1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phiếu tổng ôn tổng hợp hóa học THCS và THPT

6 86 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 228,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít X bằng khí oxi rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa trắng.. Tính khối lượng muối thu được trong dung dịc

Trang 1

PHIẾU TỔNG ÔN TỔNG HỢP HÓA HỌC THCS VÀ THPT

H = 1; O = 16; Na = 23; K = 39; S = 32; Mg = 24; Zn = 65; Mn = 55; N = 14; Fe = 56; Al = 27; C = 12;

P = 31; Cu = 64 ,Ca = 40; Cl = 35,5; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108

I Hóa học 8:

Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau:

a Na + O2 → b Cu + O2 → c Al + O2 → d Fe + O2 →

e S + O2 → f P + O2 → g CH4 + O2 → h FeS + O2 →

Bài 2: Phân loại và gọi tên các chất sau bằng cách hoàn thành bảng:

Bài 3: Nhiệt phân hoàn toàn 15,8 gam KMnO4, toàn bộ lượng khí sinh ra đốt cháy vừa đủ m gam Mg Tính giá trị của m

Bài 4: Nhiệt phân 12,25 gam KClO3 với hiệu suất 80% Lượng khí sinh ra đốt cháy vừa đủ 7,68 gam kim loại R (có hóa trị II) Tìm công thức của kim loại R

Bài 5: Mô hình bên mô tả quá trình điều chế oxy trong phòng thí nghiệm

và cách thức thu khí oxy bằng phương pháp đẩy nước

Em hãy giải thích một số câu hỏi sau bằng kiến thức đã học:

a Vì sao cần có một miếng bổng đặt trong ống nghiệm như hình vẽ?

b Vì sao phải hơ nóng đều ống nghiệm trước khi đun tập trung tại một

điểm?

c Vì sao cần đặt ống nghiệm hơi nghiêng xuống như hình vẽ?

d Phương pháp đẩy nước có thể dùng để thu tất cả các khí hay không? Vì sao?

Trang 2

II Hóa học 9:

Bài 1: Thực hiện các phản ứng hóa học sau:

a CO2 + NaOH (1 : 1) → b CO2 + KOH (dư) →

c CO2 + Ba(OH)2 (1 : 1) → d CO2 + Ca(OH)2 (2 : 1) →

g CaCO3 + CO2 + H2O → h Ca(HCO3)2 →

i CH4 + Cl2 (1 : 1) → k CH4 + O2 →

Bài 2: Bằng phương pháp hóa học, phân biệt các chất khí không màu sau:

Metan, etilen và cacbon dioxit

Bài 3: Viết các công thức cấu tạo ứng với các công thức phân tử sau:

a C4H10 (2 công thức cấu tạo)

b C3H6 (2 công thức cấu tạo)

c C2H6O (2 công thức cấu tạo)

Bài 4: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 250ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch

A Cô cạn dung dịch A thu được m gam rắn khan Tính giá trị của m

Bài 5: Hấp thụ 2,24 lít CO2 vào 80ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít CH4 bằng khí oxi, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy B Hấp thụ

B vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m

Bài 7: Hỗn hợp X gồm metan và etilen Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít X bằng khí oxi rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm

cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa trắng Xác định phần trăm theo thể tích mỗi khí

có trong hỗn hợp X ban đầu

Bài 8: Xăng E5A92 được gọi là xăng sinh học Loại xăng này khác với xăng khoáng A92 là có trộn thêm 5% về thể

tích ancol etylic (rượu etylic) vào vào xăng nguyên chất Giả sử để đi 100km thì tiêu tốn 4 kg xăng nói trên Tính thể tích khí thải thoát ra trong toàn bộ quãng đường đố biết công thức của xăng nguyên chất là C8H18

Trang 3

III Hóa học 10:

Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau:

a KMnO4 + HCl → b K2Cr2O7 + HCl →

c NaCl + H2O (điện phân dd có mn) → d Fe + HCl →

g Cl2 + KOH (đun nóng) → h Cl2 + NaBr →

Bài 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau:

Bài 3: Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các khí không màu sau:

O2, SO2, CO2 và N2

Bài 4: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu Cho 14,8 gam X tác dụng với dung dịch HCl 2M dư thì thu được 3,36 lít H2 (đktc)

a Xác định phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp X

b Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng Biết HCl lấy dư 20% so với lượng cần thiết

c Đem toàn bộ lượng HCl trên tác dụng với lượng dư KMnO4 thì thu được V lít Cl2 (đktc) Tính giá trị của V

d Đem V lít Cl2 trên dẫn qua dung dịch NaOH dư Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch sau phản ứng

Bài 5: Hòa tan 64 gam hỗn hợp muối gồm CuSO4, FeSO4, MgSO4 và Fe2(SO4)3 trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng vào nước được dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được m gam kết tủa Tính m

Bài 6: Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và S Nung hỗn hợp X (ở điều kiện không có không khí) để phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp Y cần V ml dung dịch HCl 1M, thu được hỗn hợp khí Z có tỷ khối hơi so với H2 là 35/3

a Xác định % theo khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp X

b Tính giá trị của V

c Dẫn toàn bộ hỗn hợp Z vào dung dịch Pb(NO3)2 (dư), sau phản ứng được bao nhiêu gam kết tủa?

Trang 4

IV Hóa học 11:

Bài 1: Viết các công thức cấu tạo ứng với các công thức phân tử sau và gọi tên:

a C6H14

b C5H10 (mạch hở)

Bài 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau:

a Cho propan tác dụng với khí clo theo tỉ lệ mol 1 : 1

b Cho propilen tác dụng với nước có mặt xúc tác axit

c Cracking propan ở điều kiện thích hợp

d Dẫn etilen qua dung dịch brom dư

e Cho etilen tác dụng với dung dịch axit clohidric

f Trùng hợp etilen ở điều kiện thích hợp

g Trùng hợp propilen ở điều kiện thích hợp

Bài 3: Bằng phương pháp hóa học, phân biệt các khí không màu sau:

CO2, SO2, C2H6 và C2H4

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam một hợp chất X bằng khí O2 vừa đủ, sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2 (đltc)

và 5,4 gam nước

a Xác định công thức đơn giản nhất của X

b Khi hóa hơi X thì thu được chất khí có tỷ khối hơi so với khí hidro là 23 Xác định công thức phân tử của X

c Viết các công thức cấu tạo có thể của X

Bài 5: Hỗn hợp T gồm hai hidrocacbon X và Y (MX < MY) với tỉ lệ mol là 2 : 1 Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp

T bằng lượng oxi vừa đủ, sau phản ứng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O Xác định công thức phân

tử của mỗi hidrocacbon

Bài 6: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken A được lấy theo tỉ lệ mol là 1 : 1 Đun nóng X với bột Ni làm xúc tác

để phản ứng xảy ra Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với hidro là 19,33 Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A Biết hiệu suất đạt 50%

Bài 7: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử

X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng

Trang 5

V Hóa học 12:

Câu 1: Tính chất vật lý nào sau đây không phải tính chất vật lý chung của kim loại:

A Tính cứng B Tính ánh kim C Tính dẫn điện D Tính dẫn nhiệt

Câu 2: Kim loại dẫn điện tốt nhất là:

Câu 3: Kim loại có độ cứng lớn nhất là:

Câu 4: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là:

Câu 5: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là:

A Sắt B Liti C Thủy ngân D Nhôm

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn kim loại đồng (Cu) trong khí oxi, sản phẩm thu được sau phản ứng là:

A CuO B CuO2 C Cu2O3 D Cu3O4

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn kim loại nhôm (Al) trong khí oxi, sản phẩm thu được sau phản ứng là:

A Nhôm oxit B Nhôm (III) oxit C Nhôm hidroxit D Nhôm (III) hidroxit

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn natri (Na) trong khí clo (Cl2), sản phẩm thu được là:

A Natri clorua B Natri clorat C Nitri clorit D Natri clohidrat

Câu 9: Kim loại nào sau đây có thể tan trong nước:

Câu 10: Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch axit clohidric (HCl):

Câu 11: Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch CuSO4:

Câu 12: Phương pháp nào sau đây không dùng để điều chế kim loại:

A Nhiệt luyện B Thủy luyện C Điện phân D Phong luyện

Câu 13: Cho các kim loại sau: Fe, Cu, Al, Zn Số kim loại tác dụng được với axit clohidric (HCl) là:

Câu 14: Cho các kim loại sau: Fe, Cu, Ag và Zn Số kim loại tác dụng được với dung dịch axit clohidric (HCl) là:

Câu 15: Cho các nhận định sau:

(1): Tính chất vật lý chung của kim loại do electron tự do quyết định

(2): Kim loại nhẹ nhất là Li

(3): Kim loại cứng nhất là kim cương

(4): Kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng

Số nhận định chính xác là:

Trang 6

Câu 17: Hoà tan hoàn toàn 18,5 gam hỗn hợp A gồm: Fe, Cu và Zn bằng dung dịch HNO3 đặc nóng vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch B chứa 61,9 gam hỗn hợp muối và V lít khí màu nâu đỏ (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là:

A 11,20 lít B 13,44 lít C 15,68 lít D 17,92 lít

Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam một kim loại R (có hoá trị II không đổi) bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 3,36 lít SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Kim loại R là:

Câu 19: Hoà tan hoàn toàn m gam một kim loại R chưa rõ hoá trị, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 36,3

gam một muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X gồm: NO và NO2 có tỉ khối hơi so với H2 là 19,8 Kim loại R là:

Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam Mg trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được 0,56 lít khí T (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất Khí T là:

dịch A và 3,36 lít hỗn hợp khí B gồm 2 khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu ngoài không khí Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư không thấy thoát ra khí Hai khí trong B là:

A NO và NO2 B NO và N2 C NO và N2O D N2 và N2O

Câu 22: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được 5,6 lít hỗn hợp khí

X gồm: NO và NO2 (ở đktc) ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác Giá trị của m là:

Câu 23: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm: Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 đặc nguội dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y không chứa muối amoni và 4,48 lít NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Hàm lượng sắt

có trong hỗn hợp X là:

Câu 24: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm: Fe, Cu, Al, Zn và Mg trong dung dịch HNO3 loãng dư sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 5 muối và hỗn hợp khí Y gồm: 0,1 mol NO2; 0,15 mol NO; 0,01 mol N2O và 0,05 mol N2 Thể tích dung dịch HNO3 1M đã dùng là: (biết đã lấy dư 10% so với lượng cần thiết)

A 1,13 lít B 1,243 lít C 1,5 lít D 1,65 lít

Câu 25: Hoàn tan hoàn toàn 21,6 gam Mg trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch A

và hỗn hợp khí B gồm: 0,01 mol N2 và 0,05 mol N2O Khối lượng muối có trong A là:

A 133,2 gam B 37,0 gam C 137,2 gam D 41,0 gam

thu được dung dịch A và V lít NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Để tác dụng hết với các chất có trong A cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của V là:

A 2,24 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 5,60 lít

Ngày đăng: 20/02/2020, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w