Ngày soạn:22/8/08Ngày giảng:25/8/08 CHƯƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG A- CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT - Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở r
Trang 1Ngày soạn:22/8/08
Ngày giảng:25/8/08 CHƯƠNG I:
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG A- CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng
II- Thiết bị dạy học:
- Tranh vẽ hình 1.1-> 1,3gsk Tranh vẽ cấu tạo chi tiết của lông hút ở rễ
III- Hoạt động dạyvà học:
A- Ổn định tổ chức lớp:
11A……… 11A………
11A……… 11A………
11A……… 11A………
B- Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh+ gới thiệu chương trình sinh học 11
Hãy điền thông tin vào dấu “?”
Như vậy cây xanh tồn tại phải thường
Xuyên trao đổi chất với môi trường
sự T ĐC đó diễn ra ntn, chúng ta cùng
nghiên cứu nội dung
sự hấp thụ nước và nuối khoáng ở rễ
*hoạt động 1
GV:cho hs quan sát hình 1.1và1.2
H:dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu tạo
Bên ngoài của hệ rễ ?
I- RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC
1)Hình thái của hệ rễ
C ây xanh
Trang 2HS:rễ chính, rễ bên ,lông hút, miền sinh
Kéo dài, đỉnh sinh trưởng Đặc biệt là
miền lông hút phát triển
GV: Quan sát hình 1.2 hãy tìm ra mối
liên hệ giữa nguồn nước ở trong đất và sự
phát triển của hệ rễ?
GV: Rễ cây phát triển hướng tới nguồn
nước nguồn nước
Hoạt động 2:
GV:cho hs nghiên cứu mục 2 kết hợp
Nghiên cứu kết hợp quan sát hình 1.1
H: Rễ thực vật trên cạn hình phát triển
Thích nghi với chức năng hút nước và
muối khoáng như thế nào?
H: Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi
với chức năng hút như thế nào ?
H: Môi trường ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của lông hút ntn ?
HS: Môi trường quá ưu trương quá axit
hay thiếu oxy thì lông hút sẽ biến mất
hoạt động 3
GV:cho học sinh dự đoán biến đổi của TB
Khi cho vào 3 cốc đựng 3 dung dịch có
nồng độ ưu trương nhược trương đẳng
trương ?từ đó cho biết nứơc đựoc hấp thụ
từ đất vào TB lông hút theo cơ chế nào ?
giải thích?
HS:nêu được :
+ Trong môi trường ưu trương tế bào co
lại ( co nguyên sinh)
+ Trong môi trường nhược trương tế bào
trương nước
+ Trong môi trường đằng trương tế bào
không thay đổi kích thước
+ Nước được hấp thụ từ đất vào tế bào
lông hút luôn theo cơ chế thụ động như
trên
- Dịch của tế bào lông hút là dịch ưu
trương do : dịch TB chứa các chất
hòa tan và áp suất thẩm thấu cao
2)Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:
- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng , không thấm cutin , có áp xuất thẩm thấu hơn
II CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ CÂY
1)Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút
- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào
Trang 3trong dịch tế bào chủ yếu do quá
trình thoát hơi nước tạo nên
H: Các ion khoáng đựoc hấp thụ vào TB
lông hút ntn?
HS : Các ion khoáng được hấp thụ vào Tb
lông hút theo 2 con đường thụ động và
chủ động
H: Hấp thụ chủ động khac thụ động ntn?
HS nêu được sự chênh lệch nồng độ và
ngược dốc nồng độ nhưng cần năng
HS:Chỉ ra được 2 con đường vận chuyển
là :qua gian bào và các tế bào
H:Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ
của rễ theo một chiều?
HSnêu được : sự chênh lệch áp suất thẩm
thấu của tế bào theo hướng tăng dâm twf
ngoài vào
Hoạt động 5
GV: Cho HS đọc mục III
H:Hãy cho biết môi trường có ảnh hưởng
đến quá trình hấp thụ nước và muối
khoáng của rễ cây như thế nào?cho ví dụ?
HSnêu được các yếu tố ảnh hưởng: nhiệt
độ Ôxy.pH…
GV:Cho HS thảo luận về.
ảnh hưởng của rễ cây đến môi trường
ý nghĩa của rễ cây đến môi trường ý
nghĩa của vấn đề này trong thực tiễn
tế bào lông hút luôn theo cơ chế thẩm thấu : đi từ môi trường nhược trương vào dung dịch ưu trương của các tế bào
rễ cây nhờ sụ chênh lệch áp suất thẩm thấu( chênh lệch thế nước)
III Ảnh hưưỏng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây
-Các yếu tố ảnh đến quá trình hấp thụ nứơc và các ion khoáng là:Nhiệt độ, ánh sáng, ôxy,pH…,đặc điểm lí hóa của đất…
-Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường
Trang 4thụ nước Và muối khoáng thuận lợi nhất?
V.Bài tập về nhà
* Học và trả lời câu hỏi cuối mục trong sgk
*Chuẩn bị câu hỏi trang 5 SGK
*Cắt qua thân cây cà chua( hoặc cây khác), hãy quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích?Bài tập số 1,2 SBT(trang 5)
KN: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
2)- kiểm tra bài cũ
1 GV treo sơ đồ hình 1.3 yêu cầu 1học sinh lên chú thích các bộ phận cũng
như chỉ ra con đường xâm nhập của nước muối khoáng từ đất vào mạch gỗ?
H: Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ
cây?
H: Giải thích vì sao các loại cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?
Trang 52- Bài mới:
GVĐVĐgiới thiệu trong cây có 2dòng
vận chuyển:
+ dòng mạch gỗ( còn gọi là dòng nhựa
nguyên hay dòng đi lên)
+ Dòng mạch rây ( còn gọi là dòng nhựa
luyện hay dòng đi xuống)
Hoạt động 1:
GV cho HS quan sát hình 2.1.
H: hãy mô tả con đường vận chuyển của
dòng mạch gỗ trong cây?
HS trả lời: dòng mạch gỗ từ rễ qua thân
lên lá, qua các tế bào nhu mô cuối cùng
qua khí khổng ra ngoài
GV cho HS quan sát hình 2.2
H: Hãy cho biết quản bào và mạch gỗ
khác nhau ở điểm nào?Bằng cách điền
vào phiếu số 1:
- HS thảo luận hòan thành phiếu
GV kẻ nhanh lên bảng phiếu s ố1
- Các nhóm báo cáo.và hoàn chỉnh
nội dung phiếu
I- DÒNG MẠCH GỖ:
1) Cấu tạo của mạch gỗ:
- Mạch gỗ gồm các tế bào chết( quản bào
và mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành côn đường vận chuyển , nước và các ion khoáng từ rễ lên lá
- Các lỗ bên tạo dòng vận chuyển ngang
Đáp án phiếu sô 1:
Tiêu chí so sánh quản bào mạch ống
Cách nối Đầu của rễ TB này nối với TB kia, hơi vát
H: Hãy cho biết nước và muối
khoáng vận chuyển trong mạchgỗ
nhờ những động lực nào?
2) Thành phần của dịch mạch gỗ:
- Thành phần của dịch mạch gỗ: Thành phần chủ yếu gồm : nước, cácion khoáng, ngoài ra còn có cá chất hữu cơ
3) Động lực đẩy dòng mạch gỗ:
- Động lựcđầu dưới : áp suất rễ tạo ra sưc
Trang 6HS nêu được 3 loại động lực
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát hình 2.5 + đọc
mục II.trả lời câu hỏi của GV:
H: Mô tả cấu tạo của mạch rây? Vị trí
nối giữa các TB mạch rây?
H: Sản phẩm của quá trình quang
đẩy nước từ dưới lên
- Lực hút do thoát hới nước ở lá(động lực đầu trên)
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
và với vách mạch gỗ tạo thành một dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá
II- DÒNG MẠCH RÂY 1) Cấu tạo của mạch rây
- Là những TB sống hình ống rây và TB kèm
- Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ
2) thành phần của dịch mạch rây :
- Gồm đường saccarôzơ, các axit amin, vitamin, hoác môn thực vật…
3) Động lực của dòng mạch rây:
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa các
cơ quan cho( lá) và cơ quan nhận( mô)
- Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ
Thành
phần
- nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ và các chất hữu cơ được tổng hợp từ ở rễ
- Là các snr phẩm đồng hóa ở lá:+ Sáccarôzơ, axit amin,
+ Một số ion khoáng được sử dụng lại
Động lực - Là sự phối hợp của ba lực :
+ Áp suất rễ+Lực hút do thoát hơi nước ở lá+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách TB mạch gỗ
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho ( lá) và cơ quan nhận(rễ)
Trang 7H: vì sao khi bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì một thời gian sau phía trên
chỗ vỏ bị bóc phình to ra?
H: Sự hút nước, muối khoáng ở rễ khác sự hút nước và muối khoáng ở cây ntn? H: sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?
V- BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Câu hỏi bài tập cuối mục
- Làm thí nghiệm sau quan sát và giải thích: Lấy 1 bao pôliêtilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để một ngày sau đó quan sát, giải thích hiện tượng quan sát được
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
KN - Rèn kĩ năng quan sát phân tích so sánh
- giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật tạo điều kiện cho cây điều hòa thoát hơi nước dễ dàng
TĐ - Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố
II- THIẾT BỊ DẠY- HỌC:
- Tranh phóng hình 3.1 3.4 sgk
- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô
- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1) Ổn đinh tổ chưc lớp:
………
2) Kiểm tra bài cũ :
H: Động lực nào giúp dòng nước và cá muối khoáng di chuyển từ rễ lên lá?
3) Bài mới:
Gv ĐVĐ: Động lực đầu trên giúp dòngnước và các ion khoáng di chuyển được
từ rễ lên lá là sự thoát hơi ở lá Vậy quá tình thoát hơinước ở lá diễn ra ntn? Chúng ta cùng n/c cơ chê thoát hơi nươc ở lá
Hoạt động 1:
Gv yêu càu Hs đọc mục 1trả lời câu hỏi
H:Nước có vai trò gì trong cây?
I- VAI TRÒ CỦA THOÁT HƠI NƯỚC
1) Lượng nước cây sử dụng và vai trò
Trang 8GV cho Hs quan sát thí nghiệm đã chuẩn
bị sẵn về hiện tượng thoát hơi nước ở
TV
H: hãy cho biết thoát hơi nước là gì?Vai
trò của thoát hơi nước?
HS trả lời đó là hiện tượng mất nước qua
bề mặt lá và các bộ phận khác của cây
tiếp xúc với không khí và nêu được vai
trò của thoát hơi nước
Hoạt động 2:
H: Hãy trình bày thí nghiệm hình
3.2.qua thí nghiệm này em biết được
liên quan ntn đến sự thoát hơi nước ở lá?
2- Tại sao cây đoạn mặt trên không có
lỗ khí nhưng lượng nước thoát ra 200g/
24giờ?
H: Qua những điều vừa nêu trên , hãy
cho biết những cấu trúc nào tham gia
vào quá tình thoát hơi nước?
HS nêu được :
+ Sự thoát hơi nước chủ yếu qua khí
khổng phân bố nhiều ở mặt dưới của lá
+Vì có lớp lớp cutin
+ Cấu trúc của lá tham gia vào quá trình
thoát hơi nước là khí khổng và lớp cutin
GV cho HS đọc mục 3 và quan sát hình
3.4
của nó trong cây:
- Khoảng 2% lượng nước cây hấp thụ được sử dụng để tạo vật chất hữu cơ , bảo vệ cây khỏi hư hại bởi nhiệt độ không khí; tạo môi trường trong,…
2) Vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của cây:
+ Tạo lực hút đầu trên.
+ Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày
2) Con đường thoát hơi nước : qua khí
Trang 9H: Hãy giải thích cơ chế đóng mở của
khí khổng?
HS dựa vào thông tin và kiến thức lớp
10 giải thích được cơ chế đóng mở của
khí khổng
GV cường độ thoát hơi nước quan bề
mựt giảm theo mức độ phát triển của
lớp cutin( thoát hơi nước qua cutin mạnh
ở lá non, giảm dần ở lá trưởng thành
nhưng tăng dần lên ở lá già do sự rạn nứt
ở cutin)
Hoạt động 3
GV cho HS n/c mục III
H: Quá tình thoát hơi nước của cây chịu
ảnh hưởng của những nhân tố nào?
HS nêu được các yếu tố nước, ánh sáng,
nhiệt độ,…
H: Tại sao nói sự thoát hơi nước của lá
chịu ảnh hưởng của các nhân tố trên?
Hoạt động 4:
HS n/c thông tin phân tích sự cân bằng
nướcvà việc tưới tiêu hợp lí cho cây
trồng
GV liên hệ thực tế việc trồng cây xanh
Ý nghĩa của tết trồng cây mà Bác Hồ đã
phát động
khổng và qua cutin
- Thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng
- Con đường thoát hơi nước:
+ Tầng cuticun ( không đáng kể)+ Khí khổng.( độ đóng mở khí khổng là rất quan trọng)
* Điều tiết sự thoát hơi nước:
- Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hàm lương nước trong TB khí khổng.+ Khi no nước khí khổng mở
+ Khi mất nước khí khổng đóng
III- CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC.
- Các nhân tố ảnh hưởng :+ Nước
+ Ánh sáng+ Nhiệt độ, gió và các ion khoáng
IV- CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG:
- Khi A =B mô đủ nước=> cây phát triển bình thường
- Khi A > Bmô dư thừa nước=> cây phát triển bình thường
- Khi A< B mất cân bàng nước=> lá héo=> sinh trưởng phát triển chậm
IV-CỦNG CỐ:
H: Vì sao dưới bóng cây lại mát hơn dưới mái che bằng vật liệu?
H: Cơ sở khoa học của biện pháp kĩ thuật tưới nước hợp lí cho cây? Giải thích ?H: Theo em những cây sống ở vùng đất có độ ẩm cao với cây mọc nơi đồi núi khô hạn khác nhau về cường độ thoát hơi nước ntn ? Vì sao ?(cây trong vườn cso lớp cutin phát triển yếu do ánh sáng ở vườn yếu- thoát hơi nước nhiều hơn Cây ngoài đồi
do ánh sáng mạnh cutin phát triển mạnh-> thoát hơi nước ít hơn)
H: tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là tác nhân nào?
V- BÀI TẬP VỀ NHÀ:
* trả lòi câu hỏi cuối bài
* quan sat các cây cùng loại trong vườn nhà khí ta bón phân với liều lượng khác nhau
Ngày soạn:CN- 14/9/
Trang 10- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích sơ đồ.
- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lí, bón đúng và đủ liều Phân bón phải ở dạng rễ hòa tan
II- THIẾT BỊ DẠY- HỌC:
- Tranh hình 4.1-> 4.3 và tranh hình 5.2 sgk
- Bảng 4.1, 4.2 sgk hoặc bố tí thí nghiệm 1 trong sgk
III- HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC:
1- Ổn định tổ chức lớp:
11A……… 11A………11A……… 11A……… 11A……… 11A………
2- Kiểm tra bài cũ:
1/ Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng? Cây trong vườn và cây trên đồi , cây nào có cường độ thoát hơi nước qua citin mạnh hơn?
Vì sao?( cây trên đồi ánh sáng mạnh nên citin phát triển mạnh.Cây trong vườn ánh sáng yếu nên citin phát triển yếu)
GV:cho học sinh quan sát hình 4.1
H:Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét,
+ Thiếu các nguyên tố dinh dưỡng
khoáng thiết yếu cây lúa sinh trưởng rất
kém
H: Vậy nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
I- NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNGTHIẾT YẾU TRONG CÂY:
Trang 11là gì?bao gồm những nguyên tố nào?
HS trả lời , HS khác nhận xét và hòan
chỉnh nội dung
H: quan sát hình 4.2 em biết được điều
gì?
HS nêu được thiếu nguyên tố magiê cây
có biểu hiện có những vệt màu đỏ
Hoạt động 2:
Dựa vào hình 4.2 và hình 5.2, hãy giải
thích vì sao thiếu Mg lá có vệt màu đỏ,
thiếu N lá có màu vàng nhạt?( HS điền
vào phiếu học tập)
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết
yếu ở trong cây gồm các +nguyên tố đại lượng( C,H, O, N, P, K,
S,Ca, Mg)
+ nguyên tố vi lượng( Fe, Mn, B, Cl, Zn,
Cu, Mo)
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là:
- Nguyên tố mà thiếu nó cây không thể hòan thành chu kì sống
- Không thể thiếu hoặc thay thế bằng nguyên tố khác
- Trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
II- VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN
TỐ DINH DƯỠNG TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT
1) Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng
Nitơ Các lá già hóa vàng, cây còi cọc,
chết sớm
Thành phần của prôtêin, axit Nu
Phôtpho Lá có màu lục sẫm, cá gân lá
màu huyết dụ, cây còi cọc
Là thành phần của axit Nu, ATP, Phôt pho li pit, côenzim
Magiê ỉmTên phiến lá có các màu đỏ,
Hoạt động 3:
GV cho HS n/c bảng 4.2
H: Các nguyên tố khoáng có vai trò gì
2) Vai trò của các nguyên tố khoáng
+ Tham gia cấu tạo chất sống+ Điều tiết qua trình TĐC
III- NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY:
Trang 12trong cơ thể thực vật ?
GV những cây sống trên vách núi đá vôi,
làm thế nào để cây hút được muối
khoáng khó hòa tan đó?
HS trả lời được là rễ phải tiết ra chất
chua hòa tan muối khoáng đó sau mới
hút đựơc
GV:cho học sinh đọc mục III phân tích
đồ thị 4.3
H: Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ
cung cấp chủ yếu các chất dinh khoáng ?
Học sinh : Nêu được trong đất có nhiều
loại muối khoáng ở dạng không tan và
hòa tan
GV: Cho học sinh phân tích sơ đồ 4.3
Học sinh :phân tích được
+ Bón ít cây sinh trưởng kém
+ Nồng độ tối ưu cây sinh trưởng tốt
+ Quá mức gây độc hại cho cây
H :Vậy bón phân hợp lý là gì
Học sinh : nêu được bón liều lượng phù
hợp cây sinh trưởng tốt mà không gây
độc hại cho cây và môi trường
H: Tác hại của việc bón phân không hợp
- Dạng không tan => dạng hòa tan: nhiều yếu tố: nước, pH,…
2) Phân bón cho cây trồng
- Bón phân không hợp lí với liều lượng cao qúa mức cần thiết sẽ:
+ Gây độc cho cây+ Ô nhiễm nông sản+ Ô nhiễm môi trường đất và nước,…Tùy thuộc vào loại phân bón, giống cây trồng, để bón liều lượng cho phù hợp
IV – C ỦNG CỐ
H: Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu ?
H: Giải thích vì sao khi bón phân người ta thường nói “ trông trời , trông đất” H: Nêu 1 số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng từ dạng khó hòa tan thành dạng hòa tan ( làm cỏ sục bùn, phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất chua
Chọn đáp án đúng :
Trang 131 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ , da cam , vàng , tím là do cây thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng :
A Nitơ B Kali * C Magiê D Mangan
2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào , hoạt hóa enzym là vai của nguyên tố :
A sắt *B Can xi C phôtpho D nitơ
- HS nêu được vai trò của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây
- Trình bày được quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình 5.1 ; 5.2 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bảm trong
- Sách giáo khoa ; phiếu học tập
III.- HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC
1) Ổn định tổ chức lớp:
11A……….11A………11A……….11A……… 11A……….11A……….2/Kiểm tra bài cũ
- thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật ?
- Vì sao cần phải bón phân hợp lý cho cây trồng ?làm thế nào giúp cho quá trình chuyển hóa các hợp chất khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng ion
H: Em hãy mô tả thí nghiệm ,từ đó rút ra
nhận xét về vai trò của nitơ đối với sự
phát triển của cây ?
Học sinh : mô tả được cách tiến hành thí
nghiệm
-Nêu được nhận xét :Khi thiếu nitơ cây
I – VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN
TỐ NITƠ:
Trang 14phát triển không bình thuờng ( chậm lớn,
không ra hoa)
H: Vậy nitơ có vai trò gì đối với cây?
HS : nêu được:
+ Nitơ có thành phần các hợp chất của
cây: Prôtêin, axit Nu, ATP,…
+ Nitơ còn có vai trò điều tiết quá trình
TĐC
Hoạt động 2:
GV bổ sung kiến thức: nitơ phân tử ( N2)
có trong khí quyển nhờ có enzim
+ VK cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ
đậu: Rhizobium, Trong bèo hoa dâu:
2H 2H 2H
N≡ N NH= NH NH2 = NH2
2NH3
-GV cho HS n/c mục II.1 trao đổi nhóm
hoàn thành nội dung phiếu học tập sau
( So sánh dạng nitơ cây hấp thụ từ môi
trường ngoài với dạng nitơ trong cơ thể
thực vật rồi đánh dấu X vào phiếu học
- Nito là thành phần cấu trúc của prôtêin, axit nu, ATP, diệp lục,…
* Vai trò điều tiết:
- Nitơ là thành phần các chất điều tiết TĐC: Prôtêin- enzym, côenzim, ATP,…
II- QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA NITƠ TRONG MÔ THỰC VẬT:
Trang 15GV Lưu ý Hs quá trình này thực hiện
trong mô rễ và mô lá có các nguyên tố vi
lượng( Mo, Fe) là các côfactor hoạt hóa
các quá trình khử trên
Quá trình này có thể xảy ra ở lá, rễ
hoặc cả lá và rễ tùy loại cây
GV bổ sung các bước QT khử nitrat
GV Cho HS n/c mục 2
H: NH3 trong mô thực vật được đồng
hóa ntn?
HS nêu được NH3 trong mô thực vật
được đồng hóa theo 3 con đường
- Amin hóa trực tiếp
- Chuyển vị amin
- Hình thành amít
H: Trình bày nôi dung 3quá trình ?
HS nêu được 3 quá trình.
H: Hình thành amít có ý nghĩa gì?
HS nêu được đây là hình thức:
+ Giải độc cho cây khi NH3 tích lũy
nhiều
+ Nguồn dự trữ nhóm amin cần cho quá
trình tổng hợp a.a trong cơ thể thục vật
khi cần thiết
Quá trình chuyển hóa NO3- thành NH3 trong mô thực vật theo sơ đồ sau :NO3- ( nitrat) NO2- ( nitrit) NH4+ ( amôni)
Xảy ra theo các bước sau:
+ NO3 - + NAD(P)H + H + + 2e - >NO2 - + NAD(P) + + H2O
+ NO2 - + 6Feredoxin khử + 8H + + 6e - > NH4 +
2) Quá trình đồng hóa NH 3 trong mô thực vật
- Amin hóa trực tiếp:
axit xêtô + NH3 axit amin
VD: axit α - xêtôglutaric + NH3 axit glutamic
- Chuyển vị amin:
A.a + axit xêtô a.a mới+ axit xêtô mới
VD : axit glutamic+ axit piruvic Alanin + axit α - xêtôglutaric
- Ni tơ có vai tò gì đối với cây xanh ?
- Hiện nay trên thế giới, cũng như trong nước đã xúc tiến quá trình cố định nito phân tử bằng cách nào ?
Trang 16- Nêu mối quan hệ giữa nitơ môi trường với thục vật ?
- Hãy ghép nội dung ghi ở mục cột bằng cách cho phù hợp với mỗi quá trình đồng hóa nitơ :
6.a.ađicacbôxilic +NH3amít Đáp án a-2 : b-3 : c-6
-Nhận thức được đất là nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây
-Nêu được các dạng nitơ cây hấp thụ từ đất,viết được công thức cảu chúng
-Mô tả được quá trình chuyển hóa nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đât thành dạng nitơ khoáng chất
-Nắm được con đường cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò cuarchúng
-trình bày đựơc mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng
2.Kiểm tra bài cũ
H:Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển binh thường được?
H: Nêu các con đường đồng hóa nitơ trong mô thực vật?
2.Bài mới
* Trọng tâm bài là :nguồn cung cấp nitơ cho cây và con đường sinh học cố định nitơ
Hoạt động của thầy và trò nội dung
Trang 17GV:Cho HS đọc mục III
H:Hãy nêu các dạng nitơ chủ yếu trên
trái đất ?
HS:
-nitơ liên kết trong đất
-Nitơ trong không khí : N2,NO và NO2
GV cho HS n/c mục 1 trao đổi nhóm
hòan thành nội dung phiếu học tập
HS báo cáo, nhóm khác bổ xung, hòan
chỉnh phiếu
Đáp án phiếu: Các dạng nitơ trong đất
NHIÊN CHO CÂY:
1) Đất là nguồn cung cấp nitơ cho cây
Đáp án phiếu: Các dạng nitơ trong đất
của cây Nito vô cơ trong các
muối khoáng
+ NH4+ ít di động, được hấp thụ trên bề mặt của các hạt keo đất
+ NO3- rễ bị rửa trôi
H: Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất
trong quá trình chuyển hóa nitơ trong tự
nhiên?
HS: dựa vào thông tin viết được sơ đồ
chuyển hóa nitơ do 2 loại VK thực hiện
H:Ngoài ra trong đất còn có quá trình
nào xảy ra?
H: Trong trồng trọt làm thế nào để tránh
mất đạm?
HSn/c thông tin và vận dụng hiểu biết
thực tế trả lời 2 câu hỏi của GV
GV Tránh mất đạm con người thường
kết hợp việc bón đạm với việc xới sáo
đất cho thoáng , tơi xốp ngăn chặn quá
trình hoạt động của VSV kị khí làm mất
đạm
IV- QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NI
TƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
1) Quá trình chuyển hóa nitưo trong đất:
-Xác SV NH4+, NO3 –
+Từ xác SV VK a môn hóa NH4+ +Từ NH4+ VK nitơ rát hóa NO3-
- Chuyển hóa nitrat thành niư tơ phân tử: + NO3- N2
- Tránh mất đạm -> làm đất tơi xốp, thoáng khí năng chặn QT hoạt động của vsv kị khí làm mất đạm
NO3-, NH4+ Nitơ trong đất
Nitơ khoáng Nitơ hữu cơ
( xác SV)
Trang 18GV:Cho học sinh đọc mục II.2 và quan
sát hình 6.2và phát phiếu học tập cho
học sinh
H;hãy trình bày các con đường cố
định ,nitơ phân tử ?Bằng cách điền vào
Điều kiện Phương trình phản ứng
Con đường hóa học -Nhiệt độ khoảng 2000C và
200 atm trong tia chớp lửa điện hay trong công nghiệp
H: Vậy có mấy con đường cố định nitơ?
điều kiện của mỗi con đường?
*Hoạt động 3
GV:Yêu cầu hs đọc thông tin ở mục IV
trả lời câu hỏi của GV:
H: Thề nào là bón phân hợp lí ?
-HS nêu được:Bón đúng loại, đủ lượng
và tỷ lệ thành phần dinh dưỡng, đúng
nhu cầu của giống, loài cây, điều kiện
sinh trưởng và phát triển của cây, điều
kiện đất đai,…
H: Tác dụng của việc bón phân hợp lí?
HS dựa vào kiến thức đã học nêu được 2
2.các phương pháp bón phân
-Bón phân cho rễ - cơ sở sinh học : rễ có
Trang 19H: Phân bón có quan hệ với năng suất
cây trồng và môi trường như thế nào?
thể hấp thụ các ion khoáng hòa tan từ đất-Bón phân cho lá – cơ sở sinh học : sự hấp thụ ion khoáng qua khí khổng
3.Phân bón và môi trường
Dư lượng phân bón làm xấu tính chất đất,
ô nhiễm nguồn nước
IV.CỦNG CỐ:
H:Nêu vai trò của nước đối với sự hấp thụ khoáng của cây ?
H: Vì sao khi trồng các cây họ đậu người ta chỉ bón 1 lượng phân đạm rất ít
Em có biết vì sao vi khuẩn rhizobium có thể tìm đến cây họ đậu để sống cộng sinh ?
Vì rễ cây họ đậu sản ra 1 loại prôtêin đặc hiệu gọi là lectin Chất dẫn dụ này hoạt hóa
sự hình thành nên 1 loại prôtêin đặc hiệu của vi khuẩn Lectin được hoạt hóa là tín hiệu chỉ dẫn cho vi khuẩn rhizôbium đến đúng cây chủ của nó và vi khuẩn dễ dàng gắn vào các vách tế bào lông hút cả cây đậu
Ngày soạn:28/9/08
Ngày giảng:
Tiết 7 bài 7:
THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC
VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN
IMỤC TIÊU.
Sau khi hoc xong bài này ,HScó khả năng ;
-Làm thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2mặt lá
-Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng Đồng thời vẽ được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng
Trang 20-Chậu hay cốc nhựa (Đủ để xếp tù 50-100 hạt lúa ,lỗ cách lỗ 5-10 mm.)
-Thước nhựa có chia mm
-Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ
-Ống đong dung tích 100 ml
-Đũa thủy tinh
-Hóa chất : dung dịch ,dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lít
III.NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
1) ổn định lớp:
11A……….11A……….11A………11A……… 11A………
2) Kiểm tra: 15 phút
3) Bài mới
-GV chia nhóm
1) Thí nghiệm1: so sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá:
Dùng 2 miếng giấy tẩm coban clorua đã xấy khô ( co màu xanh da trời) đặt lên trên và mặt dưới của lá
Đặt tiếp lam kính lên cả mặt trên và mặt dưới lá, dùng kẹp, kẹp lại
Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng
2) Thí nghiệm 2: nghiên cứu vai trò của phân bón NPK:
Mỗi nhóm làm 2 chậu:
+ Một chậu thí nghiệm 1 cho vào dung dịch NPK
+ một chậu đối chứng 2 cho nước sạch
Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúc với nước
Tiến hành theo dỗi cho đến thấy 2 chậu có sự khác nhau
IV- THU HOẠCH
Mỗi học sinh làm bản tường trình thí nghiệmtheo nội dung sau:
1)Thí nghiệm 1
Bảng nghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian:
Nhóm Ngày giờ Tên cây, vị trí
Chiều cao( cm/cây) Nhận xét
Trang 21Thí nghiệm ( dung dịch ( NPK)
- HS phát biểu được khái niệm quang hợp
- Nêu được vai trò của quang hợp ở cây xanh
- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của cá sắc tố quang hợp
II- THIẾT BỊ DẠY HỌC
2) Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bản tường trình của HS
3) Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV cho HS quan sát hình 8.1
H: Hãy cho biết quang hợp là gì ?
HS nêu được là quá trình tổng hợp chất
hữu cơ nhờ ánh sáng mặt trời xảy ra ở
thực vật
H : Viết phương trình tổng quát quá trình
quang hợp
Hoạt động 2 :
GV cho HS n/c mục 1.2 kết hợp với kiến
thức đã học trả lời câu hỏi :
H : Cho biết quang hợp có vai trò gì ?
HS trả lời :
+ Tạo nguồn thức ăn, năng lượng ,
nguyên liệu cho cá hoạt động sống
+ Điều hòa không khí
H : quang hợp xảy ra ở lá Vậy lá có cấu
I- KHÁI NIỆM VỀ QUANG HỢP Ở CÂY XANH :
1)Quang hợp là gì ?
Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được lá(DL) hấp thụ để tạo ra cacbonhiđrat và ôxy từ khí CO2 và H2O
- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật
- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống
- Cung cấp nguyên liệu cho xây
Trang 22tạo ntn để phù hợp với chức năng quang
hợp ?
Hoạt động 3
GV cho học sinh quan sát hình 8.2 trao
đổi thảo luận nhóm hòan thành nội dung
phiếu học tập số1
- HS báo cáo, HS nhóm khác nhận xét,
bổ xung
dựng và dược liệu
- Điều hòa không khí.( giải phóng O2
II- LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP 1) Hình thái , giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
thuận lợi cho khí CO 2 khuyếch tán vào dễ dàng
muối khoáng đến tận từng tế bào
dễ dàng Lớp tế bào mô dậu xếp
khít nhau chứa các hạt màu lục
Nhận được nhiều ánh sáng
Lớp tế bào mô khuyết có nhiều khoảng trống
Thuận lợi khí khuếch tán vào dễ dàng
H :lá có cấu tạo với chức
năng như thế nào :về hình
thái và giải phấu ?
H :Lục lạp có cấu tạo và
chức năng gì ?
Diện tích về bề mặt lớn để hấp thụ các tia sáng biểu bì có nhiều khí khổngđể CO2 khuếch tán vào
*Về giải phẫu :
Hệ gân lá dẫn nước, muối khoáng đến tận tế bào nhu
mô lá và sản phẩm quang hợpdi chuyển ra khỏi lá Trong lá có nhiều TB chứa lục lạp là bào quan chứa sắc tố quang hợp đặc biệt là diệp lục
Trang 23-Các sắc tố khác (carôtenôit) hấp thụ và truyền năng lượng cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng quang hợp theo sơ đồ sau :
Carôtenôit diệp lục b diệp lục a diệp lục a
ở trung tâm phản ứng
- Quang năng - hóa năng ( ATP v à NADPH)
- DL a tham gia tr ực ti ếp v ào QT chuy ển h óa quang năng- hóa năng còn các sắc tố khác chỉ hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng cho DL a
IV củng cố
H :Quang hợp là gì ?viết phương trình tổng quát về quang hợp
H :Mô tả sự phù hợp và cấu tạo và chức năng của lá
H :Thành phần của hệ sắc tố và chức năng của chúng trong quang hợp ?
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- HS biết được các phản ứng sáng, với các phản ứng tối của quang hợp
-Nêu được các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩn của pha sáng được sử dụng trong pha tối
-Nêu được điểm giống và khác nhau giữa con đường cố định CO2 trong pha tối
ở những nhóm thực vật C3 C4 và CAM nguyên nhân
-Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 vầCAM đối với môi -trường sống
-Nêu tên các sản phẩm của quá trình quang hợp
Trang 24-Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp:
11A……….11A………11A……….11A………11A………
2.Kiểm tra bài cũ
H: Quang hợp ở cây xanh là gì ?Lá cây xang đã có những đặc điẻm gì thích nghi với quang hợp?
Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm hoàn
thành nội dung phiếu học tập
- HS 1-2 nhóm báo cáo Hs nhóm khác
nhận xét bổ xung, chuẩn nội dung
phiếu
I- THỰC VẬT C3 1) pha sáng
Đáp án phiếu số 1
lựơng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Pha sáng diễn ra ở đâu ,những biến đổi
nào sảy ra trong pha sáng ?
HS:Trả lời bằng cách nêu nội dung trên
- Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp
- Cần CO2và sản phẩm của pha sáng
Trang 25H: Trên hình 9.2 các điểm mà tại đó sản
phẩm của pha sáng đi vào chu trình
GV yêu cầu học sinh thảo lận nhóm điền
vào nội dung phiếu học tập số 2
+ Pha khử APG AlPG C6 H12 O6+ Tái sinh chất nhận là :Rib-1,5-diP
II- THỰC VẬT C4
+Gôm chu trình cố định CO2 tạm thời (TB nhu mô)và tái cố định CO2 (TB bao
bó mạch )+Chất nhận CO2 là PEP+Sản phẩm đầu tiên là : hợp chất 4 các bon
Đáp án phiếu học tập số 2
So sánh thực vật C3 và C4
Tiêu chí so sánh Quang hợp ở TV C3 Quang hợp ở TV C4
cận nhiệt đới: mía, rau dền, ngô, cao lương,…
Chất nhận CO2 đàu tiên Ribulôzơ 1-5diP PEP
( phôtphoenolpiuruvat) Sản phẩm đầu tiên của
pha tối
APG ( hợp chất 3 cácbon) AOA( hợp chất 4 cábon)
Thời gian diễn ra quá
Trang 26Các loại lục lạp một hai
GV cho học sinh n/c mục III, yêu cầu
học sinh trao đổi thỏa luận nhóm trả lời
câu hỏi vào phiếu học tập số 3
Quang hợp ở thực vật C4 Quang hợp ở thực vật
cam Nhóm thực
vật
Đa số thực vật 1 số thực vật nhiệt đới và
cận nhiệt đới như:mía, rau dền, ngô, cao lương,
những lòai thực vật mọng nước
Chất nhận
CO2
Ribulozơ diP
1-5-PEP(phôtphoenolpiruvat) PEP(phôtphoenolpiruvat)
Sản phẩm
đầu tiên
APG (hợp chất 3 các bon)
AOA ( hợp chất 4 các bon)
AOA( hợp chất 4 cácbon)
Thời gian
cố định CO2
Chỉ 1 giai đoạn vào ban ngày
Cả 2 giai đoạn đều vào ban ngày
Giai đoạn 1 vào ban đêm Giai đoạn 2 vào ban ngày
H: Pha tối ở TV CAM diễn ra ntn? Chu
trình CAM có ý nghĩa gì đối với TV ở
vùng xa mạc?
H:Pha tối ở TV C3, C4 và TV CAM có
điểm nào giống nhau và khác nhau ?
- TV CAM gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (vào ban đêm) và tái cố định CO2 (vào ban ngày) trong cùng một loại
TB nhu mô
IV-CỦNG CỐ
-Lập sơ đồ tóm tắt giữa pha sáng và pha tối ?
-Nguồn gốc ôxi trong quang hợp ?
-hãy chon đáp án đúng
1.Sản phẩm của pha sáng là:
A.H2O,O2,ATP B.H2O,ATP,NADPH
Trang 27-Chuẩn bị các câu hỏi còn lại + ĐỌC BÀI 10
-đọc thêm mục em có biết trang 42 SGK
Ngày soạn:7/10
Ngày giảng: Tiết 10- bài 10:
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS phân biệt được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến quang hợp
- Mô tả mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2
- Nếu được vai tò của nước đối với quang hợp
- Trình bày được sựảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp
- Nêu đựơc vai trò của các ion khoáng đới với quang hợp
- Trình bày đựoc mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp
II- THIẾT BỊ DẠY HỌC:
2) Kiểm tra bài cũ:
H: N êu kh ái ni ệm v à điều kiện cần c ó c ủa pha s áng trong quang hợp?H: Quan sát hình 9.2, 9.3 và 9.4 nêu sự giống nhau và khác nhau giữ các con đường C3, C4 và con đường CAM
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
Đáp án phiếu học tập số 1:
Trang 28H: Phân biệt điểm bù ánh sáng và điểm
no AS? Điểm bù bà điểm no AS phụ
thuộc vào những yếu tố nào của các
Học Sinh : nêu được
+ Nồng độ CO 2 tăng thì cường độ quang
hợp tăng
+ Ở các loài cây khác nhau thì khác
H: Phân biệt điểm bù CO2 và điểm no
CO2 ?
Sau đó cho 1 em trình bày , các em khác
nhận xét bổ sung
H: Bằng các kiến thức đã học , hãy nêu
vai trò của nước đối với QH?
- khi nồng độ CO2 tăng , tăng cường độ áng sáng tăng, thì cường độ quang hợp cũng tăng
- Điểm bù áng sáng: cường độ AS để cường độ quang hợp( QH) =cường độ HH (hô hấp)
- Điểm no áng sáng: cường độ AS tối đa
để cường độ quang hợp đạt cực đại
+Điểm bão hòa CO2 khi nồng độ CO2 tối
đa để cường độ QH đạt cao nhất
III- NƯỚC:
- Nước là yếu tố rất quan trọng đối với
QH
Trang 29Học sinh : nêu được vai trò của nước đối
với sinh trưởng , vạn chuyển , đều hòa
Học sinh nêu được :
+ Quang hợp phụ thuộc vào nhiệt độ
+ Loài cây khác nhau thì phụ thuộc vào
nhiệt độ cũng khác nhau
H: Muối khoáng có ảnh hưởng như thế
nào đến quâng hợp / cho 1 ví dụ
Học sinh : nếu đựoc vài trò của muỗi
khoáng , lấy được các ví dụ minh họa
+ Điều tiết khí khổng nên ảnh hưởng đến tốc độ khuyếch tán CO2 vào lục lạp và nhiệt độ của lá
+ Môi trường của các phản ứng
Trang 30II- THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- HÌnh 11.1tích lũy cacbon trong thân, rễ, lá, hoa của cây hướng dương
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1) Ôn định tổ chức lớp:
11A……… 11A……… 11A……… 11A……….11A………
1) kiểm tra bài cũ:
H: quang hợp phụ thuộc vào ánh sáng như thế nào ?
H: trình bày sự phụ thuộc của quang hợp vào lượng nước , nhiệt độ ?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1
Học sinh nghiên cứu mục I
Sau đó nêu các khái niệm sinh học liên
quan :
+ Cường độ quang hợp
+ Năng xuất sinh học
+ Năng xuất kinh tế
H: Vì sao nói quang hợp quyết định
năng xuất cây trồng ?
Học sinh : nêu được chỉ có quang hợp
mới tạo ra chất hữu cơ
GV cho HS quan sát hình 11.1 trả lời
câu hỏi của GV
GV nhấn mạnh giữa năng suất cây
trồng và quang hợp có mối liên hệ phụ
thuộc vào các yếu tố ảnh hưởng đến
quang hợp Do đó thông qua sự điều tiết
quang hợp có thể nâng cao năng suất
- 5 – 10% là các chất dinh dưỡng khoáng
- Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
+ NSsh : FCO2 x Kf - L x n ( tấn/ha hay tạ/ha).
+FCO2 : khả năng quang hợp ( gamchất khô/m 2 lá/ngày)
+Kf : hệ số hiệu quả quang hợp ( tỉ lệ giữa chất khô quang hợp và chất khô hô hấp tiêu thụ- đó là chất khô còn lại sau khi quang hợp)
+ L: diện tích lá( m 2 ) + n là số ngày quang hợp
- Năng suất kinh tế là một phần của năng
Trang 31Hoạt động 2:
G V cho HS n/c mục II.1
H: Hãy giải thích vì sao tăng diện tích lá
làm tăng năng suất cây trồng? tăng bằng
GV yêu cầu HS n/c mục II.2
H: Biện pháp tăng cường độ quang
hợp?
HS nêu được các biện pháp:
+ Làm cho bộ lá phát triển
+ Điều tiết quang hợp
+ Chọn giống cây có khả năng QH
cao
H: Những giống lúa có năng suất cao bộ
lá thường có đặc điểm ntn?
HS nêu được lá rộng bản , cứng , đứng,
tạo một gọc hẹp với thân
H: Để tăng hệ số kinh tế cần thực hiện
các công việc nào? Vì sao?
HS nêu được bằng cách chọn giống và
bón phân
+ Giải thích được giống có sự phân bố
sản phẩm quanghợp vào các bộ phận có
giá trị kinh tế như hạt, củ ,quả với tỷ lệ
cao, do đó sẽ tăng hệ số kinh tế của cây
suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tếđối với con người của từng loài cây
+ NS kt : NS sh- Kkt + Kkt: hệ số kinh tế ( chất khô thu được trong cơ quan kinh tế)
=> Năng suất cây trồng- yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp-> điều tiết quang hợp có thể nâng cao năng suất cây trồng
II- TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG QUA SỰ ĐIỀU TIẾT QUANG HỢP: 1) Tăng diện tích lá:
- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng -> tăng IQH -> tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây-> tăng năng suất cây trồng
2) Tăng cường độ quang hợp:
- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp(lá)
- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, cung cấp nước hợp lí, tùy thuộc vào giống, loài cây trồng
- Tuyển chọn và tạo mới các giống cây trồng có cường độ quang hợp cao
3)Tăng hệ số kinh tế:
- Chọn giống cây trồng ?
- Biện pháp bón phân hợp lí ?
Trang 32+ biện pháp bón phân hợp lí như bón đủ
kali giúp tăng sự vận chuyển sản phẩm
quang hợp vào hạt, củ quả => tăng hệ số
cây trồng lên125 tạ/ha ( vùng ôn đới)
hay 250 tạ/ha ( vùng nhiệt đới)
IV- CỦNG CỐ:
H: Nói QH quyết định năng suất, theo em là đúng hay là sai? Vì sao?
H: Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế?
H: Có thể tăng cường độ QH ở cây xanh bằng cách nào?
- HS trình bày được hô hấp ở TV, viết được phương trình tổng quát và nêu vai trò của hô hấp đối với cơ thể TV
- Phân biệt được 2 con đường hô hấp ở thực vật kị khí và hiếu khí
- Mô tả được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
- Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với hô hấp
II- THIẾT BỊ DẠY HỌC:
2) Kiểm tra bài cũ:
H: Trình bày các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết quang hợp?
3) Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Nội dungkiến thức
Trang 33GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1 sgk
H: Hãy mô tả thí nghiệm: Các TN a, b,
c, nhằm chứng minh điều gì?
HS sau khi mô tả cách làm TN Hs nêu
được:
+ TN a: chứng minh hạt nảy mầm thải
CO2( cách lắp thiết bị nhằm loại bỏ CO2
của môi trường)
H: hãy viết phương trình tổng quát
1HS lên viết phương trình.
GV bổ sung mức năng lượng
H: Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể
thực vật?
HS n/c thông tin nêu được 3 vai trò.
Hoạt động 2:
HS quan dsát hình 12.2
H: Hãy cho biết ở TV có thể xảy ra
những con đường hô hấp nào?
Hs nêu được 2 con đường hô hấp hiếu
khí và hô hấp kị khí
Gv cho Hs n/c mục II.1 phát phiêu shọc
tập và yêu cầu học sinh trao đổi thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu
- Thực chất của hô hấp là qúa trình oxi hóa khử phức tạp, trong đó diễn ra các phản ứng tách điện tử và hiđrô từ nguyên liệu
hô hấp chuyển tới oxi không khí tạo thành H2O
2) Phương trình hô hấp tổng quát:
C6H12O6 +6O2 = 6CO2+ 6H2O + 2886kj ( nhiệt + 38 ATP)
3) Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật:
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây
- Cung cấp ATP cho các hoạt đông sống của cây
- Tạo sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác
II- CÁC CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở TV: 1) Phân giải kị khí(đường phân và lên men):
- Đường phân: khi thiếu oxi
C6H12O6 + 2NAD + 2ADP2C3H4O3 + 2ATP + 2NADH
+ Lên men:
Từ 2C3H4O3 2C2 H5OH + CO2 hoặc
Trang 34+Đã tạo ra 36ATP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Điểm phân biệt Hô hấp Kị khí Hô hấp hiếu khí
Sản phẩm -giai đoạn đường phân tạo
ra axit piruvic-lên men tạo ra rươu êtilic CO2 hoặc axitlăctic
CO2 H2O tích lũy ATP
Năng lượng Không tích lũy năng lượng Tích lũy 38 ATP
H:hãy phân biệt phân giải kị khí ?
-Giống nhau
-Khác nhau điều kiện(ÔXY)nơi xảy ra
sản phẩm của cùng năng lượng được
H:sau khi thảo luận trả lời hiện tượng
quang hô hấp nêu tên các bào quan
III- HÔ HẤP SÁNG:
IAS cao O2 tích lũy > 10 lần CO2: enzim cacbôxilaza -> enzim ôxigenaza oxi hóa ribulôzơ- 1,5 diP( lục lạp- peroxixôm- ti thể thải CO2)
IV- QUAN HỆ GIŨA HÔ HẤP VỚI QUANG HỢP VÀ MÔI TRƯỜNG: 1.Nối quan hệ giữa hô hấp với môi
Trang 35tham gia và thấy được tác hại của nó đ
với thực vật
GV:cho hs đọc mục IV kết hợp với các
kiến thức đã học
H:Hãy cho biết hô hấp và quang hợp có
quan học như thế nào?
H:Hô háp chịu ảnh hưởng của những
yếu tố nào ?vai trò của mỗi yếu tố đó?
c Ôxyd.Hàm lượng CO2
2.Hô hấp và bảo quản nông phẩm
-Mục tiêu -Biện pháp +Khống chế độ ẩm của nông phẩm +khống chế thành phần khí của môi trường bảo quản
thể
3 Sản phảm Axit piruvic CO2 , NADH2
II- CHUẨN BỊ
- Dụng cụ
+ Cốc thủy tinh 20-50 ml
Trang 36và rót vào cốc đối chứng Nước cung như cồn phải vừa ngập mẫu vật thí nghiệm Để các ống chứa mậu trong 20-25phơhút
Quan sát màu sắc trong các ống thí nghiệm ứng với chiết rút từ các cơ quan khác được (nếu đúng màu ghi trên đầu cột thì ghi dấu +:Nếu không đúng màu thì ghi dấu -;
Vào bảng
V-THU HOẠCH
Mỗi HS kẻ bảng trên vào vở thực hành, ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng Rút ra nhận xét về: độ hòa tan của các sắc tố trong các dung môi(Nước và cồn)
Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì
Vai trò của lá xanh và các loài rau hoa quả trong dinh dưỡng của con người Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm trước lớp
Ngày soạn: 20/10
Trang 37Ngày giảng:
TIẾT 13-Bài 14:
THỰC HÀNH PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT I.MỤC TIÊU
-Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng thức hiện các thí nghiệm -Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự thải CO2
-Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2
II.CHUẨN BỊ
-Mỗi nhóm 5-6 hs cùng chuẩn bị dụng cụ tiến hành thí nghiệm
+Mẫu vật:Hạt mới nhú mầm (Hạt lúa ngô hay các hạt đậu)
-Dụng cụ :Bình thủy tinh có dung tích một lít nút cao su có khoan 2 lỗ vừa khít với ống thủy tinh hình chữ U
-Phiễu thủy tinh ống nghiệm cốcn có mỏ
-Bình thủy tinh cỡ vừa nêu và có nút cao su không khoan lỗ
+Hóa chất : Nước bari ( Ba (OH) 2 ) hay nước vôi trong ( CA (OH)2) diêm
III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1 Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2
*Tiến hành thí nghiệm :
- Cho vào bình thủy tinh 50g các hạt mới nhú mầm Nút chặt bình bằng nút cao
su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu ( hình 14 1 )
Công việc này học sinh phải tiến hành trước khi lên lớp ít nhất từ 1,5- 2 giờ ( chuẩn bị theo nhóm ) Do hô hấp của hạt , CO2 tích lũy lại trong bình CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể khuếch tán qua ống và phễu vào không khí xung quanh
- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm , cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước bari (hay nước vôi ) trong suốt Sau đó , rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt nước sẽ đẩy không khí ra khỏi bình vào ống
nghiệm Vì không khí đó giàu CO2 nước bari sẽ bị vẩn đục
-Để so sánh , lấy 1 ống nghiệm có chứa nước bari ( hay nước vôi trong suốt ) và thở bằng miệng vào đố qua một ống thủy tinh hay ống nhựa Nước vôi trong trường hợp này cũng bị vẩn đục Học sinh tự rút ra kết luận về hô hấp của cây
2) Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự hút oxi
- Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần:50g) đổ nước sôi lên 1 trong 2 phần
đó để giết chết hạt.Tiếp theo,cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt.thao tác đó phải được học sinh tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5-2gời
Đến thời điểm thí nghiệm,mở nút bình chứa hạt sống (bình a)và nhanh chóng đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình.Nến(que diêm)bị tắt ngay vì sao?sau đó ,mở nút bình có hạt chết (bình b)và lại đưa nến hay que diêm đag cháy vào bình nến tiếp tục cháy, vì sao?
IV.THU HOẠCH
-Mỗi học sinh phải viết tường trình cho thí nghiệm trên rút ra kết luận cho từng thí nghiệm và chung cho cả 2 thí nghiệm
Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
Ng ày 3/11/2008 KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 383) Thế nước do chiều hướng của nước theo:
a Sự thoát hơi nước của lá.
b Sự bám hút giữa các phân tử nước và phân tử nước với thành mạch.
c Sự hấp thụ nước ở rễ.
d Sự vận chuyển từ nơi này đến nơi khác
4) Liên kết chặt của ni tơ khí quyển được phá vỡ nhờ :
a Nhiệt độ cao
b Áp suất mạnh
c Enzim nitrôgenaza hoạt hóa bằng quá trình khử và quá trình oxi hóa có mặt ở cây họ đậu và vi khuẩn tự do.
d Dùng năng lượng ATP do hô hấp và quang hợp
5) Cho dẫn liệu sau đây:
- Nguyên tố cần cho hoạt động một số enzim oxi hóa khử.
- Nếu thiếu nó cây sẽ mềm, kém sức chống chịu.
- Nguyên tố đó cần cho quang hân li nước.
8) Ý nghĩa của hô hấp là:
a Đảm bảo cân bằng lượng CO 2 và O 2 b Tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi h.động sống
c Chuyển gluxit trong cây thành CO 2 và H 2 O d Thải chất độc có trong cây.
Trang 399) Phân tử diệp lục của lục lạp có mặt ở:
a Màng tilacôit b Màng ngoài của lục lạp
c Màng trong của lục lạp d giữa màng ngoài và màng trong.
10 ) Quá trình hấp thụ năng lượng áng sáng mặt trời được thực hiện nhờ:
a Enzim của lục lạp b Màng ngoài của lục lạp.
c Chất nền của lục lạp d Các phân tử sắc tố quang hợp.
II- Tự luận( 5 điểm) 11- vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên trái đất?( 1,5 điểm)
a Tế bào lông hút b Tế bào vỏ c Tế bào nội bì có đai Caspary
d Tế bào mạch gỗ.
2) Để đảm bảo sự cân bằng nước trong cây trồng cần chú ý
a Tưới nước đầy đủ và tiêu nước thừa một cách hợp lí b Bón phân vi lượng
c dùng chất diệt cỏ dại làm hao hụt nước d Chọn đất, chọn cây trồng.
3) Khi hạn hán, hàm lượng axit abxixic tăng lên và kết quả là:
a Khí khổng đóng lại ở ngoài ánh sáng B Khí khổng mở ra ở ngoài ánh sáng.
c Khí khổng đóng lại ở trong tối d Khí khổng mở ra ở trong tối.
4) Vai trò của K trong cây quan trọng vì:
a Là thành phần của Prôtêin, axit nuclêic
b Là thành phần của màng tế bào sinh chất và thành tế bào.
c Là thành phần enzim, ATP, axitnuclêic, diệp lục.
d Có vai trò giữ cân bằng nước trong tế bào, hoạt hóa enzim tham gia vai trò làm khí khổng mở.
5) Điểm bù ánh sáng trong quang hợp là cường độ ánh sáng khi:
a Cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
b Cường độ quanghợp lớn hơn cường độ hô hấp
c Cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp
d Sự chênh lệch cường độ hô hấp và quang hợp không đáng kể
6)Chu trình cố định CO 2 ở thực vật vùng nhiệt đới diễn ra:
Trang 40a Ở tế bào mô giậu b Ở tế bào mô khuyết c Ỏ tế bào bao bó mạchd Ở tế biểu bì
7)ATP hình thành trong hô hấp chỉ có một số ít khi đường phân, còn phần lớn ATP có mặt ở :
a Chu trình Crep trong cơ chất ti thể
b Giai đoạn chuyển hóa axit pyruvic thành axêtin CoA
c Chuỗi truyền electron ở màng trong của ty thể
d Màng ngoài của ty thể.
8) quang hợp là quá trình :
a biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học.
b Biến đổi các chất đơn giản thành chât phức tạp.
c Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ với sự tham gia của ánh sáng và
hệ sắc tố
d Tạo các phản ứng hóa học từ CO 2 , H 2 O mnhờ năng lượng áng sáng mặt trời
9) Các sắc tố quang hợp cơ nhiệm vụ :
a Tổng hợp glucôzơ b Hấp thụ Năng lượng áng sáng.
c Thực hiện phân giải chất hữu cơ d Tiếp nhận CO 2.
10) Sự cố định N 2 tự do thành NH 3 là do:
a Enzim Nitrôgenaza và hiđrôgenaza khử N 2 NH 3 b Thể ĐB của
Rhizôbium tiết Prôtêin
c Vi khuẩn nấm rễ d Do cây chuyển đổi
NO 3 - NH 3 +
II- Tự luận( 5 điểm) 11- Nêu thành phần, vai trò của hệ sác tố quang hợp trong lá xanh.( 1,5 điểm) 12- So sánh quá trình cố định CO 2 ở thực vật C 3 và thực vật C 4 ?( 1,5 điểm)
13- Trình bày mối liên quan giữa hô hấp hiếu khí và lên men, giữa quá trình quang hợp và quá trình hô hấp của thực vật?( 2điểm)
Ngày soạn:2/ 11/ 2008
Ngày giảng:
B.Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật
Tiết 15-Bài 15+ bài 16:
-Phân biệt được tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
-Nêu được chiều hướng tiến háo cảu hệ tiêu hóa
-thấy được sự khác nhau trong hấp thụ các chất từ môi trường vào cơ thể ở động
Và thực vật