1 Hóa học Protid , enzy m 3.Tủa Protein bằng kim loại nặng Protein tạo muối với kim loại nặng thành phức hợp không tan trong nước - 10 giọt Pr 0,1% + 2 giọt chì acetl 5% - Kết tủa tr
Trang 11 Hóa
học
Protid
,
enzy
m
Protid : là hợp chất hữu cơ cấu
tạo bởi 4 nguyên tố chính là : C H
O N
Enzym : là chất xúc tác sinh học
có bản chất là Protein , không
được sinh ra cũng không mất đi
sau phản ứng
1.Phản ứng Biure
Trong môi trường kiềm, các nitơ trong liên kết peptid của Protein tạo phức hợp màu tím với Cu++
PT:
- ống 1 : 10 giọt Pr 0,1% +
10 giọt biure
- ống 2: 10 giọt glyci 0,1%
+ 10 giọt biure
- Ống 1: tạo phức tím ( do
Pr tạo phức với Cu(OH)2
- ống 2 : không tạo phức (
do Glycin là a.min không
có liên kết peptid)
Định lượng Pr trong huyết thanh
học
Protid
,
enzy
m
Pr Tủa khi
- mất lớp áo nước:
+ dùng chât hút nước như Ancol,
Cetol
+ biến tinhs Pr: đun sôi , Acid
mạnh, kiềm mạnh
- Mất lớp điện tích
+ đưa PH môi trường về PHi của
Pr : acid yếu nồng độ thấp
+ trung hòa điện tích: các chất
điện giải như NaCl
2.Tủa Protein bằng cách đun sôi
Khi đun sôi các tiểu phân protein bị mất lớp
áo nước, Nếu các tiểu phân này lại bị trung hoà điện tích hoặc đưa PH dung dịch
về gần bằng PHi thì Protein sẽ bị tủa
- Mỗi ống 1 ml Protein thẩm tích
- ống 1 : không thêm
- ống 2: thêm 2 giọt a.acetic 1%
- ống 3: thêm 5 giọt a.acetic 10%
- ống 4: thêm 5 giọt a.acetic 10% + 2 giọt NaCl bão hòa
- ống 5: thêm 2 giọt NaOH 10%
lắc đều đun sôi 5 phút
- ống 1: không tủa do đun sôi chỉ làm mất lớp áo nước
- ống 2: tủa trắng do a.acetic là acid yếu đưa
PH môi trường về PHi nên làm mất lớp điện tích, kết hợp đun sôi chỉ làm mất lớp áo nước
- ống 3: không tủa do a.acetic 10% là acid mạnh + đun sôi chỉ làm mất lớp
áo nước Pr tích điện dương
- ống 4: tủa trắng do a.acetic 10% và đun sôi làm mất lớp áo nước, NaCl làm mất lớp điện tích Ứ D : tìm Pr trong nước tiểu
- Ống 5: không tủa do NaOH là kiềm mạnh + đun sôi chỉ làm mất lớp
áo nước Pr Pr tích điện
Tìm Protein trong nước tiểu, dịch màng bụng, màng phổi
Trang 21 Hóa
học
Protid
,
enzy
m
3.Tủa Protein bằng kim loại nặng
Protein tạo muối với kim loại nặng thành phức hợp không tan trong nước
- 10 giọt Pr 0,1% + 2 giọt chì acetl 5%
- Kết tủa trắng vì ion kim loại này làm phá vỡ màng nước trung hòa điện tích
- Sơ cứu ngộ độc kim loại nặng trong thơi gian chưa hấp thu( cho uống lòng trắng trứng)
học
Protid
,
enzy
m
4.Hoạt động của enzym catalase
Catalase là enzym oxy hóa khử có trong tất cả các tế bào
Catalase từ gan sẽ xúc tác phản ứng phân hủy H2O2 thành H2O và giải phòng oxy Oxy được phát hiện bằng phản ứng cháy
catalase H2O2 H2O+1/2 O2
- Cho 1g gan nghiền nhuyễn trong 10ml nước cấy vào ống đổ nhanh H2O2 1% vào đầy ống nghiệm, bịt nhanh ống nghiệm và lộn ngược ống nghiệm vào chậu nước Thả ngón tay để nước trong ống thoát ra ngoai, vẫn giữ thẳng ống nhấc ống ra khỏi mặt nước , gạt hết bọt trong ống đưa que đóm
đỏ vào ống sẽ thấy que đóm bùng cháy
- Catalase có trong TB, TB
bị tổn thương giải phóng catalase , tác dụng với H2O2 giải phòng O2
- Nước H2O2 rửa vết thương mới, không rửa vết thương cũ vì làm chết tổ chức, mòn da ( 02 nguyên
tử có khả năng oxy hóa mạnh , phá hủy màng tế bào diệt khuẩn)
Trang 32 Hóa
học
Gluci
d,
lipid
Glucid : được cấu tạo bởi các
nguyên tố chính là C,H,O có công
thức phân tử là Cn(H2O)m được
chia làm 3 loại
+ Monosaccarid: được gọi là
đường đơn, dẫn xuất của aldehyt
hoặc cetol của polyancol, là các
đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của
glucid, không thể thị thủy phân
VD: Glucose, Fructose,
Galactose, Mannose
Tính chât hóa học : chuyển dạng
dẫn nhau, tính khử, tính oxy hóa,
tạo Osazon, tạo Furfural, tạo
Glucosid, tạo dẫn xuất osamin, tạo
este , mất oxy
+ Oligosaccarid:2-14 phân tử
monosaccarid tạo nên : VD
Sacarose, lactose, Maltose
Polysaccarid: tạo nên từ nhiều
phân tử monosaccarid
5 Xác định tính khử của monosacar
id -phản ứng Fehling
Tất cả các phân tử monosaccarid đều chứa nhóm chức khử ( aldehyd H-C=O hoặc Ceton C=O) vì vậy chúng có tính khủ các ion kim loại thành các ion kim loại có hóa trị thấp hơn
Trong phản ứng Fehling , các monosaccarid khủ Cu(OH)2 thành CuOH, chất này lại bị mất nước thành Cu2O kết tủa đỏ gạch
PT:
Mỗi ống cho 1 ml Fehling thêm vào
- ống 1: 10 giọt nước cất
- ống 2: 10 giọt Glucose
- ống 3: 10 giọt Fructose
- ống 4: 10 giọt Galactose lắc đều đun sôi 5 phút
- ống 1: không có kết tủa
- ống 2: có kết tủa, do trong
dd Glucose có nhóm chức andehyt, nhóm này có tính khử nên Cu++ thành Cu+
có kết tủa đỏ gạch
- ống 3: có kết tủa ít hơn .Fructose có nhóm chức Ceton không tham gia phản ứng này nhưng do trong dd Fehling có môi trường kiềm làm Fructose chuyển dạng đồng phân thanh Glucose, Glu có tính khử Cu(OH)2 thành Cu2O kết tủa đỏ gạch
- ống 4 : có kết tủa , do trong
dd Galactose có nhóm chức Andehyt, nhóm này có tính khử nên Cu++ thành Cu+,
có kết tủa đỏ gạch
- Tìm đường trong nước tiểu
Trang 4Glucose:
Fructose:
6.Xác định tính khử của disaccarid
Disaccarid nào trong phân tử còn nhóm chức khử ( nhóm OH bán Acetal) thì có khả năng khử Cu(OH)2 theo nguyên tắc của phản ứng Fehling
Mỗi ống cho 1ml Fehling thêm vào
- ống 1: 10 giọt nước cất
- ống 2: 10 giọt saccarose
- ống 3: 10 giọt lactose
- ống 4: 10 giọt maltose lắc đều đun sôi 5 phút
- ống 1: không có kết tủa
- ống 2: có kết tủa màu đỏ gạch do saccarose trong quá trình đun nóng bị thủy phân thành αD glucose và
βD Fructose mà 2 chất này
có nhóm chức khử nên khử Cu++ thành Cu+ kết tủa đỏ gạch( khử gián tiếp
- ống 3: có kết tủa do trong lactose có nhóm OH bán cetal nên có tính khử, khủ Cu++ thành cu+ kết tủa đỏ gạch
- ống 4: có kết tủa , do trong maltose có nhóm Oh bán cetal nên nó còn tính khử, khử Cu++ thành Cu+ kết tủa đỏ gạch
- tìm đường trong thuốc,
có giá trị kiểm định thuốc
- 3 con đường thoái hóa glucose 7 xác định
acid lactic trong cơ
Acid lactic được chiết xuất tư cơ tươi Phát hiện sự có mặt của a.lactic trong dịch chiết bằng phản ứng tạo lactac sắc màu vàng theo cơ chế
Phenol+FeCl3 Phenol sắt( màu tím)
Phenol sắt +acid lactic lactac sắt ( màu vàng)
Cho vào ống nghiệm
1 ml phenol 1% khoảng 15 giọt
2 giọt FeCL3 ,1%
4-8 giọt dd chiết cơ Lắc đều
- ống nghiệm lắc đều lúc đầu có màu tím , khi thêm dịch chiết cơ vào thì dd chuyển thành màu vàng chanh, thêm 1-2 giọt dd chiết cơ nữa thì màu vàng đậm hơn
- định lượng acid lactic trong máu (
để đánh giá chức năng gan), khả năng tưới máu ở cơ
Trang 5Lipit : là este của acid báo và
ancol hoặ amid của acid béo và
amin ancol
Phân loại
Thuần : glycerid, cerid
Tạp: photpholipit, lipoprotein
Ứng dụng
-Khi ăn trong thức ăn có lopit , do
trong máu có Pr nên khi P+Lipit
liprotein là chất vận chuyển
lipit trong máu nên lipit không bị
bám vào thành mạch gây tắc mạch
-Mật: dịch mật đổ vào khúc 2 tá
tràng để nhũ tương hóa lipit cơ
thể hấp thu lipit nhờ enzym
lipase( chỉ tiêu hóa lipit ở dạng
nhũ tương hóa) Thiếu dịch mật
ko hấp thu được lipit thiếu
các vitamin tan trong lipit như A,
E
-Xà phòng: Ứng dụng trong sản
xuất dầu gội , sữa tắm…
-Ancol – Ether: làm sạch các vết
bẩn trên đồ da – len
8 Nhũ tương hóa dầu lạc
Dầu mỡ không tan trong nước nhưng khi lắc mạnh với nước sẽ tạo thành nhũ tương không bền: nghĩa là nếu để yên
1 thời gian dd sẽ chia thanh 2 lớp , nêu thêm chất nhũ tương hoa như NaCO3 , muối mật, Protit, xà phòng … sẽ tạo nhũ tương bền
Cho vào 6 ống nghiệm mỗi ống 2 giọt dầu lạc, thêm vào
- ống 1: 20 giọt nước cất
- ống 2: 20 giọt Na2CO3 , 1%
- ống 3: 20 giọt dd Pr 1%
- ống 4: 20 giọt dd mật 30%
- ống 5: 20 giọt dd xà phòng 5%
- ống 6 : 20 giọt Alcol – ether
Lắc kỹ quan sát hiện tượng nhũ tương bền và không bền
- ống 1 nhũ tương hóa không bền khi lắc mạnh làm tách các phân tử lipit
ra, nước đến bao quanh tạo thành những mảng lipit nhỏ ở trong lớp nước
để yên 1 lúc các mảng lipit này liên kết với nhau tạo thành nhũ tương hóa không bền
- ống 2,3,,5: tạo thành nhũ tương hóa bền khi lắc mạnh làm các p.tử lipit tách ra, nước đến bao quanh tạo thành những mảng lipit nhỏ ở trong lớp nước do các chất nhũ tương hóa vừa có đầu kị nước vừa có đầu ưa nước, đầu kị nước của nó bao lấy đầu kị nước của lipit đưa đầu ưa nước ra ngoài và liên kết chặt chẽ với phân
tử nước làm cho các p.tử lipit không thể liên kết lại với nhau tạo thành nhũ tương bền
- ống 6: tạo nhành nhũ tương bền dd gần như trong suốt do ancol – ether
là chất nhũ tương hóa mạnh
-
Trang 63 Nguồn gốc: nội sinh
- Được tổng hợp từ các a.amin tại
gan ( có 8 a.amin cần thiết và 12 a.a không cần thiết)
- Bao gồm
+ Albumin : được tổng hợp từ gan
+ Globulin: được tổng hợp từ gan
, TB limph
Vai trò :
+ tạo áp suất keo
+ vận chuyển bilirubin, lipit,
thuốc…
+ bảo vệ cơ thể
+ điều hòa hormon
9.Định lượng Pr huyết thanh ( Phương pháp đo điểm cuối)
Nguyên tắc : so màu Các peptid tạo phức màu tím với ion Cu++
trong môi trường kiềm đậm độ phức màu tỉ lệ thuận với nồng độ Pr
Đo mật độ quang của phức màu tại bước sóng
546 nm
Pr + Cu++ phức màu tím
Hút 1000 µl thuốc thử ( 1ml)
Thêm 10 µl huyết thanh bệnh nhân
Lắc đều , ủ ở 37 o C trong
5 phút, đem đo trong máy
Giá trị bình thường 65-85g/l Tăng: mất thể tích tuần hoàn như mất máu, sốt, bỏng, tiêu chảy
Tăng giả tạo : do cô đặc máu
Giảm + giảm tổng hợp : giảm chức năng gan( suy gan, viêm gan, sơ gan) thiếu a.amin( suy dd)
+ tăng đào thải : tổn thương màng lọc cầu thận( viêm cầu thận, Hc thận hư, suy thận
Đánh giá chức năng gan, tổn thương thận, phù
10.định lượng Albumin ( Phương pháp đo điểm cuối
Nguyên tắc : so màu Albumin kết hợp với xanh Bromcresol trong môi trường acid tạo phức hợp màu xanh Đậm độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ Albumin
Đo phức hợp màu ở bước sóng 578 nm
Hút 1000 µl thuốc thử ( 1ml)
Thêm 10 µl huyết thanh bệnh nhân
Lắc đều , ủ ở 37 o C trong
5 phút, đem đo trong máy
Giá trị BT : 35-55 g/L Tăng : Mất thể tích tuần hoàn như mất máu, sốt, bỏng , tiêu chảy…
Giảm : + giảm tổng hợp : Giảm chức năng gan( suy gan, viêm gan, Xo gan) thiếu a.amin ( suy dd)
+ tăng đào thải : tổn thương màng lọc cầu thận( viêm cầu thận, hc thận hư, suy thận
Chỉ định đánh giá chức năng gan
Tổn thương thận, phù
Trang 711.phản ứng Rivalta
Phản ứng Rivalta nhằm bán ddihj lượng Pr trong dung dịch chọc dò dựa trên nguyên tắc của
Pr bằng a.amin hữu cơ
Cho vào ống 100ml nước cất nhỏ 1 giọt acid acetic đặc, nhỏ từ từ 100 µl bệnh phẩm( 2 giọt)
Quan sát phản ứng trên nền đen
Rivalta (+) xuất hiện hình ảnh làn khói Dịch tiết tương đương Pr dịch
≥30g/L, thường gặp trong:
Lao màng bụng/phổi, K gan,
K phổi – màng phổi, apsxe phổi
Rivalta (-) không có hiện tượng gì Dịch thấm nồng
độ <30 g/L, thường gặp trong HC Thận hư, xơ gan, suy dd
Lưu ý : dương dính giả ; tỉ trọng bệnh phẩm cao hơn bình thường , do chạm ven
Âm tính giả : nước cất bẩn làm sai PH dung dịch
Chỉ định : để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh
Ý nghĩa: pro niệu gặp nhau trong
- Sinh lý : trơi lạnh đứng lâu,
stress, PN có thai
- Bệnh lý
+ N nhân trước thận : nhiễm
khuẩn, sốt, suy tim THA ( tăng
lưu lượng máu qua thận ( giảm Pr
máu ))
+ NN tại thận: HC TH, VCT, suy
thận giảm Pr máu
+ NN sau thận: NK tiết niệu, sỏi ,
u bàng quang ( không giảm Pr
máu)
12
Tìm Pr niệu bằng
pp đun sôi
Pr có mặt trong nước tiểu sẽ bị kết tủa dưới tác dụng của nhiệt độ trong môi trường acid yếu và có mặt chất điện giải
Nước tiểu 2ml Acid acetic 10% 5 giọt NaCl bão hòa 2 giọt Lắc đều đun sôi cách thủy
5 p
Pr niệu dương tính khi dd có vẩn đục hoặc tủa trắng
Chỉ định
BN phù, PN
có thai
Trang 8Nguồn gốc : ngoại sinh: ăn uống
Nội sinh
+ Glycogen do gan phân ly
+ các sản phẩm trung gian : đồng
phân hóa các đường khác
Vai trò
+ cung cấp năng lượng: qua con
đường đường phân yếm khí,
pentose, uỏnic
+ tạo Tb , xây dựng cơ thể
3 con đường đường phân ?
13 Định lượng Glucose huyết thanh
Nguyên tắc: enzym màu Đậm độ màu phụ thuộc nồng độ Gluco huyết
Đo mật đọ quang của phức hợp màu ở bước sóng 546 nm
Hút 1000 µl thuốc thử ( 1ml) thêm 10 µl huyết thanh bệnh nhân
Lắc đều, ủ trong 37 độ trong 10 phút, đem đo trên máy
Giá trị BT: 3,9-5,5 mmol/l Tăng
≥ 5,5 lúc đói : tiền ĐTĐ
≥ 7,0 lúc đói hoặc ≥ 11lucs bất kì :ĐTĐ
Tăng sinh lí : sau ăn Bệnh lí: ĐTĐ type I,II Giảm : hạ đường huyết( <
2,5) Giảm SL : nhịn đói Bệnh lí : tiêm insulin quá liều, u tụy ngoại tiết, cát dạ dày
Theo dõi và quản lí điều trị , chẩn đoán điều trị ĐTĐ
Cholesteron trong cơ thể : 80% ở
dạng este, 20% ở dạng tự do Cho
lesterol được tổng hợp ở dạng tự
do sau đó được este hóa bằng cahs
gắn với acid béo
Nguồn gốc :
- Ngoại sinh: thịt , gan, não, lòng
đỏ trứng.( cholesteron được hấp
thu ở ruột vào máu, được vận
chuyển dưới dạng lipoprotein)
Vai trò
- Là Tp cấu tạo màng TB, dịch
mật
- Tham gia tổng hợp hormon
steroid ( vỏ thận, sd)
- tạo lipoprotein
14
Định lượng cholesterol
TP
Nguyên tắc : enzym màu
Đậm độ màu phụ thuộc nồng độ cholesterol
Đo mật độ quang của phức hợp màu ở bước sóng 546 nm
Hút 1000µl thuốc thử ( 1ml)
Thêm 10 µl huyết thanh bệnh nhân
Lắc đều, ủ ở 370C trong 5p Lắc đều đem đo trên máy
Giá trị bình thường 3,9-5,2 mmol/l
Tăng : Rối loạn lipit máu nguyên phát, thứ phát sau đó ĐTĐ type II , viêm tụy, xơ vữa
ĐM, béo phì…
Giảm : cường giáp, suy gan,
Chỉ định vàng
da tắc mật, dấu hiệu 4 nhiều Hc thận hư, tiên
sử rối loạn
mỡ máu
Glucose oxydase Glucose + O2+H2O Gluconic +H2O2
Peroxydase H2O2 + phenol+4amino Antipirin Quinonein+ H2O ( phức màu hồng)
Cholesterol esterase ( enzym) Cholesterol este cholesterol +A.béo
Cholesterol oxydase
Peroxydase H2O2+phenol+4aminoatiprin Quinoein + H2O
( phức màu hồng)
Trang 9Nguồn gốc:
Ngoại sinh: ăn uống nhiều dầu mỡ
Nội sinh tổng hợp tại gan, mô mỡ
Vai trò
-Dự trữ lipit
- Tạo lipoprotein
- Bảo vệ cá TB tham gia cấu tạo
màng
15
Định lượng triglycerid
TP
Nguyên tắc enzym màu Đậm độ màu phụ thuộc nồng độ triglycerid
Đo mật độ quang của phức hợp màu ở bước sóng 546 nm
Hút 1000µl thuốc thử ( 1ml)
Thêm 10 µl huyết thanh bệnh nhân
Lắc đều, ủ ở 370C trong 5p Lắc đều đem đo trên máy
Giá trị bình thường 0,8 – 1,7mmol/l
Tăng : rối loạn lipit máu nguyên phát, thứ phát sau ĐTĐ, viêm tụy, suy giáp
Giảm : cường giáp, suy gan, suy dd
Chỉ định : Rối loạn lipit máu
Vì nước tiểu có HP hơi axit nên
dùng thuốc thử là Bennodict
Glucose niệu gặp trong
+ bệnh toàn thân : ĐTĐ tụy, ĐTĐ
có các bệnh liên quân đến các
tuyến nội tiết khác nhau: u tuyến
yên
+ do các bệnh ở thận: HC
Fanconi( do giảm / mất khả năng
tái hấp thu Glu của ống thận)
16 Định tính Glucose niệu
Dựa trên nguyên tắc của phản ứng Fehling các monosaccarid khử Cu(OH)2 thành CuOH, chất này mất nước tạo thành Cu2O kết tủa đỏ gạch
PTPỨ:
Thuốc thử Benedict 2,5ml Nước tiểu 10 giọt
Lắc đều đun sôi 3p
dương tính khi có kết tủa đỏ gạch
binh thường có đường trong nước tiểu không? Tại sao?
TL: ko vì ngưỡng tái hấp thu đường của thận Khi nào có đường trong nước tiểu? tại sao
Lipase Triglycerid Glycerol + A béo Glycerokinase
Glycerol+ATP Glycerophosphat Glycerophosphat oxydase
Glycerophosphat dihydroxy Acetol phosphat
(PDA) + H2O2 Peroxydase
H2O2+ Clorophenol+4aminoantipirin quinoein+H2O
(Phức màu hồng)
Trang 10Thể Cetongoomf những chất :
Acetoacetic, Aceton
hydroxybutyric
Bình thường có Ceton trong máu,
vừa đủ để cơ hoạt động và không
dư nên Ceton không có trong
nước tiểu
Ceton xuất hiện trong nước tiểu
khi bị đói đường
Glucose giảm khi nhịn ăn, đói
đường
Glucose tăng : ĐTĐ
17
Định tính ceton niệu bằng phản ứng Legal
Tìm chất cetonic trong nước tiểu bằng phản ứng Legal Các chất có chứa nhóm Cetol hay Andehyt khi tác dụng với Natri nitroprussiat trong môi trường kiềm cho phức hợp màu tím hồng
Nước tiểu 5ml Acid acetic đặc 5 giọt
Dd natri nitroprussiat 10%
5 giọt Lắc đều , để nghiêng ống
45 độ
Cho nhẹ nhàng vào thành ống nghiệm 1mk amoniac ( ~ 15-20 giọt) không lắc
để thẳng ống và quan sát
Dương tính nếu xuất hiện 1 vòng tím hồng ở mặt tiếp xúc giữa 2 lơp chất lỏng
Ý nghĩa: ceton niệu (+) trong bệnh ĐTĐ , viêm tụy , nôn nhiều
Chỉ định ĐTĐ
Nguồn gốc
- Nội sinh : sản phẩm thoái hóa
Hb tại lách và liên hợp tại gan
- Bilirubin Tham gia quá trình
khử độc gan
- Bilirubin Tạo sắc tố mất
18 định lượng Bilirubin
TP và Bilirubin
TT
Nguyên tắc : so màu Bilirubin kết hợp với thuốc thử Diazo trong môi trường acid mạnh tạo phức hợp
Dimethylsulfocid ( DMSO) màu tím Thuốc thử định lượng Bilirubin không có dung môi hòa tan Bilirubin tự
do
Đo Bilirubin TP Hút 1000 µl thuốc thử ( 1ml) ( Diazo)
Thêm 100 µl huyết thanh
Đo Bilirubin TT Hút 1000 µl thuốc thử ( 1ml) ( Diazo + dung môi) Thêm 100 µl huyết thanh
Ủ ở 37 độ trong 5p lắc đều, đo trên máy
Giá trị bình thường Bilirubin TP: <17,0 µmol/l Bilirubin TT: <4,5 µmol/l Tăng
Bilirubin TP : Trước gan: tan huyết( vàng
da sinh lí, bệnh hồng cầu dễ
vỡ, bất đồng nhóm máu, sốt rét )
Tại gan: viêm gan, xơ gan K gan…
Sau gan: tắc mật, sỏi mật
Chỉ định Vàng da