1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập hình sự Phần chung Lần 4 Cụm 3

9 570 16

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 46,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật hình sự Phần chung Cụm 4.Bài 971 1. A bị xét xử theo khoản 1 Điều 171 BLHS;Có 3 phương án.Vì khung hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 171 BLHS 2015 là khung hình phạt nhẹ nhất tại điều luật này nên căn cứ theo khoản 3 Điều 54 BLHS 2015•Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt: quy định hình phạt cho A là tù từ 3 tháng đến dưới 1 năm. Bởi vì, khung hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 171 BLHS 2015 là tù từ 1 năm đến 5 năm, căn cứ theo khoản 1 Điều 38 BLHS 2015 thì mức thấp nhất của tù có thời hạn là 3 tháng. •Chuyển sang một hình phạt khác nhẹ hơn: hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn tù có thời hạn là cải tạo không giam giữ, phạt tiền và cảnh cáo, nhưng theo Điều 34 BLHS 2015 thì cảnh cáo chỉ áp dụng với người phạm tội ít nghiêm trọng mà mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 171 BLHS 2015 là 5 năm tù, căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 9 BLHS 2015 thì đây là tội phạm nghiêm trọng. Như vậy, chỉ có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn là phạt tiền và cải tạo không giam giữ.

Trang 1

Bài tập

Bài 9/71

1 A bị xét xử theo khoản 1 Điều 171 BLHS;

Có 3 phương án

Vì khung hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 171 BLHS 2015 là khung hình phạt nhẹ nhất tại điều luật này nên căn cứ theo khoản 3 Điều 54 BLHS 2015

 Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt: quy định hình phạt cho A

là tù từ 3 tháng đến dưới 1 năm Bởi vì, khung hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 171 BLHS 2015 là tù từ 1 năm đến 5 năm, căn cứ theo khoản 1 Điều 38 BLHS 2015 thì mức thấp nhất của tù có thời hạn là 3 tháng

 Chuyển sang một hình phạt khác nhẹ hơn: hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn tù có thời hạn là cải tạo không giam giữ, phạt tiền và cảnh cáo, nhưng theo Điều 34 BLHS 2015 thì cảnh cáo chỉ áp dụng với người phạm tội ít nghiêm trọng mà mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 171 BLHS 2015 là 5 năm tù, căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 9 BLHS 2015 thì đây là tội phạm nghiêm trọng Như vậy, chỉ có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn là phạt tiền và cải tạo không giam giữ

2 A bị xét xử theo khoản 2 Điều 171 BLHS;

Có 1 phương án

Khung hình phạt quy định tại khoản 2 Điều 171 BLHS 2015 là tù từ 3 năm đến 10 năm, và theo khoản 1 Điều 171 BLHS 2015 quy định khung hình phạt là từ 1 năm đến 5 năm Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 BLHS 2015, khung hình phạt có thể áp dụng cho A phải vừa dưới mức thấp nhất của khung hình phạt quy định tại khoản 2, vừa phải nằm trong khung hình phạt quy định tại khoản 1 Như vậy, mức hình phạt thấp nhất áp dụng cho A là tù từ 1 năm đến dưới 3 năm

3 A bị xét xử theo khoản 4 Điều 171 BLHS;

Có 1 phương án

Xét nếu hình phạt chính là tù có thời hạn: Khung hình phạt quy định tại khoản 4 Điều 171 BLHS

2015 là tù từ 12 năm đến 20 năm, và khoản 3 Điều 171 BLHS 2015 là tù từ 7 năm đến 15 năm Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 BLHS 2015, khung hình phạt có thể áp dụng cho A phải vừa dưới mức thấp nhất của khung hình phạt quy định tại khoản 4, vừa phải nằm trong khung hình phạt quy định tại khoản 3 Như vậy, mức hình phạt thấp nhất áp dụng cho A là tù từ 7 năm đến dưới 12 năm

Xét nếu hình phạt chính là tù chung thân: Khung hình phạt quy định tại khoản 4 Điều 171 BLHS

2015 là tù chung thân và theo khoản 3 Điều 171 BLHS 2015 là tù từ 7 năm đến 15 năm Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 BLHS 2015, khung hình phạt có thể áp dụng cho A phải vừa dưới mức thấp nhất

Trang 2

của khung hình phạt quy định tại khoản 4, vừa phải nằm trong khung hình phạt quy định tại khoản 3 Như vậy, mức hình phạt thấp nhất áp dụng cho A là tù từ 7 năm đến dưới 15 năm

Bài 11/72

1 Hành vi của A thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 128 BLHS;

A không có tái phạm

Căn cứ theo khoản 1 Điều 53 BLHS 2015, A không đáp ứng đủ điều kiện của tái phạm như sau:

 Điều kiện đã bị kết án: A đã bị kết án về tội trộm cắp tài sản

 Điều kiện chưa xoá án tích đã phạm tội danh mới: A thoã điều kiện.A bị xử phạt một năm

tù và cho hưởng án treo, căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 70 BLHS, thời hạn A được xoá tích là 1 năm kể từ ngày chấp hành xong thời gian thử thách, mà A chỉ mới chấp hành xong 6 tháng đã phạm tội danh mới

 Điều kiện phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do vô ý: A không thoã điều kiện A bị xử phạt theo khoản 1 Điều 128 BLHS, mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại khoản này là 5 năm, căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 9 BLHS, hành vi của A thuộc loại tội phạm nghiêm trọng Tội danh của A là vô ý gây chết người, như vậy A phạm tội nghiêm trọng do vô ý

2 Hành vi của A thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 128 BLHS;

A có tái phạm

Căn cứ theo khoản 1 Điều 53 BLHS 2015, A đáp ứng đủ điều kiện của tái phạm như sau:

 A đã bị kết án về tội trộm cắp tài sản, được hưởng án treo

 A chưa được xoá án tích đã phạm tội danh mới: A bị xử phạt một năm tù và cho hưởng

án treo, căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 70 BLHS, thời hạn A được xoá tích là 1 năm kể

từ ngày chấp hành xong thời gian thử thách, mà A chỉ mới chấp hành xong 6 tháng đã phạm tội danh mới

 A phạm tội rất nghiêm trọng do vô ý: A bị xử phạt theo khoản 2 Điều 128 BLHS, mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại khoản này là 10 năm, căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 BLHS, hành vi của A thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng Tội danh của A là vô ý gây chết người, như vậy phạm tội rất nghiêm trọng do vô ý

Bài 19/75

1 Trong lần phạm tội mới A có bị coi là tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm không? Nếu là tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm thì tình tiết đó có ý nghĩa là tình tiết tăng nặng TNHS theo Điều 52 BLHS hay là tình tiết định khung tăng nặng của tội phạm mới.

Trường hợp của A bị coi là tái phạm nguy hiểm

Căn cứ theo khoản 2 Điều 52 BLHS 2015 thì tái phạm nguy hiểm là:

 Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do cố ý: A bị xét xử theo khoản 3 Điều 174 BLHS 2015, mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại khoản này 2

Trang 3

là 15 năm tù, căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 BLHS 2015, hành vi phạm tội của A thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng

 Chưa được xoá án tích: A bị xử phạt 15 năm tù, chỉ mới 3 năm chịu án A đã phạm tội danh mới, suy ra được A chưa được xoá án tích

 Cố ý thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng: A bị xét xử theo khoản 5 Điều 134 BLHS 2015 cho tội danh mới, mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại khoản này là tù chung thân, căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 9 BLHS

2015, hành vi phạm tội mới của A thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Tội danh của A là cố ý gây thương tích cho người khác, như vậy phạm tội đặc biệt nghiêm trọng do

cố ý

Căn cứ vào khoản 2 điều 52 BLHS 2015, thì trong trường hợp này, tái phạm nguy hiểm có ý nghĩa là tình tiết định khung tăng nặng của tội phạm mới Bởi vì, hành vi phạm tội của A bị xét xử theo khoản 5 Điều 134 BLHS 2015, mà khoản 5 chính là cấu thành tội phạm tăng nặng, bao gồm dấu hiệu định tội và định khung tăng nặng

2 Trong việc thực hiện tội phạm mới có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng TNHS nào không? Chỉ

rõ căn cứ pháp lý.

Trong việc thực hiện tội phạm mới, có tình tiết giảm nhẹ TNHS

Theo tiểu mục 1.2 mục 1 của Nghị Quyết số 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006, bị cáo không

có tài sản để bồi thường và cũng không có tác động tích cực đề nghị gia đình sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả nhưng gia đình vẫn thực hiện việc đó thì bị cáo có thể được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS 2015 Trong vụ việc trên, đề không đề cập đến việc A có tác động hay không nên mặc nhiên cho rằng A không có tác động tích cực nhưng gia đình của A vẫn gởi cho gia đình người bị hại 30 triệu đồng dùng để điều trị cho người bị hại Như vậy, A có thể được hưởng tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 BLHS 2015

3 Hãy tổng hợp hình phạt của hai bản án trên? Chỉ rõ căn cứ pháp lý.

Căn cứ khoản 2 Điều 56 BLHS 2015

 Bản án 2 (tội cố ý gây thương tích): 15 năm tù

 Bản án 1 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản): 12 năm tù, đã chấp hành được 3 năm tù

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 55 BLHS 2015, tổng hợp hình phạt của hai bản án như sau: Bản án 2 + (Bản án 1 – khoảng thời gian đã chấp hành Bản án 1)

= 15 năm tù + (12 năm tù – 3 năm tù) = 24 năm tù

4 Trong thời gian chấp hành hình phạt chung của hai bản án, A phải chấp hành hình phạt bao lâu mới được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt lần đầu? Chỉ rõ căn cứ pháp lý.

Trong thời gian chấp hành hình phạt chung của 2 bản án, A phải chấp hành hình phạt 8 năm mới được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt lần đầu Căn cứ vào Khoản 1 Điều 63 BLHS quy định thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt tù có thời hạn mà thời gian chấp hành hình phạt chung của 2 bản án là 24 năm tù

Trang 4

Cần áp dụng biện pháp tư pháp trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi, cụ thể trong trường hợp này, áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 48 BLHS 2015 đối với A Bởi vì,

A đã cố ý gây thương tích cho bạn tù, gây thiệt hại trước hết về vật chất nên phải bồi thường về vật chất Nếu xét thấy người bị hại vừa bị tổn hại về vật chất lẫn tinh thần thì A vừa phải bồi thường vật chất vừa phải công khai xin lỗi người bị hại

6 Thời hạn xóa án tích về các tội mà A đã thực hiện là bao lâu và tính từ thời điểm nào? Chỉ rõ căn

cứ pháp lý.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 70 BLHS 2015, thời hạn xoá án tích được tính từ thời điểm A chấp hành xong hình phạt chính là 24 năm tù

Thời hạn xoá án tích cho từng tội danh được tính từ cùng thời điểm trên, như sau:

 Phạm tội theo khoản 3 Điều 174 BLHS bị phạt tù 12 năm, căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 70, thời hạn xoá án tích cho tội này là 3 năm

 Phạm tội theo khoản 5 Điều 134 BLHS bị phạt tù từ 15 năm, căn cứ theo Điểm c Khoản

2 Điều 70, thời hạn xoá án tích cho tội này là 3 năm

Bài 22/77

1 Phạt tù 3 năm

Căn cứ khoản 2 Điều 56 BLHS 2015

 Bản án 2 (tội Y): 3 năm tù

 Bản án 1 (tội X): 2 năm tù Tuy được hưởng án treo, nhưng chưa hết khoảng thời gian thử thách thì A đã phạm tội danh mới vậy nên A phải chấp hành lại bản án 2 năm tù, không tính 2 năm thử thách đã chấp hành

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 55 BLHS 2015, tổng hợp hình phạt của hai bản án như sau: Bản án 2 + Bản án 1

= 3 năm tù + 2 năm tù = 5 năm tù

2 Phạt cải tạo không giam giữ 2 năm

Căn cứ khoản 2 Điều 56 BLHS 2015

 Bản án 2 (tội Y): 8 tháng tù Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 55, ta có số ngày tù = 1

3

(số ngày cải tạo không giam giữ) = 1

3 24 tháng cải tạo (quy đổi ra từ 2 năm cải tạo).

 Bản án 1 (tội X): 2 năm tù Tuy được hưởng án treo, nhưng chưa hết khoảng thời gian thử thách thì A đã phạm tội danh mới vậy nên A phải chấp hành lại bản án 2 năm tù, không tính 2 năm thử thách đã chấp hành

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 55 BLHS 2015, tổng hợp hình phạt của hai bản án như sau: Bản án 2 + Bản án 1

= 8 tháng tù + 2 năm tù = 2 năm 8 tháng tù

3 Phạt tiền 5 triệu đồng

4

Trang 5

Căn cứ khoản 2 Điều 56 BLHS 2015

 Bản án 2 (tội Y): phạt tiền 5 triệu đồng

 Bản án 1 (tội X): 2 năm tù Tuy được hưởng án treo, nhưng chưa hết khoảng thời gian thử thách thì A đã phạm tội danh mới vậy nên A phải chấp hành lại bản án 2 năm tù, không tính 2 năm thử thách đã chấp hành

Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 55 BLHS 2015, phạt tiền sẽ không được tổng hợp với các loại hình phạt khác Như vậy, tổng hợp hình phạt của hai bản án như sau: 2 năm tù và phạt tiền 5 triệu đồng

Bài 12/72

1 Mức hình phạt tối đa có thể áp dụng đối với A là bao nhiêu? Căn cứ pháp lý.

Mức hình phạt tối đa có thể áp dụng đối với A là 7 năm 6 tháng tù

Mức hình phạt tối đa có thể áp dụng đối với người phạm tội trộm cướp tài sản theo khoản 1 Điều

168 BLHS là 10 năm Tuy nhiên, A 17 tuổi, thuộc trường hợp người chưa thành niên (từ đủ 16 đến dưới

18 tuổi) phạm tội nên hình phạt áp dụng đối với A là ¾ mức phạt tù điều luật quy định

Cơ sở pháp lí: khoản 1 Điều 101 BLHS 2015

2 Xác định thời hạn xoá án tích đối với A là bao lâu và tính từ thời điểm nào nếu A bị Toà án tuyên phạt bốn năm tù.

Nếu A bị Tòa án tuyên phạt bốn năm tù thì thời hạn xóa án tích đối với A là 02 năm, tính từ thời điểm A chấp hành xong hình phạt chính là tù có thời hạn với điều kiện A không thực hiện hành vi vi phạm mới trong thời hạn xóa án tích

Cơ sở pháp lí: điểm b khoản 2 Điều 70 BLHS 2015

3 Toà án có thể phạt tiền theo khoản 6 Điều 168 BLHS đối với A được hay không? Tại sao?

Tòa án không thể phạt tiền đối với A bởi vì căn cứ theo khoản 6 Điều 91 thì không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội mà khoản 6 Điều 168 BLHS là hình phạt bổ sung

4 A có bị xem là tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm không nếu trong khi đang chấp hành hình phạt tù về tội cướp tài sản nêu trên A lại phạm tối cố ý gây thương tích theo khoản 5 Điều 134 BLHS.

A có bị coi là tái phạm nguy hiểm

Căn cứ theo khoản 2 Điều 53 BLHS 2015 thì tái phạm nguy hiểm là:

 Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý: A phạm tội theo khoản 1 Điều 168 BLHS 2015, mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại khoản này là 10 năm tù, căn

cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 BLHS 2015, hành vi phạm tội của A thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng

 Chưa được xoá án tích: trong khi A đang chấp hành hình phạt tù về tội cướp tài sản nêu trên A lại phạm tội danh mới

 Cố ý thực hiện hành vi phạm tội mới về tội phạm rất nghiêm trọng: A lại phạm tội cố ý gây thương tích theo khoản 5 Điều 134 BLHS 2015, mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại khoản này là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân, căn cứ theo

Trang 6

điểm d khoản 1 Điều 9 BLHS 2015, hành vi phạm tội mới của A thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Bài tập 15/73

1 A bị xét xử theo khoản 1 Điều 123 BLHS;

Mức hình phạt tối đa có thể áp dụng với A là 18 năm tù

Bởi vì, căn cứ theo khoản 1 Điều 101 BLHS 2015, nếu hình phạt cho người phạm tội dưới 18 tuổi

là tù chung thân hoặc tử hình thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng là 18 năm, mà A bị xét xử theo khoản 1 Điều 123 BLHS, mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại khoản này là tử hình

2 A bị xét xử theo khoản 2 Điều 123 BLHS;

Mức hình phạt tối đa có thể áp dụng với A là 11 năm 3 tháng

Bởi vì, căn cứ theo khoản 1 Điều 101 BLHS 2015, nếu hình phạt cho người phạm tội là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ¾ mức phạt tù quy định, mà A bị xét xử theo khoản 2 Điều 123 BLHS, mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại khoản này là 15 năm tù Như vậy, mức phạt tối đa áp dụng cho A = ¾ 15 năm tù

Bài 16/74

1 A 19 tuổi

Căn cứ theo khoản 2 Điều 123 BLHS 2015, mức phạt tối đa là 15 năm tù, nhưng A ở giai đoạn phạm tội chưa đạt, căn cứ theo khoản 3 Điều 57 BLHS, mức phạt tối đa áp dụng cho A là ¾ 15 năm tù =

11 năm 3 tháng

2 A 17 tuổi 6 tháng

A là người phạm tội dưới 18 tuổi và hành vi phạm tội của A ở giai đoạn phạm tội chưa đạt, nên căn cứ theo khoản 3 Điều 102 BLHS 2015, mức phạt tối đa áp dụng cho A không quá ½ mức phạt quy định tại Điều 101 BLHS, mà điều này quy định mức phạt tối đa không quá ¾ mức phạt điều luật quy định Như vậy, mức phạt tối đa cho A = ½ ¾ 15 năm tù = 5 năm 7 tháng 15 ngày tù

Bài 17/74

1 Hãy xác định mức tối đa của hình phạt chung của hai tội trên có thể áp dụng với A nếu:

A phạm tội giết người khi 17 tuổi bị Tòa án tuyên phạt 15 năm tù và phạm tội trộm cắp tài sản khi

19 tuổi bị Tòa án tuyên phạt 4 năm tù.

Do A phạm tối giết người khi 17 tuổi, thuộc trường hợp người chưa thành niên (từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi) phạm tội, căn cứ theo khoản 1 Điều 101 BLHS 2015, hình phạt áp dụng đối với A là ¾ mức phạt tù điều luật quy định: 11 năm 3 tháng tù

Phạm tội trộm cắp tài sản khi 19 tuổi: 4 năm tù

Tổng hình phạt chung: Tội giết người + Tội trộm cắp tài sản = 15 năm 3 tháng tù

Cơ sở pháp lí: điểm a khoản 1 Điều 55 BLHS

A phạm tội trộm cắp tài sản khi 17 tuổi bị Tòa án tuyên phạt 3 năm tù và giết người khi 19 tuổi bị Tòa án tuyên phạt 18 năm tù

6

Trang 7

Do A phạm tội trộm cắp tài sản khi 17 tuổi, thuộc trường hợp người chưa thành niên (từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi) phạm tội, căn cứ theo khoản 1 Điều 101 BLHS 2015, hình phạt áp dụng đối với họ là ¾ mức phạt tù điều luật quy định: 2 năm 3 tháng tù

Phạm tội giết người khi 19 tuổi: 18 năm tù

Tổng hình phạt chung: 20 năm 3 tháng tù

Cơ sở pháp lí: điểm a khoản 1 Điều 55 BLHS

2 Trường hợp của A có phải là trường hợp có nhiều bản án không? Tại sao?

Trường hợp của A không phải là trường hợp có nhiều bản án

Bởi vì, căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 56 BLHS 2015 ta có hai trường hợp có nhiều bản án như sau:

 Một người đang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này

 Một người đang phải chấp hành một bản án mà lại phạm tội mới

Trong trường hợp của A là trường hợp phạm nhiều tội vì mỗi hành vi phạm tội của A đều cấu thành một tội độc lập (tội giết người theo khoản Điều 134 BLHS, tội trộm cắp tài sản theo khoản 2 Điều 173 BLHS), không liên quan nhau, chưa bị kết án cho tội danh nào, mà sẽ được Toà án đưa ra xét xử trong cùng một lần, căn cứ theo Điều 55 BLHS 2015

Bài 20/76

1 Trường hợp trên có phải là trường hợp phạm nhiều tội không? Tại sao?

Trường hợp trên là trường hợp phạm nhiều tội

Bởi vì, mỗi hành vi phạm tội của A đều cấu thành một tội độc lập (tội cố ý gây thương tích theo khoản 5 Điều 134 BLHS, tội gây rối trật tự công cộng theo khoản 1 Điều 318 BLHS), không liên quan nhau, chưa bị kết án cho tội danh nào, mà sẽ được Toà án đưa ra xét xử trong cùng một lần, căn cứ theo Điều 55 BLHS 2015

2 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội mà A đã thực hiện là bao lâu và tính từ thời điểm nào?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với từng tội danh của A như sau:

 Tội cố ý gây thương tích:

A phạm tội theo khoản 5 Điều 134 BLHS 2015, mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại khoản này là tù chung thân, căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 9 BLHS 2015, hành vi phạm tội của A thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh này là 20 năm, căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 27 BLHS 2015

Thời hiệu trên được tính từ ngày 15/08/2018 Bởi vì, trong thời hạn 20 năm, A lại phạm thêm tội mới quy định tại khoản 1 Điều 318 BLHS, mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội mới là 2 năm tù nên thời hiệu đối với tội cố ý gây thương tích được tính lại từ ngày A thực hiện hành vi phạm tội mới

Trang 8

A phạm tội theo khoản 1 Điều 318 BLHS 2015, mức cao nhất của khung hình phạt quy định tại khoản này là 2 năm tù, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 BLHS 2015, hành vi phạm tội của A thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh này là 5 năm, căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 27 BLHS 2015

Thời hiệu trên được tính từ ngày 15/8/2018, căn cứ theo khoản 3 Điều 27 BLHS 2015

3 Về tội gây rối trật tự công cộng (Điều 318 BLHS), Tòa án có thể xử phạt 1 năm quản chế đối với

A không? Tại sao?

Toà án không thể xử phạt 1 năm quản chế đối với A

Căn cứ theo khoản 2 Điều 32 BLHS 2015, quản chế là hình phạt bổ sung, theo khoản 6 Điều 91 BLHS, không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội mà A thực hiện hành vi vào ngày 15/8/2018, khi này A chưa đủ 18 tuổi

4 Mức hình phạt cao nhất mà Tòa án có thể áp dụng đối với A về tội cố ý gây thương tích (Điều 134 BLHS)? Chỉ rõ căn cứ pháp lý.

Mức hình phạt cao nhất của tội cố ý gây thương tích theo khoản 5 Điều 134 BLHS 2015 là tù chung thân Tuy nhiên, A thực hiện hành vi vào ngày 01/7/2018, khi này A chưa đủ 18 tuổi, căn cứ theo khoản 1 Điều 101 BLHS thì mức hình phạt cao nhất mà Tòa án có thể áp dụng đối với A về tội cố ý gây thương tích là 18 năm tù

5 Mức tối đa của hình phạt chung của hai tội trên có thể áp dụng đối với A là bao nhiêu? Chỉ rõ căn cứ pháp lý.

Căn cứ khoản 1 Điều 101 BLHS 2015

 Khoản 5 Điều 134 BLHS 2015 là tù chung thân nên áp dụng với A còn 18 năm tù

 Khoản 1 Điều 318 BLHS 2015 là tù 2 năm nên áp dụng cho A còn 1 năm 5 tháng tù Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 55 BLHS 2015, tổng hợp hình phạt của hai bản án như sau: Tội cố ý gây thương tích + Tội gây rối trật tự công cộng = 18 năm tù + 1 năm 5 tháng tù = 19 năm 5 tháng tù

Tuy nhiên, căn cứ khoản 1 Điều 103 BLHS 2015, nếu hình phạt chung là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng cho người phạm tội dưới 18 tuổi là 18 năm tù Như vậy, mức tối đa của hình phạt chung của hai tội trên có thể áp dụng với A là 18 năm tù

6 Mức hình phạt thấp nhất mà Tòa án có thể quyết định đối với A về tội cố ý gây thương tích nếu

áp dụng Điều 54 BLHS đối với tội này.

Hình phạt quy định tại khoản 5 Điều 134 là tù có thời hạn hoặc chung thân Xét thấy A là người phạm tội dưới 18 tuổi, nên không thể áp dụng hình phạt chung thân căn cứ theo khoản 6 Điều 91 BLHS, vậy áp dụng hình phạt tù có thời hạn

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 BLHS 2015, khung hình phạt có thể áp dụng phải vừa dưới mức thấp nhất của khung hình phạt quy định tại khoản 5 Điều 134, vừa phải nằm trong khung hình phạt quy định tại khoản 4 Điều 134, tức là từ 7 năm đến dưới 12 năm tù Xét thấy, A là người phạm tội dưới 18 tuổi, căn cứ theo khoản 1 Điều 101 BLHS, mức hình phạt thấp nhất áp dụng cho A không quá ¾ mức phạt tù điều luật quy định = ¾ 7 năm tù = 5 năm 3 tháng tù

8

Trang 9

Bài 21/ 77

1 Thời hiệu thi hành bản án về tội cướp giật tài sản nêu trên là mấy năm? Chỉ rõ căn cứ pháp lý.

A bị toà tuyên phạt 1 năm tù, căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 60 BLHS 2015, thời hiệu thi hành bản án đối với A là 5 năm tù

2 Thời điểm xoá án tích về tội cướp giật tài sản, nếu ngày 1/7/2019, A chấp hành xong hình phạt tù,

từ ngày 30/7/2019 A thực hiện xong bồi thường cho người bị hại và ngày 1/8/2019 A đã đóng án phí.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 70 BLHS 2015, thời hạn xoá án tích được tính từ thời điểm người phạm tội chấp hành xong hình phạt chính Như vậy, thời điểm xoá án tích cho A là ngày 1/7/2019

3 Toà án có thể phạt tiền theo khoản 5 Điều 171 BLHS đối với A được không? Tại sao?

Tòa án không thể phạt tiền đối với A bởi vì căn cứ theo khoản 6 Điều 91 BLHS 2015 thì không

áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội mà khoản 5 Điều 171 BLHS là hình phạt

bổ sung

Ngày đăng: 25/02/2020, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w