1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

dinh dưỡng từng lứa tuổi

17 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong việc nuôi dưỡng cơ thể, nhằm hữu dụng hóa, đồ ăn thực phẩm phải được trải qua hai tiến trình như: Ÿ Cung Cấp do nhu cầu ăn uống, và Ÿ Biến Năng do các phản ứng hóa học bên trong cơ

Trang 1

Chủ đề DINH DƯỠNG CHO CÁC LỨA TUỔI

Lời nói đầu

Dinh Dưỡng là gì ?

Theo Hán Việt tự điển, Dinh Dưỡng là lấy những chất bổ trong đồ ăn để nuôi dưỡng thân thể Người Mỹ gọi là “Nutrition” Việc ăn uống (ẩm thực) là một trong những nhu cầu sinh lý thiết yếu,cho đời sống con người.Trong đó, đồ ăn (thực phẩm) đóng một vai trò căn bản, trong việc cung cấp nguồn năng lượng sống cho cơ thể Đồ

ăn (thực phẩm) được cấu tạo bởi các chất bổ dưỡng (Nutrients), bao gồm những thành phần hóa học, để nuôi sống cơ thể Trong việc nuôi dưỡng cơ thể, nhằm hữu dụng hóa,

đồ ăn (thực phẩm) phải được trải qua hai tiến trình như:

Ÿ Cung Cấp (do nhu cầu ăn uống), và

Ÿ Biến Năng (do các phản ứng hóa học bên trong cơ thể, giúp cho các chất hóa học trong thực phẩm được biến thành nguồn chất bổ, có năng lượng nuôi dưỡng cơ thể) Do đó, hai tiến trình cung cấp và biến năng đồ ăn còn được gọi

là Dinh Dưỡng (Nutrition)

Lớn lên, trưởng thành, già đi là quá trình không hề đơn giản Từ lúc sinh ra cho đến khi vào tiểu học hay từ lúc chúng ta trưởng thành rồi già đi, cơ thể chúng ta luôn thay đổi Điều này dẫn đến nhu cầu dinh dưỡng của con người trong các giai đoạn khác nhau sẽ có những nhu cầu về dinh dưỡng khác nhau

Dưới đây là bài tổng hợp về Dinh dưỡng cho các lứa tuổi được thực hiện bởi nhóm 2

lớp Dinh dưỡng học

Nội dung tìm hiểu gồm:

I TỔNG QUAN VỀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO CÁC LỨA TUỔI

II DINH DƯỠNG DÀNH CHO TRẺ EM

III DINH DƯỠNG DÀNH CHO THIẾU NIÊN

IV DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

V DINH DƯỠNG DÀNH CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT

Trang 2

V.1 DINH DƯỠNG DÀNH CHO PHỤ NỮ MANG THAI.

V.2 DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI CAO TUỔI

I TỔNG QUAN VỀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO CÁC LỨA TUỔI

Dưới đây là bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam.

I 1 Nhu cầu các khoáng chất và vi chất

Nhóm tuổi,

giới

Ca (Calcium) (mg/ngày)

Mg (Magnesium) (mg/ngày)

P (Phosphorus) (mg/ngày)

Selen * (mg/ngày)

Trẻ em

Trẻ nhỏ

Nam vị thành

niên

10-12 tuổi

1.000

155

Nam trưởng

thành

19-49 tuổi 700

50-60 tuổi

1.000

Nữ vị thành

niên

10-12 tuổi

(chưa có kinh

nguyệt)

1.000

160

10-12 tuổi

Nữ trưởng

Trang 3

19-49 tuổi 700

50-60 tuổi

1.000

Phụ nữ mang

thai

3 tháng đầu

26

Bà mẹ cho con

bú (trong suốt

cả thời kỳ cho

bú)

* Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị tính từ giá trị nhu cầu trung bình +2 SD

I.2 Nhu cầu iốt, sắt và kẽm

Sắt (mg/ngày) theo giá trị

tốt

Hấp thu vừa

Hấp thu kém

Trẻ em

6-11 tháng 90 18,6 12,4 9,3 0,8-2,58 4,18 8,38

Trẻ nhỏ

Trang 4

Nam vị thành niên

Nữ vị thành niên

Người trưởng thành

Nam ≥ 19

Trung niên ≥ 50 tuổi

Phụ nữ có

thai 200 +30,04 +20,04 +15,04

Phụ nữ cho

1 Khẩu phần có giá trị sinh học sắt thấp (khoảng 5% sắt được hấp thu): chế độ ăn đơn điệu, lượng thịt, cá <30g/ngày hoặc lượng vitamin C <25 mg/ngày

2 Khẩu phần có giá trị sinh học sắt trung bình (khoảng 10% sắt được hấp thu): khẩu phần có lượng thịt, cá từ 30g – 90g/ngày hoặc vitamin C từ 25 mg – 75 mg/ngày

3 Khẩu phần có giá trị sinh học sắt cao (khoảng 15% sắt được hấp thu): khẩu phần có lượng thịt, cá từ > 90g/ngày hoặc vitamin C từ > 75 mg/ngày

4 Phụ nữ có thai được khuyến nghị bổ sung viên sắt trong suốt thai kỳ Phụ nữ thiếu máu cần dùng liều bổ sung cao hơn

5 Trẻ bú sữa mẹ

6 Trẻ ăn sữa nhân tạo

7 Trẻ ăn sữa nhân tạo có nhiều phytat và protein nguồn thực vật

8 Không áp dụng cho trẻ bú sữa mẹ đơn thuần

8 Hấp thu tốt: giá trị sinh học kẽm tốt = 50% (khẩu phần có nhiều protein động vật hoặc cá); hấp thu vừa: giá trị sinh học kẽm trung bình = 30% (khẩu phần có vừa phải

Trang 5

protein động vật hoặc cá; tỷ số phytat-kẽm phân tử là 5:15) Hấp thu kém: giá trị sinh học kẽm thấp =15% (khẩu phần ít hoặc không có protein động vật hoặc cá)

3 Nhu cầu các vitamin/một ngày

Nhóm

tuổi,

giới

A mcg a

D mcg c

E

mg d

K mcg

C

mg b

B1 mg

B2 mg

B3 mg NEe

B6 mg

B9 mcg f

B12 mcg

Trẻ em

< 6

6-11

Nam vị thành niên 10-12

13-15

16-18

Nam trưởng thành 19-50

51-60

Nữ vị thành niên 10-12

13-15

Trang 6

Nữ trưởng thành 19-50

tuổi

500

70

51-60

Phụ nữ

mang

Bà mẹ

cho con

a Vitamin A có thể sử dụng các hệ số chuyển đổi sau:

01mcg vitamin A hoặc retinol = 01 đương lượng retinol (RE)

01 đơn vị quốc tế (IU) tương đương với 0,3 mcg vitamin A

01 mcg b-caroten = 0,167 mcg vitamin A

01 mcg các caroten khác = 0,084 mcg vitamin A

b Chưa tính lượng hao hụt do chế biến, nấu nướng do Vitamin C dễ bị phá hủy bởi quá trình ôxy hóa, ánh sáng, kiềm và nhiệt độ

c Vitamin D có thể sử dụng các hệ số chuyển đổi sau:

01 đơn vị quốc tế (IU) tương đương với 0,03 mcg vitamin D3 hoặc 01 mcg vitamin D3 = 40 đơn vị quốc tế

d Hệ số chuyển đổi ra IU (theo IOM-FNB 2000) như sau: 01 mg a-tocopherol = 1 IU;

01 mg b-tocopherol = 0,5 IU; 01 mg g-tocopherol = 0,1 IU; 0,1 mg s-tocopherol =

0,02 IU

e Niacin hoặc đương lượng Niacin

f Acid folic có thể sử dụng các hệ số chuyển đổi sau:

Trang 7

01 acid folic = 1 folate x 1,7 hoặc 01 gam đương lượng acid folic = 01 gam folate trong thực phẩm + (1,7 x số gam acid folic tổng hợp)

II DINH DƯỠNG DÀNH CHO TRẺ EM

I.1 Đặc điểm phát triển cơ thể trẻ em

Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển nhanh, đặc biệt trong năm đầu tiên của cuộc sống Trẻ được nuôi dưỡng tốt thường có cân nặng gấp đôi trong vòng 4-5 tháng đầu và gấp 3 lần cân nặng sơ sinh vào cuối năm thứ nhất Cân nặng của đứa trẻ thường phát triển rất nhanh trong vài tuần đầu sau khi sinh và sự tăng trưởng giảm dần ở cuối năm thứ nhất Ước tính trong năm đầu tăng khoảng 7 kg, năm thứ hai tăng khoảng

2,5-3 kg, những năm tiếp theo đến tuổi dậy thì trung bình mỗi năm tăng 2-2,5 kg

I.2 Nhu cầu dinh dưỡng

Nhu cầu protein:

- 6 tháng đầu sau khi sinh trung bình là 21g/trẻ/ngày

- 6 tháng sau là 23g/trẻ/ngày

- 1 đến 3 tuổi, nhu cầu là 28g/trẻ/ngày

- 4 đến 6 tuổi là 36g/trẻ/ngày

- 7 đến 9 tuổi là 40g/ trẻ/ngày (tính theo protein từ trứng và sữa)

Ngoài protein, trẻ còn cần các chất dinh dưỡng khác như glucid, lipid, vitamin

và muối khoáng Muốn đảm bảo cho trẻ phát triển tốt, cần cung cấp cho trẻ một

lượng thức ăn khá lớn và đủ chất Nhưng cũng ở lứa tuổi này, bộ máy tiêu hóa của trẻ chưa hoàn chỉnh nên thức ăn của trẻ phải dễ tiêu hóa, dễ hấp thu Trẻ phải được

ăn tuần tự từ các loại thức ăn lỏng như sữa, chuyển sang bột loãng, bột đặc rồi cháo và cơm Nếu không biết cách cho trẻ ăn, trẻ sẽ bị thiếu về số lượng (trẻ đói) cũng như thiếu về chất lượng (thiếu chất cấu trúc cơ thể), làm cho trẻ dễ mắc các bệnh suy dinh dưỡng, thiếu vitamin A, thiếu máu, còi xương và các bệnh về suy dinh dưỡng khác

Vitamin và chất khoáng rất cần thiết cho cơ thể trẻ Trẻ không được bú sữa mẹ

hoặc ăn các thức ăn bổ sung qúa nghèo nàn, không đủ vitamin thì trẻ dễ bị mắc bệnh

Ví dụ như thiếu vitamin B1 sẽ bị mắc bệnh Beriberi mà ở trẻ rất nguy hiểm, có thể gây chất đột ngột (thể tim) Vì thế, các loại bột xát trắng dễ bị mất

thức ăn như thịt lợn nạc có chứa nhiều vitamin này Các loại bột như bột đậu xanh,

Trang 8

đậu đen, các thức ăn như thịt lợn nạc có chứa nhiều vitamin B1 Cần lưu ý nhiều

trường hợp xảy ra do chế độ ăn của người mẹ sau đẻ quá kiêng, làm cho nguồn nghèo vitamin B1

Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A là một bệnh thiếu dinh dưỡng rất nguy hiểm mà hậu quả cuả nó có thể đưa đến mù lòa, đồng thời làm tăng tỷ lệ bệnh tật

và tử vong

Các chất khoáng có nhiều trong sữa mẹ như calci, sắt với hàm lượng thích

hợp và dễ hấp thụ Các thức ăn bổ sung như thịt, trứng, sữa và các loại đậu đỗ có nhiều sắt, các loại như tôm, cua, rau xanh có nhiều calci Vì thế, để đảm bảo cho

trẻ đủ các chất khoáng, chúng ta cần phải cho trẻ ăn các loại thức ăn đa dạng từ các nguồn thực phẩm khác nhau

III DINH DƯỠNG DÀNH CHO THIẾU NIÊN

III.1 Đặc điểm phát triển cơ thể thiếu niên

Chế độ can thiệp dinh dưỡng trong giai đoạn trẻ vị thành niên hết sức quan trọng, vì lứa tuổi này phát triển với tốc độ rất nhanh cả về chiều cao và cân nặng, các biến đổi về tâm, sinh lý, nội tiết, sinh dục Cân nặng trung bình trẻ em vị thành niên tăng từ 3-5 kg/năm, chiều cao tăng từ 4-7 cm/năm trẻ em trai phát triển nhiều hơn trẻ gái Vì vậy, chế

độ dinh dưỡng của trẻ vị thành niên đòi hỏi cũng rất cao cho sự phát triển cũng như hoạt động, do vậy trẻ thường ăn không biết no

Để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển lứa tuổi này, trước hết là vấn đề năng lượng từ 2100-2200kcalo/ngày/nữ và 2100-2900Kcalo/ngày/nam tùy theo từng độ tuổi mà nhu cầu khác nhau Để đáp ứng được nhu cầu, trẻ cần ăn 3 bữa/ngày, ăn đủ no và

đủ chất dinh dưỡng Trẻ vị thành niên là lứa tuổi đang học tập thi cử, nếu phải thức khuya học nhiều cần cho trẻ ăn thêm bữa phụ như: sữa, hoa quả, Một số trẻ nữ thường ăn ít để giữ thân hình, vóc dáng điều đó làm hạn chế sự phát triển

III.2 Nhu cầu dinh dưỡng

Để đáp ứng nhu cầu phát triển của cơ thể, thì nhu cầu về chất đạm lứa tuổi này hết sức quan trọng, hàng ngày nhu cầu chất đạm khoảng 70gam/nam và 60gam/nữ Hàng ngày cần đáp ứng chất đạm từ 70-100gam/ngày, tỷ lệ đạm động vật chiếm từ 35-40%, năng lượng từ chất đạm chiếm 15% năng lượng của khẩu phần

Trang 9

Nhu cầu chất đạm lứa tuổi vị thành niên cần thiết cho tốc độ phát triển, vì chất đạm

giúp tạo nên cấu trúc của tế bào, tạo nên các nội tiết tố (hoóc-moon) và đáp ứng khả năng miễn dịch cơ thể Nguồn đạm động vật cung cấp cho bữa ăn từ thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, nguồn đạm thực vật từ đậu đỗ, vừng, lạc,…

Nhu cầu chất béo hàng ngày từ 40-50 gam, nguồn chất béo từ nguồn gốc động vật

và thực vật với tỷ lệ cân đối là 70% và 30% Năng lượng do lipit cung cấp trong khẩu phần khoảng 20%.Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng, giúp hoà tan và hấp thu các loại vitamin tan trong dầu: vitamin A, E, D, K Ngoài các loại vitamin nhu cầu các khoáng chất cũng cần được quan tâm

Chất sắt: Sắt là thành phần của huyết sắc tố, tham gia vào quá trình vận chuyển oxy

và là thành phần quan trọng của hemoglobin Sắt trong cơ thể cùng với protein tạo thành huyết sắc tố (hemoglobin), vận chuyển Oxy, CO2, phòng bệnh thiếu máu và tham gia vào thành phần các men oxy hóa khử Nhu cầu sẵt của trẻ vị thành niên đáp ứng được thông qua chế độ ăn giàu sắt giá trị sinh học cao

Tuy nhiên, ở nước ta khả năng tiếp cận các nguồn thức ăn động vật có lượng sắt giá trị sinh học cao từ khẩu phần là rất thấp Vì vậy, ngay từ khi vị thành niên cần uống bổ sung thêm viên sắt hoặc viên đa vi chất hàng tuần Trẻ trai vị thành niên nhu cầu sắt 12-18 mg/ngày, trẻ nữ cần 20 mg/ngày Thức ăn giàu sắt có nguồn gốc động vật như thịt bò, tiết bò, trứng gà, trứng vịt, tim lợn, gan gà,

Vitamin A: Cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường, tăng cường khả

năng miễn dịch giảm tỷ lệ nhiễm trùng và tử vong Vitamin A có trong thức ăn động vật như gan, trứng, sữa, ngoài ra thức ăn thực vật cung cấp nguồn caroten như rau xanh, gấc, quả màu vàng Nhu cầu vitamin A lứa tuổi vị thành niên là 600 mcg/ngày

Canxi: Rất cần thiết cho lứa tuổi dậy thì, vì giai đoạn này tốc độ phát triển chiều cao

rất nhanh nên nhu cầu canxi nhiều, canxi cùng với phospho để duy trì và hình thành

bộ xương, răng vững chắc Canxi có nhiều trong sữa, các loại thủy, hải sản Nhu cầu vitamin D tuổi vị thành niên là 5 mcg/ngày

Vitamin C: Vitamin C giúp hấp thu và sử dụng sắt, can xi và axit folic Ngoài ra

vitamin C còn có chức năng chống dị ứng, tăng khả năng miễn dịch, kích thích tạo dịch mật, bảo vệ thành mạch Vitamin C có nhiều trong các loại rau xanh, quả chín Nhu cầu vitamin C tuổi vị thành niên là 65 mg/ngày

IV DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

Trang 10

IV.1 Đặc điểm phát triển cơ thể người trưởng thành

Cơ thể hoàn thiện và ổn định Cần nhiều năng lượng cho công việc vì thế chế độ dinh dưỡng hợp lí là rất cần thiết

IV.2 Nhu cầu dinh dưỡng

Nhu cầu protein

− Theo Viện dinh dưỡng: Nhu cầu thực tế về protein là 1,25g/kg cân nặng cơ thể/ngày, cung cấp từ 12 – 14% tổng năng lượng của khẩu phần trong đó protein

có nguồn gốc động vật chiếm khoảng 50%

− Nếu protein trong khẩu phần thiếu trường diễn cơ thể sẽ gầy, ngừng lớn, chậm phát triển thể lực và tinh thần, mỡ hoá gan, rối loạn chức phận nhiều tuyến nội tiết (giáp trạng, sinh dục ), làm giảm nồng độ protein máu, giảm khả năng miễn dịch của cơ thể và làm cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng

− Nếu cung cấp protein vượt quá nhu cầu, protein sẽ được chuyển thành lipid và

dự trữ ở mô mỡ của cơ thể Sử dụng thừa protein quá lâu có thể sẽ dẫn tới bệnh thừa cân, béo phì, bệnh tim mạch, ung thư đại tràng và tăng đào thải calci

Nhu cầu lipid

− Lượng lipid trong khẩu phần nên có là 18 – 25% tổng số năng lượng của khẩu phần

− Không nên vượt quá 25% tổng số năng lượng của khẩu phần

− Nếu lượng chất béo chỉ chiếm dưới 10% năng lượng khẩu phần, cơ thể có thể mắc một số bệnh lý như giảm mô mỡ dự trữ, giảm cân, bị bệnh chàm da Thiếu lipid còn làm cơ thể không hấp thu được các vitamin tan trong dầu như A, D, K

và E do đó cũng có thể gián tiếp gây nên các biểu hiện thiếu của các vitamin này

− Chế độ ăn có quá nhiều lipid có thể dẫn tới thừa cân, béo phì, bệnh tim mạch, và một số loại ung thư như ung thư đại tràng, vú, tử cung và tiền liệt tuyến

Nhu cầu glucid

− Theo nhu cầu khuyến nghị của người Việt Nam, năng lượng do glucid cung cấp hàng ngày cần chiếm từ 56-68% nhu cầu năng lượng ăn vào

Trang 11

− Không nên ăn quá nhiều glucid tinh chế như đường, bánh kẹo, bột tinh chế hoặc

đã xay xát kỹ

− Nếu khẩu phần thiếu glucid, người ta có thể bị sút cân và mệt mỏi Khẩu phần thiếu nhiều sẽ có thể dẫn tới hạ đường huyết hoặc toan hoá máu do tăng thể cetonic trong máu

− Nếu ăn quá nhiều thực phẩm có nhiều glucid thì lượng glucid thừa sẽ được chuyển hoá thành lipid, tích trữ trong cơ thể gây nên béo phì, thừa cân Sử dụng đường tinh chế quá nhiều còn làm giảm cảm giác ngon miệng, gây sâu răng, kích thích dạ dày, gây đầy hơi

Nhu cầu vitamin

− Xác định nhu cầu về vitamin rất phức tạp

Ÿ Nhu cầu vitamin A, E, các chất béo chưa no tăng lên cùng với lượng lipid của khẩu phần

Ÿ Nhu cầu vitamin nhóm B phụ thuộc vào lượng glucid

− Vitamin A:

Ÿ Dạng Retinol chỉ có ở trong thức ăn động vật

Ÿ Dạng Caroten a, b, g có trong thức ăn thực vật Nhu cầu đề nghị theo FAO/OMS cho người trưởng thành là 750 mg vitamin A

− Theo Viện dinh dưỡng (2007) thì nhu cầu viamin A/ngày:

Nữ trưởng thành

19 – 60 tuổi 500 mg

Nam trưởng thành >19 tuổi 600 mg

− Vitamin D: Cho người trưởng thành cả nam và nữ

(mg/ngày)

Trang 12

19 – 50 5

− Vitamin E: Nhu cầu cho nam, nữ trưởng thành từ 19 tuổi trở lên là 12 mg/ngày

− Vitamin nhóm B: Nhu cầu các vitamin nhóm này người ta tính theo 1000 Kcal của khẩu phần Cứ 1000 Kcal ăn vào, nhu cầu vitamin B1 là 0,4 mg, B2 là 0,55

mg và PP là 6,6 mg

− Vitamin C: Nhu cầu cho tất cả các đối tượng là 70 mg, chưa tính lượng hao hụt

do chế biến, nấu nướng do vitamin C dễ bị phân huỷ bởi quá trình oxy hoá, ánh sáng, nhiệt độ…

Nhu cầu khoáng

− Sắt cần cho phát triển cơ thể: Cơ thể phát triển có tăng cả về khối lượng cơ thể

và thể tích máu, cả 2 yếu tố đều cần bổ sung sắt cho các hoạt động chuyển hoá, cho Hb hồng cầu, cho myoglobin của cơ Từ khi sinh ra đến khi trưổng thành tổng lượng sắt của cơ thể tăng từ 0.5 đến 5 g Trung bình trong 20 năm phát triển, cơ thể cần 225 mg/năm, hoặc 0.6 mg/ngày

− Kẽm:

Đối tượng

Nhu cầu kẽm (mg/ngày)

Giá trị sinh học 50% Giá trị sinh học30% Giá trị sinh học15%

Ngày đăng: 13/02/2020, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w