1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phan dien +it +pccc

32 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 421,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qui ðịnh chung : công thức áp dụng Trong công trình và các công trình công cộng cần dự phòng một công suất không dưới 5 % tổng công suất công trình ñể cấp ñiện cho chiếu sáng quảng cáo,

Trang 1

3 Bộ Qui chuẩn xây dựng Việt Nam 1997

4 Thang máy -Yêu cầu kỹ thuật : TCVN-5744:1993

5 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng-Tiêu chuẩn thiết kế- TCXD 95:1983

6 Chống sét cho các công trình xây dựng-Tiêu chuẩn thiết kế & thi công-TCXD 46:2007

7 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng-Tiêu chuẩn thiết kế- TCVN 16:1986

8 Lắp ðặt ñường dây tải ñiện trong công trình ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế- TCXD 25:1991

9 ðặt thiết bị ñiện trong công trình ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế-

TCXD:27:1991

10 Tiêu chuẩn quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông của cao ốc thương mại”-TCN 68-136:1995

&TCN 68-146: 1995

11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447:2005 – Lắp ñặt ñiện cho công trình xây dựng

12 Tiêu chuẩn Quốc tê’ IEC 60364 – Lắp ñặt ñiện an toàn

13 Tiêu chuẩn Quốc tê’ IEC 60898 – Khả năng cắt

14 Tiêu chuẩn xây dựng tcxd 16: 1986 - chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

15 Tiêu chuẩn xây dựng tcxd 29: 1991 - chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng

16 Tiêu chuẩn Việt Nam tcvn 7447: 2005 - hệ thống lắp ñặt ñiện các tòa nhà

17 Tiêu chuẩn ñiện quốc tế IEC 60364 - lắp ñặt ñiện an toàn

18 Tiêu chuẩn ngành TCN 68 -174: 1998 – quy phạm chống sét và tiếp ñất cho công trình viễn thông

19 Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60947-1 - thiết bị ñóng ngắt

20 Tiêu chuẩn quốc tế IEC 609439 -1 – tiêu chuẩn lắp ráp và ñóng ngắt tủ ñiện

21 Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60947-2 - thiết bị ñóng ngắt

22 Tiêu chuẩn quốc tế IEC 60898 - thiết bị ñóng ngắt

Trang 2

23 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 09: 2005 – các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả

24 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 333: 2005 - chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng ñô thị - tiêu chuẩn thiết kế

25 Tiêu chuẩn ngành TCN 68 – 141:1999 - tiếp ñất cho các công trình viễn thông – yêu cầu kỹ thuật

26 Tiêu chuẩn quốc tế IEC 1312-1 - thiết bị chống quá áp, quá dòng do ảnh hưởng của sét

27 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 263: 2002 - lắp ñặt cáp và dây dẫn cho công trình

28 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 394: 2007 – Thiết kế lắp ñặt ñiện trong các công trình xây dựng

29 Ngoài ra, trong hồ sơ thiết kế còn có sử dụng tài liệu :”Hướng dẫn thiết kế lắp ñặt ñiện hạ thế theo tiêu chuẩn IEC 364 và 479-1” Do Bộ Xây Dựng phối hợp với công ty Schnieder Electric Tập huấn cho các KS chuyên ngành thiết kế ñiện trung hạ thế và trạm, mạng phân phối ñiện áp trong và ngoài công trình

II CƠ SỞ TÍNH TOÁN:

1 Qui ðịnh chung : (công thức áp dụng)

Trong công trình và các công trình công cộng cần dự phòng một công suất không dưới 5 % tổng công suất công trình ñể cấp ñiện cho chiếu sáng quảng cáo, tủ kính quầy hàng, trang trí mặt nhà, hệ thống ñiều ñộ, các bảng và các tín hiệu chỉ dẫn bằng ánh sáng, các hệ thống tính hiệu âm thanh, phòng chữa cháy cũng như các ñèn báo chướng ngại của công trình

Tổn thất ñiện áp ở cực của các bóng ñèn và của thiết bị ñộng lực ñặt xa nhất so với ñiện áp ñịnh mức không ñược vượt qúa các trị số sau:

ðối với chiếu sáng làm việc : ± 5%

ðối với chiếu sáng ñể phân tán người và chiếu sáng sự cố: ± 5%

ðối với các thiết bị ñiện áp 12 ñến 42V ( tính từ nguồn cáp ñiện ) ± 10%

ðối với ñộng cơ ñiện

+ Làm việc lâu dài ở chế ñộ ổn ñịnh : ± 5%

+ Làm việc lâu dài ở chế ñộ sự cố : ± 15%

Trang 3

n - Số tầng hoặc số văn phòng hay căn hộ trong công trình

Phụ tải tính toán cho công trình (gồm phụ tải tính toán dự kến mỗi tầng và các thiết bị ñiện lực ) PNO tính toán theo công thức:

P NO = P CH + 0,9P ðL

Trong ñó :PðL phụ tải tính toán (kw) của các thiết bị ñiện lực trong nhà như :Máy bơm, Máy giặt, Tivi, Máy nước nóng v.v

Phụ tải tính toán (kw) của các thiết bị ñiện lực tính như sau :

Với các ñộng cơ ñiện máy bơm, các thiết bị thông gió, cấp nhiệt và các thiết bị vệ sinh khác, lấy tổng công suất ñặt tính với hệ số công suất bằng 0,8 và hệ số yêu cầu như sau:

1- Khi số ñộng cơ ñiện từ 1 ñến 3

0,8–Khi số ñộng cơ ñiện lớn hơn 3

Với các thang máy tính theo công thức :

PTM - Phụ tải tính toán (kw) của các thang máy

n - Số lượng các thang máy

Pni -Công suất ñặt (kw) của các ñộng cơ ñiện của thang máy

Pgi –Công suất (kw)của hãm ñiện từ của các khí cụ ñiều khiển và các ñèn ñiện trong thang máy

Pv -Hệ số gián ñoạn của ñộng cơ ñiện theo lý lịch máy

Kc – Hệsố yêu cầu, với công trình xác ñịnh theo bảng 2 với công trình công cộng theo các vị trí sau ñây

Số thang máy ñặt trong nhà Hệ số Kc

Từ 1 ñến2

Từ 3 ñến 4

Từ 4 trở lên

1 0,9 0,8-0,6

Hệ số công suất của thang máy lấy bằng 0,6

Khi xác ñịnh phụ tải tính toán không tính công suất của các ñộng cơ ñiện dự phòng trừ trường hợp

ñể chọn khí cụ bảo vệ và mặt cắt dây dẫn khi xác ñịnh phụ tải tính toán của các ñộng cơ ñiện của thiết

bị chữa cháy, phía lấy hệ số yêu cầu bằng 1 với số lượng ñộng cơ bất kỳ

Hệ số công suất tính toán lưới ñiện công trình lấy bằng 0,80 ñến 0,85

Khi thiết kế lưới ñiện nhóm chiếu sáng công trình công cộng như khách sạn, ký túc xá các phòng sử dụng chung cho ngôi nhà (gian cầu thang, tầng hầm, tầng giáp mái …) cũng như các phòng không dùng

ñể ở như các cửa hàng gian hàng kho xưởng các xí nghiệp dịch vụ phục vụ sinh hoạt ñời sống, các phòng hành chính quản trị phải lấy phụ tải tính toán theo tính toán kỹ thuật chiếu sáng với hệ số yêu cầu bằng 1

Trang 4

Phụ tải tính toán của lưới ñiện cung cấp cho các ổ cắm ñiện Pcc (Khi không có số liệu về thiết bị ñiện ñược cấp ñiện do các ổ cắm này )với mạng lưới ñiện hai nhóm trở lên ( nhóm chiếu sáng, nhóm ổ cắm ),tính theo công suất sau :

P oc = 300 n (w)

Trong ñó : n –Số lượng ổ cắm ñiện

Phụ tải tính toán ñầu vào công trình công cộng phải lấy theo tính toán kĩ thuật của công trình Khi lập luân chứng kinh tế kĩ thuật cũng như thiết kế kĩ thuật, dùng các trị số ở bảng 3

Bảng 2 –Hệ số yêu cầu với công trình có thang máy

1

1

0,70

0,75 0,80 0,85 0,97

0,55

0,65 0,70 0,73 0,85

0,55

0,60 0,63 0,65 0,75

0,45

0,55 0,56 0,58 0,70

0,45

0,50 0,52 0,55 0,66

0,42

0,45 0,48 0,50 0.60

0,40

0,42 0,45 0.47

058

0,38

0,40 0,42 0,44 0.56

Phụ tải tính toán của lưới ñiện cung cấp cho công trình công cộng Pñl (kw) tính theo công thức

P ñl = P max + n 1 P 1 + n 2 P 2 + n n P n

Trong ñó :

Pmax – Công suất (kw)của thiết bị ñiện lớn nhất

P1 ; P2 ; … PI –Công suất (kw) của thiết bị còn lại

N1, n2 , nI – số lượng thiết bị ñiện cùng làm việc ñồng thời của mỗi loại thiết bị ñiện

Phụ tải tính toán của lưới ñiện chiếu sáng và ñiện lực cung cấp cho công trình công cộng Pcc (kw) tính theo công thức

P cc =0,9 (P cs = P ñl ) Trong ñó :

Pcs –Phụ tải tính toán chiếu sáng của công trình công cộng (kw)

Pñl –Phụ tải tính toán ñiện lưc của công trình công cộng (kw)

Bảng 3 – Suất phụ tải tính toán và hệ số công suất của một số công trình công cộng

Trang 5

Loại công trình Suất phụ tải tính toán (kw) Hệ số công suất

0,80 0,85 0,85 0,80 0,80 0,75

3 Phụ tải và tính toán:

Thiết kế mạng lưới ñiện cho công trình phải ñảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật Nếu thiếu tính kinh tế

sẽ làm tăng vốn ñầu tư, chi phí vận hành cao, Còn thiếu tính kỹ thuật sẽ làm chất lượng ñiện năng kém không ñặt ñược mục ñích yêu cầu ñề ra

Công suất dự phòng phải hợp lý ñể ñáp ứng khả năng ñược phụ tải gia tăng trong tương lai, ñồng thời không gây lãng phí

4 Công súât :

ðể tính toán công suất ñiện, trước hết cần xác ñịnh nhu cầu tải thực tế lớn nhất cho công trình, nhu cầu này có thể không ñiều hoà trong từng giờ , giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về nhu cầu sử dụng ñiện Trong thực tế , có các phương pháp người ta sử dụng : ðo ñạc ñiều tra , so sánh các phụ tải thực tế tương tự , Tham khảo , ñối chiếu các tài liệu hướng dẫn cũng như bản vẽ thiết kế ñược lập, ta có tính toán ñược các nhu cầu phụ tải sau: (Xem bản tính)

XLPE/PVC/SWA/PVC-ðiện áp : 15(22)KV vận hành ở cấp ñiện áp 22KV

Số pha : 3 pha

Dây dẫn :Cáp trung thế chôn ngầm XLPE/PVC/SWA/PVC 4Cx3x120+1N95mm2

Nối ñất : Thực hiện nối ñất hình tia cho trung thế Dây nối ñất là cáp ñồng trần 50mm2 Cọc tiếp ñịa bằng sắt mạ ñồng φ16-L=2,4m Cọc phải ñược chôn sâu cách mặt ñất 0,8m.ðiện trở nối ñất phải ≤ 4Ω.Nếu giá trị ðiện trở trên khi kiểm tra không ñạt yêu cầu ,ñơn vị thi công cần phải tăng cường thêm cọc tiếp ñịa

6 Trạm biến áp:

Trang 6

Dựa vào kết quả tính toán trên ta có thể chọn công suất trạm Biến áp cho toàn bộ công trình là : 2x1250KVA

a Loại trạm:

Chọn lựa ñể máy biến áp ñể cung cấp ñiện tối ưu cho công trình, tối ưu về cấp ñiện Do việc sử dụng các MBA làm mát bằng dầu PCB( polychlorinated biphenyl ) gây ung thư, ô nhiễm môi trường rất lớn và xử lý rất khó khăn nên hầu hết bị cấm Tại Việt Nam thì chưa, nhưng cũng sẽ bị cấm trong tương lai gần Do ñó, ðể chống lãng phí do sự thay ñổi, ñơn vị thiết kế ñề nghị dùng Máy biến áp khô

b ðặc tính kỹ thuật :

Cấp ñiện áp 22KV/0,4KV với Hình thức ñấu nối Dyn11 Bộ ñiều chỉnh ñiện áp ±2x2,5% hay ±5% Chế ñộ làm mát AN hay AF Mức ñộ bảo vệ :IP00,IP21,IP31 hoặc cao hơn

Khả năng chống cháy cao, ñộ ồn và tổn hao thấp <10%, chịu ñược quá tải >40% khi ở chế ñộ lạnh

AF ðiện áp cách ñiện 24KV Công suất : theo tính toán

7 Hệ số Công Suất:

Việc nâng cao hệ số công suất ñem lại những ưu ñiểm về kỹ thuật và kinh tế, nhất là giảm tiền ñiện Hiện nay, bên cung cấp ñiện khuyến khích người tiêu thụ ñiện giảm tối ña việc tiêu thụ năng lượng phản kháng

Lắp ñặt tụ ñiện ñể ñể ñiều chỉnh hệ số công suất trong các mạng ñiện cho phép các hộ tiêu thụ ñiện giảm tiền ñiện nhờ giữ mức tiêu thụ công suất phản kháng dưới giá trị thoả thuận với công ty cung cấp ñiện Năng lượng phản kháng ñược tính theo hệ số tgϕ

8 Tủ hạ thế :

Hệ thống ATS : loại withdrawable-50KA có bao gồm phần ñiều khiển ATS, liên ñộng cơ khí, liên ñộng ñiện và các phụ kiện :ACB loại NT16H14F2 hoặc tương ñương ðầu ra MCCB hay ACB 3P (có chỉ số thích hợp về Ampere)

9 Tính toán ñộ sụt áp :

Trong mục này, phương pháp xác ñịnh ñộ sụt áp sẽ ñược trình bày nhằm kiểm tra :

ðộ sụt áp phù hợp với tiêu chuẩn ñặt biệt về ñiện áp

ðộ sụt áp là chấp nhận ñược và thoã mãn các yêu cầu về vận hành

a ðộ sụt áp lớn nhất cho phép:

ðộ sụt áp lớn nhất cho phép sẽ thay ñổi tuỳ theo quốc gia(xem bảng)

Trang 7

ðộ sụt áp lớn nhất cho phép từ điểm nối vào lưới tới nơi dùng điện

Trạm khách hàng trung/ hạ áp

GIỮA ĐẦU VÀO LƯỚI HẠ THẾ VÀ TẢI TẢI

8%

TRUNG THẾ KHÁCH HÀNG

KHÁCH HÀNG HẠ THẾ 5%

b Tính tốn độ sụt áp trong điều kiện ổn định:

Trong đĩ:

IB: Dịng làm việc lớn nhất (A),

L: Chiều dài dây dẫn (Km),

R: ðiện trở của dây( Ω/Km),

S : tiết diện dây dẫn (mm2),

22,5W.mm /KmR=

ðiện trở của dây dẫn tuy nhỏ nhưng khơng thể bỏ qua được, chỉ bỏ khi S>500mm2

Cảm kháng của dây dẫn được bỏ qua khi dây cĩ tiết diện S>50mm2và nếu khơng cĩ thơng tin nào khác sẽ cho X=0,08Ω/Km

c Cơng thức tính độ sụt áp :

Trang 8

3 pha cân bằng: 3 pha có

hoặc không có trung tính ∆ =u 3 ( cosI R B ϕ +Xsin )ϕ L 100 u

III DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ ðIỆN :

1 Dây dẫn ñiện :

a Kích cỡ cáp tối thiểu về chiếu sáng :

• Mạch cho ñèn: 1,5-2.5 mm2

• Mạch nguồn chính & phụ ñèn: 2,5-4 mm2

Trang 9

điện áp tối thiểu :400-600V ựược sử dụng cho lõi ựơn và ựôi

1 Mạch cho ổ cắm từ 2-5 ổ song song và chiều dài tối ựa không quá 8m (tắnh từ ổ cắm ựầu ựền ổ cắm cuối) Không qui ựịnh chiều dài từ MCB ựến ổ cắm

c Qui ựịnh màu cho Dây dẫn :

Các dây pha hoạt ựộng trong mạch 1 pha: Màu ựỏ

Các dây dẫn hoạt ựộng trong mạch 3 pha:

Nối cáp: nối tại các vị trắ hộp nối Nối dây dẫn với nhau trong phạm vi cáp hoặc ống luồn từ ựiểm nối của khối nhà ựến ựiểm bọc cáp hoặc ựiểm nối ống điểm uốn chặt mỗi dây vào trực tiếp co nối ựầu cuối hoặc khu vực ựầu ựinh tán, cho phép thiếu ựoạn chung ựể dễ dàng cho việc ngắt và kết nối lại

2 đặt thiết bị ựiện trong nhà:

a đèn ựiện:

Yêu cầu:Lựa chọn, thiết kế và cung cấp các vật phản quang, các phụ kiện và thiết bị kiểm soát theo

sự giới thiệu của nhà sản xuất và cho phép các loại ựèn ựạt chất lượng thực hiện theo tài liệu kỹ thuật ựược xuất bản của nhà sản xuất

 Chiếu sáng nhân tạo:

Hệ thống chiếu sáng trong nhà ựược tắnh toán ựủ ánh sáng khi không có chiếu sáng tự nhiên mà vẫn ựảm bảo mọi hoạt ựộng bình thường của con người trong công trình Trong trường hợp khẩn cấp xảy ra vẫn có hệ thống chiếu sáng sự cố ựược bố trắ dọc ựường thoát nạn các loại ựèn này có nguồn acqui riêng duy trì tối thiểu 2h

Chiếu sáng ngoài nhà : Hệ thống chiếu sáng ngoài toà công trình ựược thiết kế với ựộ sáng 100Lux Toàn bộ dùng loại ựèn pha có chao chụp phản quan bóng Sodiumnua 250W loại sử dụng tranpormer,

Ớ Phòng trực ựộ rọi tối thiểu 150 Lux

Ớ Phòng làm việc ựộ rọi tối thiểu 200-300 Lux

Ớ Khu hành lang, cầu thang ựộ rọi tối thiểu 75Lux và ựược trang bị ựèn khẩn cấp ựể thoát hiểm

điện áp sử dụng cho ựèn là 220v nếu sử dụng ựèn có ựiện áp 380v thì phải có dây nối ựất Với các loại ựèn chiếu sáng sự cố, cục bộ, cầm tay ở trong các phòng nguy hiểm hoặc rất nguy hiểm thì ựiện áp

≤ 42v và ≤ 12v ựối với các phòng ẩm ướt, chật chội dễ bị chạm vào những bề mặt kim loại lớn có nối ựất

 đèn huỳnh quang:

Tất cả các bóng ựèn huỳnh quang 18W hoặc 36W Nhiệt ựộ màu 4000K Tuổi thọ trung bình 15000 giờ Công suất ựiện năng tiêu thụ của bóng ựèn huỳnh quang 18W và 36W,

Trang 10

Máng ñèn phải ñược thiết kế dạng tản quang INOX , lò xo và các ñiểm tiếp xúc ñược làm từ vật liệu ñồng phot pho tiếp xúc tốt

b Ổ cắm, Công tắc:

Trong các phòng của công trình, công tắc ñèn phải ñặt cao cách sàn ≥1,4m gần cửa ra vào(phía tay nắm,ổ khoá) ổ cắm ñặt cách sàn 0,3-0,5m,trong bếp 1,4m Phòng chuyên dụng, có trẻ em phải cách sàn

là 1,4-1,7m và có khoá liên ñộng chống trẻ em

Trong các phòng dịch vụ công cộng, ñông người các công tắc phải ñặt ở nơi có người ñược huấn luyện quản lý

Trường hợp gắn thêm ổ cắm bên trong WC phải có biện pháp ñảm bảo an toàn cho người sử dụng Như ổ cắm trong phòng vệ sinh ñược dùng cho máy sấy tay, cạo râu, sấy tóc phải qua cầu dao chống rò ELCB15A/30mmA nếu sử dụng nguồn chung thì ñầu nguồn phải qua RCBo

Dòng tiêu chuẩn cho ổ cắm là 15A/240v

Tất cả các mạch phụ cuối, ñặc biệt ñầu ra ổ cắm ñiện và ñèn sẽ ñược cân bằng trong số tất cả ba nhánh (pha, giai ñoạn-phases) Phụ tải chênh lệch cao, thấp nhất với xác xuất ±15% của mức tải

c ðộng cơ ñiện :

ðộng cơ ñiện ñặt trong các phòng của công trình, và các công trình công cộng phải dùng kiểu kín Kiểu hở chỉ dùng trong phòng riêng, có tường, trần và sàn nhà bằng vật liệu không cháy và cách bộ phận cháy ñược của toà nhà ≥ 0,5m các thiết bị ñều khiển, bảo vệ phải bố trí ở nơi có người quản lý tới ñược

d Bơm chữa cháy dùng ñiện:

Phải ñược cấp ñiện theo ñộ tin cậy cung cấp ñiện của hộ tiêu thụ ñiện loại 1

Khi sử dụng ñộng cơ ñiện dự phòng, máy bơm phải ñược cấp ñiện từ 2 ñường dây chống cháy, một trong 2 ñường dây này phải nối trực tiếp với bảng phân phối ñiện TBA, TðC Việc chuyển mạch từ ñường dây này sang dây khác có thể thực hiện tự ñộng hoặc bằng tay

Lưu ý : Trong bộ tự khởi ñộng bơm chữa cháy có sử dụng cáp tín hiệu từ bộ Báo Cháy ñưa về ñể khởi ñộng ñộng cơ

IV THIẾT BỊ ðẦU VÀO, BẢNG – TỦ PHÂN PHỐI ðIỆN - THIẾT BỊ BẢO VỆ:

1 Thiết bị ñầu vào - bảng tủ phân phối:

Tất cả việc phân chia ñiện áp cho các khu vực tủ nhóm, cục bộ ñều phải thực hiện tại TðC

Phải ñặt TðC,TðN tại các nơi sao cho dễ thao tác, kiểm tra, ñóng cắt ñiện, sửa chữa và khô ráo Không ñược ñể hoá chất, chất dễ bay hơi gây cháy gần tủ PPð

Bảng ñiện bao gồm bảng mạch phân phối ñiện chính, bảng phân phối ñiện phụ và bảng mạch ñiện

Trang 11

Khi cầu dao tự ñộng ñược yêu cầu sẽ có các dự liệu bên trong cho các thiết bị ngắt mạch mắc rẽ, ngắt ñiện ñiện áp thấp, các thiết bị ngắt phụ, v.v… mà có thể lắp ñặt tại công trường theo yêu cầu

2 Phần nối ñất an toàn:

ðể ñảm bảo an toàn cho người và thiết bị, công trình ñược thiết kế với hệ thống nối ñất là TN-S 3 pha 5 dây , dây bảo vệ và dây trung tính là riêng biệt Qua ñó , tất cả các thiết bị dùng ñiện có vỏ hoặc một bộ phận bất kỳ (tra bảng danh mục cần nối ñất –TC 394-2007) ñều phải nối qua hệ thống này ðây

là ñều kiện kiên quyết bắt buộc ñối với an toàn ñiện

Cho phép nối lâu dài ñối với thiết bị gắn cố ñịnh hoặc chỉ nối khi sử dụng (vd: qua ổ cắm 3 chân có tiếp ñịa)

3 Máy phát ñiện :

Việc sử dụng máy phát ñiện dự phòng là không thể thiếu trong công trình nhằm tăng cường khả năng cung cấp ñiện Máy phát ñiện có các thông số kỹ thuật cơ bản sau

Tổ Máy Phát ðiện Diesel - Công suất dự phòng: (600-576)KVA/0,4KV-50Hz Hệ thống làm

mát: Nhiệt ñộ môi trường tiêu chuẩn 30oC (tự chọn 40 oC) làm mát bằng nước

4 Thang máy :

Vị trí ñặt máy : ngay trên hố thang

Nguồn ñiện chính : 3 phase 380/415v -50hz

Nguồn ñiện chiếu sáng : 1 phase 220v -50hz

ðiều khiển : Tự ñộng hoàn toàn (full collective selective control) sử dụng bộ ñều khiển lập trình PLC kết hợp với ñiều khiển ñộng lực vvvf (variable voltage variable frequency) Biến tần biến áp, hoạt ñộng theo phương pháp làm thay ñổi quay của ñộng cơ bằng biến ñổi tần số và ñiện áp

Công suất ñộng cơ : 12,5kw

Hệ ñiều hành : plc (programble logical controller – simens - germani) Chế ñộ xử

lý Lưu trữ các tín hiệu gọi tầng ñể xử lý Nhớ hai chiều lên và xuống, tự ñộng hoàn toàn, xử lý ưu tiên theo chiều thang máy ñang hoạt ñộng (simplex full collective control)

Thiết bị ñiều khiển ñộng lực vvvf (variable voltage variable frequency – control techniques - england) là thiết bị ñiều khiển tốc ñộ quay của ñộng cơ bằng phương pháp biến ñổi tần số và ñiện áp dòng cung cấp

B CÁC HỆ THỐNG KHÁC :

1 Hệ thống ñiện thoại :

Bưu ðiện ñịa phương cho việc kết nối ñiện thoại và lắp ñặt ñường dây ñiện thoại từ ñường biên công trường ñến khung phân phối chính (MDF) với số lượng theo yêu cầu

Dữ liệu tính toán sơ bộ :

 22 tầng + 2 hầm + sân thượng : 550 line

 15% phát triển cho tương lai

Dự kiến 600 line sẽ ñược cấp cho toàn bộ công trình

Cáp từ tủ MDF-C cung cấp bằng cáp treo nhồi dầu 2x300x(2x0,5mm2) Tại mỗi tầng có 01 tủ IDF tầng

ñể thực hiện việc kết nối vào các phòng

Trang 12

Cáp sử dụng trong nhà là cáp INSIDE 2(2x0,5mm2)/line

Cáp sử dụng từ trong nhà ñến tủ tầng là cáp treo 20x(2x0,5mm2)/line+1SWAx1mm2

Hệ thống ñiện thoại và dữ liệu sẽ tuân thủ những yêu cầu tổng quát của công trình

Hệ thống kết cấu cáp phải có tuổi thọ khoảng 25 năm, Cung cấp hỗ trợ phát triển tương lai

bộ chia 4 bằng cáp RG-6

Trong nhà ñược thiết kế các ổ cắm TV bằng cáp RG-6 tại các vị trí ñịnh sẵn tới cácTEP-Off phòng (bộ chia 3)

3 Hệ thống thông báo công cộng : (Public address system)

Hệ thống thông báo công cộng gồm một hệ thống ñồng nhất cho việc quản lý lưu trú (managing the evacuation) của toà nhà

Hệ thống âm thanh ñược thiết kế dựa trên cơ sở sao cho tất cả các khu vực cần thiết trong Cao ốc ñều

có thể nghe ñược thông báo từ các quầy trực hoặc từ phòng bảo vệ kiểm soát trong Cao ốc Các quầy trực và kiểm soát thông báo những thông tin cần thiết tới các vùng hay khu vực cần thông tin tới các vùng qua hệ thống âm thanh

Từ quầy trực hoặc từ phòng bảo vệ có thể thông báo ñược tới tất cả các vùng, nhóm vùng hoặc 1 vùng cùng một lúc bằng cách chọn vùng trên bàn phím Ngoài ra, trong trường hợp khẩn cấp, hệ thống cũng

tự ñộng phát ra thông báo khẩn cấp và hướng dẫn thoát nạn ñược lập trình trước Ví dụ : cháy, sự cố khu vực nào ñó

4 Hệ thống camera quan sát bảo vệ:

Hê thống Camera quan sát ñược thiết kế dựa trên cơ sở sao cho tại các khu vực cần kiểm soát, nhân viên bảo vệ hoặc giám sát nắm ñược tình hình an ninh, trật tự và an toàn cũng như các sự cố xảy ra trong cơ quan bằng hình ảnh ñể tiện xử lý và ñiều chỉnh kịp thời ñồng thời lưu dữ những hình ảnh này

ñể phục vụ cho công tác ñiều tra, lưu trữ

Tại các khu vực cần quan sát hay cần bảo vệ an ninh, ñược ñặt những camera quan sát Hình ảnh từ những camera này ñược truyền về phòng kỹ thuật hoặc quầy kiểm soát an ninh Tại ñây, Nhân viên bảo

vệ hoặc quầy kiểm soát có thể thấy ñược các sự việc, hành ñộng xảy ra tại khu vực có ñặt Camera này kịp thời ghi lại hình ảnh của những sự kiện này ñể tiện xử lý hay báo cáo với các cấp cao hơn thông qua hệ thống máy ghi hình

a) Mô tả hệ thống:

Hệ thống camera quan sát CCTV (Closed circuit television) sẽ bao gồm hai hệ thống thành phần chức năng như sau:

Hệ thống camera quan sát

Hệ thống cấp nguồn liên tục cho camera

Hệ thống camera quan sát cho phép những khả năng kiểm soát an ninh, bảo vệ cho tòa nhà như sau: Quan sát, giám sát chặt chẽ các sự kiện liên tục ngày ñêm (24/24) bằng các thiết bị camera cố ñịnh và camera quay có ñộ linh hoạt cao Camera quay quét là loại có khả năng chỉnh hướng, bằng các thiết bị ñiều khiển camera ñể có thể giám sát mục tiêu cần theo dõi trên phạm vi rộng Mọi tín hiệu từ các camera sẽ ñược truyền về phòng ñiều khiển trung tâm qua các ñường cáp ñồng trục, hiển thị trên màn ảnh và ñược lưu trữ làm bằng chứng ở các khu vực của tòa nhà :

Hai khu vực cổng ra vào

Khu vực tầng hầm chứa xe

Khu vực công cộng của các tầng

Hệ thống camera ñược thiết kế phải ñảm bảo quan sát rõ nét, trung thực với các khu vực cần bảo vệ, quan sát, có tính năng kỹ thuật và thẩm mỹ cao Do yêu cầu phải ñược lưu hình ảnh trên ổ cứng PC, hệ

Trang 13

thống sẽ cung cấp việc lưu trữ ñĩa cứng 2 TGB hay lớn hơn Máy tính sẽ hiển thị thông báo về tình trạng, những hiển thị hình ảnh ñơn của một camera ñược lựa chọn hay một số camera trên toàn bộ màn hình Màn hình này cũng hiển thị báo ñộng

b) Hệ thống quan sát bằng camera:

Chức năng:

Hệ thống ñảm bảo quan sát, ghi nhận ñầy ñủ các hoạt ñộng, sự kiện xảy ra ở khu vực gần ñường biên bao quanh toà nhà nhờ khả năng ghi nhận hình ảnh, phân tích thay ñổi vùng quan sát của camera, lưu trữ, truy cập dữ liệu, hình ảnh ñược ghi hình

Cấu trúc và hoạt ñộng:

Khu vực lối vào của tòa nhà có 02 camera quan sát cố ñịnh lại màu kỹ thuật số ñược lắp ñặt trên tường, quan sát thường xuyên các hoạt ñộng ở khu vực của lối vào Camera là loại màu kỹ thuật số, thuận tiện cho việc quan sát trong khu vực ñã ñịnh

Trong tầng hầm các camera quay quét quan sát liên tục các khu vực ñỗ xe, lối ra vào của tầng hầm Vỏ che, chân ñế, môtơ camera quay quét là loại sử dụng ngoài trời

Khu vực hành lang ở các tầng camera quan sát cố ñịnh loại màu kỹ thuật số, ñược lắp ñặt trên trần, thuận tiện cho việc giám sát các hoạt ñộng ở khu vực lối vào thang máy và thang bộ phía trước, ghi nhận lại hình ảnh tại khu vực ñịnh sẵn của mình, vỏ che, chân ñế là loại gắn trong nhà có 05 camera quay quét gắn trên trần giám sát trên diện rộng khu vực trưng bày và lối vào thang máy trung tâm, camera loại màu kỹ thuật số, ống kính 8mm thuận lợi cho việc quan sát tốt phạm vi khu vực ñã ñịnh, vỏ che, chân ñế là loại gắn trong nhà

Tín hiệu video từ các camera sẽ ñược chuyển về bộ ñiều khiển trung tâm qua tuyến cáp ñồng trục RG-6 trở kháng 75 Ohm Các tín hiệu ñiều khiển chuyển hướng cho camera quay quét ñược truyền từ công tắc ñiều khiển qua cáp tín hiệu ñến từng camera tương ứng

Có 03 bàn ñiều khiển camera quay quét phục vụ ñiều khiển từng camera, mỗi bàn có thể chọn ñiều khiển 1 trong 3-5 camera ñã ñịnh sẵn

03 màn hình LCD 32” , thường xuyên hiển thị hình ảnh, ghi nhận từ các camera quan sát tại các khu vực ñược chỉ ñịnh hiển thị hình ảnh cụ thể cho từng camera cần quan tâm và ñược dùng ñể xem lại hình ảnh tùy theo yêu cầu

03 ñầu ghi kỹ thuật số, có chế ñộ duplexer cho phép mỗi ñầu ghi có thể lưu trữ 16 kênh tín hiệu camera, ghép tín hiệu hình ảnh của các kênh này lên cùng một màn hình giám sát chung và ñồng thời truy xuất

dữ liệu cho từng vị trí camera Thiết bị dùng công nghệ nén hiện ñại (JPEC 2000) cho phép với dung lượng mỗi ñầu ghi là 1,5TGb ñủ ñể lưu trữ hình ảnh trong nhiều tuần Thiết bị có sẵn ñầu ñể ghi vào ñĩa

CD ñể lưu trữ khi cần thiết Ngoài ra, thiết bị còn có cổng giao tiếp với mạng LAN, dùng trong trường hợp truy xuất hình ảnh, xem hình ảnh trực tiếp từ các máy PC cá nhân (có quyền truy cập) trong mạng

ðể ñảm bảo cho toàn bộ hệthống quan sát bằng camera hoạt ñộng liên tục, không bị ảnh hưởng bởi ñiện áp của lưới ñiện nguồn, cũng như bị gián ñoạn khi xảy ra sự cố mất ñiện, các thiết bị của hệ thống quan sát bằng camera ñược cấp nguồn từ hệ thống cấp nguồn liên tục (UPS)

c) Hệ thống cấp nguồn liên tục:

Chức năng:

Hệ thống ñảm bảo cung cấp nguồn tiếp tục trong khoảng thời gian cần thiết ñể hệ thống cấp nguồn khẩn cấp khởi ñộng, cấp nguồn khi hệ thống nguồn chính gặp sự cố mất ñiện, giúp hệ thống camera quan sát hoạt ñộng an toàn liên tục hơn

Cấu trúc và hoạt ñộng:

Hệ thống UPS có ñầu vào từ nguồn cung cấp chính 2220VAC/50Hz, thông qua các thiết bị nén , lọc ñể tích trữ ñiện vào các ắc quy trong hệ thống, sau ñó từ nguồn lưu trữ của mình qua các thiết bị biến ñổi,

hệ thống cung cấp nguồn ñầu 220 VAC/50HZ ổn ñịnh cho các thiết bị tiêu thụ ñiện Nhờ vậy hệ thống

có khả năng cung cấp ñiện tiêu chuẩn, không ảnh hưởng của ñiện lưới do sự cố như tăng, sụt áp, xung nhiễu và không bị gián ñoạn do mất ñiện Thời gian lưu trữ, cung cấp ñiện của hệ thống UPS phụ thuộc vào yêu cầu sử dụng (ảnh hưởng bởi công suất UPS, công suất tiêu thụ ñiện sử dụng UPS)

Hệ thống UPS này chỉ dùng cáp cho hệ thống loa phát thanh

d) ðặc tính và tiêu chuẩn kỹ thuật:

Camera cố ñịnh:

Trang 14

Là loại camera màu kỹ thuật số, có ñộ sắc nét của hình ảnh cao

Tính năng kỹ thuật yêu cầu cho thiết bị camera kỹ thuật số:

Camera:

ðộ phân giải 720P ñường phân tích hình ảnh nằm ngang

Có khổ 1/3 inch, kiểm duyệt hình ảnh CCD

Bao gồm sự tự hiệu chỉnh cân bằng màu trắng có thể chọn ñược và chế ñộ duy trì cân bằng màu trắng tự ñộng (từ 2500K ñến 8000K)

Cung cấp mức video có thể ñiều chỉnh ñựơc

AGC tối ña 33dB

Cung cấp sự hiệu chỉnh lỗ ống kính ñối xứng dọc và ngang

ðộ nhạy sáng tối thiểu 0,45 Lux

Xử lý tín hiệu bằng kỹ thuật số

Tự ñộng kiểm soát ñộ lợi tín hiệu video

Chế ñộ hoạt ñộng vào buổi tối

ðiện áp: 12VAC, 24VAC hay 220VAC, 50 HZ

Khóa thạch anh (khi dùng ñiện áp DC): Tham chiếu thạch anh bên trong là tiêu chuẩn cho tất cả các camera loại này

Camera loại autodome:

Là loại camera có dạng hình vòm nhưng xoay ñược (P/T/Z)

Trang 15

Hiển thị chế ñộ xa, góc ñộ và ñộ phóng ñại trên màn hình

Mật mã bảo vệ

Tốc ñộ quay ngang 250 ñộ/giây và tốc ñộ quay dọc là 200 ñộ/giây khi sử dụng chức năng ñịnh vị trước

8 vùng (khi lập trình) có thể ñặt tên ñến 20 ký tự hoặc lập trình che mờ không cho xem một số vị trí trên hình ảnh truyền về

Có khả năng lập trình tên vị trí trên màn hình hiển thị

Lập chương trình trực tiếp trên màn hình, người vận hành hệ thống có thể lập trình bao gồm lập trình xoay ngang, xoay dọc, phóng to hình ảnh và lập trình vị trí

Xoay ngang-dọc liên tục-tự ñộng gia tăng tốc ñộ xoay ngang dọc phải tương xứng với ñộ xa hình ảnh quan sát

Tốc ñộ quét biến thiên – tốc ñộ quét có thể lập trình từ 1 ñến 40 ñộ/giây

Tốc ñộ quay ngang cho phép từ 0.1 ñến 150 ñộ/giây

Có thể lập trình những giới hạn dừng cho các chế ñộ tự ñộng/ngẫu nhiên/tốc ñộ quét hình

Có sẵn danh sách hệ thống cho việc lập trình các chức năng

Có chức năng tự xoay cho việc kiễm soát an ninh

e) Trung tâm và phần mềm ñiều khiển

Trung tâm xử lý là một máy tính chuyên dùng hoạt ñộng trên giao diện window 7 và có chương trình cài ñặt ñể quan sát hình ảnh của các camera trên màn hình máy tính thỏa các yêu cầu:

Ghi lại hình ảnh trên ổ cứng, có thể vừa ghi vừa phát lại

Thu liên tục, hoặc thu khi có sự chuyển ñộng, khi báo ñộng, báo ñộng trước, hoặc thu theo thời gian biểu

Có chế ñộ tìm kiếm nhanh (theo ngày, giờ và tín hiệu báo ñộng)

Có thể sao lưu dữ liệu ra thiết bị ngoại vi

Phát lại theo ngày, giờ và camera

Phần giao diện với các hệ thống quản lý cao ốc (BMS Nếu có)

ðầu ghi ñĩa DVD

Hệ thống sẽ có khả năng kết nối nhiều trung tâm xử lý với nhau và kết nối với mạng máy tính

Do tính an toàn khi ñược nối thông qua mạng, hệ thống sẽ giới hạn việc tiếp cận bằng các mã truy cập,

mã số cho việc ñiều khiển

Phần mềm cài ñặt sẽ ñược cung cấp ñể lưu những hình ảnh video ñã ñược lưu có thể xem ñược từ bên ngoài trung tâm ñiều khiển phần mềm tiếp cận từ xa

Trang 16

Trung tâm ñiều khiển có ñầu vào cho các camera ứng với ngõ ra cho màn hình máy tính và có thể ñược

mở rộng khi thêm camera khi ñược sử dụng ở cấu hình dạng mạng với trung tâm chính và phụ

Thông qua phần mềm ñiều khiển hệ thống sẽ cung cấp không giới hạn những tính năng ñược tăng cường sau:

Sự biến diện âm thanh báo ñộng (kết hợp bất kỳ hay tất cả những hình thức báo ñộng trong cùng một hệ thống)

Lập chương trình cho các ñiều kiện hoạt ñộng

Lập chương trình các bảng giới hạn người sử dụng

Lập chương trình cho các tiêu ñề báo ñộng tùy chỉnh ñể hiển thị sự kích hoạt hệ thống báo ñộng

Các tín hiệu hình ảnh từ camera truyền về máy tính trung tâm của hệ thống camera, các hình ảnh này sẽ ñược xem, phóng to thu nhỏ trên màn hình máy tính, lưu lại trên ñĩa cứng thường xuyên

Màn hình hiển thị loại màn hình cho máy tính LCD 32" có ñộ phân giải FulHD

Ngày đăng: 29/02/2020, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w