HọC
- Bản đồ phong trào cách mạng ấn Độ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
- Tranh ảnh, t liệu tham khảo về đất nớc ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết
III Hoạt Động Trên Lớp:
1 ổn định lớp: Kt SS
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu các thành tựu nổi bật về
- Giáo viên sử dụng bản đồ ấn Độ
để giới thiệu sơ lợc vài nét về
điều kiện tự nhiên và lịch sử ấn
=> nhân dân ấn Độ mâu thuẫn
sâu sắc với thực dân Anh
- Thế kỷ XVI Thực dân Anh bắt
đầu xâm lợc ấn Độ => 1829 hoàn thành xâm lợc và áp đặt chính sách cai trị ấn Độ
- Chính sách thống trị và áp bức bóc lột nặng nề
Trang 2- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
? Tóm tắt các phong trào giải
- Cho học sinh quan sát hình 41
? Khởi nghĩa Xipay diễn ra nh thế
? Các phong trào có ý nghĩa, tác
dụng nh thế nào đối với cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc ở ấn Độ?
4 Củng cố
? Nêu những hậu quả sự thống trị
của Anh ở ấn Độ?
? Đảng quốc Đại đợc thành lập
nhằm mục tiêu đấu tranh
5 Hớng dẫn
- Lập niên biểu về phong trào
chống Anh của nhân dân ấn Độ
từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế
kỷ XX
- Đọc Học sinh tóm tắt 3 phong trào
- Trả lời
- Đọc phần diễn biến
- Tính chất hai mặt của giai cấp t sản
- Trả lời
- trả lời
- Ghi nhận và thực hiện
phóng dân tộc của nhân dân ấn
Độ.
- Các phong trào diễn ra sôi nổi
+ Khởi nghĩa Xi pay + Hoạt động của Đảng đế quốc
đại chống thực dân Anh.
- Sự đàn áp, chia rẽ của thực dân Anh
- Các phong trào cha có sự lãnh
đạo thống nhất liên kết, cha có ờng lối đấu tranh đúng đắn
đ-* ý nghĩa: Cổ vũ tinh thần yêu
n-ớc thúc đẩy cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở ấn Độ phát triển mạnh mẽ
IV Rút Kinh Nghiệm
Trang 3
Tuần: 08 ngày soạn:
Bài 10: Trung Quốc thế kỷ XIX đầu Thế kỷ XX
I Mục Tiêu Bài Học
1 Kiến thức:
- Những nguyên nhân đa đến việc trung quốc bị biến thành nớc nửa thuộc địa ở cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là do triều đình phong kiến Mãn Thanh suy yếu hèn nhát, tạo điều kiện cho các nớc đế quốc xâu xé Trung Quốc
- Các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến và đế quốc cuối thế
kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, tiêu biểu là cuộc vận động Duy Tân, phong trào nghĩa hoà đoàn, cách mạng tân hợi ý nghĩa lịch sử và tính chất của các phong trào đó
- Giải thích đúng khái niệm “ nửa thuộc địa, nửa phong kiến” “ vận động duy tân”
2 Kỹ năng
- Biết nhận xét, đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh
- Biết sử dụng bản đồ Trung Quốc để trình bày các cuộc khởi nghĩa hoà đoàn, cách mạng Tân Hợi
3 Thái độ:
- Tỏ rõ thái độ phê phán triều đình phong kiến mãn thanh
- Khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân trung quốc chống đế quốc phong kiến
II Chuẩn Bị:
1 GV:
- PP: Thuyết trỡnh, Vấn đỏp, thảo luận nhúm
- PT + Bản đồ treo tờng “ Trung quốc trớc sự xâm lợc của các nớc đế quốc” “ cách
mạng tân hợi 1911”
+ Bản đồ sách giáo khoa “ Phong trào nghĩa hoà đoàn”
2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết
III Hoạt Động Trên Lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu các phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc tiêu biểu của ấn Độ? Vì
sao các phong trào đó đều thất bại?
kiến tồn tại đã lâu đời, suy yếu => tạo
điều kiện thuận lợi để các nớc t bản
ph-ơng tây xâm chiếm
? T bản Anh, Đức, Pháp, Nhật, Nga đã
xâu xé Trung Quốc nh thế nào?
- Yêu cầu học sinh xác định trên bản đồ
các khu vực xâm chiếm của các nớc đế
quốc?
? Vì sao không một mà nhiều nớc đế quốc
cùng xâu xé Trung Quốc?
=> Hớng dẫn học sinh thảo luận:
=> Các nớc đế quốc Anh, Pháp, Đức, Nhật, Nga đã xâu xé chiếm những vùng
đất của Trung quốc làm thuộc địa
- Trung Quốc là đất nớc rộng lớn, đông dân có lịch
sử lâu đời, một đế quốc khó
Trang 4? Chế độ nửa thuộc địa, nửa phong kiến là
nh thế nào?
=> Liên hệ với chế độ thuộc địa nửa
phong kiến việt nam?
Trung Quốc sau chiến tranh thuốc phiện
(1840) bị đế quốc Anh, Pháp, Đức, Nhật,
Nga xâu xé => biến thành nớc nửa thuộc
địa liên hệ Việt Nam
Hoạt Động 2:
- Gọi HS đọc thông tin SGK
- Nguyên nhân nào đã dẫn đến phong trào
đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối
Giảng: Cải cách Duy Tân có ý nghĩa lớn
cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân
Trung Quốc
- Sử dụng bản đồ: Phong trào Nghĩa Hoà
Đoàn, giới thiệu phong trào, nơi xuất phát
từ Sơn Đông=> Trực Lệ=> Bắc Kinh
=>Liên quân 8 nớc đã đàn áp phong trào
- Vì sao phong trào Nghĩa Hoà Đoàn thất
bại?
=> dù thất bại nhng phong trào đẽ để lại ý
nghĩa rất lớn, thức tỉnh nhân dân Trung
Quốc
Hoạt động 3:
- Giáo viên giới thiệu sự ra đời và lớn
mạnh của giai cấp t sản Trung Quốc cuối
thế kỷ XIX = XX=> đòi hỏi phải có một
chính Đảng bảo vệ quyền lợi cho giai cấp
t sản?
? Tôn Trung Sơn là ai và ông có vai trò gì
với sự ra đời của Trung Quốc Đồng Minh
hội?
? Cách mạng Trung Quốc nổ nh thế nào?
? Vì sao cách mạng Tân Hợi chấm dứt?
- Là chế độ xã hội còn tồn tại chế độ phong kiến, đợc độc lập về chính trị nh-
ng thực tế còn chịu
ảnh hởng chi phối
về kinh tế, chính trị của một hay nhiều nớc đế quốc
- đọc
- Trả lời
- Trả lời
- Quan sát và theo dõi
- trả lời
xâm lợc
- Các nớc đế quốc thoả hiệp với nhau cùng xâu xé, xâm lợc
II/ Phong trào đấu tranh nhân dân Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX.
+ Nguyên nhân:
- Sự xâu xé xâm lợc của các nớc đế quốc
- Sự hèn nhát, khuất phục của triều đình Mãn Thanh
+ Cuộc vận động duy tân
- Cuối thế kỷ XIX – XX, nhiều phong trào đấu tranh chống đế quốc, phong kiến
- Kết quả: Thất bại => Thất bại nhng là phong trào mang tính chất dân tộc, thúc đẩy nhân dân tiếp tục cuộc đấu tranh chống
đế quốc
III/ Cách mạng Tân Hợi 1911
- Tôn Trung Sơn 1925) quyết định Thành lập Trung Quốc Đồng Minh Hội- chính Đảng đại diện cho giai cấp t sản Trung Quốc
(1866 10(1866 10(1866 1911 khởi nghĩa
Vũ Xơng thắng Lợi
=> 29-12-1911 nớc Trung Quốc độc lập đợc thành lập
- 2-1912 Cách mạng Tân Hợi thất bại Giai cấp t sản (lãnh đạo) Sợ phong trào
Trang 5? Nêu tính chất ý nghĩa của Cách mạng
Tân Hợi?
=> Giải thích thêm về cuộc cách mạng t
sản không triệt để
- Nhận xét tính chất và quy mô của các
phong trào đấu tranh của nhân dân Trung
Quốc
4 Cũng cố:
- Những nguyên nhân đa đến sự thất bại
của phong trào đấu tranh của nhân dân
Trung Quốc cuối thế kỷ XIX – XX
a Sự câu kết giữa triều đình Mãn
Thanh với các nớc Đế Quốc
b Các phong trào cha có sự liên kết
diễn ra lẻ tẻ
c Thiếu một giai cấp lãnh đạo tiên
tiến, một đờng lối cách mạng
đúng đẵn
d Cả 3 nguyên nhân trên
5 Hớng dẫn
- Về nhà học bài: Lập bảng niên biểu tóm
tắt phong trào đấu tranh của nhân dân
Trung Quốc Diễn biến, mục đích, kết quả
từ 1840-1911
- Học sinh dựa vào
đoạn chữ nhỏ trong SGK để trả lời
- Tính chất: Chống
Đế Quốc, chống phong kiến
- Quy mô: Rộng khắp, liên tục từ cuối thế kỷ XIX-XX
+ Tính chất:Là cuộc cách
mạng t sản dân chủ không triệt để
+ ý nghĩa: Tạo điều kiện
cho chủ nghĩa t sản phát triển ở Trung Quốc: ảnh h-ởng đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Châu á
IV Rút Kinh Nghiệm:
Trang 6
Tuần: 09 ngày soạn:
Bài 11 Các nớc Đông Nam á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
I, Mục Tiêu Bài Học
1, Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh mẽ
ở Đông Nam á là kết quả tất yếu của sự thống trị, bóc lột của Chủ nghĩa thực dân
- Về giai cấp lãnh đạo phong trào dân tộc: giai cấp t sản dân tộc đã tổ chức, lãnh đạo phong trào Đặc biệt giai cấp công nhân, ngày một trởng thành, từng bớc vơn lên vũ đài đấu tranh giải phóng dân tộc
- Về diễn biến: Các phong trào diễn ra rộng khắp ở các nớc Đông Nam á từ cuối thế kỷ XIX
1 GV: - PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
- PT: Bản đồ Đông Nam á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết
III Hoạt Động Trên Lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
? Vì sao Trung Quốc trở thành
n-ớc nửa thuộc địa? Vì sao cách
mạng Tân Hợi đợc coi là cuộc
Nam á cuối thế kỷ XIX, đầu thế
kỷ XX(treo trên bảng) Giới thiệu
khái quát về khu vực Đông Nam
á Vị trí địa lý, tầm quan trọng về
chiến lợc, tài nguyên thiên nhiên
- Qua phần giới thiệu em có nhận
xét gì về vị trí địa lý của các quốc
- Trả lời
- Trả lời
I/ Quá trình xâm l ợc của chủ nghĩa thực dân ở các n ớc Đông Nam á.
- Các nớc t bản phát triển cần thuộc địa, thị trờng Đông Nam
á là vị trí chiến lợc quan trọng, giầu tài nguyên chế độ phong kiến suy yếu
- Cuối thế kỷ XIX t bản phơng
Trang 7CH: Tại sao trong các nớc Đông
Nam á chỉ có Xiêm ( Thái Lan) là
giữ đợc phần chủ quyền của
mình?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
thảo luận thống nhất
=> Giai cấp thống trị Xiêm có
chính sách ngoại giao khôn khéo,
biết lợi dụng mâu thuẫn giữa anh
và pháp
Hoạt động 2:
- học sinh quan sát SGK mục II
- Cho biết đặc điểm chung nổi bật
trong chính sách thuộc địa của
- Các phong trào tiêu biểu ở Đông
nam á diễn ra nh thế nào? Qua các
phong trào đó hãy rút ra những
nhận xét chung nổi bật của phong
trào?
=> Các phong trào diễn ra liên tục
trong quá trình đấu tranh có sự
phối hợp đoàn kết chiến đấu
- Liên hệ với Việt Nam, Lào và
- Trả lời
- Giải phóng dân tộc
- Thảo luận nhóm
và báo cáo kết quả
tây hoàn thành xâm lợc Đông Nam á
II/ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
* Chính sách thống trị:
+ Chính trị: Cai trị về chính trị,
chia rẽ dân tộc , tôn giáo, phá hoại khối đoàn kết dân tộc
+ Kinh tế: vơ vét bóc lột tài
nguyên
=> đối lập giữa các dân tộc thuộc địa Đông Nam á với thực dân gay gắt dẫn đến các phong trào bùng nổ
- Mục tiêu chung: giải phóng dân tộc thoát khỏi sự thống trị của chủ nghĩa thực dân thuộc
địa của Tây Ban Nha, Mỹ
=>Đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh, diễn ra liên tục,
Có sự đoàn kết, phối hợp chiến
đấu
IV Rút Kinh Nghiệm:
Trang 8
Tuần: 09 ngày soạn:
Bài 12:
Nhật bản giữa thế kỷ XIX - đầu Thế kỷ XX
I Mục Tiêu Bài Học:
- Nắm vững khái niệm “ cải cách”
- Sử dụng bản đồ trình bày các sự kiện liên quan đến bài học
3 Thái độ:
- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa tiến bộ của những cải cách và sự phát triển xã hội
- Giải thích đợc vì sao chiến tranh thờng gắn liền với chủ nghĩa đế quốc
II Chuẩn Bị:
1 GV: - PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
- PT: - Bản đồ nớc Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX,Tranh ảnh t liệu về nớc
- Sử dụng bản đồ Đế Quốc Nhật cuối thế
kỷ XIX đầu thế kỷ XX giới thiệu khái
- Thiên Hoàng Minh Trị là ai? ông có vai
trò nh thế nào trong cuộc cải cách Duy
Nghe và ghi nhận
Tình trạng bế tắc suy thoái, không đủ sức chống lại sự xâm nhập của chủ nghĩa t bản phơng tây
- phải cải cách để phát triển đất nớc
- Quan sát hình 47 SGK, chỉ đạo cuộc cải cách
- Dựa vào SGK
I/ Cuộc Duy Tân Minh trị
- Chủ nghĩa t bản Phơng Tây nhòm ngó, xâm lợc
- Chế độ phong kiến Nhật khủng hoảng nghiêm trọng
- 1- 1868, Thiên Hoàng Minh Trị thực hiện một loạt cải tiến, nhằm: Đa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu
- Nội dung chủ yếu:
+ Về kinh tế: Xoá bỏ những ràng buộc của chế độ phong kiến
Trang 9đợc là gì?
* Cho học sinh thảo luận nhóm:
CH: Vì sao Nhật không bị biến thành
thuộc địa hay nửa thuộc địa? Vì sao cuộc
Duy Tân Minh Trị ở Nhật có sức cuốn hút
các nớc Châu á noi theo?
Liên hệ: Việt Nam có phong trào Đông
Du, gửi hs VN sang học tập ở Nhật Bản
- So với các cuộc cách mạng t sản ở Âu
Mỹ cuộc duy tan Minh Trị ở Nhật có đặc
điểm gì nổi bật?
Hoạt động 2:
- gọi hs đọc nội dung sgk
- Những biểu hiện nào chứng tỏ Nhật tiến
sang Chủ nghĩa đế quốc?
Những biểu hiện đó có giống với các nớc
Âu Mỹ không?
=> Giới thiệu thêm một số nét về công ty
độc quyền Mít-Xui
- Liệt kê các vùng đất đã bị Nhật chiếm
- Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa tình
- Yêu cầu học sinh đọc mục 3 SGK
- Vì sao công nhân Nhật đấu tranh?
+ Bị áp bức bóc lột nặng nề
+ Lao động cực khổ (12-14h/ngày)
- Cuộc đấu tranh của công nhân Nhật Bản
đầu thế kỷ XX có điểm gì nổi bật?
- Em có nhận xét gì về cuộc đấu tranh của
công nhân Nhật Bản đầu thế kỷ XX( đặc
biệt là 1912-1917)?
Trả lờiThảo luận nhóm và báo cáo kết quả
- là một cuộc cách mạng t sản
- Dựa vào đoạn chữ in nghiêng trong sgk để trả lời: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, tập trung công nghiệp, thơng nghiệp, ngân hàng
- Triều Tiên, Trung Quốc,…
- trả lời
- Đối nội: Hạn chế các quyền tự do dân chủ, đàn áp nhân dân
- Đối ngoại: Có hai chính sách nổi bật, tìm mọi cách xoá bở những hiệp ớc bất bình đẳng mà Nhật đã
ký với nớc ngoài
- Đọc
- Chính sách áp bức bóc lột bọn t bản
- Sự ra đời của các tổ chức đảng lãnh đạo phong trào
- trả lời
+ Về chính trị:
+ Về quân sự:
- Kết quả: Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, phát triển thành một nớc t bản chủ nghĩa
- Là cuộc cách mạng t sản do liên minh quý tộc t sản tiến hành mở đờng cho chủ nghĩa
t bản phát triển
II/ Nhật bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc.
- Chủ nghĩa t bản phát triển mạnh ở Nhật sau cải cách Duy Tân 1868, cuối thế kỉ XIX đầu thế Kỉ XX NB chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc
- Cuối thế kỷ XIX Nhật đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm lợc (Triều Tiên, Trung Quốc) Vơ vét của cải, lấy tiền bồi thờng chiến tranh
- Nhật là nớc quân chủ lập hiến, giới cầm quyền thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phản động
III/ Cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản
- Bị bọn chủ áp bức bóc lột nặng nề công nhân Nhật Bản
đã đấu tranh quyết liệt
- Đảng xã hội Nhật Bản thành lập 1901
-1981 Đảng cộng sản Nhật Bản đợc thành lập
- Phong trào diễn ra liên tục sôi nổi với nhiều hình thức phong phú ở đầu thế kỷ XX
do các tổ chức nghiệp đoàn lãnh đạo
Trang 104 Củng cố
- Chứng minh cuộc duy tân minh trị ở
nhật bản là một cuộc cách mang t sản?
- Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhận
là gì? vì sao có đặc điểm đó?
- Cuộc đấu tranh của công nhân Nhật
diễn ra nh thế nào?
5 Hớng dẫn
- Đọc bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- ôn lại tất cả các bài từ đầu năm, các bài
tập sgk, chuẩn bị thật tốt cho tiết làm bài
tập tiếp thao
IV Rút Kinh Nghiệm:
Trang 11
Tuần: 10 ngày soạn:
LàM BàI TậP LịCH Sử
I Mục Tiêu Bài Học:
1 Kiến Thức:
- Lịch sử thế giới cận đại
- các cuộc cách mạng t sản tiêu biể
- các nớc đế quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
2 Kỹ năng:
- So sánh
- Lập niên biểu
II Chuẩn Bị:
1 GV: - PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
- PT: - Các bài tập có liên quan
2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết
- Giới thiệu bài
* Bài tập 1: Hoàn thành bảng sau để thấy
đợc tiến trình của các cuộc cách mạng t
sản:
- Hoàn thành bài tập trên bảng phụ 1 các cuộc cách mạng t sản
giai cấp t sản lãnh đạo nhng làm nhiệm
vụ mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát
triển cũng đợc xem là CMTS
- Kn, nhiệm vụ quan trong nhất của CMTS
là mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát triển
2 KN cách mạng t sản
* Bài tập 3: Sự thay đổi về kinh tế chinh
trị của Anh, Pháp, Đức, Nhật, Mĩ - Lập Bảng so sánh 3 Anh, Pháp, Đức, Nhật.
Trang 12Tên nớc Đặc điểm
Anh - chủ nghĩa Thực Dân
Pháp - chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi
Đức - chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến
Nhật - quân phiệt hiếu chiến
Mĩ - chủ nghĩa thực dân kiểu mới
* Bài tập 5: Sắp xếp các hình thức đấu tranh sau theo thứ tự mức độ tăng dần:
a Đấu tranh vũ trang
- Các nớc TB chuyển sang giai đoạn
CNĐQ vào thời gian nào?
- Đặc điểm của phong trào công nhân qua
các thời kì?
5 Hớng dẫn về nhà:
- học bài thật cẩn thận để chuẩn bị cho
tiết kiểm tra
- Đề kiểm tra gồm hai phần: trắc nghiệm
và tự luận
IV Rút Kinh Nghiệm:
Trang 13
Tuần: 10 ngày soạn:
Kiểm tra viết 1 tiết
I/ Mục tiêu: Qua giờ kiểm tra nhằm đánh giá trình độ kiến thức, kỹ năng, thái độ của học
sinh trong phần lịch sử thế giới từ tuần 1 đến tuần 8 Từ đó tìm ra những yếu điểm của học
sinh Giáo viên dạy bộ môn có biện pháp khuyên khích, thúc đảy học sinh học tập
- Rèn khả năng t duy, nhớ sự kiện, phân tích so sánh, rút ra nhận xét
- Giáo dục tính tự giác, tích cực trong làm bài kiểm tra, thi cử
II/ Chuẩn bị
- Giáo viên: ra đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
- Học sinh ôn bài, chuẩn bị giấy kiểm tra
Câu 1: (1đ): Khoanh tròn chữ cái câu trả lời đúng?
1 Tiến trình cách mạng Anh giữa thế kỷ XVII gồm mấy giai đoạn?
2 nguyên nhân nào dẫn tới phong trào đập phá máy mọc và bãi công của công nhân nửa đầu thế
kỷ XIX?
A Do mất nớc, thân làm nô lệ
B Do ngời thân và gia đình bị phong kiến áp bức, bóc lột
C Do sự bóc lột nặng nề của giai cấp t sản làm cho tình cảnh công nhân vô cùng khốn khổ?
Câu 2: (1đ)
Chọn nhứng cụm từ thích hợp điền vào ô trống trong câu sau:
Cách mạng t sản là cuộc cách mạng do giai cấp
Câu 3 (2đ) Hoàn chính bảng sau:
Trang 14Đáp án- Biểu điểm I/ Trắc nghiệm:
Câu 1: Nêu đủ những chính sách của công xã Pari (2đ)
Những chính sách này phục vụ cho quyền lợi của nhân dân(1đ)
Câu 2:
- Sự hình thành các tổ chức độc quyền, sự tập trung sản xuất, tập trung t bản lấy ví dụ
về các tập đoàn độc quyền (1,5 điểm)
- Tăng cờng xâm lợc thuộc địa chuẩn bị chiến tranh phân chia lại thế giới (1.5 điểm) + Quá trình
+ Nguyên nhân
Trang 15Tuần: 11ngày soạn:
Bài 13:
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
I Mục Tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản sau:
- Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc đa đến kết quả tất yếu là sự bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất về bản chất của chủ nghĩa đế quốc là gây chiến tranh xâm lợc
- Diễn biến các giai đoạn phát triển của cuộc chiến tranh, quy mô, tính chất của chiến tranh và những hậu quả nặng nề mà chiến tranh đã gây ra
- Trong chiến tranh giai cấp vô sản và các dân tộc trong đế quốc Nga dới sự lãnh đạo của Đảng BônSêVích đứng đầu là Lê Nin đã tiến hành cuộc cách mạng vô sản đem lại hoà bình và một xã hội mới tiến bộ
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, trình bày diễn biến của chiến tranh
- Bớc đầu biết đánh giá một số vấn đề lịch sử, nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp
- Phát biểu suy nghĩ của mình về một vấn đề: Chiến tranh
3 T tởng:
- Giáo dục tinh thần đấu tranh kiên quyết chống chủ nghĩa đế quốc, bảo vệ hoà bình, ủng hộ cuộc
đấu tranh của nhân dân các nớc, vì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
- Tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc gây chiến
II Chuẩn Bị:
1 GV: - PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
- PT: - Bản đồ treo tờng: Chiến tranh thế giới lần thứ nhất - Bảng thống kê kết quả của chiến tranh - Tranh ảnh t liệu lịch sử về chiến tranh thế giới lần thứ nhất
2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết
- Mâu thuẫn sâu sắc ấy dẫn
đến điều gì xảy ra?
- Mâu thuẫn sâu sắc ấy dẫn
+ Nguyên nhân sâu xa:
- Sự phát triển không đồng
đều của chủ nghĩa t bản ở cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Mâu thuẫn sâu sắc giữa các nớc đế quốc với đế quốc về thị trờng, thuộc địa
- Hình thành hai khối đế
Trang 16đến điều gì xảy ra?
- Hai khối này có đặc điểm
chung là gì?
- Hai khối đế quốc này đều có
mong muốn chung là gì?
? Sự chuyển biến chiến sự ở
giai đoạn này diễn ra nh thế
? Chiến tranh thế giới thứ nhất
đem lại kết cục nh thế nào?
kinh tế đối ngợc nhau
=> Đều ráo riết chạy đua
vũ trang và tích cực chuẩn bị chiến tranh, mong muốn thanh toán
+ Khối hiệp ớc của 3 nớc: Anh - Pháp- Nga(1907)
- Mục đích: => Chia lại thuộc
địa => Làm chủ thế giới
- Duyên cớ trực tiếp: 1914: Thái tử áo – Hung bị
- 01-08 Đức tuyên chiến với Nga
- 03-08 tuyên chiến với Pháp.-04-08: Anh tuyên chiến với
Đức => Chiến tranh bùng nổ
và nhanh chóng trở thành chiến tranh thế giới
1 Giai đoạn thứ nhất 1916)
(1914 Đức tập trung ở mặt trận phía tây pari bị uy hiếp => Pháp đang có nguy cơ bị tiêu diệt
- ở mặt trận phía tây, quân Nga tấn công quân Đức=> cứu nguy cho Pháp
- Từ 1916 chiến tranh chuyển sang giai đoạn cầm cự ở cả hai phe
=> u thế thuộc về phe liên minh, chiến tranh lan rộng với quy mô toàn thế giới
2 Giai đoạn thứ 1918)
2(1917 Từ mùa xuân 1917, chiến
sự suy yếu diễn ra ở miền trung phía Tây Âu
Trang 17- Chiến tranh thế giới thứ nhất
đã mang lại cho nhân loại
chiến tranh thế giới thứ nhất?
- Chiến tranh thế giới thứ nhất
đã gây nên những hậu quả nh
- Lập niên biểu sự chuyển
biến chiến sự ở giai đoạn thứ
hai của cuộc chiến tranh thế
giới thứ nhất
- Hậu quả nặng nề cả về ngời và của
- Cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa
bị thơng…
- Số tiền các nớc tham chiến chi phí cho chiến tranh khoảng 85 tỷ đô la
- Chiến tranh kết thúc đem lại lợi ích cho các nớc đế quốc thắng trận, bản đồ thế giới đợc chia lại…
+ Tính chất: Là cuộc chiến
tranh đế quốc chủ nghĩa mang tính chất phi nghĩa phản động, chiến tranh ăn c-ớp
IV Rút Kinh Nghiệm:
Trang 18
Tuần: 11ngày soạn:
ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
I MUC TIÊU BH
1 Kiến thức: Đây là bài ôn tập, cần giúp học sinh:
- Củng cố những kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại một cách có hệ thống vững chắc
- Nắm chắc, hiểu rõ những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại
1 GV: - PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
- PT: - Bản đồ treo tờng: Chiến tranh thế giới lần thứ nhất - Bảng thống kê kết quả của chiến tranh - Tranh ảnh t liệu lịch sử về chiến tranh thế giới lần thứ nhất
2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết
- Lật đổ ách thống trị của
v-ơng quốc Tây Ban Nha
- Lật đổ giai cấp phong kiến, đa giai cấp t sản
- Thảo luận và bỏo cỏo
II/ Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại.
5 nội dung chính:
1 Cách mạng t sản và sự phát triển của chủ nghĩa t
Trang 19Tính chất của chiến tranh
bản
2 Sự xâm lợc thuộc địa của chủ nghĩa t bản đợc đẩy mạnh
3 Phong trào công nhân quốc tế bùng nổ mạnh mẽ
4 Khoa học kỹ thuật văn học nghệ thuật của nhân loại
đạt đợc những thành tựu vợt bậc
5 Sự phát triển không đồng
đều của chủ nghĩa t bản =>
chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ
Trang 20Tuần: 12ngày soạn:
- Diễn biến chính cách mạng tháng mời Nga 1917
- Cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng
- ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng mời Nga 1917
1 GV: - PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
- PT: Bản đồ nớc Nga, Tranh ảnh nớc Nga trớc và sau cách mạng tháng mời
- Sử dụng bản đồ đế quốc Nga
giới thiệu khái quát nớc Nga
hậu của nớc Nga => - - Những
mâu thuẫn trong xã hội Nga?
- Báo cáo
- Là một đế quốc phong kiến rộng lớn
- Trả lời
(Nớc Nga lạc hậu: Ruộng
đồng khô hạn, phơng tiện canh tác lạc hậu
- Trả lời
- Thảo luận và báo cáo kết quả
I/ Hai cuộc cách mạng ở n ớc Nga năm 1917
1 Tình hình n ớc Nga tr ớc cách mạng
- Năm 1914 Nga Hoàng Nicôlai II đẩy nhân dân vào cuộc chiến tranh đế quốc
- Kinh tế suy sụp
- Quân đội thiếu vũ khí, lơng thực, thua trận liên tiếp
- Là nớc đế quốc bảo thủ về chính trị, lạc hậu về kinh tế
- Nớc Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn gay gắt:
=> Đòi hỏi phải đợc giải quyết
Trang 21- Học sinh nêu tóm tắt diễn biến
- Giáo viên bổ xung – Nhấn
mạnh:
- Kết quả của cuộc cách mạng
tháng hai đã đem lại là gì?
- Bổ xung: Công việc chuẩn bị
kế hoạch tiếp tục cuộc cách
mạng
- Nêu nhứng sự kiện chính của
cách mạng tháng 10 ?
=> Sử dụng hình 54 bổ xung bài
tờng thuật, yêu cầu học sinh
t-ờng thuật cuộc tiến công cung
điện mùa đông
- So với kết quả tháng 2, cách
mạng tháng 10 đã đem lại kết
quả tiến bộ nh thế nào?
+ Mâu thuẫn giữa đế quốc Nga với các dân tộc
+ Giữa t sản với vô sản+ Giữa phong kiến với nông dân
- Tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng - Đảng Bôn sê vích đứng đầu là Lê Nin chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm cách mạng chấm dứt tình trạng hai chính quyền song song, thiết lập chính quyền hoàn toàn về tay các xô viết
- Dựa vào SGK nêu phần diễn biến
- Tờng thuật cuộc tấn công vào cung điện mùa đông
- 23-2-1917 biểu tình của nữ công nhân pêtơrôngrát
- 26-2-1917 Đảng Bôn sê vích lãnh đạo công nhân chuyển từ tổng bãi công chính trị thành khởi nghĩa vũ trang
+ Kết quả:
- Chế độ quân chủ chuyên chế Nga Hoàng bị lật đổ
- Thiết lập 2 chính quyền song song tồn tại: Xô viết đại biểu công nhân, nông dân, binh lính
và chính phủ lâm thời t sản
3 Cách mạng tháng 10 năm 1917
+ Tình hình:
- Chính quyền rơi vào tay chính phủ lâm thời t sản: Tiếp tục chính sách theo đuổi chiến tranh và đàn áp quần chúng
- Các tầng lớp nhân dân phản
đối mạnh mẽ chính sách của chính phủ lâm thời
+ Diễn biến:
- 24-10 tại điện XmôNi Lê Nin trực tiếp chỉ huy cuộc khởi nghĩa ở Pêtơrôgrát
-25-10-1917 Cung điện mùa
đông bị chiếm=> Chính phủ lâm thời sụp đổ hoàn toàn
- Giáo viên nhấn mạnh những
diễn biến chính của cách mạng
tháng 10
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 23Tuần: 12ngày soạn:
Tiết PPCT 24 Ngày dạy
Bài 15:
Cách mạng tháng mời Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo
vệ cách mạng (1917-1921)
( Tiếp theo )II/ Cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ thành quả của cách mạng ý
nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 10 Nga Năm 1917.
I MỤC TIấU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc quá trình xây dựng chính quyền xô viết và chống thù trong
giặc ngoài
- ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 10
2 Kỹ năng: Kỹ năng sử dụng bản đồ nớc Nga, phân tích ý nghĩa lịch sử
3 T tởng: Tình thần và ý thức đấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng
II Chuẩn Bị:
1 GV: - PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
- PT: Tranh ảnh nớc Nga sau cách mạng tháng 10
2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết
về ruộng đất đem lại những
quyền lợi gì của quần chúng
- Đọc sách giáo khoa
- Đáp ứng nguyện vọng hoà bình và đem lại ruộng đất cho nông dân
- Có thời gian hòa bình để xây dựng đất nớc, cũng cố quân đội
- Gặp nhiều khó khăn cả về kinh tế lẫn chính trị
1 Xây dựng chính quyền xô viết.
- Đến 25-10(07-11) Đại hội xô viết toàn Nga lần thứ hai khai mạc ở
điện XmônI Tuyên bố thành lập chính quyền xô viết do Lê Nin đứng
đầu
- Thông qua các sắc lệnh: Sắc lệnh hoà bình, sắc lệnh ruộng đất + Nội dung: (SGK)
=> Đáp ứng nguyện vọng hoà bình
và đem lại ruộng đất cho nông dân
- Chính quyền Xô viết ký hoà ớc với Đức (3-1918)
=> Rút nớc Nga ra khỏi chiến tranh
2 Chống thù trong giặc ngoài
- Cuối năm 1918, quân đội 14 nớc
đế quốc cấu kết với bọn phản cách mạng trong nớc mở rộng cuộc tấn công vũ trang vào nớc Nga Xô Viết
Trang 24- Việc xây dựng và bảo vệ
chính quyền Xô Viết diễn ra
- Đối với nớc Nga:
Làm thay đổi vận mệnh đất nớc và
số phận con ngời, đa nhân dân lao
động lên nắm chính quyền, thiết lập nhà nớc xã hội chủ nghĩa đầu tiền trên thế giới
- Đối với thế giới:
Có ảnh hởng to lớn đến toàn thế giới
=> Biến cố lịch sử trọng đại nhất ở thế kỷ XX
- Để lại nhiều bài học cho cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động bị áp bức
IV Rút Kinh Nghiệm:
Trang 25
Tuần: 13ngày soạn:
Bài 16:
Liên xô xây dựng chủ nghĩa xã hội(1921-1941)
I MỤC TIấU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản sau:
- Chính sách kinh tế mới 1921-1925 đợc đề ra trong hoàn cảnh nào? Nội dung chủ yếu và tác động của chính sách này với nớc Nga
- Những thành tựu mà nhân dân Liên Xô đạt đợc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ (1925-1941)
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử
- Tập hợp t liệu, sự kiện lịch sử
3 T tởng: Nhận thức đợc sức mạnh, tính u việt của chế độ xã hội chủ nghĩa có cái nhìn chính xác
từ những sai lầm, thiếu sót của các nhà lãnh đạo Liên Xô tránh ngộ nhận, phủ nhận quá khứ lịch sử
và thành tựu vĩ đại của chủ nghĩa xã hội
II Chuẩn Bị:
1 GV: - PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
- PT: Bản đồ Liên Xô, Tranh ảnh t liệu về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết
- Yêu cầu học sinh quan sát bức
tranh Hình 58: Em hãy cho biết
- Thực hiện chính sách kinh tế mới
I/ Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế(1921-1925)
1 Chính sách kinh tế mới + Tình hình
- Bài bỏ chế độ trng thu lơng thực thừa thay bằng thu thuế l-
ơng thực
- Tự do buôn bán
- T nhân đợc mở xí nghiệp nhỏ, khuyến khích t bản nớc ngoài
đầu t kinh doanh ở Nga
2 Công cuộc khôi phục kinh
tế 1921-1925
- Chính sách làm cho công cuộc phục hồi và phát triển
Trang 26khôi phục kinh tế ở nớc Nga?
* hoạt động 3:
- Yêu cầu học sinh đọc mục II
SGK
- Hãy nêu rõ thực trạng nền kinh
tế nớc Nga khi bắt tay vào xây
dựng chủ nghĩa xã hội?
- Để xây dựng chủ nghĩa xã hội,
nhân dân Liên Xô đã thực hiện
những nhiệm vụ gì?
- Trong những nhiệm vụ đó,
nhiệm vụ nào là cơ bản trọng
dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
=> Biến đổi to lớn cho nền kinh tế
đất nớc
- Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở Liên Xô đã đạt đợc những
thành tựu gì?
? Trong công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở Liên Xô còn có
những điểm hạn chế nh thế nào?
4 Củng cố
? Nêu nội dung của chính sách
kinh tế mới
? Trình bày những biến đổi về mọi
mặt ở Liên Xô trong công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội từ
- Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, lần thứ hai
- Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đợc nông dân ủng hộ
Máy móc, khoa học kỹ thuật đợc ứng dụng rộng rãi
- Trả lờiKinh tếVăn hóaXã hội
- Trả lời
kinh tế diễn ra nhanh chóng đạt
đợc nhiều thành tựu:
- Sản xuất công nghiệp-12-1922 Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết đợc thành lập
II/ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô(1925- 1941)
- Kế hoạch năm năm lần 2 (1933-1937) đợc hoàn thành tr-
ớc thời hạn
+ Thành tựu:
- Kinh tế công nghiệp, nông nghiệp phát triển mạnh, đa Liên Xô từ nớc nông nghiệp trở thành nớc Công nghiệp đứng
đầu Châu Âu, đứng thứ hai thế giới sau Mỹ
- Văn hoá- Giáo dục: Thanh toán nạn mù chữ phát triển hệ thống giáo dục…
- Xã hội: Xóa bỏ chế độ ngời bóc lột ngời
- Hạn chế: T tởng nóng vội
Trang 27chuyÖn vÒ c«ng cuéc x©y dùng
chñ nghÜa x· héi ë Liªn X« nh÷ng
n¨m 1928-1941
IV Rót Kinh NghiÖm: