1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 16: Biểu mẫu

15 270 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biểu mẫu
Người hướng dẫn GVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học (Tên trường cụ thể nếu có)
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 16: Biểu mẫu Biểu mẫu Biểu mẫu Form: Là đối t ợng của MS.Access giúp cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận tiện... Biểu mẫu là 1 đối t ợng trong Access đ ợc thiết k

Trang 1

Hãy nêu thao tác để nhập dữ liệu vào bảng?

Access

Trang 2

Tiết 16: Biểu mẫu Biểu mẫu

Biểu mẫu (Form): Là đối

t ợng của MS.Access giúp cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận tiện.

1) Khái niệm:

Trang 3

Biểu mẫu là 1 đối t ợng trong Access

đ ợc thiết kế để:

- Hiển thị dữ liệu d ới dạng bảng để xem, nhập và sửa dữ liệu;

- Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do ng ời thiết kế tạo ra).

* Công dụng của biểu mẫu:

Trang 4

Trang biÓu mÉu (ch a cã biÓu mÉu nµo)

Trang 5

C1: Click đúp vào Create form in Design view để tự thiết kế biểu mẫu.

C2: Click đúp vào Create form by using wizard để dùng thuật sĩ ac

2) Tạo biểu mẫu mới:

Trang 6

- Chọn đối t ợng Form;

- Click đúp Create form by using wizard;

- Chọn bảng và các tr ờng cần hiển thị;

- Chọn bố cục (cách bố trí) của biểu mẫu;

- Chọn kiểu cho biểu mẫu;

- Đặt tên cho biểu mẫu ac

* Các b ớc tạo biểu mẫu mới:

Trang 7

Tại chế độ thiết kế, ta có thể thực hiện:

• Thay đổi nội dung các tiêu đề;

• Sử dụng chữ tiếng Việt;

• Thay đổi kích th ớc tr ờng;

• Di chuyển các tr ờng

* Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế:

Trang 8

3) Các chế độ làm việc với biểu mẫu:

a) Chế độ biểu mẫu:

- Chế độ này đ ợc dùng để cập nhật dữ liệu.

Trang 9

- Để làm việc trong chế độ biểu mẫu,

ta thực hiện:

C1: Click đúp vào tên biểu mẫu.

C2: Chọn biểu mẫu rồi chọn

C3: Click nếu đang ở chế độ thiết kế

Ac

Trang 10

b) Chế độ thiết kế:

- Chế độ này đ ợc dùng để xem hay sửa đổi thiết kế của biểu mẫu.

Trang 11

- Để làm việc trong chế độ thiết kế, thực hiện:

C1: Chọn biểu mẫu nháy nút chuột phải rồi chọn Design View

Trang 12

* Một số thao tác có thể thực hiện trong chế độ thiết kế:

- Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích th ớc các tr ờng dữ liệu;

- Định dạng font chữ cho các tr ờng dữ liệu và các tiêu đề;

- Tạo những nút lệnh để ng ời dùng

Trang 13

c) Chế độ trang dữ liệu:

Trang 14

Hãy cho biết sự khác nhau giữa chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế?

- Chế độ biểu mẫu th ờng đ ợc sử dụng để nhập dữ liệu;

- Chế độ thiết kế đ ợc sử dụng để xem hay sửa đổi thiết kế của biểu mẫu.

Trang 15

Tổng kết

1) Khái niệm biểu mẫu

2) Tạo biểu mẫu mới

3) Các chế độ làm việc với biểu mẫu

Ngày đăng: 20/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng để xem, nhập và sửa dữ liệu; - tiết 16: Biểu mẫu
i ển thị dữ liệu dưới dạng bảng để xem, nhập và sửa dữ liệu; (Trang 3)
- Chọn bảng và các trường cần hiển thị; - tiết 16: Biểu mẫu
h ọn bảng và các trường cần hiển thị; (Trang 6)
w