công nghệ chế tạo máy
Trang 1CHƯƠNG 6CHUẨN VÀ CHUỖI KÍCH THƯỚC
CÔNG NGHỆ
Trang 2§6.1 Định nghĩa và phân loại chuẩn
6.1.1 Định nghĩa
Chuẩn là tập hợp những đường bề mặt,
đường hoặc điểm của một chi tiết mà người
ta căn cứ vào đó để xác định vị trí của các bề mặt, đường hoặc điểm khác của bản thân chi tiết đó hoặc của chi tiết khác
hoặc điểm có nghĩa là chuẩn đó có thể là
Trang 36.1.2 Phân loại chuẩn
chuẩn mà người ta chia chuẩn ra làm các loại sau đây:
Chuẩn thiết kế
Chuẩn công nghệ
Trang 4a) Chuẩn thiết kế
vị trí của những bề mặt, đường hoặc điểm của bản thân chi tiết hay của những chi tiết khác của sản phẩm trong quá trình thiết kế
kích thước trong quá trình thiết kế
thể là chuẩn ảo.
Trang 6b) Chuẩn công nghệ
phôi hoặc của chi tiết trong quá trình chế tạo và sữa chữa
Chuẩn gia công
Chuẩn điều chỉnh
Chuẩn đo lường
Trang 7Chuẩn gia công
bề mặt, đường hoặc điểm của chi tiết trong quá trình gia công cơ Chuẩn này luôn là
chuẩn thực.
thể trùng hoặc không trùng với mặt tỳ của chi tiết lên đồ gá hoặc lên bàn máy.
chuẩn tinh
Trang 8Chuẩn thô: là chuẩn xác định trên những bề
mặt chưa được gia công, mang những yếu
tố hình học thực của phôi chưa gia công.
Chuẩn tinh: là chuẩn xác định trên những bề
mặt đã được gia công Chuẩn tinh chia ra chuẩn tinh chính và chuẩn tinh phụ.
+ Chuẩn tinh chính được dùng trong gia công và cả trong lắp ráp.
+ Chuẩn tinh phụ chỉ dùng trong quá
Trang 10Chuẩn điều chỉnh: là bề mặt có thực trên đồ
gá hay máy dùng để điều chỉnh vị trí dụng
cụ cắt so với chuẩn định vị gia công
Chuẩn đo lường: Là chuẩn xác định trên bề
mặt, đường, điểm có thực trên chi tiết mà ta lấy làm gốc để đo vị trí mặt gia công.
Chuẩn lắp ráp (chuẩn định vị lắp ráp): là
những bề mặt, đường, điểm dùng để xác
định vị trí tương quan của các chi tiết khác nhau trong quá trình lắp ráp sản phẩm
Trang 11Chi tiết có chuẩn không trùng nhau và chuẩn trùng nhau
Trang 12Sơ đồ phân loại chuẩn
Chuẩn
Chuẩn thiết kế Chuẩn công nghệ
Chuẩn gia công Chuẩn điều chỉnh Chuẩn đo lường Chuẩn lắp ráp
Chuẩn thô Chuẩn tinh
Trang 13§6.2 Quá trình gá đặt chi tiết
Gá đặt chi tiết gồm 2 quá trình: Định vị chi tiết và kẹp chặt
Quá trình định vị chi tiết: là sự xác định vị trí
chính xác của chi tiết tương đối so với máy hoặc dụng cụ cắt
Trang 156.2.2 Các phương pháp gá đặt chi tiết trước gia công
Có thể tận dụng được các phôi kém chính xác (như
phôi đúc) bằng cách linh động phân bố lượng dư
Loại trừ ảnh hưởng mòn dao.
Không cần đồ gá phức tạp.
Trang 16Nhược điểm
theo đường vạch dấu sẽ gây ra sai số, chỉ chính xác từ 0,2 – 0,5 mm.
xuất đơn chiếc và loạt nhỏ, trong trường hợp bề mặt phôi quá thô, khó dùng đồ gá
Trang 17b) Phương pháp tự động đạt kích thước
vị trí tương quan cố định so với vật gia công (tức là vị trí đã được điều chỉnh trước) Vị trí này đảm bảo cố định nhờ cơ cấu định vị đồ gá và
máy, dao được điều chỉnh sẵn.
Trang 18Ưu điểm :
phẩm, độ chính xác ít phụ thuộc vào trình độ tay nghề
thời gian cắt thử.
Trang 19Nhược điểm
vượt quá hiệu quả do phương pháp này mang lại.
được bù lại nếu số chi tiết gia công quá ít.
mòn thì kích thước đã điều chỉnh sẽ bị phá
vỡ nhanh, phải điều chỉnh lại, như thế sẽ gây tốn kém, phiền phức
Trang 201 2
3
4 5
Trang 216.3.2 Ứng dụng nguyên tắc 6 điểm khi định vị chi tiết
gia công
Để định vị hoàn toàn phôi (hoặc chi tiết)
trong đồ gá cần phải tạo sáu điểm tỳ bố trí
trên các mặt chuẩn của phôi (hoặc chi tiết)
để khống chế 6 bậc tự do chuyển động (3 tịnh tiến và 3 quay) trong hệ tọa độ Đề-các.
Trong thực tế không phải lúc nào người ta
cũng định vị hết cả sáu điểm mà tùy theo yêu cầu gia công ở từng nguyên công mà số bậc
tự do định vị có thể từ 1 đến 6
Trang 22Z
Trang 23Chỉ cần hạn chế 2 bậc tự do: trong công nghệ mài bi đũa
D
Đá mài
Bi đũa
Trang 24Chỉ cần hạn chế 3 bậc tự do khi gia công mặt
X, Y, Z
Trang 26Chỉ cần hạn chế 5 bậc tự do khi phay bậc suốt
dọc chi tiết để đảm bảo kích thước N và M.
O
Y
Z
X
Trang 27Một số lưu ý khi định vị chi tiết gia công
hạn chế đủ sáu bậc tự do khi định vị.
Trang 29§6.4 Sai số gá đặt
thuộc vào nhiều yếu tố, một trong các yếu tố
đó là “sai số gá đặt”
trình gia công cơ được xác định bằng công thức sau:
dg kc
c
gd ε ε ε
ε = + +
Trang 306.4.1 Sai số đồ gá
không chính xác, do độ mòn của nó và do gá đặt đồ gá lên máy không chính xác.
chính xác của nó cao hơn so với chi tiết gia công trên đồ gá.
và thường rất nhỏ nên trong trường hợp
yêu cầu độ chính xác không cao ta có thể bỏ
Trang 316.4.2 Sai số kẹp chặt
lường chiếu lên phương kích thước thực hiện do lực kẹp thay đổi gây ra
Trong đó:
phương dịch chuyển y của chuẩn đo lường.
-ymax-, y-min – lượng dịch chuyển lớn nhất và
nhỏ nhất của chuẩn đo khi lực kẹp thay đổi
α
ε kc = ( ymax − ymin ) ⋅ cos
Trang 33Công thức xác định biến dạng tiếp xúc giữa mặt
chi tiết gia công và đồ định vị của đồ gá:
Trang 34trong trường hợp gia công cả loạt có điều chỉnh sẵn, ta có thể dùng phương pháp giải
Trang 36Gọi L là khâu khép kín của chuỗi kích thước công nghệ thì:
L = f(x 1 , x 2 , …., x n ; a 1 , a 2 , …, a n ) Trong đó: x 1 , x 2 , …, x n - những kích thước biến động
a 1 , a 2 , …, a n – những kích thước cố định.
Tính sai lệch chuẩn cho kích thước L nghĩa là tìm lượng biến
động ΔL của nó khi những kích thước liên quan thay đổi (ΔL=Σ các lượng biến động của các kích thước liên quan)
n n
x x
f x
x
f x
∆
∂
∂ +
x x
f L
1
Các kích thước x thường biến động trong phạm vi dung sai của
chúng δx , nên sai số chuẩn sẽ là:
Trang 37Chuỗi kích thước công nghệ
Để đơn giản trong việc tính sai lệch chuẩn, trong
trường hợp gia công cả loạt có điều chỉnh sẵn, ta
có thể dùng phương pháp giải chuỗi kích thước Theo phương pháp này ta phải lập chuỗi kích
thước công nghệ Chuỗi kích thước công nghệ có 4 khâu cơ bản:
• Từ mặt gia công tới chuẩn điều chỉnh.(a)
• Từ chuẩn điều chỉnh đến chuẩn định vị.(x1)
• Từ chuẩn định vị về gốc kích thước.(x2)
• Từ gốc kích thước về mặt gia công.(h)
Trang 38Gia công rãnh then
trên chi tiết trục có đường kính D +δD được
gá trên khối V dài có góc V α o , hãy tính sai số chuẩn khi thực hiện kích thước
Trang 39§6.5 Hướng dẫn cách chọn chuẩn
trọng Mục đích của việc chọn chuẩn là đảm bảo được 2 yêu cầu sau đây:
gia công;
trường hợp chọn chuẩn thô và chuẩn tinh
Trang 406.5.1 Chọn chuẩn thô k
thứ nhất trong quá trình gia công
với qui trình công nghệ Cần đảm bảo 2 yêu cầu sau khi chọn chuẩn thô:
công
Trang 415 điểm cần tuân thủ khi chọn chuẩn thô
không gia công thì nên lấy bề mặt đó làm chuẩn thô
nên chọn bề mặt không gia công nào có yêu cầu chính xác về vị trí tương quan cao nhất đối với các bề mặt gia công làm chuẩn thô.
Trang 42• Nếu tất cả bề mặt của chi tiết đều phải gia công thì chọn một mặt nào đó có lượng dư yêu cầu đều, nhỏ nhất làm chuẩn thô.
bằng phẳng, không có mép rèn dập (bavia), đậu rót, đậu ngót hoặc quá ghồ ghề.
trình công nghệ gia công
Trang 436.5.2 Chọn chuẩn tinh
Khi chọn chuẩn tinh nên tuân thủ 5 điểm sau đây :
chính, như vậy sẽ làm cho chi tiết gia công có
vị trí tương tự lúc làm việc
thước để sai số chuẩn bằng 0
Trang 44• Chọn chuẩn tinh sao cho khi gia công không
vì lực cắt, lực kẹp mà chi tiết bị biến dạng
quá nhiều Lực kẹp phải gần bề mặt gia
công, đồng thời mặt định vị cần có đủ diện
tích
giản và sử dụng tiện lợi
Trang 45§6.6 Kích thước công nghệ
định vị, chuẩn điều chỉnh và máy, dao, đồ
gá trong quá trình hình thành kích thước
của chi tiết cho trên bản vẽ đuợc gọi là kích thước công nghệ.
đến máy, dao, đồ gá Vì thực tế có những đồ định vị đi liền với máy (mâm cặp, êtô, bàn máy) nên kích thước công nghệ được chia
ra làm 3 loại như sau :
6.6.1 Khái niệm
Trang 46công nghệ]
Máy-Dao-Đồgá [Hình thành kích
thước thiết kế]
Chuẩn bị sản xuất Xưởng chế tạo
Sơ đồ hình thành kích thước yêu cầu trên bản vẽ
thiết kế
Trang 47Kích thước có liên quan đến máy: ký hiệu
Cm.
của dao so với những cơ cấu định vị trên máy công cụ như mâm cặp, êtô, bàn máy
Trang 48Kích thước có liên quan đến dao: ký hiệu Cd
như đường kính mũi khoan, mũi khoét
Trang 49Kích thước có liên quan đến đồ gá: ký hiệu Cdg
Trang 506.6.2 Tính toán kích thước công nghệ
trùng nhau hoặc không trùng nhau Trường hợp không trùng nhau người cán bộ công
nghệ phải biết chuyển đổi từ kích thước
thiết kế sang kích thước công nghệ
kế sang kích thước công nghệ là trực tiếp và
Trang 51Kích thước thiết kế Kích thước công nghệ
Trang 52Điều kiện chuyển đổi kích thước
• Điều kiện để chuyển đổi kích thước là dung sai khâu khép
kín của chuỗi kích thước công nghệ bằng tổng dung sai các khâu thành phần trong chuỗi:
• Như vậy muốn chuyển đổi kích thước thiết kế về kích
thước công nghệ ta phải hình thành chuỗi kích thước công nghệ.
• Nếu điều kiện chuyển đổi hợp lí, ta sẽ tính toán kích thước công nghệ.
Trang 53Ví dụ
Kích thước R là khâu khép kín của chuỗi kích thước
C m1 và C m2
Như vậy: R = C m2 – C m1 R max = C m2max – C m1min
R min = C m2min – C m1max
Trang 54kích thước Cm1 và R đã biết Kích thước Cm2 chưa
biết Để xác định Cm2, cần kiểm tra điều kiện chuyển đổi có thực hiện được không:
δR = δC m2 + δC m1 0,4 = δC m2 + 0,2
δC m2 = 0,2 Như vậy điều kiện chuyển đổi hợp lí
Vậy kết quả như sau:
C m2max = R max + C m1min = 80,2 + 39,9 = 120,1
C m2min = R min + C m1max = 79,8 + 40,1 = 199,9
Kết quả:
C = 120 ±0,1