độ chính xác bề mặt gia công
Trang 1Chương 3
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG KIM LOẠI
Trang 2Mục tiêu
Hiểu rõ nguyên lý, dụng cụ, chế độ và khả năng công nghệ của các phương
pháp gia công để ứng dụng vào thực tế sản xuất
Trang 3Chương 3
Nội dung chương 3
3-1 Các phương pháp gia công chuẩn bị phôi
3-2 Các phương pháp gia công cắt gọt
3-3 Các phương pháp gia công điện vật lý và điện hoá
Trang 43-1 Gia công chuẩn bị phôi
Trang 6Nắn thẳng phôi
Phôi dài cần phải nắn thẳng:
Trước khi gia công cắt gọt
Sau khi nhiệt luyệnCác phương pháp nắn thẳng:
Trang 7b)
Trang 8Nắn trên máy nắn chuyên dùng
Trang 9Gia công phá
vỏ ngoài của các loại phôi có bề mặt xấu và
có sai lệch quá lớn
công suất lớn, độ cứng vững cao để đạt
Trang 10Cắt đứt phôi
Phôi thanh phải cắt đứt thành từng đọan
Đối với phôi đúc phải cắt đậu ngót, đậu rót
Khi chọn phương pháp cắt đứt nên xét tới một số yếu tố sau đây:
● Lượng dư ở đầu chi tiết
● Độ chính xác cắt đứt
● Bề rộng miệng cắt
● Năng suất cắt
Trang 11Các phương pháp cắt đứt phôi
Cưa: Cưa tay, Cưa máy, Cưa đĩa, Cưa đai
Cắt trên máy phay
Trang 12 Cắt đứt trên máy tiện
Cắt đứt trên máy mài
Cắt trên các máy cắt chuyên dùng
Cắt bằng cưa ma sát
Cắt đứt bằng tia lửa điện
Cắt bằng tia Laser, Plasma v.v …
Cũng có thể dùng bào, xọc
Các phương pháp cắt đứt phôi
Trang 13Gia công lỗ tâm
Lỗ tâm là một loại chuẩn tinh phụ dùng để gá đặt chi tiết dạng trục
Trang 14Các loại lỗ tâm
Trang 15Các phương pháp gia công lỗ tâm
tiện, máy khoan, máy phay
khối: dùng máy chuyên dùng
Trang 16Vạt mặt khoan tâm trên máy chuyên dùng
Trang 193-2 Các phương pháp gia công cắt gọt
Trang 20Mỗi p.p gia công cần tìm hiểu:
Trang 211-Phương pháp tiện
Khả năng công nghệ :
Tiện là phương pháp gia công cắt gọt thông dụng nhất, được thực hiện bằng sự phối hợp hai chuyển động : chuyển động cắt chính là chuyển động quay tròn của chi tiết và chuyển động chạy dao
Tiện thường được thực hiện trên máy tiện
Trang 228 9
12 13 14 16 15
11 10
1 2
3 4
5
6
7
Hình 3.11a Các thành phần cơ bản của máy tiện thông
thường
1 Trục trơn 2 Trục vít me 3 Ổ xe dao 4 Bàn
chạy dao dọc 5 Giá đỡ dao 6 Hộp bánh răng
thay đổi tốc độ 7 Hộp tốc độ trục chính 8 Ụ
trước 9 Mâm cặp 10 Rãnh mang cá 11 Ụ
dao 12 Bàn chạy dao ngang 13 Bàn xe
Trang 234
1 5
6
3
8 9
Trang 24Gia công mặt trụ ngoài
Trang 25Gia công rãnh, mặt đầu
s
Trang 26Tiện lỗ, tiện rãnh trong
Trang 27Tiện ren
Trang 28Tiện định hình
Trang 292)
Trang 30Các loại dao tiện
Trang 332- Bào, Xọc
Bào và xọc thực hiện các chuyển động:
Chuyển động cắt chính là chuyển động tịnh tiến
Đi – Về do dao thực hiện: bào theo phương nằm
ngang, còn xọc theo phương thẳng đứng
Chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến của bàn máy mang chi tiết gia công khi dao thực hiện
được một hành trình Đi – Về
Trang 34Chuyển động tạo hình của bào và xọc
Trang 35B ơ m
Trang 36Bào và xọc là phương pháp gia công có năng suất thấp vì:
Số lưỡi cắt tham gia cắt gọt ít
Tốn nhiều thời gian cho hành trình chạy dao không cắt
Vận tốc cắt thấp vì thực hiện chuyển động thẳng khứ hồi với vận tốc lớn sẽ khó khăn do lực quán
tính lớn khi đổi chiều chuyển động
Đặc điểm bào, xọc
Trang 37Khả năng công nghệ
Trang 39Tăng năng suất khi bào
Trang 40 Góc trước γ thường nhỏ hơn góc trước của
dao tiện vì trong quá trình cắt có va đập ban đầu
bằng 90 độ.
Kết cấu dao
và thông số hình học phần cắt
Trang 42Thông số hình học lớp cắt và chế độ cắt
Trang 43(m/ph) )
1
( 1000
Trang 443- Phương pháp PHAY
Trang 45Khả năng công nghệ
Trang 47m)
Trang 50Dao phay và thông số cắt gọt
Trang 51Cách phân loại dao phay:
Dựa theo các biên dạng răng cắt
Dựa theo bố trí răng
Dựa theo cách gá dao
Dựa theo dạng bề mặt gia công hoặc hình dạng dao
Phân loại dao phay
Trang 52Dựa theo các biên dạng răng cắt
Dao phay răng nhọn:
Răng dao được mài theo mặt sau
Giao tuyến giữa mặt sau và mặt phẳng vuông góc với trục dao là một đường thẳng
Dao phay răng hớt lưng:
Răng dao chỉ được mài theo mặt trước
Giao tuyến giữa mặt sau và mặt phẳng vuông góc với trục dao là một đường cong Acsimet
Trang 53Dựa theo bố trí răng cắt ta phân thành 2 loại:
Trang 54Dựa theo cách gá dao, phân thành 2 loại:
a) Dao phay chuôi liền b) Dao phay chuôi rời
Trang 55Dựa theo dạng bề mặt gia công hoặc
hình dạng dao, có thể phân ra các loại sau:
Dao phay mặt phẳng
Dao phay ngón
Dao phay đĩa
Dao phay rãnh T
Dao phay lăn răng
Trang 56Đặc điểm quá trình phay
Do có một số lưỡi cắt cùng tham gia cắt nên năng suất khi phay cao hơn bào nhiều lần
Diện tích cắt khi phay luôn thay đổi, do đó lực cắt thay đổi gây rung động trong quá trình cắt
hiện tượng va đập và rung động, chính vì vậy
Trang 57Thông số hình học phần cắt dao phay trụ
Trang 59Thông số hình học phần cắt
dao phay mặt đầu
Trang 61Giá trị các góc của dao phay
Dao phay trụ thép gió γ = 5÷250
Dao phay mặt đầu hợp kim cứng γ = -10 đến +100
Góc sau chính α = 6 ÷ 12 độ cho cả hai loại dao
Góc nâng của lưỡi cắt chính λ =0 ÷ 50 cho cả hai loại dao
Đối với dao phay trụ răng nghiêng, góc λ chính
Trang 62Các yếu tố của chế độ cắt và lớp cắt
Tốc độ cắt V (m/phút);
Lượng chạy dao phút Sf (mm/phút)
Lượng chạy dao vòng Sv (mm/vòng)
Lượng chạy dao răng Sr (mm/răng)
Chiều sâu cắt t (mm)
Chiều sâu phay B (mm)
Góc tiếp xúc ψ (độ)
Chiều dày cắt a (mm)
Trang 63 Chiều sâu cắt t : là lớp kim loại được cắt đo theo phương vuông góc với trục dao phay ứng với
góc tiếp xúc ψ
Chiều sâu phay B: là lớp kim loại được cắt đo
theo phương chiều trục của dao phay
Góc tiếp xúc ψ: là góc ở tâm của dao phay chắn cung tiếp xúc giữa dao và chi tiết
Trang 64Dao phay trụ
Trang 65B
Trang 67t R
Trang 68Chiều dày cắt a
Dao phay trụ: amin= 0; amax = Sz sin ψ
ψ
Trang 70Phay bằng dao phay mặt đầu
Khi bàn máy dịch chuyển một lượng S, một răng cắt thứ i sẽ dịch chuyển được một lượng Sz thì quĩ đạo chuyển động của lưỡi cắt chuyển dịch từ
vị trí 1 đến vị trí 2 và lưỡi dao cắt một lớp kim
loại có chiều dày ai thay đổi phụ thuộc vào vị trí điểm M (nghĩa là phụ thuộc giá trị góc θ-i , lấy góc θ-i biến thiên từ I-I: θ-i = 0 và tăng dần về hai phía
Trang 72ϕ
Trang 73B t
Trang 76Chiều dày cắt khi phay bằng dao mặt đầu
Trang 79Các thành phần lực tác dụng
lên chi tiết gia công
Trang 80 Trường hợp này, thành phần lực thẳng đứng Pv
có xu hướng bốc chi tiết lên
Lực Ph ngược chiều với chuyển động chạy dao S
sẽ khử được khe hở giữa vít me và đai ốc trong truyền động
Răng của dao sẽ cắt từ chiều dày cắt amin = 0 đến amax = Sz. sinψ, do đó dễ bị trượt nếu như cắt quá mỏng, gây biến dạng bề mặt chi tiết gia công làm cho chất lưlợng bề mặt bị ảnh hưởng
Phay nghịch
Trang 81 Trường hợp này, thành phần lực thẳng đứng Pv có
xu hướng đè chi tiết xuống
Lực Ph cùng chiều với chuyển động chạy dao S sẽ không khử được khe hở giữa vít me và đai ốc trong truyền động
Răng cắt của dao sẽ cắt từ chiều dày cắt amax đến a-min = 0 do đó chịu va đập lúc ban đầu, dễ gây
hư hỏng dao khi cắt quá dày
phay thuận
Trang 82 Trường hợp dao phay trụ răng nghiêng, còn có
thêm lực dọc trục Px Lực Px có xu thế đẩy dao dọc theo trục gá
Gia công bằng dao phay răng phải là phương án tối
ưu, bởi vì trong trường hợp này lực P-x hướng vào
ổ trục chính, tức là phía có gối đỡ cứng
PX
Trang 83Dao phay mặt đầu
Trang 84 Phay bằng dao phay mặt đầu cũng có thuận và
nghịch Vị trí và tư thế cắt của dao chọn còn tùy
thuộc vào góc nghiêng chính ϕ của lưỡi cắt chính
Ví dụ dưới đây cho hai trường hợp: ϕ =45 độ (hình 3.34a) và ϕ = 90 độ (hình 3.34b):
Trên hình thể hiện cách chọn đường kính và tư thế cắt của dao phay mặt đầu Trong đó dấu (+) thể hiện cho phay thuận và dấu (-) thể hiện cho phay nghịch
Trang 864- Khoan – Khoét – Doa
Khoan, khoét, doa là những phương pháp gia
công lỗ có thể đạt chất lượng gia công khác
nhau
Tùy theo hình dạng, kích thước, tính chất vật
liệu, loại phôi và chất lượng yêu cầu mà việc ứng dụng có khác nhau như : có thể chỉ cần khoan; hoặc khoan, khoét, rồi doa; hoặc khoét rồi doa (trường hợp lỗ có sẵn)
Trang 88 Khoan không những thực hiện trên nhóm máy
khoan, máy phay, mà còn thực hiện trên các loại
máy tiện vạn năng, tự động và bán tự động
Độ chính xác gia công của khoan nói chung là
thấp, chỉ đạt cấp chính xác 12 ÷13 và độ bóng Ra
= 3,2÷12,5 µm (∇3 - ∇4) Đối với các lỗ có yêu cầu
độ chính xác cao thì khoan chỉ là bước gia công
thô
Khoan
Trang 89Kết cấu và thông số hình học phần
cắt mũi khoan
Mũi khoan có nhiều loại khác nhau như mũi
khoan ruột gà, mũi khoan lỗ sâu…
Kết cấu chung mũi khoan ruột gà chia làm 3
phần
Phần chuôi
Phần cổ dao
Trang 90Cấu tạo tổng quát
Trang 91Mũi khoan gồm 5 lưỡi cắt : hai luỡi cắt chính; hai lưỡi cắt phụ; một lưỡi cắt ngang.
Trang 92 Lưỡi cắt phụ là đường xoắn chạy dọc cạnh viền của mũi khoan
Lưỡi cắt ngang không tham gia cắt mà còn cản trở quá trình cắt
Hai lưỡi cắt chính tạo thành hai góc nghiêng
chính 2ϕ
Trang 93Các góc α , γ của mũi khoan
Trang 95Thông số hình học lớp cắt
Trang 96Lực cắt khi khoan
Trang 97 Kết cấu của mũi khoan chưa hoàn thiện
Sai số do chế tạo và mài mũi khoan
Độ cứng vững của mũi khoan yếu, lại thêm có lưỡi cắt ngang nên khi ăn vào chi tiết gia công, mũi khoan dể bị lệch khỏi tâm quay
Khoan đạt độ chính xác thấp vì
Trang 98 Để khắc phục sai số trên:
Thực hiện khoan bằng cách cho vật quay, dao tịnh tiến như khi khoan trên máy tiện Biện pháp này có hiệu quả khi khoan lỗ sâu
Dùng bạc dẫn khoan, đây là biện pháp tích cực, vừa có thể nâng cao độ cứng vững của mũi khoan vừa đảm bảo chính xác vị trí tâm của mũi khoan
Một số biện pháp công nghệ khi khoan
Trang 99 Dùng lượng chạy dao nhỏ để ít chịu ảnh hưởng của lực cắt
to, ngắn, có độ cứng vững cao để khoan mồi trước, định tâm cho mũi khoan sau.
Trang 100 Sử dụng các kết cấu hợp lý và tiên tiến của mũi khoan
Dùng đồ gá để giảm bớt thời gian phụ và nguyên công lấy dấu
Dùng đầu khoan nhiều trục để gia công nhiều lỗ cùng một lúc
Dùng đầu khoan Rơvonve để giảm thời gian thay dao
Cung cấp đầy đủ dung dịch trơn nguội
Tăng năng suất khi khoan
Trang 102nâng cao độ chính xác của lỗ sau khi khoan hoặc đúc sẵn
Trang 103 Mũi khoét có nhiều lưỡi cắt hơn mũi khoan
Độ cứng vững cao hơn khoan
Độ chính xác và độ nhẵn bóng bề mặt cao hơn khoan
Sửa được những sai số về vị trí tương quan do khoan để lại
Cũng vì vậy, đối với các lỗ đúc sẵn, hay dập sẵn, không nên khoan phá mà có thể dùng ngay khoét (hoặc tiện trong) để trừ bỏ về cơ bản những sai lệch về vị trí tương
Đặc điểm của khoét
Trang 104Công dụng của khoét
Trang 105Vát mép lỗ
Trang 106Kết cấu và thông số hình học của mũi
khoét
Kết cấu của mũi khoét rất giống mũi khoan, chỉ khác
là chúng có nhiều răng hơn và không có lưỡi cắt
ngang
Lưỡi khoét thường có 3 – 4 răng
Đôi khi người ta dùng mũi khoét có 2 lưỡi cắt
Thông số hình học phần cắt của mũi khoét cũng gồm các góc tương tự như mũi khoan.
Trang 107Mũi khoét chuôi liền, răng liền bằng
thép gió
Trang 108Mũi khoét chuôi rời, răng chắp bằng các
mảnh hợp kim cứng
Trang 109Thông số hình học lớp cắt và chế độ cắt
Lượng dư để khoét 0,5 ÷ 2 mm (theo bán kính) phụ thuộc vào đường kính của lỗ
Bước tiến S (mm/vòng) khi khoét bằng mũi
khoét thép gió: 0,3 ÷1.2; bằng mũi khoét hợp
kim cứng: 0,4 ÷ 1,5
Tốc độ cắt V = 20 ÷ 35 m/phút với mũi khoét
thép gió và V = 60 ÷ 200 m/phút với mũi khoét
Trang 110Thông số hình học lớp cắt và chế độ cắt
Trang 111Doa
tinh và tinh những lỗ đã khoét
Ra= 2,5 ÷ 0,63 ( ∇ 6 ÷ ∇ 8).
tương quan hoặc nếu có thì rất ít.
Trang 112Kết cấu và thông số hình học của mũi doa
mũi khoan, nhưng có nhiều lưỡi cắt hơn
và không có lưỡi cắt ngang
cắt luôn luôn chẵn Mũi doa gồm các loại: mũi doa tay và mũi doa máy
Trang 113Doa tay
Trang 114Thông số phần cắt
Trang 115DOA MÁY
1
Trang 116 Phần trụ định hướng có mài côn ngược dọc theo cạnh viền, đường kính giảm dần về phía chuôi mũi doa khoảng 0,04 –0.08/100mm chiều dài
Bước giữa các răng mũi doa được làm không đều nhau, để các vết cắt không trùng nhau, nâng cao chất lượng gia công (tránh được chu kỳ sinh rung động)
Các răng đối diện nhau phải nằm trên một đường thẳng đi qua tâm; điều kiện này rất quan trọng để
Đặc điểm mũi doa
Trang 117MŨI DOA CÓ RÃNH XOẮN
Trang 118 Các rãnh xoắn trái khi quay thuận (theo chiều kim đồng hồ) sẽ đẩy phoi thoát ra phía trước, loại trừ được nguy cơ phoi làm hỏng bề mặt gia công.
Trường hợp doa lỗ không suốt, nên để phoi
thoát ra phía sau (phía chuôi): rãnh xoắn phải
và chiều quay thuận)
Trang 119Thông số cắt gọt và một số đặc điểm khi doa
Mũi doa có số lưỡi cắt nhiều, γ lớn nên lưỡi cắt
dao doa cắt lớp phoi rất mỏng
Lượng dư của doa tương đối khắt khe:
Nếu quá nhỏ dao sẽ bị trượt làm cho độ bóng giảm
Ngược lại, khi lượng dư lớn, do phải chịu tải lớn, dao
mau mòn làm sai kích thước cần đạt
Trang 120Thông số lớp cắt
Trang 121Doa cưỡng bức
Khi doa cưỡng bức nghĩa là mũi doa lắp cứng vào trục máy, thường xảy ra hiện tượng lay rộng lỗ (trường hợp doa trên máy khoan, máy doa) hoặc bị loe (trường hợp doa trên máy tiện)
Nguyên nhân có thể là:
Tồn tại độ đảo giữa trục dao và trục chính máy.
Dao mài không tốt, lẹo dao có thể xuất hiện ở một vài lưỡi cắt.
Trang 122Doa tuỳ động
Mũi doa lúc này hoàn toàn dựa vào lỗ gia công để định hướng dao, do đó không chịu ảnh hưởng sai lệch của trục chính hoặc sai lệch về độ đồng tâm giữa trục chính và trục dao
Trục doa tuỳ động
Dao doa tùy động
Trang 123Chú ý khi doa
Không nên doa các lỗ quá lớn, không tiêu chuẩn
Không nên doa các lỗ ngắn, lỗ không thông, lỗ có rãnh
Không nên doa trên vật liệu quá cứng hoặc quá mềm
Mũi doa đắt tiền và phải đi theo bộ với mũi
Trang 1245- Phương pháp chuốt
Trang 125Chuyển động tịnh tiến của dao
Trang 126Khả năng chuốt lỗ
Trang 127Các dao chuốt thường gặp
Trang 128Chuốt có thể đạt độ chính xác tới cấp 7, độ bóng
bề mặt Ra =0,8 ÷0,6 µm (∇6 ÷ ∇8)
Gia công được các lỗ có đường kính đến 320 mm, chiều rộng của rãnh đến 100 mm, chiều dài của lỗ đến 1000 mm
Chuốt mặt phẳng với chiều rộng khoảng từ vài
mm đến 400 mm và chiều dài tối đa là 500 mm
Một lần cắt có thể là vừa gia công thô, bán tinh
và tinh trên cùng một dao
Khả năng của chuốt
Trang 129Nhược điểm của chuốt
Dao chuốt khó chế tạo, đắt tiền
Không gian thoát phoi của dao chuốt là kín nên
không gian đó phải đảm bảo đủ chứa phoi, vì vậy dao thường dài (Mặc dù phoi rất mỏng (a=0,02
÷0,2 mm)
Đòi hỏi máy phải có công suất lớn vì lực chuốt lớn
Trang 130 Chỉ gia công được các lỗ thông suốt
Chuốt không sửa được các sai lệch về vị trí tương quan
Khi chuốt các lỗ có chiều dày thành lỗ không đều thì lỗ dễ bị biến dạng
Hạn chế của chuốt
Trang 131Kết cấu và thông số hình học của dao chuốt
Trang 132Kết cấu và thông số hình học của dao chuốt
γ =5 ÷ 20 o
α =2 ÷ 3 o
γc=0 ÷ 5 o
αc=1 ÷ 2 o
Trang 1336- Phương pháp mài
Trang 134Khả năng công nghệ
Mài thô có thể đạt độ chính xác cấp 9 và độ nhám
bề mặt Ra=2,5 ÷ 1,25 µm (∇6 ÷∇7)
Mài tinh có thể đạt độ chính xác cấp 8 ÷7 và độ nhám bề mặt Ra=1,25 ÷ 0,63 µm (∇7 ÷∇8)
Mài tinh mỏng đạt độ chính xác cấp 7÷ 6 và độ
nhám bề mặt Ra=0,32 ÷ 0,16 µm (∇9 ÷∇10)
Trang 135 Mài có thể gia công được các vật liệu rất cứng, nhưng lại không phù hợp với vật
Trang 139Mài mặt trụ ngoài
Trang 140Mài trụ ngoài không tâm
Trang 141Mài mặt trụ trong
Khi mài mặt trụ trong thì đường kính đá mài
phải nhỏ hơn đường kính lỗ mài (thường chọn đường kính đá mài bằng 0,7÷ 0,9 đường kính lỗ cần mài)
Mài mặt trụ trong cũng tiến hành bằng hai
phương pháp :
Mài có tâm
Trang 142Mài lỗ (Internal Grinding)
Trang 143Mài lỗ không tâm
Trang 144Mài có tâm: Ta có hai cách gá đặt chi tiết
Cách 1: Chi tiết được kẹp chặt trên mâm cặp và quay tròn (Vp), trục mang đá thực hiện chuyển động quay (Vr và tịnh tiến dọc trục (Vl) Chuyển động ngang (Vt) do đá mài thực hiện để cắt hết lượng dư
Cách 2: Chi tiết được gá cố định trên mâm cặp, trục mang đá thực tất cả các chuyển động Ngoài chuyển động quay trục của đá, còn thực hiện
chuyển động hành tinh quanh trục chi tiết
Trang 145Mài phẳng bằng mặt trụ của đá
Trang 146Mài phẳng bằng mặt đầu của đá
Trang 147Mài định hình
Trang 148Đá mài