1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T14 Ca dao châm biếm

4 611 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề T14 Ca dao châm biếm
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Trường THCS Nguyễn Huy Tưởng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu những nét chung về nội dung về nghệ thuật của những bài ca dao này.. II - Tìm hiểu văn bản GV Bài 1 mượn lời người cháu giới thiệu chân dung ông chú để cầu hôn.. Chân dung "chú tôi"

Trang 1

Tuần 4 - Tiết 14

Ngày soạn : 15/9/2009

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

A – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nắm được nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có nội dung châm biếm

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình

B CHUẨN BỊ

- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần

thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

GV kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

HS lên bảng trả lời câu hỏi

GV:hướng dẫn giọng đọc: Hài hước, dí dỏm

HS dựa vào chú thích, giải thích từ khó

Hoạt động 1 1- Kiểm tra bài cũ:

+ Đọc thuộc lòng những bài ca dao than thân Nêu những nét chung về nội dung về nghệ thuật của những bài ca dao này

+ Con thích nhất bài ca dao nào?

Vì sao?

2 - Bài mới:

Hoạt động 2

I - Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú

thích 1- Đọc văn bản 2- tìm hiẻu chú thích

II - Tìm hiểu văn bản

GV Bài 1 mượn lời người cháu giới thiệu chân dung ông chú để cầu

hôn Chân dung "chú tôi" được vẽ bằng những chi tiết nào?

HS Nêu chi tiết: Hay tửu hay tăm → Nghiện rượu

hay nước chè đặc → Nghiện chè hay nằm ngủ trưa Nghiện ngủ Mong ngày mưa

Ước đêm dài

GV Em có nhận xét gì về chân dung ông chú được vẽ qua những chi

tiết đó? Mâu thuẫn với lời cầu hôn?

Bài 1.

- Giới thiệu chân dung "chú tôi"

để cầu hôn

- Nghệ thuật

HS Đây là những chi tiết biếm họa, có tính chất giễu cợt mỉa mai bởi + Cách nói ngược

Trang 2

lời giới thiệu để cầu hôn vậy mà lại hiện lên chân dung của một

con người với rất nhiều tật xấu vừa rượu chè vừa lười biếng

GV Nghệ thuật gì giúp em hiểu được như vậy? + Điệp từ: hay → bản chất lười

HS Điệp từ hay

GV Theo con hai câu đầu bài ca dao này có ý nghĩa gì?

HS Để bắt vần, chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật - đây là một

hình thức thường gặp trong ca dao

Ví dụ: Quả cau nho nhỏ, cái vỏ vân vân vân

Thân ai khổ như thân con rùa Xuống sông đội đá lên chùa đội bia

→ Nghệ thuật châm biếm

GV: Bài ca dao châm biếm hạng người nào trong xã hội? ⇒ Châm biếm hạng người lười

biếng, nghiện ngập

GV Bài ca dao số 2 nhại lời nói của ai với ai?

HS Nhại lời thầy bói nói với người xem bói

GV Lời nói của ông thầy bói có gì đặc biệt?

(Có gì sai không? Vì sao không sai?)

HS Lời của ông thầy bói đặc biệt ở chỗ: Tất cả những gì ông ta nói

đều đúng, đều chắc chắn bởi cách nói nước đôi, nói dựa

GV người đọc bật cười vì sao?

HS trả lời

Bài 2:

- Nhại lời thầy bói nói với người

đi xem bói

+ Nói nước đôi, nói dựa

→ Bản chất lừa bịp

- Nghệ thuật châm biếm

→ Phóng đại

GV Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xã hội?

HS Bài ca phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát,

lừa bịp, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền Đồng

thời cũng châm biếm những người mê tín mù quáng ít hiểu biết

tin vào sự bói toán phản khoa học

GV HS sưu tầm bài ca về mê tín dị đoan: Chập chập

→ Đả kích phên phán nghề mê tín, lừa bịp, lợi dụng lòng tin người khác

Phê phán sự mê tín mù quáng của con người

GV Bài ca dao nói về việc gì? Có những nhân vật nào xuất hiện?

HS Nói về cảnh tượng một đám ma theo lệ cũ Xuất hiện những

nhân vật: Con cò, cò con, cà cuống, chim ri, chào mào, chim

chích

Bài 3:

- Cảnh tượng một đám ma theo lệ cũ

GV Mỗi con vật tượng trưng cho một loại người trong xã hội hãy

cho biết đó là những loại người nào? Nghệ thuật gì được sử

dụng?

HS Nghệ thuật ẩn dụ: Con cò gợi người nông dân

Cà cuống: Kẻ làm quan

Chim ri, chào mào: cai lệ, lính lệ

Chim chích: anh mõ đi rao việc làng

GV Việc chọn các con vật để miêu tả, đóng vai như thế lí thú ở điểm

nào?

- Hình ảnh ẩn dụ:

+ Con cò: Người nông dân + Cà cuống: kẻ làm quan: xã trưởng, lí trưởng

+ Chim ri → Cai lệ

+ Chim chích: Mõ

Trang 3

HS:

+ Bài ca dao giống như truyện ngụ ngôn

+ Hình ảnh sinh động

+ Nội dung châm biếm phê phán kín đáo, sâu sắc

GV Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám tang không? bài ca

này phê phán châm biếm cái gì?

HS Cảnh tượng trong bài không phù hợp với đám ma Cảnh đánh

chén ăn uống diễn ra trong cảnh mất mát tang tóc của gia đình

người chết Cái chết của con cò trở thành dịp cho cuộc đánh

chén, chia chác vô lối đáng sợ kia

- Phê phán châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ ⇒ Phê phán, châm biếm hủ tục

ma chay

GV Đối tượng được nói trong bài ca dao là ai? Có nhớ chú thích từ

"cậu cai" không, nêu lại?

HS Bài ca dao miêu tả chân dung cậu cai - người coi đám lính gác và

phục dịch ở huyện, phủ ngày xưa

GV Chân dung cậu cai được vẽ bằng những nét nào? Nêu ý nghĩa

của từng nét vẽ ấy

HS Cậu cai được vẽ bằng những chi tiết:

+ Nón dấu lông gà → gợi vẻ bằng nhắng

+ Ngón tay đeo nhẫn → tính trai lơ, phô trương

Cậu cai buông áo em ra

Để em đi chợ kẻo mà chợ trưa

+ áo ngắn đi mượn, quần dài → thuê: Sự khoe khoang → thảm

hại

Bài 4:

- Miêu tả chân dung cậu cai - người coi đám lính

+ Nón dấu lông gà → bắng nhắng + Ngón tay đeo nhẫn → phô trương

+ áo - mượn quần thuê

⇒ khoe khoang

GV Chân dung "cậu cai" được vẽ bằng những chi tiết biếm họa Một

con người làm công việc nhà nước vậy mà hiện lên vừa bắng

nhắng phô trương, vừa nhếch nhác thảm hại vô cùng thật không

phù hợp với công việc của một cậu cai

- Nghệ thuật châm biếm:

GV Chỉ với một vài chi tiết mà chân dung cậu cai hiện lên thật rõ

nét, vì sao vậy?

(Chi tiết được miêu tả tuy ít nhưng là những chi tiết như thế

nào?)

+ Chi tiết tiêu biểu, chọn lọc

→ Chế giễu, mỉa mai

HS Chi tiết chọn lọc, tiêu biểu về trang phục, công việc

GV Từ "cậu cai" là cách gọi ngầm ẩn thái độ như thế nào của tác giả

lòng vừa châm chọc

+ Kiểu câu định nghĩa

+ Nghệ thuật phóng đại

* Ghi nhớ SGK/53

Trang 4

GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi trong SGK Hoạt động 3

III - Luyện tập

Câu 1: Đáp án c đúng

Cả 4 bài đều có nội dung và nghệ thuật châm biếm Câu 2: Điểm giống truyện cười dân gian

D Củng cố và hướng dẫn về nhà

- Đọc nọi dung ghi nhớ sgk

- Học thuộc các bài ca dao

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Đại từ

Ngày đăng: 20/09/2013, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w