Nhờ tác động trên phản ứng viêm và hệ miễn dịch, glucocorticoids được cho rằng có thể giúp cải thiện bệnh và giảm tử vong ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng Vai trò Glucocorticoids trong bệ
Trang 3Tác động của
Glucocorticoids
Trang 4Vỏ thượng thận:
Cortisol Epinephrine Aldosterone
Tăng nhịp tim
Tăng đông
Chuyển hóa
Chức năng miễn dịch
Trang 5Tác động của Glucocorticoids trên phản ứng viêm
Trang 6Tác động của Glucocorticoids trên phản ứng viêm và miễn dịch
Trang 7Tác động của Glucocorticoids ở mức độ gene
Trang 8Tác động của Glucocorticoids ở mức độ gene
Trang 9 Nhờ tác động trên phản ứng viêm và hệ miễn dịch, glucocorticoids được cho rằng có thể giúp cải thiện bệnh và giảm tử vong ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng
Vai trò Glucocorticoids trong
bệnh lý nhiễm khuẩn
Trang 10CORTICOSTEROIDS
&
Viêm Phổi Cộng Đồng
Trang 11Cochrane Database Syst Rev 2011 Mar 16;(3):CD007720
Trang 12Chen Y Cochrane Database Syst Rev 2011 Mar 16;(3):CD007720
Hydrocortisone versus placebo,
Mortality
Trang 13Chen Y Cochrane Database Syst Rev 2011 Mar 16;(3):CD007720
Hydrocortisone versus placebo,
On mechanical ventilation
Trang 14Chen Y Cochrane Database Syst Rev 2011 Mar 16;(3):CD007720
Hydrocortisone versus placebo,
Length of stay in the ICU
Trang 15Cochrane Database Syst Rev 2011 Mar 16;(3):CD007720
Kết luận:
Review gồm 6 nghiên cứu với 437 bệnh nhân
Trên hầu hết bệnh nhân viêm phổi, corticosteroids cho thấy giúp rút ngắn thời gian cải thiện triệu chứng, nhưng không giúp giảm tử vong so với placebo
Bằng chứng từ các nghiên cứu không đủ mạnh để đưa ra khuyến cáo
Cần những nghiên cứu lớn hơn với số lượng bệnh nhân nhiều hơn
2011
Trang 16 Mục tiêu: xác định lợi ích và nguy cơ của corticosteroids trong điều trị bệnh nhân viêm phổi cộng đồng
Tìm các RCT từ 1956 – 2011
Có 9 RCT thỏa tiêu chuẩn, với 1001 bệnh nhân
Nie W PLoS One 2012;7(10):e47926
Trang 17Nie W PLoS One 2012;7(10):e47926
Có khuynh hướng giảm tỉ lệ tử vong
với OR 0.62; [95%CI, 0.37-1.04], p = 0.07
Trang 18Nie W PLoS One 2012;7(10):e47926
Ở nhóm bệnh nhân viêm phổi nặng, giảm tỉ lệ tử vong có ý nghĩa với OR 0.26; [95%CI, 0.11 – 0.64],
p = 0.003
Trang 19New arrival…
Trang 20Blum CA Lancet 2015 Apr 18;385(9977):1511-8
New arrival…
Trang 21 Đối tượng: bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nhập
viện, bất kể độ nặng
Can thiệp: 50mg prednisone uống x 7 ngày, khởi
đầu trong 36 giờ đầu nhập viện vs placebo
Kết quả: 12/2009 – 5/2014, 785 bệnh nhân, phân
chia ngẫu nhiên thành nhóm can thiệp (n=392) và nhóm placebo (n=393)
Blum CA Lancet 2015 Apr 18;385(9977):1511-8
Trang 22Kết quả:
Tiêu chí chính:
Thời gian đạt lâm sàng ổn định: ngắn hơn ở nhóm
prednisone vs placebo (3 vs 4.4 ngày, HR 1.33, p<0.0001)
Tiêu chí phụ:
Tử vong thời điểm 30 ngày: không khác biệt
Biến chứng liên quan viêm phổi: không khác biệt
Tăng đường huyết cần điều trị insulin: cao hơn ở
nhóm prednisone (19% vs 11%, OR 1.96, p=0.001)
Blum CA Lancet 2015 Apr 18;385(9977):1511-8
Trang 23Torres A JAMA 2015;313(7):677-686
New arrival…
Trang 24Torres A JAMA 2015;313(7):677-686
Mục tiêu: đánh giá hiệu quả của Corticosteroids trên
bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nặng và có tăng
đáp ứng viêm
Thiết kế: Nghiên cứu đối chứng, ngẫu nhiên, mù đôi,
đa trung tâm, thời gian từ 6/2004 – 2/2012
Can thiệp: Methylprednisolone 0.5mg/kg IV, trong 5 ngày,
khởi đầu trong 36 giờ đầu nhập viện vs Placebo
Trang 25Torres A JAMA 2015;313(7):677-686
Tiêu chuẩn chọn bệnh
1. ≥ 18 tuổi
2. Có triệu chứng lâm sàng gợi ý viêm phổi cộng
đồng (sốt, ho, đau ngực kiểu màng phổi, khó thở)
3. Có thâm nhiễm mới trên XQ
4. Viêm phổi cộng đồng nặng theo tiêu chuẩn ATS
hoặc nguy cơ nhóm V theo thang điểm PSI
5. Tăng đáp ứng viêm: CRP >150 mg/L
Trang 26Torres A JAMA 2015;313(7):677-686
Tiêu chuẩn loại trừ
1. Điều trị corticosteroids trước đó
2. Viêm phổi bệnh viện
3. Ức chế miễn dịch nặng (HIV, UCMD, thuốc)
4. Kỳ vọng sống < 3 tháng
5. Đái tháo đường chưa kiểm soát
6. XHTH lớn trong vòng 3 tháng
7. Bệnh lý khác cần điều trị methylprednisolone liều ≥
1mg/kg hoặc tương đương
Viêm phổi do cúm A H1N1
Trang 27Torres A JAMA 2015;313(7):677-686
Trang 28MP Placebo
Trang 29MP Placebo
↓ 18%
OR 0.34 (95%CI 0.14-0.87),
p=0.02
Trang 30MP Placebo
p=0.37
Trang 31MP Placebo
p=0.34
Trang 34New perspective…
Siemieniuk RA Ann Intern Med 2015 Oct 6;163(7):519-28
This article was published online first at www.annals.org on 11 August 2015
Trang 35Tác động của corticosteroids trên tỉ lệ tử vong
ở bệnh nhân VPCĐ nhập viện,
theo mức độ nặng viêm phổi
Ở tất cả các bệnh nhân viêm phổi,
(phân tích với 12 nghiên cứu; 1974 bệnh nhân)
corticosteroids giúp giảm tỉ lệ tử vong với RR 0.67
[95% CI, 0.45 – 1.01]; giảm nguy cơ tuyệt đối 2.8%
corticosteroids giúp giảm tỉ lệ tử vong có ý nghĩa thống
kê với RR 0.39 [95%CI, 0.2-0.77]
corticosteroids giảm tỉ lệ tử vong không có ý nghĩa thống
kê với RR 1.00 [95%CI, 0.79-1.26]
Trang 36Tác động của corticosteroids trên tỉ lệ thở
máy xâm lấn ở bệnh nhân VPCĐ nhập viện,
theo mức độ nặng viêm phổi
Ở tất cả các bệnh nhân viêm phổi,
(phân tích với 5 nghiên cứu; 1060 bệnh nhân)
corticosteroids giúp giảm tỉ lệ thở máy xâm lấn với RR 0.45 [95% CI, 0.26 – 0.79]; giảm nguy cơ tuyệt đối 5%
corticosteroids giúp giảm tỉ lệ thở máy xâm lấn với RR 0.39 [95%CI, 0.5-0.58]
corticosteroids giảm tỉ lệ thở máy xâm lấn với RR 0.18
[95%CI, 0.08-0.43]
Trang 37Hiệu quả của corticosteroids trên tỉ lệ tiến triển
thành ARDS ở bệnh nhân VPCĐ nhập viện
Phân tích với 4 nghiên cứu, 945 bệnh nhân;
Corticosteroids giúp giảm tỉ lệ viêm phổi tiến triển
thành ARDS với RR 0.24 [95%CI, 0.1-0.56], giảm nguy
cơ tuyệt đối 6.2%
Trang 38Hiệu quả của corticosteroids trên thời gian
nằm viện ở bệnh nhân VPCĐ nhập viện
Phân tích với 6 nghiên cứu, 1499 bệnh nhân
Corticosteroids giúp giảm thời gian nằm viện trung bình 1 ngày [95%CI, -1.79 đến -0.21]
Phân tích với 5 nghiên cứu, 1180 bệnh nhân
Corticosteroids giúp rút ngắn thời gian đạt ổn định lâm sàng 1.22 ngày [95%CI, -2.08 đến -0.35]
Trang 39Tác động của corticosteroids trên tăng đường huyết ở bệnh nhân VPCĐ nhập viện
Phân tích với 6 nghiên cứu, 1534 bệnh nhân
Corticosteroids tăng nguy cơ tăng đường huyết cần điều trị với RR 1.49 [95%CI, 1.01 – 2.19], tăng nguy cơ tuyệt đối 3.5%
Corticosteroids không làm tăng nguy cơ xuất
huyết tiêu hóa, tuy nhiên hầu hết bệnh nhân nguy
cơ cao thường bị loại khỏi các nghiên cứu
Trang 40Kết luận:
Trên bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nhập viện:
Corticosteroids giúp giảm thời gian nằm viện trung bình 1 ngày
Corticosteroids giúp giảm tỉ lệ tử vong khoảng 3%, tỉ
lệ thở máy xâm lấn 5%, tỉ lệ tiến triển thành ARDS 6%
Nên nghiêm túc xem xét việc sử dụng corticoid ở bệnh nhân nhập viện với viêm phổi cộng đồng, đặc biệt là ở những bệnh nhân nặng
Siemieniuk RA Ann Intern Med 2015 Oct 6;163(7):519-28
Trang 41Phối hợp Corticosteroid đường toàn thân cho các bệnh nhân nhập viện do viêm phổi cộng đồng nên xem là một chiến lược điều trị ưu tiên
Trang 42 Khuyến cáo: Những kết quả này cho thấy ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng, corticosteroids sử dụng thường quy nên trở thành phương pháp điều trị tiêu chuẩn
Liều lượng: Hầu hết các nghiên cứu, sử dụng trong 3 đến 7 ngày corticosteroids liều trung bình (khoảng 0.5-1mg/kg prednisone hoặc tương đương mỗi 24 giờ)
Pol Arch Med Wewn 2015 Aug 12;125(7-8):570-5 Epub 2015 May 28
Trang 43 Corticosteroids có thể giúp giảm tỉ lệ tử vong ở những bệnh nhân viêm phổi nặng, tuy nhiên, ở những bệnh nhân không nặng, giảm thời gian nằm viện 1 ngày giúp giảm đáng kể chi phí y tế
Pol Arch Med Wewn 2015 Aug 12;125(7-8):570-5 Epub 2015 May 28
Should corticosteroids be restricted to patients
with severe community-acquired pneumonia?
Trang 44New perspective…
Restrepo MI, Anzueto A, Torres A Ann Intern Med 2015;163:560-561
Trang 45&
SỐC NHIỄM KHUẨN
Trang 46Cơ chế bệnh sinh NKH nặng/sốc
nhiễm khuẩn
Cơ chế bệnh sinh chính của NKH nặng và sốc nhiễm khuẩn là mất cân bằng giữa hệ thống miễn dịch tiền viêm và kháng viêm
Đáp ứng viêm
Đông máu Đáp ứng kháng viêm
Tiêu sợi huyết
Cân bằng nội môi
Trang 47Cơ chế bệnh sinh NKH nặng/sốc nhiễm khuẩn
Trang 48Tác động của Glucocorticoids trong sepsis
Trang 49Điều trị Glucocorticoids trong sốc nhiễm khuẩn
Trang 50Điều trị Glucocorticoids liều cao
trong sốc nhiễm khuẩn
Hahn (1951): Nghiên cứu đầu tiên đề nghị sử dụng corticosteroids trong nhiễm khuẩn nặng
Liều cao methylprednisolone, dexamethasone
Xu hướng hồi phục và cải thiện tỉ lệ tử vong ở sốc giai đoạn sớm
Trang 51Điều trị Glucocorticoids liều cao trong sốc nhiễm khuẩn
1
1
Trang 52Điều trị Glucocorticoids liều cao
trong sốc nhiễm khuẩn
Veterans Administration Systemic Sepsis
Cooperative Study Group (1987):
NC RCT đa trung tâm, 223 bệnh nhân NKH
Liều cao methylprednisone
Không giảm tỉ lệ tử vong (21% vs 22%, p = 0.97)
Bone (1987):
RCT mù đôi, 136 bn NKH nặng/sốc nhiễm khuẩn
Liều cao 30mg/kg methylprednisolone
Không cải thiện tỉ lệ hồi phục sốc hay tử vong, tăng tử vong liên quan nhiễm khuẩn thứ phát
Trang 53Steroid controversy in sepsis and septic
Crit Care Med 1995 Jul;23(7):1294-303
Điều trị Glucocorticoids liều cao
trong sốc nhiễm khuẩn
Trang 54Corticosteroid treatment for sepsis:
A critical appraisal and meta-analysis of the
Trang 55Điều trị Glucocorticoids liều cao trong sốc nhiễm khuẩn
2
2
Trang 56Điều trị Glucocorticoids liều cao
trong sốc nhiễm khuẩn
Kết luận
nặng và sốc nhiễm khuẩn:
1) Không giúp giảm tử vong
2) Tăng nguy cơ nhiễm trùng thứ phát và tăng
nguy cơ tử vong do nhiễm khuẩn thứ phát
3) Tăng tỉ lệ tác dụng phụ
Trang 57Liệu corticosteroids liều thấp có lợi ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn?
Trang 58Suy thượng thận liên quan bệnh nặng
(Critical Illness Related Corticosteroid Insufficiency – CIRCI)
Khái niệm “suy thượng thận tương đối”:
Mức hoạt động của corticosteroid không đủ so
với nhu cầu trong bệnh cảnh nặng
Do giảm sản xuất hormone thượng thận
và hoặc
do sự đề kháng của mô ngoại biên với steroid
Bệnh nhân NKH nặng, choáng nhiễm khuẩn và ARDS đều có tình trạng giảm corticosteroid tương đối đi kèm với tình trạng phản ứng viêm quá mức
Paul E Marik, Gary P Zaloga Critical Care Medecine 2002
Trang 59Suy thượng thận liên quan bệnh nặng
(Critical Illness Related Corticosteroid Insufficiency – CIRCI)
Bone 2002
Menon &
Clarson 2002
Marik &
Zaloga 2003
Pizarro 2005
Tần suất CIRCI
J Pediatr (Rio J) 2007 Nov;83(5 Suppl):S155-62
Trang 60 Nghiên cứu mù đôi đối chứng ngẫu nhiên
40 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn sau bù đủ dịch
và dùng vận mạch, có CI > 4 L/phút/m2 và không
sử dụng dobutamin hoặc dopexamine
Hydrocortisol 100mg bolus, duy trì 0.18 mg/kg/h, khi hết sốc giảm liều còn 0.08 mg/kg/h trong 6 ngày, sau đó giảm dần mỗi ngày 24mg ngưng
Glucocorticoids liều thấp trong sốc nhiễm khuẩn
Stress doses of hydrocortisone reverse
hyperdynamic septic shock:
A prospective, randomized, double-blind, single-center study
Briegel et.al (1999)
Trang 61Stress doses of hydrocortisone reverse
hyperdynamic septic shock:
A prospective, randomized, double-blind, single-center study
Briegel J Crit Care Med 1999 Apr;27(4):723-32
Cải thiện suy cơ quan
(điểm SOFA)
Trang 62Briegel J Crit Care Med 1999 Apr;27(4):723-32
Stress doses of hydrocortisone reverse
hyperdynamic septic shock:
A prospective, randomized, double-blind, single-center study
Tỉ lệ sử dụng thuốc vận mạch
Trang 63Briegel J Crit Care Med 1999 Apr;27(4):723-32
Stress doses of hydrocortisone reverse
hyperdynamic septic shock:
A prospective, randomized, double-blind, single-center study
Tỉ lệ tử vong
Trang 64 Hydrocortisone 100mg bolus, duy trì 10mg/giờ
trong 3 ngày vs placebo
Huyết động: tăng huyết áp trung bình, sức cản
ngoại biên, giảm liều norepinephrine
Phản ứng viêm: giảm nồng độ các cytokines tiền
viêm (IL-6, IL-8) và cytokines kháng viêm (TNF
receptors I, II và IL-10)
Điều hòa phản ứng miễn dịch do stress bằng
cách kháng viêm (anti-inflammation) hơn là ức chế
miễn dịch (immunosuppression)
Keh D Am J Respir Crit Care Med 2003 Feb 15;167(4):512-20
Glucocorticoids liều thấp trong sốc nhiễm khuẩn
Trang 65 Mục tiêu: nhằm đánh giá liệu liều thấp
corticosteroids có giúp cải thiện tỉ lệ sống còn 28 ngày ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn có tình trạng suy thượng thận tương đối
Thiết kế: RCT, đa trung tâm tại 19 khoa ICU ở
Pháp từ 1995 – 1999
Annane D JAMA 2002 Aug 21;288(7):862-71
Glucocorticoids liều thấp trong sốc nhiễm khuẩn
Trang 67 Ở tất cả bệnh nhân:
Tử vong: 55% vs 61% (HR 0.71, 95%CI 0.53 – 0.97, p = 0.03)
Thời gian ngưng thuốc vận mạch trung bình:
7 ngày vs 9 ngày
Ngưng thuốc vận mạch ngày 28: 55% vs 43% (HR 1.54; 95%CI 1.10-2.16; p=0.02)
Trang 68 Ở nhóm bệnh nhân có suy tuyến thượng thận tương đối (không đáp ứng với test corticotropin):
Tử vong: 53% vs 63% (HR 0.67, 95%CI 0.47 – 0.95, p = 0.02)
Thời gian ngưng thuốc vận mạch trung bình 7 ngày
vs 10 ngày
Ngưng thuốc vận mạch ở ngày 28: 57% vs 40%
(HR 1.91; 95%CI 1.29-2.84; p=0.001)
Trang 69 Ở nhóm bệnh nhân không suy tuyến thượng thận tương đối (có đáp ứng với test corticotropin):
Tử vong: 61% vs 53% (p = 0.81)
Ngưng thuốc vận mạch ở ngày 28: 53% vs 50% (p=0.49)
Trang 70Điều trị Glucocorticoids liều thấp trong choáng nhiễm khuẩn
3
3
Trang 71Nghiên cứu CORTICUS (2008)
Hydrocortisone Therapy for Patients with Septic Shock
ƒ Nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có đối
chứng, đa trung tâm (52 ICU ở 9 quốc gia)
ƒ Tháng 3/2002 – 11/2005
Bệnh nhân > 18 tuổi nhiễm khuẩn huyết,
khởi phát choáng trong vòng 72 giờ (HATT
<90mmHg sau bù dịch và cần vận mạch >1
giờ)
Sprung C, et al NEJM 2008;358:111-24
Glucocorticoids liều thấp trong sốc nhiễm khuẩn
Trang 72Nghiên cứu CORTICUS (2008)
Hydrocortisone Therapy for Patients with Septic Shock
ƒ Nhóm chứng: 248 bệnh nhân được điều trị
với placebo
trị với hydrocortisone 50mg IV mỗi 6h trong
vòng 5 ngày, sau đó giảm liều dần và ngưng
trong 6 ngày
Sprung C, et al NEJM 2008;358:111-24
Glucocorticoids liều thấp trong sốc nhiễm khuẩn
Trang 73Nghiên cứu CORTICUS (2008)
Hydrocortisone Therapy for Patients with
Septic Shock
Trang 74Nghiên cứu CORTICUS
Tỉ lệ ra khỏi choáng
Hydrocortisol Placebo
Sprung C, et al NEJM 2008;358:111-24
p = 0.18 p = 0.41 p = 0.13
Trang 75Nghiên cứu CORTICUS
Thời gian ra khỏi choáng
Sprung C, et al NEJM 2008;358:111-24
p <0.001
Thời gian trung bình ra khỏi choáng trong nhóm
hydrocortisone là 3.3 ngày (95%CI, 2.9 - 3.9) so với
nhóm placebo 5.8 ngày (95% CI, 5.2 - 6.9)
Trang 76Kết luận
Điều trị corticosteroids ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn không làm cải thiện tỷ lệ tử vong 28 ngày (39% vs 36%)
Corticosteroids làm giảm có ý nghĩa thời gian choáng (3.3 vs 5.8 ngày)
Tăng nguy cơ bội nhiễm và nguy cơ vào đợt nhiễm khuẩn huyết mới (OR 1.37 ; 95%CI, 1.05- 1.79) và tỉ lệ tăng đường huyết, tăng Natri máu
Sprung C, et al NEJM 2008;358:111-24
Nghiên cứu CORTICUS (2008)
Hydrocortisone Therapy for Patients with
Septic Shock
Trang 77Điều trị Glucocorticoids liều thấp
trong choáng nhiễm khuẩn
Ý nghĩa rút ra từ nghiên cứu Corticus:
Corticosteroids trong sốc nhiễm khuẩn giúp
cải thiện về mặt huyết động nhưng lợi ích trên
tử vong vẫn chưa được chứng minh
Hồi phục sốc có lẽ không liên quan tới tình
trạng có hoặc không suy thượng thận; mà cơ
chế có thể liên quan tới tác động trên trương
lực mạch máu của corticosteroids
Sprung CL Crit Care Clin 25 (2009) 825–834