Để tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
Trang 1MỤC L ỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL
NAM SÁCH 1
I Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy 1
II Các đặc điểm chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy 2
1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Nhà máy 2
1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 2
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận phòng ban 3
2 Đội ngũ lao động của nhà máy 7
2.1 Số lượng lao động 8
2.2 Cơ cấu lao động 8
2.3 Chất lượng lao động 8
3 Đặc điểm cơ sở vật chất nguồn vốn kinh doanh 9
3.1 Đặc điểm máy móc, nhà xưởng 9
3.2 Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh 10
4 Đặc điểm về sản phẩm thị trường tiêu thụ 11
4.1 Đặc điểm về sản phẩm 11
4.2 Đặc điểm về qui trình sản xuất sản phẩm 11
4.3 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ 13
III Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy giai đoạn 2003 – 2006 14 1 Kết quả về sản phẩm 14
2 Kết quả sự phát triển thị trường 14
3 Doanh thu và lợi nhuận 15
4 Thu nhập bình quân đầu của người lao động và nộp ngân sách nhà nước 16
IV Một số thuận lợi khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy 17
Trang 2CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
CỦA NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL NAM SÁCH 18
I Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy 18
1 Nhân tố sản xuất 18
2 Nhân tố vật tư và sản phẩm tiêu thụ 19
2.1 Mua sắm, dự trữ vật tư 19
2.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 19
3 Nhân tố mặt thanh toán 19
II Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy 19
1 Nguồn vốn lưu động của Nhà máy 19
2 Tình hình phân bổ, cơ cấu vốn lưu động của Nhà máy 23
3 Vốn bằng tiền và khả năng thanh toán của Nhà máy 26
3.1 Vốn bằng tiền 26
3.2 Khả năng thanh toán 27
4 Tình hình quản lý các khoản phải thu 31
5 Tình tổ chức tiêu thụ sản phẩm và quản lý hàng tồn kho 31
III Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2003 – 2006 32
1 Vòng quoay vốn lưu động 32
2 Mức đảm nhiệm vốn lưu động 34
3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 34
IV Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy 36
1 Những kết quả đạt được 36
2 Những hạn chế 37
3 Nguyên nhân 37
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NĂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY TUYNEL NAM SÁCH 39
I Định hướng phát triển của Nhà máy trong những năm tới 39
Trang 31 Định hướng phát triển chung 39
2 Định hướng trong việc phân bổ và sử dụng vốn lưu động của Nhà máy trong thời gian tới 39
3 Các mục tiêu chủ yếu năm 2008 40
II Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy 41
1 Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá VLĐ, đảm bảo việc chủ động huy động các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 41
2 Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, đẩy nhanh quá trình thu hồi tiền hàng 45
3 Xác định lượng dự trữ tối ưu 48
4 Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Nhà máy 49
KẾT LUẬN
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Để tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải
có vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Vì vậy bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm tới vấn đề quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh gay gắt của thị trường đã đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán kỹ về hiệu quả của mỗi đồng vốn mà đảm bảo được tái sản xuất giản đơn
Vốn kinh doanh có hai loại là vốn lưu động và vốn cố định, trong đó vốn lưu động như dòng máu luôn vận động tuần hoàn để nuôi sống doanh nghiệp Chính vì vậy mà việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Qua thời gian thực tập tại Nhà máy gạch Tuynel Nam Sách, từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy cũng như công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh Sau khi nghiên cứu thực tế tình hình
tổ chức và quản lý vốn của Nhà máy với mong muốn góp phần vào sự phát triển của Nhà máy, em xin mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài:
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy gạch Tuynel Nam Sách
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm các chương sau:
Chương I: Giới thiệu khái quát Nhà máy gạch Tuynel Nam Sách
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy Gạch Tuynel Nam Sách
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Nhà máy gạch Tuynel Nam Sách
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NHÀ MÁY GẠCH
TUYNEL NAM SÁCH
I Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy.
Nhà máy gạch Tuynel Nam Sách được chính thức thành lập vào ngày 30/3/2001 theo giấy phép kinh doanh số 0412000011 của Sở Kế hoạch phát triển và Đầu tư tỉnh Hải Dương Trước đó là quá trình nghiên cứu về địa điểm, khí hậu, nguồn nước, nguồn nguyên liệu giao thông và khảo sát thị trường xây dựng v.v … Sau gần một năm xây dựng nhà máy bắt đầu đi vào sản xuất tháng 1-2002
Giám đốc nhà máy: Nguyễn Đình Chí
Trụ sở chính của nhà máy: Đường Trần Phú - Thị trấn Nam Sách - Huyện Nam Sách – Tp Hải Dương
Điện thoại: 0320.755204
Fax : 0320.755205
Ngành nghề kinh doanh của nhà máy
Sản xuất gạch ngói từ đất sét nung với công nghệ lò sấy tuynel liên hợp.Chuyển giao công nghệ sản xuất gạch ngói từ đất sét nung
Mua bán vật liệu xây dựng
Kinh doanh vận tải
Nhiệm vụ của nhà máy: Sản xuất và cung cấp các loại sản phẩm gạch xây
Trang 6dựng, gạch lát, ngói cao cấp phục vụ thị trường xây dựng tại các huyện Nam Sách, Thanh Hà, Kinh Môn, Chí Linh, Kim Thành và một số khu vực Hải Phòng Thu hút lao động, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, nộp ngân sách nhà nước Thực hiện một số công tác xã hội như nhân đạo, cứu trợ
xã hội … nghiêm chỉnh chấp hành chính sách pháp luật
Từ ngày đi vào hoạt động, qua 4 năm liên tục phấn đấu, nhà máy đã có những bước tiến đáng kể không ngừng như: giá trị tổng sản lượng tăng liên tục qua các năm, chất lượng sản phẩm nâng lên rõ dệt, đời sống công nhân ngày càng được cải thiện, sản phẩm được phân phối rộng rãi trên thị trường Nhờ vậy mà hiện nay nhà máy đã tạo được uy tín tốt và chỗ đứng vững chắc trên thị trường xây dựng
II Các đặc điểm chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy
1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Nhà máy
Đây là mô hình đơn giản, gọn nhẹ và dễ quản lý, phù hợp với điều kiện sản xuất trong nhà máy Các phòng ban được phân công nhiệm vụ rõ ràng đảm bảo mọi yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện tốt
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Nhà máy ( trang bên )
Phòng
Trang 7Quan hệ chức năng -
Quan hệ trực tuyến
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức – Nguồn phòng hành chính tổ chức
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận phòng ban
- Giám đốc: Là người có trách nhiệm quản lý nhà máy theo chế độ một
thủ trưởng, là người điều hành phụ trách chung cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy trước pháp luật và trước các chủ thể kinh tế khác có liên quan
Giám đốc nhà máy có quyền sau:
Phòng
Kế toán
Phòng
Kế hoạch
PhòngVật tư
Tổtạohình
Tổcơkhí
Tổphơiđảo
Tổgộp
Tổnungsấy
Tổphânloại
Tổbảovệ
Trang 8+ Quyết đinh phương hướng, kế hoạch, dự án kinh doanh và các chủ trương lớn của nhà máy.
+ Quyết định các vấn đề tổ chức bộ máy điều hành để đảm bảo hiệu quả cao
+ Quyết định phân chia lợi nhuận và phân phối lợi nhuận vào các quỹ của nhà máy
+ Phê chuẩn quyết toán của đơn vị
+ Quyết định về chuyển nhượng, mua bán các loại tài sản chung của nhà máy theo qui định của nhà nước
+ Quyết định về việc đề cử phó giám đốc, kế toán trưởng nhà máy, bổ nhiệm, bãi nhiệm trưởng, phó phòng
+ Quyết định kế hoạch đào tạo cán bộ v.v…
- Phó giám kinh doanh: Được giám đốc phân công chịu trách nhiệm phối hợp điều hoà kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy, hướng dẫn và kiểm tra về các mặt: mẫu mã, kỹ thuật, quy trình công nghệ của sản phẩm theo hợp đồng kinh tế
- Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: được giám đốc phân công chịu trách
nhiệm phối hợp, điều hoà kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, hướng dẫn và kiểm tra các mặt hàng, mẫu mã, kỹ thuật, quy trình công nghệ sản phẩm theo hợp đồng kinh tế của nhà máy ký kết với khách hàng, tình hình sử dụng vốn, sổ sách kế toán và các chứng từ kinh tế, nghiên cứu thị trường, giá
cả trong khu vực để đề ra chính sách tiếp thị cho thích hợp, khịp thới
- Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: có trách nhiệm nghiên cứu cải tiến kỹ
thuật đề xuất quy trình công nghệ mới, tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất thường kỳ cho giám đốc, được phân công chỉ đạo phòng Kế hoạch - Kỹ thuật
- Phòng kế toán – Tài vụ:
+ Tổ chức hoạch toán kinh tế toàn đơn vị.
+ Tổ chức hoạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước
Trang 9+ Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra, thực hiện kế hoạch của đơn vị.
+ Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn, vốn vay: giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy động các loại vật tư, nguyên liệu hàng hoá kinh doanh của đơn vị
+ Thực hiện quyết toán quý, tháng, năm đúng tiến độ, hoạch toán lãi
lỗ giúp cho ban giám đốc nắm chắc nguồn vốn, biết rõ lợi nhuận
- Phòng hành chính tổ chức:
+ Tham mưu cho giám đốc đơn vị về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của đơn vị
+ Quản lý hồ sơ lý lịch công nhân viên toàn đơn vị, giải quyết thủ tục
về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bải nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu…
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, thi tai nghề cho cán bộ và công nhân nhà máy
+ Quản lý xây dựng cơ bản trụ sở của nhà máy
+ Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính, con dấu…
+ Xây dựng công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ và tham gia về an ninh quôc phòng với chính quyền địa phương
+ Theo dõi pháp chế về hoạt động kinh doanh của nhà máy
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật vật tư:
+ Chuẩn bị các thủ tục cho giám đốc giao và xét duyệt hoàn thành kế
Trang 10hoạch của các bộ phận, giúp giám đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình trong quá trình thực hiện kế hoạch, phát hiện các vấn đề và đề nghị hướng giải quyết.
kỹ thuật ( mức tiêu hao năng lượng, vật tư của các sản phẩm…)
+ Quản lý chất lượng sản phẩm khi xuất kho
+ Tổ chức chương trình bảo dưỡng, sửa chửa lớn các thiết bị của đơn
vị và kiểm tra theo định kỳ
- Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho giám đốc và điêu hành
công tác kinh doanh Có nghĩa vụ: Kinh doanh vật tư tiêu thụ sản phẩm, quản
lý phương tiện vận chuyển, kho tàng và cửa hàng giới thiệu sản phẩm, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, cung cấp vật tư … Lập kế hoạch Marketing, lập các dự án đầu tư
- Phòng y tê: Đảm bảo sơ cứu tạm thời, cấp thuốc, chữa các loại bệnh
thông thường cho người lao động Tổ chức kiểm tra vệ sinh lao động, kết hợp với bệnh viện huyện kiểm tra định kỳ sức khoẻ cho cán bộ, công nhân trong nhà máy
Ngoài những phòng ban trên, nhà máy còn có 8 bộ phận sản xuất trực tiếp:
Tổ nguyên liệu: Chuyên cung cấp đất cho tổ tạo hình các sản phẩm của nhà máy
Tổ nghiền than: Cung cấp thân cho tổ nung sấy
Tổ tạo hình: Tạo hình, kiểu dáng, kích thước cho sản phẩm
Tổ cơ khí: Sửa chữa, lắp ráp trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho sản xuất sản phẩm
Trang 11Tổ phơi đảo: Làm công việc phơi sản phẩm.
Tổ gộp: Tập hợp các sản phẩm từ các phân xưởng sản xuât
Tổ nung sấy: Sản phẩm sau khi được tập hợp lại sẽ được đưa tới lò nung Công nhân sẽ phải xếp những sản phẩm đó vào lò nung
Tổ phân loại: Sản phẩm sau khi nung sẽ được kiểm tra chất lượng, phân loại sản phẩm theo từng loại: Sản phẩm loại 1, sản phẩm loại 2, sản phẩm loại
3, sản phẩm loại 4
2 Đội ngũ lao động của nhà máy
Yếu tố quan trọng nhất tạo lên sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp là yếu tố con người
Bảng dưới đây phản ánh tình hình lao động của Nhà máy ( 2004 – 2007)
Bảng 1: Đội ngũ lao động của Nhà máy 2004 – 2007
Trang 122.1 Số lượng lao động
Qua bảng 1 ta nhận thấy số lượng lao động của Nhà máy có sự tăng nên qua các năm Năm 2007 tổng số cán bộ công nhân viên trong Nhà máy là 180 người, trong đó:
Nam là 110 người chiếm 61,1 %
Nữ là 70 người chiếm 38,9 %
So với năm 2004 tăng 50 người, nguyên nhân số công nhân tăng qua các năm là do trong những năm đầu sản xuất qui mô sản xuất chưa được mở rộng nên số lượng công nhân ít Do có chính sách kinh doanh tốt, Nhà máy đã tạo được uy tín trên thị trường, sản phẩm được tiêu thụ nhiều, có nhiều hợp đồng
… Nhà máy mở rộng qui mô sản xuất do đó đã tuyển thêm lao động
2.2 Cơ cấu lao động
Do đặc thù công việc trong nhà máy chủ yếu là lao động nặng nhọc, độc hại nên lao động nữ không làm việc ở một số bộ phận trong nhà máy Vì vậy lao động nam được tuyển đông hơn, chiếm đa số lao động trong nhà máy Lao động nữ chỉ làm việc trong tổ phơi, tổ tạo hình, tổ Xếp goòng, tổ phân loại.Cũng do đặc thù nghành nghề sản xuất kinh doanh của Nhà máy nên tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ cao hơn so tỷ lệ lao động gián tiếp
2.3 Chất lượng lao động
Qua bảng số liệu cho ta thấy, trình độ đào tạo đánh giá một cách khái quát
là trung bình: Theo đặc điểm lao động thì đối với lao động quản lý trình độ khá hầu hết lao động quản lý đều tốt nghiệp đại học, cao đẳng Đại học 6 người, chủ yếu là các trưởng phòng ban quan trọng và ban giám đốc Chỉ những người phụ trách các bộ phận quan trọng cần phải có trình độ cao nhà máy mới sử dụng trình độ đại học để tạo điều kiện thuận lợi trong công việc Còn lại là trình độ cao đẳng và trung cấp phụ trách các phòng ban
Về thâm niên nghề trong nhà máy, lao động có thêm niên nghề trên 3 năm
là 100 lao động, chiếm 55,56 % , cao hơn so với lao động dưới 3 năm là 80
Trang 13người, chiếm 44,44 % Số lao động dưới 3 năm chủ yếu là lao động phổ thông, dây là lực lượng lao động có nhiều biến động trong nhà máy, do công việc nặng nhọc có một số người muốn tìm công việc khác nhẹ nhàng hơn Do
đó họ hay di chuyển và nhà máy phải tuyển thêm người mới
Đối với công nhân kỹ thuật chiếm 20%, trong tổng số công nhân trong nhà máy Các công nhân này một số được tuyển từ các trường trung cấp kỹ thuật chính quy, đào tạo nghề phục vụ cho tổ cơ khí, đảm bảo cho mọi hoạt động về
cơ khí, điện và hàn, tiện khuôn mẫu các loại gạch và ngói cao cấp cho toàn nhà máy Còn lại là thợ lò và thợ vận hành, đây là số lao động được gửi qua đào tạo tại Nhà máy gốm Viglacera Hạ Long thời gian 6 tháng để phục vụ một lò đốt và lò sấy Tunel, một hệ thống máy Tạo hình và 3 thợ xếp goòng Đây là số lao động chủ chốt trong sản xuất, họ thường là các tổ trưởng, tổ phó
và công nhân điều khiển máy
3 Đặc điểm cơ sở vật chất nguồn vốn kinh doanh
3.1 Đặc điểm máy móc, nhà xưởng
Máy móc thiết bị, nhà xưởng là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động và phát triển của Nhà máy
Cơ sở vật chất của Nhà máy gồm có:
Xe con, xe tải, máy phát điện, máy ủi
Tất cả đều ở tình trạng kỹ thuật hoạt động tốt
Trang 143.2 Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh
Qui mô và cơ cấu vốn kinh doanh của Nhà máy thể hiện dưới bảng 2:
Bảng 2: Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Nhà máy giai đoạn 2003 – 2006
2 Theo nguồn hình thành
Nợ phải trả 4.787.807.000 4.710.000.000 4.918.364.965 4.971.359.923 Vốn chủ sở hữu 3.000.000.000 4.021.478.000 4.444.100.747 4.915.689.699
Nhìn vao bảng 2 ta thấy:
Về vốn, trong những năm đầu mới đi vào hoạt động tỷ trọng vốn lưu động chiếm tỷ lệ hơi thấp như:
Năm 2003 chiếm 19,7% tổng giá trị vốn kinh doanh
Năm 2004 chiếm 25,1% tổng giá trị vốn kinh doanh
Tuy nhiên do có sự bố trí cơ cấu tài sản hợp lý nên sang năm 2005, 2006 tỷ trọng tài sản lưu động có sự thay đổi:
Năm 2005 chiếm 26,99% tổng giá trị vốn kinh doanh
Năm 2006 chiếm 32,64% tổng giá trị vốn kinh doanh
Về nguồn vốn, trong năm 2003, 2004 có sự chênh lệch rất nhiều giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Năm 2003: Nợ phải trả chiếm 61,48% tổng nguồn vốn; Vốn chủ sở hữu chiếm 38,52% tổng nguồn vốn
Trang 15Năm 2004: Nợ phải trả chiếm 53,94% tổng nguồn vốn; Vốn chủ sở hữu chiếm 46,6% tổng nguồn vốn.
Do vậy Nhà máy sẽ phải trả khoản chi phí rất lớn đó là lãi phải trả và không chủ động được về nguồn vốn kinh doanh Tuy nhiên trong năm 2005,2006 đều xấp xỉ bằng 59% so với tổng nguồn vốn
4 Đặc điểm về sản phẩm thị trường tiêu thụ
4.1 Đặc điểm về sản phẩm
Gạch Tuynel là loại vật liệu xây dựng có độ bền cao, chịu lực tốt, mẫu
mã đẹp, phong phú, dễ thi công, giá bán thấp, giảm chi phí phụ gia nên loại sản phẩm này đang được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp được người tiêu dùng tin cậy và ưa dùng
Hiện nay nhà máy có 13 loại sản phẩm khác nhau như: Gạch 2 lỗ, 2 lỗ không gân, 3 lỗ chống nóng, 6 lỗ vuông, 6 lỗ tròn, gạch đặc, nem tách, ngói mũi cao cấp v.v …
4.2 Đặc điểm về qui trình sản xuất sản phẩm
Công nghệ sản xuất gạch Tuynel là một công nghệ mới, tiếp kiệm nguồn nguyên liệu, năng suất cao, sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, có ưu việt hơn hẳn so với công nghệ đốt lò thủ công về tất cả mọi mặt Đang được khuyến khích dùng để thay thế lò thủ công
Nguyên liệu là các loại đất kim – sét – phù sa được trộn ủ theo tỷ lệ thứ
tự 0.5 – 3 – 1 tưới nước giữ độ ẩm thấp nhấp trong tháng sau đó được đưa vào cấp liệu thùng qua băng tải chuyển lên máy cán thô, ở đây được trộn ủ than, phụ gia lên màu, nước ( nếu nguyên liệu thô ) sau đó được nhào trộn với nhau
và đùn ra băng tải qua hệ thống lọc sỏi, cỏ … Nguyên liệu lại tiếp tục được chuyển lên máy cán tinh, ở đây nguyên liệu được cán nhỏ tạo độ đồng đều quy định của nguyên liệu và các phụ gia Sau đó qua tiếp băng tải chuyển lên máy nhào đùn liên hợp, ép chân không, qua khuôn để tạo hình sản phẩm đến bàn cắt tự động, tạo kích thước sản phẩm ra bàn cắt ở đây các công nhân sẽ
Trang 16Phụ gia Nguồn nguyên
liêu
Than nghiền
xếp sản phẩm lên xe ra sân cáng phơi Tất cả các công đoạn trên đều được thực hiện hoàn toàn tự động của hệ thống dây truyền tự động nhập khẩu từ Ukraima Công nhân chỉ thực hiện các thao tác trên bảng điều khiển điện tử Chỉ có công đoạn xếp bán thành phẩm lên xe bàn ra cáng phơi là thực hiện thủ công Sau khi phơi đạt được độ ẩm 10 – 12% bán thành phẩm được xếp lên goòng qua một quy trình xếp của phòng kỹ thuật thực hiện
Sau khi bán thành phẩm được xếp lên goòng, goòng được kéo vào lò sấy Tuynel tận dụng hơi nóng từ công đoạn làm nguội của lò đốt Tuynel , khi đạt độ ẩm bán thành phẩm là 4 – 6% kết thúc công đoạn sấy Goòng tiếp tục được đẩy sang lò đốt, ở lò đốt nhiệt độ được nung cao nhất từ 900 – 950 độ c, đảm bảo độ chín cho sản phẩm qua tiếp một công đoạn làm nguội bằng quạt gió goòng được kéo ra lò Công nhân phân loại sẽ thực hiện nhiệm vụ dỡ, phân loại, hoàn thiện sản phẩm Qua kỹ thuật kiểm tra sản phẩm đạt kích thước, độ chịu lực, độ phẳng v.v… được xếp và nhập kho thành phẩm
Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất ra các loại gạch đó là được lấy từ thiên nhiên: Đất sét, than, chất tạo màu … Vì vậy quy trình sản xuất sản phẩm vừa mang tính chất thủ công vừa được chế tạo bằng máy móc Do đặc thù của nhà máy gạch Tuynel Nam Sách là tạo ra các sản phẩm: Gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ… nên chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Vì vậy công tác đảm bảo nguyên vật liệu được nhà máy hết sức coi trọng, nhà máy coi quá trình đảm bảo nguyên vật liệu phải đảm bảo qua các yêu cầu chính: cung cấp kịp thời, đảm bảo đúng về số lượng chủng loại Đây là biện pháp chính để giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản xuất từ đó giảm được giá bán sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
Sơ đồ 2: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm – Nguồn phòng kỹ thuật
Trang 17Cán thô
Xếp goòng
Cán tinh
Đùn ép liên hợp chân không Nhào lọc
Cắt tự động
Sấy trong lò Tuynel
Ra lò
Phơi
Nung trong lò Tuynel
4.3 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ
Nhà máy chủ yếu phân phối sản phẩm qua các đại lý bán lẻ và một phần bán tại nhà máy Tại các huyện Thành Hà, Chí Linh, Kim Thành, Kinh
Trang 18Môn, và một số huyện của thành phố Hải Phòng, mỗi huyện có hai đại lý phân phối, tại huyện Nam Sách bán tại nhà máy.
Từ năm 2005 nhà nước có chỉ thị cấm tất cả các lò thủ công hoạt động nên sản phẩm của Nhà máy được tiêu thụ rất nhanh người tiêu dùng bắt đầu quen với việc sử dụng gạch Tuynel trong xây dựng Tại thị trường tiêu thụ này trong những năm gần đây đời sống của người dân được nâng cao, các công trình xây dựng phát triển mạnh mẽ, nhu cầy xây dựng cao đã tạo thuận lợi cho tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy Đặc biệt, việc thành lập các khu công nghiệp lớn như: Khu công nghiệp Nam Sách, Bến Thuỷ Lai Vu, Kim Thành, Numura … nên nhu cầu gạch xây dựng rất cao tạo điều kiện cho nhà máy tiêu thụ sản phẩm, mở rộng sản xuất
Tuy nhiên, việc xuất hiện nhà máy gạch Tuynel Kim Thành, Tuynel Hải Dương là sự cạnh tranh lớn với nhà máy Đối thủ cạnh tranh đưa ra sản phẩm mẫu mã phong phú, có nhiều ưu thế nên giá bán họ thấp đã lấy mất một phần thị trường lận cận đó của nhà máy Và sản phẩm tiêu thụ của nhà máy giảm, thị trường thu hẹp lại so với trước Nhà máy cần có chiến lược kinh doanh để
đa dạng về mẫu mã chủng loại Tổng sản phẩm hàng năm đạt 40 – 45 triệu viên
2 Kết quả sự phát triển thị trường
Thị trường tiêu thụ sản phẩm nhà máy ngày càng mở rộng, ban đầu phục vụ các huyện trong tỉnh đến nay sản phẩm của nhà máy đã xuất hiện ở
Trang 19khắp nơi không chỉ ở khu vực tỉnh nhà mà còn sang các tỉnh bạn như: Bắc Ninh, Hải Phòng, Quang Ninh, Thái Bình, Hưng Yên … Sản phẩm của Nhà máy đã tạo được uy tín của khách hàng và ngày càng cạnh tranh đứng vững trên thị trường xây dựng Số lượng các hợp đồng lớn và các đại lý của nhà máy mỗi năm tăng lên
Từ ngày đi vào hoạt động nhà máy đã gặp nhiều khó khăn, biến động nhưng nhà máy vẫn vượt qua và không ngừng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ
và kế hoạch đặt ra, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường
3 Doanh thu và lợi nhuận
Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Nhà máy qua 4 năm được thể hiện
Nhìn bảng kết quả kinh doanh ta nhận thấy:
Tổng doanh thu hàng năm của Nhà máy có sự thay đổi đáng kể
Năm 2004, tăng 1.406.932.466 đ so với năm 2003
Năm 2005, tăng 209.484.538 đ so với năm 2004
Năm 2006, tăng 2.529.247.254 đ so với năm 2005
Nguyên nhân có sự thay đổi về doanh thu là do:
Nhà máy đã đẩy mạnh hoạt động Marketting để quảng cáo cho sản phẩm của mình
Sản phẩm của nhà máy ngày càng được ưu chuộng và phù hợp với nhu cầu
Trang 20thị trường vì vậy số lượng sản phẩm mà nhà máy bán ra ngày càng tăng.
Qui mô sản xuất của nhà máy ngày càng mở rộng, có thêm nhiều đơn đạt hàng mới Nhà máy đã mở thêm phân xưởng và các đại lý ở các huyện , tỉnh lân cận
Trình độ của cán bộ quản lý được nâng cao do vậy nhà máy đã quản lý tốt trong việc hạn chế sản phẩm hỏng, sản phẩm lỗi, sản phẩm không đúng qui cách với hợp đồng
4 Thu nhập bình quân đầu của người lao động và nộp ngân sách nhà nước
Qua bảng số liệu ta nhận thấy cùng tốc độ tăng lên của doanh thu, lợi nhuận của Nhà máy tăng nên qua các năm Tuy nhiên, do chi phí của Nhà máy còn cao nên lợi nhuận có tăng nhưng chậm dẫn đến thu nhập bình quân đầu người tăng nhưng không đáng kể Mới trong mấy năm đầu hoạt động nhưng nhà máy đã tạo được cơ sở vững chắc, giải quyết công ăn việc làm cho phần lớn lao động phổ thông ở vùng này
Cũng qua bảng số liệu cho ta thấy khoản thuế thu nhập hàng năm Nhà máy đóng góp cho Nhà nước:
Trang 21IV Một số thuận lợi khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của Nhà máy
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, Nhà máy đã không ngừng đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh, tận dụng triệt để những thuận lợi
và khắc phục những khó khăn từng bước khẳng định vị trí của mình trên thương trường Những thuận lợi mà Nhà máycó được là:
Nhà máy có thị trường ổn định, có vị trí kinh doanh thuận lợi nằm giữa khu vực của của Hà nội, Hải Phòng , Quảng Ninh Giao thông thuận tiện thuận lợi cho khâu vận chuyển dự trữ nguyên vật liệu sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm
Cơ sở vật chất kỹ thuật là khá tốt, máy móc được nhập từ các nước có nền công nghiệp phát triển như Italia, Tây Ban Nha
Trong đĩa bàn tỉnh mình và các khu vực lân cận nhiều khu cộng nghiệp mới
ra đời và đó là cơ hội để doanh nghiệp phát triển ngành nghề kinh doanh của mình
Bên cạnh những thuận lợi mà Nhà máy có được, trong quá trình hoạt động kinh doanh của Nhà máy còn gặp phải một số khó khăn nhất định như :
Một là: khó khăn về vốn: Được thành lập trong điều kiện không được cấp vốn, mọi chi phí đều phải đi vay và chịu lãi Đã đi vay thì phải chịu lãi, do đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty
Hai là: Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt Trong cơ chế thị trường luôn biến động Nhà máyphải đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao sức cạnh tranh Đó cũng là khó khăn đòi hỏi cán bộ công nhân viên trong Nhà máyphải phát huy thế mạnh khắc phục mọi yếu điểm để kết quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, do những năm đầu mới đi vào sản xuất nhưng tập thể, cán bộ công nhân trong nhà máy đã không ngừng phấn đấu đưa nhà máy đi lên, mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ Sản phẩm
Trang 22của nhà máy cạnh tranh và tạo uy tín trên thị trường xây dựng.
Đứng trước thách thức cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường, sức ép của các nhà máy khác trong cùng ngành, nhà máy phải đối đầu với nhiều khó khăn và thử thách Để tồn tại và đứng vững trên thị trường, bắt buộc nhà máy phải tìm mọi cách tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm Với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong nhà máy, những năm qua, đặc biệt là năm 2006 với việc cải tiến quy trình lao động, nghiên cứu và đưa thêm vào sản phẩm một số phụ gia, nâng cao độ lành nghề của công nhân, tăng cường công tác kiểm tra giám sát v.v… đã tạo được bước đầu những kết quả khả quan thể hiện qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đời sống vật chât, tinh thần cán bộ công nhân ngày càng được cải thiện rõ rệt
Tập thể cán bộ công nhân viên nhà máy luôn tin tưởng vào tương lai tốt đẹp của nhà máy trong những năm tiếp theo Đó là động lực giúp nhà máy từng bước đi lên tạo được hiệu quả kinh tế cao
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL NAM SÁCH
I Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy
1 Nhân tố sản xuất
Đặc điểm sản xuất, qui trình sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến cơ cấu tỷ
Trang 23trọng của vốn lưu động Đặc điểm của Nhà máy lá sản xuất vật liệu xây dựng sản phẩm qua nhiều công đoạn do đó sẽ làm tăng khối lượng nguyên vật liệu
dự trữ lưu kho, điều này làm tăng khoản mục hàng tồn kho, làm tăng tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng vốn lưu động
2 Nhân tố vật tư và sản phẩm tiêu thụ
2.1 Mua sắm, dự trữ vật tư
Nhu cầu dự trữ vật tư sao cho đảm bảo quá trình sản xuất không phải gián đoạn ảnh hưởng đến tỷ trọng cơ cấu vốn lưu động Dự trữ vật tư quá lớn sẽ gây nên tình trạng ứ động vốn, lượng tiền mặt giảm làm giảm khả năng thanh toán cũng như ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của Nhà máy
2.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Công tác tổ chức tiêu thụ ảnh hưởng tốt hay không, ảnh hưởng đến tỷ trọng thành phẩm trong hàng tồn kho của Nhà máy Thị trường nhiều đối thủ cạnh tranh, sản phẩm nhà máy cạnh tranh được sẽ làm giảm tỷ trọng hàng tồn kho, tăng tỷ trọng vốn lưu động Nếu sản phẩm không tiêu thụ được gây nên ứ động vốn, đi theo là các chí nhà kho, chi phí bảo quản…
3 Nhân tố mặt thanh toán
Chính sách bán hàng của Nhà máy với phương thức thanh toán ngay thì sẽ thu hồi vốn nhanh, vốn sẽ không bị chiếm dụng và không gặp rủi ro Với phương thức trả chậm, trả sau thời gian thu hồi vốn chậm, tỷ lệ các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn lưu động Điều này khiến Nhà máy gặp nhiều khó khăn trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
II Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy
1 Nguồn vốn lưu động của Nhà máy
Với mỗi loại hình doanh nghiệp cụ thể có các nguồn vốn hình thành khác nhau Là một doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động của Nhà máy chỉ chiếm tỷ
lệ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn
Nguồn vốn lưu động của Nhà máy gồm nguồn vốn lưu động thường xuyên
và nguồn vốn lưu động tạm thời
Trang 24Nguồn vốn lưu động thường xuyên:
Là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết TSLĐ thường xuyên này bao gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm Nguồn VLĐ thường xuyên càng lớn Nhà máy càng chủ động trong tổ chức, đảm bảo vốn cho doanh nghiệp Công thức tính như sau:
Nguồn VLĐ thường
Nguồn vốn thường xuyên của Nhà máy -
Giá trị còn lại của TSCĐ và đầu tư dài hạnTrong đó:
Nguồn vốn thường xuyên
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
+ Nợ dài hạn Hoặc:
Nguồn VLĐ thường xuyên =
TSLĐ và
-Tổng nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động tạm thời:
Nguồn VLĐ tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) Nhà máy có thể thường sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả cho người bán, các khoản phải nộp Nhà nước và các khoản phải trả khác
Việc phân loại nguồn VLĐ theo cách này giúp người quản lý xem xét huy động các nguồn phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức
sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
Để xem xét rõ hơn về nguồn vốn lưu động của Nhà máy, ta đi xem xét bảng 4:
Từ số liệu bảng 4 ta thấy nguốn vốn lưu động của Nhà máy có sự tăng lên qua các năm:
Trang 25Năm 2006 tổng nguồn vốn là: 3.226.733.064 đồng tăng so với năm 2005 là 699.903.700 đồng.
Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 342.877.364 đồng
Năm 2004 tăng so với năm 2003 là 649.685.000 đồng
Sự tăng lên của nguồn vốn lưu động chủ yếu là do sự tăng lên của nguồn vốn lưu động tạm thời
Năm 2006 nguốn vốn lưu động tạm thời chiếm 88.7% trong tổng nguồn vốn lưu động, còn nguồn vốn lưu động thường xuyên chiếm 11.3% tổng vốn lưu
động Sự chênh lệch này gây ảnh hưởng khó khăn đến sự chủ động về vốn lưu động của Nhà máy , ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh nhất là chiến lược kinh doanh lâu dài
Tuy nhiên nhìn vào bảng số liệu ta nhận thấy nguồn vốn lưu động thường xuyên tăng dần qua các năm, nguồn vốn lưu động tạm thời giảm dần qua các năm
Năm 2003 nguồn vốn lưu động thường xuyên chiếm tỷ trọng 3% tỷ lệ này tăng lên qua các năm, nguyên nhân của sự tăng lên là do trong những năm đầu mới đi vào hoạt động sản xuất Nhà máy phải huy động một lượng vốn dài hạn tương đối vào mua sắm các trang thiết bị máy móc cho sản xuất, trong những năm sau sản xuất dần đi vào ổn định thì tỷ lệ này tăng lên Để đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh Nhà máy huy động nguồn vốn tạm thời và cũng
do sau khi sản xuất đi vào ổn định nguồn vốn này giảm dần qua các năm
Trang 26Bảng 4: Nguồn vốn lưu động của Nhà máy giai đoạn 2003 - 2006
Giá trị (đ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (đ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (đ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (đ)
Tỷ trọng (%)
I Vốn lưu động 1 534 267 000 100.0 2 183 952 000 100.0 2 526 829 364 100.0 3 226 733 064 100.0
1.Tiền 1 234 267 000 80.4 1 658 952 000 76.0 36 248 925 1.4 12 855 034 0.4 2.Các khoản phải thu 108 950 000 7.1 300 000 000 13.7 743 756 354 29.4 914 016 313 28.3 3.Hàng tồn kho 191 050 000 12.5 225 000 000 10.3 1 525 908 728 60.4 2 223 839 296 68.9
Trang 27Sang năm 2006, tỷ lệ có thay đổi một chút, năm 2005 nguồn vốn thường xuyên chiếm 11.4%, sang năm 2006 giảm còn 11.3% Sự thay đổi này là do nhu cầu thị trường về vật liệu xây dựng ngày càng cao, sản xuất kinh doanh với qui mô ngày càng rộng, Nhà máy đầu tư thêm trang thiết bị để nâng cao năng suất.
Bảng 4 cho ta thấy vốn lưu động của Nhà máy được hình thành từ các nguồn khác nhau Để xem xét Nhà máy đã sử dụng phân bổ vốn lưu động như thế nào có hợp lý hay không ta xem xét tình hình phân bổ, cơ cấu vốn lưu động của Nhà máy ( 2003 – 2004 ):
2 Tình hình phân bổ, cơ cấu vốn lưu động của Nhà máy
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả Nhà máy chia vốn lưu động thành
2 loại :
- Vốn bằng tiền:
Là bộ phận VLĐ không biểu hiện bằng hình thái hiện vật.Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn
- Vốn vật tư, hàng hoá:
Là bộ phận VLĐ biểu hiện dưới hình thái hiện vật trong doanh nghiệp
Vốn vật tư, hàng hoá bao gồm : nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
Cách phân loại này giúp cho Nhà máy có cơ sở để tính toán kiểm tra kết cấu tối ưu của VLĐ để có những quyết định tối ưu về mức tận dụng số VLĐ
đã bỏ ra Mặt khác, nó cũng là cơ sở để Nhà máy đánh giá khả năng thanh toán của mình
Để thấy rõ tình hình phân bổ, cơ cấu vốn lưu của Nhà máy ta xem bảng 6:Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn lưu động Nhà máy tăng lên qua các năm :Năm 2006 tổng nguồn vốn là: 3.226.733.064 đồng tăng so với năm 2005 là 699.903.700 đồng
Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 342.877.364 đồng
Trang 28Năm 2004 tăng so với năm 2003 là 649.685.000 đồng.
Sự tăng lên của vốn lưu động là một hướng tốt xong bảng số liệu cho ta thấy sự tăng lên đó chủ yếu là do sự tăng lên của các khoản phải thu và hàng tồn kho là hai khoản mục chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu động của Nhà máy đó lại là biểu hiện không tốt
Các khoản khác là tài sản lưu động khác và tiền mặt chiếm tỷ trọng nhỏ và
có tỷ trọng giảm dần qua các năm
Năm 2006 chiếm tỷ lệ 2.4% tỷ trọng trong tổng vốn lưu động, tiền mặt chiếm tỷ trọng 0.4% trong tổng vốn lưu động
Nhìn bảng ta cũng nhận thấy, tỷ trọng giữa lượng vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác qua các năm không cân đối.Với tình hình phân bổ cơ cấu vốn lưu động của Nhà máy như bảng trên ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy Đểm xem xét, ta đi xem xét chi tiết từng khoản mục để thấy được ảnh hưởng của vốn lưu động:
Trang 29
Bảng 5: Tình hình phân bổ và cơ cấu vốn lưu động của Nhà máy giai đoạn 2003 - 2006
Giá trị ( đ )
Tỷ trọng (%)
Giá trị ( đ )
Tỷ trọng (%)
Giá trị ( đ )
Tỷ trọng (%)
Giá trị ( đ )
Tỷ trọng (%)
II Các khoản phải thu 108 950 000 7.1 300 000 000 13.7 743 756 354 29.4 914 016 313 28.3
1.Phải thu của khách hàng 43 035 250 39.5 136 500 000 45.5 643 756 354 86.6 898 516 313 98.3 2.Các khoản phải thu khác 65 914 750 60.5 163 500 000 54.5 100 000 000 13.4 15 500 000 1.7