Tiểu luận hóa sinh thực phẩm Đề tài: Chất màu tự nhiên
Trang 1Tiểu luận hóa sinh thực phẩm
Đề tài: Chất màu tự nhiên
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Hương SVTH: SVTH: Hồ Đắc Việt Cường MSSV: 09261181
Vũ Thị Hiền MSSV: 09260631 Nguyễn Quỳnh Như MSSV: 09280941 Phạm Văn Quí MSSV: 09270511 Phan Thị Như Quyên MSSV: 09255941
Lớp: ĐHTP5LT
Tp.HCM, 1/2011
Trang 2Giới thiệu về chất màu tự nhiên
Chất màu tự nhiên là những chất màu được chiết xuất từ những nguyên liệu hữu cơ (thực vật hoặc động vật) sẵn có trong tự nhiên:
- Caroten được chiết xuất từ những loại quả có
màu vàng
- Curcumin được chiết xuất từ củ nghệ
- Màu vàng, caramen được tạo ra từ đường
Trang 3Phân loại các chất màu tự nhiên
Nhóm chính Các nhóm màu
Dẫn xuất của Isoprenoid Carotenoids, Xanthophylls
Dẫn xuất của Tetrapyrrole Chlorophylls, Porphyrin, Chất
màu Heme, Bilins Dẫn xuất Benzopyran Anthocyanins, Flavones
Flavonoids, Tannins Trong quá trình chế biến Melanoidins, Caramels
Các chất màu khác Iso-allorazine, Phenalone
Betalain, Anthraquinone Carbon, Inorganic
Trang 4Tạo màu vàng
Trang 5Tạo màu đỏ
Gấc Rau dền
Trang 6Tạo màu xanh
Lá dứa Lá gai
Trang 7CÁC CHẤT MÀU TRONG RAU,
QUẢ
Chất màu Số hợp
chất Màu sắc Phá huỷ
Chlorophylls <50 Xanh, Ô liu Nhiệt, Acid, kiềm,
ion kim loại
Carotenoids >300 Vàng, cam,
đỏ Ánh sáng, O2, acid, nhiệt
Anthocyanin
s <150 Đỏ, xanh dương pH, Nhiệt, ánh sáng, ion kim loại
Flavonoids >600 Vàng O2, nhiệt độ cao,
acid mạnh Betalains <100 Đỏ vàng Nhiệt, kiềm, ion
kim loại
Trang 8Chlorophyll
Chlorophyll a: công thức C55H72O4N4Mg
Chlorophyll b : công thức C55H70O6N4Mg
khoảng 3:1
Trang 9Các đường hướng biến đổi của Chlorophyll a và b
Mg 2+
MgR COOCH3
CO OC
20
H
3 9
R COOH
CO OH
R COOCH3
CO OC
20
H
3 9
Phytol
Các dạng không màu
Mở vòng do oxy hóa
Chlorophyll a và b (màu xanh đậm)
Chlorophyllin a và b (màu xanh đậm)
Pheophytin a và b (màu nâu và xanh olive)
Mg 2+
Các dạng có màu xanh đậm
Cu 2+
Zn 2+
Phytol
CO OH
Pheophorbide Oxy hóa trong môi trường acid
Oxy hóa
R
COOH
CO OH
Chlorin, purpurin (màu nâu)
Oxy hóa Mở vòng ở
C9-C10
Trang 10Chlorophyl và các dẫn xuất
Pyrochlorophylls
Chlorophyllides
Hydroxychlorophylls
Chlorophylls
Pyrorochlorophyllides
Pheophytins
Pyropheophytins
Hydroxypheophytins
Pheophorbides
Pyropheophorbides
Màu sắc
Xanh oliu (olive) Màu xanh lá
Màu sắc của Chlorophyll
Trang 11Carotenoit là các hợp chất hữu cơ nằm trong
nhóm các hydrocacbon không no mạnh
Các thực phẩm chứa nhiều Carotenoit: cà rốt, đỗ, đào, súp lơ, cải bó xôi, ớt ngọt, ngô, cam, đu đủ, cà chua, dưa hấu và rau diếp,…
Trang 12Tất cả các carotenoid tự nhiên, đều có thể xem như dẫn xuất của lycopen
+ Licopen: màu đỏ, có nhiều trong cà chua
+ Caroten: màu da cam, có nhiều trong cà rốt, mơ
Mơ
Cà chua
Trang 13+ Xanthophyl ( C40H56O): màu vàng lòng đỏ
trứng gà, có nhiều trong lá xanh, rau xanh cùng với chlorophyl và caroten, đồng thời nó cũng có trong cà chua cùng với licopen.
+ Capxanthin ( C40H58O3): là dẫn xuất của
caroten, nhưng có màu nhạt hơn các carotenoid
khác 10 lần Chiếm 7/8 tổng số chất màu của ớt.
Trang 14
+ Criptoxanthin (C40H56O): màu da cam
có nhiều trong cam, quít
+ Astaxanthin: là dẫn xuất của caroten có
màu vàng đỏ, có ở các loài giáp xác
Trang 15Flavonoid
thuộc nhóm phenilpropan vì chúng có chứa khung
cacbon từ C6 - C3
mặt trong nhiều thực phẩm chế biến từ thực vật
hành, ngò tây, các loại đậu, trà xanh, rượu vang đỏ,…
Trang 16Nước cam Các loại đậu
Trang 17 Antoxian: Là mono hay diglucozit do gốc đường
glucoza, galactoza hoặc ramnoza kết hợp với gốc
aglucon có màu gọi là antoxianidin
Có màu đỏ có nhiều trong thực vật như các loại rau
có màu từ đỏ đến tím như: quả nho, quả dâu, bắp cải tím, tía tô, đậu đen, quả cà tím, gạo nếp than, gạo đỏ
Trang 18 Flavonol: Là chất glucozit làm cho rau và hoa có màu
vàng và da cam Các glucozit nhóm flavonol rất nhiều nhưng thường gặp hơn cả là những aglucon dẫn xuất sau: kempherol, quexetol, mirixetin
Astrgalin: là 3 – gucozit của kempherol, có trong
hoa tử vân anh, hoa dẻ ngựa, trong lá chè và trong hoa hồng
Quexetol: có trong vỏ sòi, lá chè, táo, nho, thuốc lá Rutin: là 3 – gramnoglucozit của querxetol, rất
thừơng gặp trong cây, ứng dụng trong y học làm thuốc
bổ mao mạch
Trang 19Flavonoid