1. Trang chủ
  2. » Tất cả

On tap L su 1t HK II

15 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 179,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định trong sự thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước D.. Đây là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằ

Trang 1

Câu 1 Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá

sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

A “Chiến tranh cục bộ”

B “Chiến tranh đặc biệt”

C “Việt Nam hóa chiến tranh”

D “Chiến tranh đơn phương”

Câu 2 Ý nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc (1954 – 1965)?

A Hàn gắn vết thương chiến tranh

B Khôi phục kinh tế

C Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội

D Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm

Câu 3 Những chiến thắng quân sự nào góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc

biệt” của Mĩ?

A Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, Núi Thành

B Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường, An Lão

C Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

D Ấp Bắc, Núi Thành, Vạn Tường, Đồng Xoài

Câu 4 Trong khí thế của phong trào “ Đồng khởi ”, ngày 20 tháng 12 năm 1960

A Mặt trận Dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam ra đời

B Mặt trận Dân tộc giải phóng Việt Nam ra đời

C Mặt trận giải phóng Miền Nam Việt Nam ra đời

D Mặt trận Dân tộc giải phóng Miền Nam ra đời

Câu 5 Phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế

giữ gìn lực lượng sang thế tiến công ?

A Phong trào “đả thực, bài phong”

B Phong trào “ Đồng khởi”

C Phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt”

D Phong trào đấu tranh chính trị của học sinh, sinh viên ở các đô thị lớn(Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế)

Câu 6 Chiến thắng nào của ta nào buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm

lược ở Việt Nam?

A.Chiến thắng Ấp Bắc -Mĩ Tho (2-1-1963)

B.Chiến thắng Vạn Tường – Quảng Ngãi (18-8-1965)

C.Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

D.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

Câu 7 Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất

(1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam là

A ra sức phát triển công nghiệp

B hoàn thành cải cách ruộng đất

C khôi phục và phát triển kinh tế

D tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa

Câu 8 Kết qua lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?

A.Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở vùng nông thôn miền Nam

Trang 2

B.Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo

C.Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960)

D.Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo

Câu 9 Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, tìm Nguỵ mà

diệt”?

A.Ấp Bắc (Mĩ Tho)

B.Vạn Tường (Quảng Ngãi)

C.Bình Giã (Bà Rịa)

D.An Lão (Bình Định)

Câu 10 Ngày 10-10-1054 diễn ra sự kiện gì?

A.Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

B.Quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô Hà Nội

C.Toàn lính Pháp cuối cùng rút khỏi miền Bắc

D.Trung ương Đảng và Chính phủ về thủ đô Hà Nội

Câu 11 Tình hình chung của cách mạng Việt Nam sau năm 1954 là

A.một nửa nước đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

B.một nửa nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa

C.Việt Nam đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

D.cả nước bắt đầu tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa

Câu 12 Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng

khởi”(1959-1960) ở miền Nam?

A Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

B Đánh sập chế độ Mĩ – Diệm, chính quyền hoàn toàn về tay nhân dân

C Làm lung lây tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

D Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế

tấn công

Câu 13 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân miền Bắc Việt Nam tiến hành cải

cách ruộng đất (1954-1956)?

A Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp

B Tập trung ruộng đất để xây dựng nền kinh tế đại nông nghiệp

C Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn ở miền Nam

D Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn phổ biến

Câu 14 Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau năm

1954?

A Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

B Làm hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam

C Xây dựng chủ nghĩa xã hội

D Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Câu 15 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã khẳng định vai trò

của cách mạng miền Bắc như thế nào?

A Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp phát triển cách mạng

cả nước

B Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

ở nước ta

Trang 3

C Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định trong sự thắng lợi của cách mạng dân tộc

dân chủ nhân dân trong cả nước

D Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định trong sự thắng lợi của sự nghiệp chống Mĩ

cứu nước ở miền Nam

Câu 16 Sau Hiệp định Pari (1973), tình hình nổi bật ở miền Nam là gì?

A Quân Mĩ vẫn còn ở miền Nam, lực lượng cách mạng gặp khó khăn

B Mĩ tăng cường lực lượng viễn chinh để làm chổ dựa cho quân đội Sài Gòn thực hiện

chiến dịch “bình định- lấn chiếm” vào vùng giải phóng

C Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta

D Chính quyền Sài Gòn hoang mang dao động, có nguy cơ sụp đổ

Câu 17 Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1956)

A đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến

B khẩu hiệu “người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực

C đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn

D giải phóng hoàn toàn nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến

Câu 18 “Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của nhân dân miền Nam đấu

tranh chống chính sách nào của Mĩ – Diệm?

A Ngăn chặn nhân dân ta liên lạc, tiếp tế cho cán bộ cách mạng ở các căn cứ kháng chiến

B Huy động nhân dân ta xây dựng các đồn bốt, căn cứ quân sự của Mĩ ở miền Nam Việt

Nam

C Các cuộc hành quân càn quét, lấn chiếm vùng giải phóng

D Dồn dân lập ấp chiến lược, thực hiện “quốc sách bình định”

Câu 19 Điền từ còn thiếu vào câu nói sau của Ta lét – Ngoại trưởng Mĩ “Từ nay về sau,

vấn đề bức thiết không phải là thương tiếc dĩ vãng, mà là lợi dụng thời cơ để việc thất thủ Bắc Việt Nam không mở đường cho bành trướng ở Đông nam Á và Tây Nam Thái Bình Dương”

A Chủ nghĩa xã hội

B Trung Quốc

C Chủ nghĩa cộng sản

D Chủ nghĩa tư bản

Câu 20 Qua đợt cải cách ruộng đất, miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào?

A “Người cày có ruộng”

B “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”

C “Tăng gia sản nhanh, tăng gia sản xuất nữa”

D “Tấc đất, tấc vàng”

Câu 22 Đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc được xác định trong Đại hội lần

thứ III của Đảng (9/1960) là

A xây dựng nền kinh tế công – nông, lấy công nghiệp nặng làm nền tảng phát triển nền

kinh tế quốc dân

B lấy sự phát triển kinh tế hướng ngoại làm nền tảng, chú trọng phát triển ngành ngoại

thương

C lấy công nghiệp nhẹ làm nền tảng – chú trọng sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu

đời sống nhân dân và chi viện cho chiến trường miền Nam

Trang 4

D lấy công nghiệp nặng làm nền tảng của nền kinh tế - ưu tiên phát triển công nghiệp

nặng một cách hợp lí

Câu 23 Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm

1954?

A Đấu tranh chống Mĩ cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

B Chiến đấu chống Mĩ và quân đội Sài Gòn, bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa

C Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

D Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Câu 24 Theo Nghị quyết 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959), biện pháp

đấu tranh của nhân dân miền Nam trong thời gian này là

A Đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang

B Đấu tranh chính trị hòa bình, phối hợp với đấu tranh ngoại giao

C Đồng thời đấu tranh chính trị, ngoại giao và quân sự

D Đấu tranh vũ trang là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh chính trị

Câu 25 Theo Nghị quyết 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959), phương

hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là

A đấu tranh hòa bình, đòi quyền dân sinh, dân chủ

B khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

C đòi Mĩ – Diệm nghiêm chính thực hiện Hiệp định Giơnevơ

D thành lập chính quyền hòa hợp dân tộc, tiến tới thống nhất đất nước

Câu 26 Điền tiếp những từ còn thiếu vào câu sau “Phong trào “Đồng khởi” đã đánh dấu

sự chuyển biến của lực lượng cách mạng miền Nam từ thế sang thế ”

A phòng ngự/ tấn công giành quyền chủ động

B thất bại/ thắng lợi

C bị động/ chủ động

D giữ gìn lực lượng/ tiến công

Câu 27 Nội dung nào được coi là “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của

Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

A Xây dựng và củng cố chính quyền Ngô Đình Diệm, thực hiện âm mưu “lấy người Việt

trị người Việt”

B Đưa quân tấn công phá hoại miện bắc; phong tỏa biên giới và vùng biển, ngăn chặn sự

chi viện từ bên ngoài vào miền Nam

C Tấn công càn quét, thu hẹp vùng giải phóng

D Dồn dân lập “ấp chiến lược”, bình định vùng nông thôn

Câu 28 Hãy hoàn chỉnh câu sau: Nghị quyết Trung ương 15 của Đảng đã nhấn mạnh

“Ngoài con đường dùng , nhân dân miền Nam không có con đường nào khác Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là về tay nhân dân”

A Bạo lực cách mạng/ khởi nghĩa giành chính quyền

B.Lực lượng vũ trang/ chiến đấu giành tự do

C Đấu tranh chính trị/ giành ruộng đất

D Sức mạnh quần chúng/ đấu tranh giành chính quyền

Câu 29 Hội nghị lần thứ 15(1/1959) Ban chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định chủ

trương quan trọng gì đối với cách mạng miền Nam ?

A Tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình, đòi Mĩ – Diệm nghiêm chỉnh thi hành Hiệp định

Giơnevơ

Trang 5

B.Dùng đấu tranh ngoại giao để kết thúc chiến tranh

C.Nhờ sự giúp đỡ của nước ngoài để đánh Mĩ – Diệm

D Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm Câu 30 Hiểu như thế nào về chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A Đây là hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội

tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn quân sự Mĩ, bằng phương tiện chiến tranh của Mĩ

B Đây là một hình thức mới của loại hình chiến tranh thực dân cũ, được tiến hành bằng

quân đội tay sai bản xứ, dưới sự chỉ huy cố vấn Mĩ, được trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh Mĩ

C Đây là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân viễn

chính Mĩ, quân các nước phụ thuộc Mĩ và quân đội Sài Gòn

D Đây là cuộc nội chiến giữa các thế lực quân sự, chính trị của người Việt, có sự can thiệp

của Mĩ

Câu 31 Trong những năm 1963 -1964, chiến thắng nào của ta đã chứng tỏ quân dân miền

Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)

B Phong trào phá ấp chiến lược

C Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

D Những chiến thắng Ba Gia(Quảng Ngãi)

Câu 32 Mục tiêu của kế hoạch Giôn xơn – Mác Namara (1964-1965) của Mĩ ở miền Nam

Việt Nam là gì?

A Bình định có trọng điểm vùng nông thôn miền Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng

B Bình định có trọng điểm vùng nông thôn miền Nam Việt Nam trong vòng 2 năm

C Bình định vùng nông thôn miền Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng

D Bình định vùng nông thôn miền Nam Việt Nam trong vòng 2 năm

Câu 33 Hãy hoàn chỉnh câu sau: “Đại hội lần thứ III của Đảng (9/1960) chỉ rõ vị trí, vai

trò của cách mạng từng miền, mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Cách mạng ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước Cách

mạng ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam”

A xã hội chủ nghĩa/ dân tộc dân chủ nhân dân

B tư sản dân quyền/ chủ nghĩa xã hội

C dân tộc dân chủ nhân dân/ xã hội chủ nghĩa

D ruộng đất/ giải phóng dân tộc

Câu 34 Trọng tâm của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) ở miền Bắc là gì?

A Xây dựng chủ nghĩa xã hội

B Công nghiệp nặng

C Nông nghiệp

D Công nghiệp nhẹ

Câu 35 Mục tiêu của kế hoạch Xtalay – Tay lo (1961-1963) của Mĩ ở miền Nam Việt

Nam là gì?

A Bình định có trọng điểm vùng nông thôn miền Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng

B Bình định vùng nông thôn miền Nam Việt Nam trong vòng 2 năm

C Bình định vùng nông thôn miền Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng

D Bình định có trọng điểm vùng nông thôn miền Nam Việt Nam trong vòng 2 năm

Trang 6

Câu 36 Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì ?

A Trực tiếp đưa quân đội vào thay chân Pháp

B Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam việt Nam

C Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.

D Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc

Câu 37 Thành tựu lớn nhất miền Bắc đã đạt được trong thời kì kế hoạch 5 năm

(1961-1965) là gì?

A Bộ mặt miền Bắc thay đổi, đất nước, xã hội, con người đều đổi mới

B Thương nghiệp góp phần phát triển kinh tế, củng cố quan hệ sản xuất, ổn định đời

sông nhân dân

C Công nghiệp, nông nghiệp đạt sản lượng cao đủ sức chi viện cho miền Nam.

D Văn hóa, giáo dục, y tế phát triển

Câu 38 Âm mưu cơ bản của chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là gì?

A Đánh nhanh, thắng nhanh

B “Dùng người Việt đánh người Việt”

C “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

D Tiêu diệt lực lượng của ta

Câu 39 Ý nghĩa lớn nhất của kế hoạch 5 năm lần thứ I(1961-1965) là gì?

A Miền Bắc được củng cố và lớn mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ

nghĩa vụ hậu phương

B Bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều, đời sống của nhân dân được nâng

cao, nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu to lớn và bền vững

C Nền kinh tế miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.

D Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 40 Nội dung nào dưới đây không nằm trong âm mưu chiến tranh phá hoại miền Bắc

lẩn thứ nhất (1965-1968) của Mĩ?

A Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền

Nam

B Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam

C Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân hai miền Việt

Nam

D Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

Câu 41 Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong thời kì 1965-1968?

A Đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ chiến đấu, sản xuất

và đời sống

B Hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam

C Chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của đế quốc Mĩ

D Vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn

Câu 42 Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam

Việt Nam khi đang

A thất bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

B Bị mất ưu thế về hỏa lực.

C ở thế chủ động chiến lược.

D Bị mất ưu thế về binh lực trên chiến trường miền Nam.

Trang 7

Câu 43 Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh

cục bộ” (1965-1968), Mĩ đều có âm mưu gì?

A Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

B Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

C Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

D Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

Câu 44 Tội ác tàn bạo nhất của đế quốc Mĩ trong việc đánh phá miền Bắc nước ta?

A Ném bom vào các khu đông dân, trường học, nhà trẻ, bệnh viện, khu an dưỡng.

B Ném bom vào các đầu mối giao thông (cầu cống, đường sá).

C Ném bom vào các mục tiêu quân sự, phá hủy nhiều cơ sở, doanh trại quân đội, phá

hoại khả năng quốc phòng của quân đội ta

D Ném bom vào các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình thủy lợi.

Câu 45 Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất

bại của chiến lược chiến tranh nào?

A Việt Nam hóa chiến tranh

B Chiến tranh đặc biệt.

C Đông Dương hóa chiến tranh.

D Chiến tranh cục bộ.

Câu 46 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến

A Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

B Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

C Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

D Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.

Câu 47 Tinh thần chiến đấu của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ

nhất của đế quốc Mĩ được thể hiện qua khẩu hiệu nào?

A “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”

B Thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ “ba đảm đang”

C “Không có gì quý hơn độc lập tự do”

D “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”

Câu48 Từ năm 1965 – 1968, Mĩ thực hiện chiến lược nào ở miền Nam Việt Nam?

A Đông Dương hóa chiến tranh.

B Chiến tranh cục bộ.

C Việt Nam hóa chiến tranh.

D Chiến tranh đặc biệt.

Câu 49 Một trong những chiến thắng quan trọng của quân dân miền Nam Việt Nam trong

cuộc chiến đấu chống chiến lược“Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là

A Đồng Xoài (Bình Phước).

B Núi Thành (Quảng Nam)

C Ba Gia (Quảng Ngãi)

D An Lão (Bình Định).

Câu 50 Điền vào chỗ trống câu sau đây: “Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của quân

dân miền Bắc trong những năm 1965 - 1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược của Mĩ-Ngụy”

A Chiến tranh cục bộ

Trang 8

B Chiến tranh đặc biệt

C Chiến tranh đơn phương

D Việt Nam hoá chiến tranh

Câu 51 Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh

ở miền Nam Việt Nam (1961-1973) là

A tiến hành chiến tranh tổng lực

B ra sức chiếm đất, giành dân

C sử dụng quân đội đồng minh

D sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt

Câu 52 Ngày 31-3-1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ

Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công

và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã

A buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

B làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn

C làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

D buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

Câu53 Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất(1965-1968)

trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A Chiến tranh cục bộ

B Đông Dương hóa chiến tranh.

C Việt Nam hóa chiến tranh

D Chiến tranh đặc biệt.

Câu 54 Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) diễn

ra dưới hình thức

A một cuộc cách mạng vô sản

B cuộc cách mạng dân chủ tư sản

C cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

D cuộc nội chiến.

Câu 55 Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến

lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam là gì?

A Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

B Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

C Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

D Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

Câu 56 Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến

lược“Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam?

A Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

B Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

C Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

D Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.

Câu 57 Âm mưu cơ bản nhất của Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

(1965-1968) là gì?

Trang 9

A “Trả đũa” việc quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại Mĩ ở Plâyku.

B Phá hoại hậu phương lớn của miền Nam (phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc)

C Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc

D Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta

Câu 58 Vì sao ngày 1-11-1968, Mĩ tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc?

A Bị thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam

B Bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc

C Bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án

D Bị thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc cuối năm 1968

Câu 59 Từ năm 1954 đến 1975, thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với chiến trường

miền Nam, nhân dân miền Bắc sẵn sàng với tinh thần gì?

A “Chắc tay súng, vững tay búa”

B “Tất cả để chiến thắng”

C Thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ “ba đảm đang”, giáo viên “hai tốt”

D “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”

Câu 60 Tập đoàn Nich Xơn thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần 2

(1969-1972) với ý đồ gì?

A Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán

B Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam Việt Nam, Lào, Campuchia

C Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam

D Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc

Câu 61 “Điện Biên Phủ trên không” là chiến thắng nào của quân dân miền Bắc?

A Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ (1965-1968)

B Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1969-1972)

C Đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mĩ v à o Hà Nội, Hải phòng và nhiều thành phố khác (18-29/12/1972)

D Đánh bại âm mưu dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ” để có cớ gây chiến tranh phá hoại miền Bắc của Mĩ (5/8/1964)

Câư 62 Ý nghĩa lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận “Điện Biên Phủ trên

không” là gì?

A Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc

B Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bấc

C Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào,

Campuchia

D Buộc Mĩ kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

Câu 63 Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Chiến

tranh đặc biệt” của Mĩ là

A Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ lực trong chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam

B Quân viễn chinh Mĩ trực tiếp tham gia và nắm quyền chỉ huy cuộc chiến tranh xâm lược

ở Việt Nam

C Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược trên cả hai miền Nam – Bắc Việt Nam

D Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược 3 nước Đông Dương

Câu 64 Chiến thắng nào nói lên quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược

“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

Trang 10

A Chiến thắng Vạn Tường- Quảng Ngãi(18/8/1965)

B Chiến thắng cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất của Mĩ (1965-1966)

C Chiến thắng cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai của Mĩ (1966-1967)

D Chiến thắng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

Câu 65 Chiến thắng nào có ý nghĩa quân dân miền Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến

lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

A Chiến thắng Vạn Tường- Quảng Ngãi(18/8/1965)

B Chiến thắng cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất của Mĩ (1965-1966)

C Chiến thắng cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai của Mĩ (1966-1967)

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

Câu 66 Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy

Xuân Mậu Thân 1968?

A Đánh sập chính quyền Mĩ- Ngụy, đưa nhân dân lên làm chủ đất nước

B Đã đánh bại hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ”- nỗ lực cao của Mĩ trong chiến tranh ở Việt Nam

C Cuộc kháng chiến của nhân dân ta chuyển qua giai đoạn vừa đánh, vừa đàm

D Buộc Tổng thống Mĩ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc

Câu 67 Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của sự ra đời Chính phủ Cách mạng

lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (6/6/1969)?

A Đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cách mạng miền Nam, từ đây nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước

B Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng miền Nam trên lĩnh vực quân sự

C Đây là thắng lợi trong sự hoàn chỉnh chính quyền cách mạng ở miền Nam, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao

D Cách mạng miền Nam đã có đủ cơ sở pháp lí đấu tranh trên mặt trận ngoại giao

Câu 68 Ý nghĩa quan trọng của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là gì?

A Đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” Buộc Mĩ phải tuyên

bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược

B Quân dân Miền Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ

C Đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Chiến tranh cục bộ” Buộc Mĩ phải tuyên bố

“phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược

D Buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất, ngồi vào bàn đám phán với ta ở hội nghị Pari

Câu 69 Từ ngày 12-2 đến 23-3- 1971, quân đội Việt Nam có sự phối hợp của quân dân

Lào đã đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn - 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến đấu 22 000 tên địch Chiến thắng này có ý nghĩa gì?

A Thể hiện sự đoàn kết chiến đấu chống Mĩ cứu nước của nhân dân 3 nước Đông Dương

B Thể hiện sự phát triển vượt bậc của quân đội cách mạng Lào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

C Thể hiện quân dân Lào có khả năng đánh bại chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ

D Đây là thắng lợi của chủ trương “cứu bạn như cứu mình” của quân đội nhân dân Việt Nam

Câu 70 Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), nhân dân Việt Nam đã

căn bản hoàn thành nhiệm vụ “ đánh cho Mĩ cút” bằng thắng lợi nào ?

Ngày đăng: 21/02/2020, 09:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w