1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên

158 210 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ THỊ HOÀI BẮC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA H

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HOÀI BẮC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ

THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h tt p ://lr c t nu.edu v n

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ ÚT SÁU

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h tt p ://lr c t nu.edu v n

Trang 3

h tt p ://lr c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được

công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quátrình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiêncứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát củariêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều đượctrích dẫn tường minh, theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và cácnội dung khác trong luận văn của mình

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Thị Hoài Bắc

Trang 4

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Út Sáu,người đã hướng dẫn, chỉ bảo ân cần và tư vấn cho tác giả những kiến thức vàkinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, chuyên viên phòngGD&ĐT thành phố Thái Nguyên, cán bộ quản lý, giáo viên, các trường mầmnon thành phố Thái nguyên cùng gia đình đã khuyến khích, động viên, giúp đỡtác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù đã cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến đểgiúp tác giả tiếp tục hoàn thiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2019

Tác giả

Lê Thị Hoài Bắc

Trang 5

h tt p ://lr c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Sức khỏe 12

1.2.3 Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non 13

1.2.4 Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 14

1.3 Lý luận về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 16

1.3.1 Mục tiêu 16

1.3.2 Nội dung 16

1.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động CSSK cho trẻ 25

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động CSSK cho trẻ 26

Trang 6

h tt p ://lr c t nu.edu v n – ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông

tin

1.4 Lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm

non 27

1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 27

1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non theo kế hoạch 28

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 29

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 32

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 34

1.5.1 Các yếu tố khách quan 34

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 37

2.1 Khái quát về thành phố Thái Nguyên và tình hình giáo dục mầm non trên địa bàn Thành phố 37

2.1.1 Những đặc điểm về dân số, kinh tế - xã hội 37

2.1.2 Thực trạng giáo dục mầm non của thành phố Thái Nguyên 39

2.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 43

2.2.1 Thực trạng về mục tiêu của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 43

2.2.2 Thực trạng về nội dung về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non 44

Trang 7

h tt p ://lr c t nu.edu v n

n – ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm

non, thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên 58

2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 59

2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ 60

2.3.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 61

2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 62

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên 64

2.4.1 Cơ sở vật chất, tài chính 65

2.4.2 Phối hợp cha mẹ trẻ và cộng đồng địa phương 65

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 66

2.5.1 Những mặt thành công 66

2.5.2 Những mặt hạn chế 67

2.5.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 69

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 69

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 69

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hệ thống, toàn diện 70

Trang 8

h tt p ://lr c t nu.edu v n

n – ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và

Công nghệ thông ti

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi 70

Trang 9

h tt p ://lr c t nu.edu v n

in – ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông t

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các

trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 71

3.2.1 Xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở trường mầm non 71

3.2.2 Chỉ đạo xây dựng môi trường đảm bảo an toàn trong sạch cho trẻ trong trường mầm non 73

3.2.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ sử dụng yếu tố tự nhiên .78

3.2.4 Xây dựng kế hoạch quản lý việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non 82

3.2.5 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên, nhân viên về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non 85

3.3 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 11

h tt p ://lr c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số liệu thống kê kết quả tình trạng dinh dưỡng của trẻ ở các

trường mầm non TP Thái Nguyên trong năm 2018 -2019 41Bảng 2.2: Bảng tổng hợp khảo sát thực hiện chuyên đề “Đổi mới tổ chức

bữa ăn” cho trẻ ở trường mầm non 45Bảng 2.3: Thực đơn tham khảo qua phần mềm xây dựng thực đơn cân

bằng dinh dưỡng ở các trường mầm non 46Bảng 2.4: Bảng tổng hợp khảo sát mức độ thực hiện chuyên đề “Đổi mới

tổ chức bữa ăn” cho trẻ ở trường mầm non 48Bảng 2.5: Bảng tổng hợp khảo sát đánh giá công tác chăm sóc giấc ngủ

cho trẻ ở các trường mầm non 50Bảng 2.6: Đánh giá của về công tác vệ sinh cho trẻ ở các trường mầm

non TP Thái Nguyên 52Bảng 2.7: Đánh giá thực hiện theo dõi sức khỏe của trẻ trong các trường

mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên 54Bảng 2.8: Đánh giá thực trạng môi trường an toàn ở trường mầm non

thành phố Thái Nguyên 56Bảng 2.9: Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động CSSK cho trẻ của

CBQL ở các trường MN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên 58Bảng 2.10: Bảng khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch CSSK cho trẻ ở

các trường MN 59Bảng 2.11: Bảng khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch CSSK trẻ 60Bảng 2.12: Bảng khảo sát thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch 61Bảng 2.13: Bảng tổng hợp ý kiến của 5 trường khảo sát về công tác

quản lý hoạt động CSSK kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 62

Trang 12

Công nghệ thông t

Bảng 2.14: Số liệu về trình độ đào tạo của cán bộ quản lý (5 trường khảo

sát) 64Bảng 2.15: Số lượng, trình độ đào tạo chuyên môn đội ngũ giáo viên các

trường mầm non thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 65Bảng 2.16: Thực đơn 1 ngày dành cho trẻ (béo phì, bình thường, còi suy

dinh dưỡng) ở trường mầm non 73Bảng 2.17: Bảng môi trường an toàn cho trẻ trong trường mầm non 77Bảng 2.18: Kết quả thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đã đề xuất 89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và in – ĐHTN h tt p ://lr c t nu.edu v n

Trang 13

em, giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thànhnhững yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Môitrường giáo dục mầm non là nơi trẻ em có thể rèn luyện thể lực, năng lực, tưduy, phát triển toàn diện nhân cách, làm tiền đề cho tương lai sau này.

GDMN là giai đoạn phát triển mang tính quyết định, thường xuyên phảinghiên cứu đổi mới một số nội dung chương trình, các phương pháp, cách thức

tổ chức CSGD trẻ một cách thích hợp, với từng độ tuổi, sự phát triển toàn diệncủa cơ thể và khả năng thích ứng của trẻ Trong giai đoạn hiện nay, GDMN cónhững nhiệm vụ cơ bản sau đây: Không ngừng đổi mới nội dung và phươngpháp CSGD nhằm nâng cao chất lượng CSGD cho trẻ; thu hút ngày càng nhiềutrẻ em trong độ tuổi vào các loại hình CSGD trẻ thích hợp, trong đó nòng cốt làcác cơ sở GD, trường mầm non cần thực hiện tốt mục tiêu GDMN

Trong mục tiêu chính của kế hoạch công tác năm học 2018 - 2019 củabậc học mầm non triển khai là phải phấn đấu “Nâng cao chất lượng đổi mớiGDMN trong năm học 2018 - 2019” và nhiệm vụ trọng tâm “Duy trì việc đảmbảo chất lượng hoạt động CSSK cho trẻ và an toàn tuyệt đối cho trẻ”; tạo ramôi trường giáo dục thân thiện, toàn diện về vật chất và tinh thần, luôn có sựkết hợp, trao đổi giữa cha mẹ học sinh và nhà trường để có được sự đồng thuận,nhất trí để cùng đạt được mục tiêu “Tất cả vì trẻ em và vì sự phát triển của nhà

Trang 14

Thực tế hiện nay công tác quản lý hoạt động CSSK cho trẻ của CBQLtrong nhà trường có thực hiện nghiêm túc, được quan tâm chú ý, tuy nhiên vẫntồn tại một số hạn chế nhất định ở các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra đánh giá… Như vậy, trong giai đoạn hiện nay, nếu đề xuất được một

số biện pháp quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chămsóc sức khỏe cho trẻ, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục mầm non

Với những lý do trên, việc nghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý hoạtđộng CSSK cho trẻ ở các trường mầm non là rất cần thiết Vì vậy, tác giả chọn

đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài để nghiên

cứu với mong muốn tìm ra các biện pháp có hiệu quả cao trong quản lý hoạtđộng CSSK cho trẻ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ởlứa tuổi mầm non

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng về quản lýhoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non, đề tài đề xuất biện pháp quản lýhoạt động CSSK cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, TỉnhThái Nguyên nhằm nâng cao chất lượng hoạt động CSSK cho trẻ ở các trườngmầm non, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ở lứa tuổi

Trang 15

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

mầm non

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm

non trên địa bàn TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

4.3 Khách thể khảo sát

- Tổng số khách thể khảo sát: 200 người, trong đó:

+ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng: 15 người;

+ Giáo viên, nhân viên: 185 người (NVYT: 5 người)

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được những biện pháp quản lý hoạt độngCSSK cho trẻ sẽ nâng cao chất lượng GD toàn diện cho trẻ ở lứa tuổi mầm nontrong giai đoạn hiện nay

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho

trẻ ở các trường mầm non

6.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe cho

trẻ; quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thànhphố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

6.3 Đề xuất, khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức

khỏe cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Thu thập và đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: các vănbản, sách chuyên khảo, tham khảo, tài liệu, báo cáo của nhà trường, các côngtrình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài Trên cơ sở đó phân tích, tổnghợp và khái quát tài liệu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến CBQL, giáo viên, nhân viên của 5trường mầm non đã chọn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để làm rõ thực trạng vàcác biện pháp quản lý hoạt động động CSSK cho trẻ góp phần nâng cao chấtlượng GDMN của địa phương

7.2.2 Phương pháp quan sát

Thu thập thông tin bằng cách quan sát các hoạt động CSSK cho trẻ, cáchoạt động tổ chức ăn, ngủ, vệ sinh, theo dõi SK trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ.Quan sát cách quản lý hoạt động CSSK của CBQL, GV,NV

7.2.3 Phương pháp đàm thoại

Tiến hành gặp gỡ CBQL, GV, NV để trao đổi trực tiếp các nội dung cóliên quan đến hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non Đưa ra các câu hỏi,tình huống nhằm bổ sung để tìm hiểu các thông tin chính xác nhất Từ đó có cơ

sở đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường mầm nonđạt hiệu quả cao

7.2.4 Phương pháp thống kê toán học

Trang 17

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý kết quả điều tra đã thu thậpđược trong quá trình điều tra bằng các phương pháp điều tra phiếu hỏi

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận - khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụlục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ

ở các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các

trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các

trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 18

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC

SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu

Công tác quản lý từ rất lâu luôn là vấn đề được nhiều nhà khoa học quantâm nghiên cứu nhằm: Tổng kết kinh nghiệm, tìm ra quy luật vận động cùng cácnguyên tắc hoạt động để đạt được mục đích nâng cao hiệu quả quản lý Trongtiến trình xây dựng, phát triển và đổi mới đất nước, các vấn đề về quản lý nóichung và quản lý giáo dục nói riêng càng được chú ý, trở thành một chủ đề thuhút sự quan tâm không chỉ của các nhà nghiên cứu mà cả các nhà lãnh đạo, nhàquản lý cũng rất quan tâm, tìm hiểu và khai thác triệt để, đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay, xã hội có nhiều thay đổi thì công tác quản lý cần phải có sự thayđổi cho phù hợp

Trong tổng thể công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường nói chung

và quản lý trường mầm non hiện nay nói riêng, bên cạnh quản lý dạy học thìquản lý công tác CSSK cho trẻ ở trường mầm non có tầm quan trọng đặc biệt đểcác nhà trường đảm bảo được mục tiêu giáo dục toàn diện tạo điều kiện cho conngười phát triển thể chất nói chung, học tập và lao động nói riêng hướng tới đàotạo, bồi dưỡng được thế hệ - nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước

Ở Úc, chất lượng trường MN được quản lý rất chặt chẽ trước hết là việcchăm sóc để trẻ luôn khỏe mạnh, an toàn và phát triển tốt về thể chất Vấn đềquản lý chất lượng chăm sóc sức khỏe, chăm sóc giáo dục trẻ mầm non cũngrất được quan tâm nhưng chủ yếu hướng vào việc hình thành bản lĩnh, tính tựlập, cách ứng xử xã hội và phát triển những tiềm năng cá nhân của trẻ Trướchết trẻ em phải trở thành con người có giáo dục Một phụ huynh đã trình bàyquan điểm: “Con tôi lớn, phải thành người tự lập, có bản lĩnh, suy nghĩ độclập và ứng xử cho ra hồn người Còn nó muốn làm gì, trở thành ai, thành cái

Trang 19

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

gì - Đó phải là quyết định của chính nó” Vì vậy, nội dung và phương phápchăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và chăm sóc giáo dục trẻ MN rất đadạng, phong phú và việc quản lý hướng vào kích thích tính sáng tạo của mỗigiáo viên

Nghiên cứu về tác động của trình độ đào tạo của giáo viên với chấtlượng chăm sóc giáo dục (CSGD) trẻ em, của 2 tác giả Ramela Kelley vàGregory Camilli (2007) đã cho thấy rằng, những GV có trình độ cao hơn trình

độ cử nhân thì có tác động tích cực đến chất lượng CSGD trẻ Nghiên cứu nàychỉ ra rằng ảnh hưởng về kết quả CSGD trẻ của những GV có trình độ cử nhânthì khác đáng kể so với kết quả chăm sóc từ các GV có trình độ GD thấp hơn[30]

Giáo sư Miriam Stoppard nhiều năm liền đã trực tiếp chẩn đoán và điềutrị cho trẻ em tại các bệnh viện nhi khoa trước khi bà trở thành nhà nghiên cứu

về các loại bệnh và cách điều trị bệnh cho trẻ em Bà là một trong những ngườiđầu tiên kết hợp phương tiện kỹ thuật y khoa và cách chăm sóc điều trị tại giađình một cách hiệu quả và kịp thời nhất Bà đã viết nhiều cuốn sách về chăm sóctrẻ, trong đó có cuốn “Cẩm nang chăm sóc và điều trị bệnh trẻ em” của tác giảMiriam Stoppard (người dịch Bác sĩ Nguyễn Lân Đính nguyên giám đốc Trungtâm dinh dưỡng trẻ em Thành phố Hà Nội) Cuốn sách hay giúp cho cha mẹ trẻ

có thể tra cứu về cách chăm sóc, phòng bệnh cho trẻ, biết cách xử lý tình huốngkhi gặp một số bệnh trong quá trình chăm sóc cho trẻ [16]

Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra mối quan hệ giữa những đặc điểm của

GV và điều kiện lớp học với hoạt động chăm sóc trẻ, của 2 tác giả Andrew J vàRobert C.Pianta Trong tác phẩm đó chỉ ra rằng trình độ đào tạo, lĩnh vực đàotạo và những điều kiện của lớp học như kích thước lớp học, số lượng trẻ vàchương trình CSGD trẻ có tác động gián tiếp đến việc học tập và phát triển thểchất của trẻ [23]

Trang 20

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

Vào năm 1980 tác giả William Fowler chỉ ra những yếu tố nhằm nângcao chất lượng CSGD trẻ có chất lượng cao có thể giúp phát triển tốt thể chất vàtình cảm - xã hội cho trẻ [23]

Ở Việt Nam, từ trước đến nay đã có nhiều tác giả cũng đã quan tâmnghiên cứu vấn đề chăm sóc giáo dục trẻ Năm 2018, Thủ tướng Chính phủNguyễn Xuân Phúc vừa phê duyệt Đề án “Chăm sóc vì sự phát triển toàn diệntrẻ em trong những năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2018 -2025” Mục tiêu của đề án bảo đảm cho trẻ em đến 8 tuổi được phát triển toàndiện về thể chất, trí tuệ, tinh thần; được bình đẳng tiếp cận với các dịch vụ hỗtrợ chăm sóc phát triển toàn diện theo độ tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợchăm sóc phát triển toàn diện theo nhu cầu và phù hợp với độ tuổi về chăm sócsức khỏe, giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em, phúc lợi

xã hội, có nhiều chính sách hỗ trợ cho cấp học mầm non giúp trẻ em có cơ hộiphát triển toàn diện trong đó việc CSSK được đặt lên hàng đầu [26]

Hiện nay, theo các tài liệu nghiên cứu ở cấp Quốc gia có nhiều côngtrình, giải pháp cải tiến công tác QL chỉ đạo, đáp ứng việc nâng cao chất lượng

GDMN được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau như: Cẩm nang một số vấn

đề chăm sóc - giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng, môi trường cho trẻ Mầm non (2005), Vụ Giáo dục mầm non; Cẩm nang công tác Giáo dục mầm non giai đoạn 2010 -

2015, do Nguyễn Hà Thanh sưu tầm và tuyển soạn (2010), nhà xuất bản lao động; “Tiếp tục đổi mới công tác Quản lý nâng cao chất lượng Chăm sóc giáo dục trẻ” của TS Lê Minh Hà (2011), Vụ Giáo dục mầm non; “Chương trình Giáo dục mầm non- Những vấn đề lý luận và thực tiễn” của TS Trần Thị Ngọc Trâm; “Một số cơ sở lý thuyết về hoạt động chơi cần quan tâm để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình Giáo dục mầm non” của TS Nguyễn Thị

Hồng Phượng

Trang 21

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

Hội thảo “Phát triển chăm sóc - giáo dục mầm non Việt Nam - Vấn đề vàgiải pháp” do Bộ GD&ĐT phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức tại Hà Nộithống nhất đánh giá rằng trong những năm qua, Đảng và Chính phủ Việt Nam

Trang 22

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục mầm non; nhậnthức của xã hội về vai trò, vị trí của giáo dục mầm non ngày càng được nângcao, các địa phương quan tâm, chăm lo, ưu tiên đầu tư nguồn lực phát triển giáodục mầm non và đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Ngành giáo dụcmầm non đã đẩy mạnh việc triển khai đổi mới hình thức tổ chức chăm sóc -giáo dục trẻ, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và chămsóc - giáo dục trẻ [32]

Đối với giáo dục Mầm non, có một số tác giả nhấn mạnh vai trò của quản

lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ, cụ thể; công trình nghiên cứu “Khảo sátkhẩu phần ăn trưa và bữa phụ” của tác giả Lê Thị Khánh Hoà (1983) có đưa rakhảo sát khẩu phần ăn trưa năng lượng của trẻ ở trường Mầm non Kết quảnghiên cứu cho thấy tình hình cung cấp năng lượng cho trẻ ở trường Mầm noncòn thấp so với tiêu chuẩn; tỉ lệ các chất sinh năng lượng chưa cân đối, chưahợp lý, trong đó lượng Gluxit quá cao, còn lượng Lipit thì quá thấp Đồng thờitác giả cũng chỉ ra một nguyên nhân dẫn đến tình hình trên như: bếp ăn mớiđược hình thành, cơ sở vật chất thiếu thốn, có nhiều quan niệm coi nhẹ việcnuôi nên các hình thức tổ chức còn nghèo nàn Từ đó tác giả đưa ra các giảipháp: Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cho các trường Mầm non để đảm bảo choviệc tổ chức ăn cho trẻ; đào tạo đội ngũ cô nuôi có trình độ hiểu biết về dinhdưỡng cho trẻ… Việc “Điều tra tình trạng dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo ở một

số trường phía Bắc” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trâm (1989) và “tình hìnhcung cấp dưỡng chất cơ bản cho trẻ ở một số trường mẫu giáo” của tác giả VõThị Cúc (1992) cũng cho thấy việc cung cấp dưỡng chất cơ bản (Gluxit, Lipit)cho trẻ mẫu giáo ở các trường Mầm non của ta hiện nay còn thấp Chúng ta mớichỉ cung cấp được khoảng 70% nhu cầu cần thiết tối thiểu năng lượng cho trẻmẫu giáo và năng lượng đó chủ yếu là do 7 Gluxit mang lại Mặt khác hai tácgiả cũng nhấn mạnh việc nâng cao hơn nữa kiến thức khoa học về dinh dưỡng

Trang 23

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

cho trẻ mẫu giáo đối với các cơ sở nuôi dạy trẻ là cần thiết, tránh tình trạng cho

ăn theo kinh nghiệm hoặc tổ chức dinh

Trang 24

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

dưỡng thiếu lý luận toàn diện, chặt chẽ và kém hiệu quả Đồng thời, nhà trường

và gia đình cần có sự hiểu biết đúng đắn về mối quan hệ giữa nuôi và dạy, giữasức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần của trẻ mẫu giáo Năm 2001, cuốn sách

“Kỹ năng và bài tập thực hành quản lý trường mầm non của hiệu trưởng” củatác giả Trần Bích Liễu, cuốn sách này cung cấp những tri thức khoa học vềnghiệp vụ quản lý trường mầm non và hệ thống các bài tập hình thành các kỹnăng cơ bản của người hiệu trưởng như: kỹ năng lập kế hoạch, kỹ nằng chỉ đạo

Các công trình nghiên cứu của các tác giả trình bày trên đã đề cập một sốnội dung liên quan đến công tác CSGD trẻ em ở trường Mầm non, các giải phápnâng cao chất lượng CSGD Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiêncứu về quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở trường mầm non Quản lý hoạt độngCSSK cho trẻ ở trường mầm non là vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm nâng caochất lượng và hiệu quả GD trẻ em ở các trường Mầm non, cần thiết phải nghiêncứu, hoàn thiện và áp dụng vào các trường Mầm non khác nhau trên phạm vivùng, miền và quốc gia

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Khi nghiên cứu về quản lý có nhiều quan điểm khác nhau:

- Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quả lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng tháo mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [19, Tr.124]

- Theo C.Mác: “Tất cả mọi lạo động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến quản lý

để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn là một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [10, Tr.147]

Trang 25

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

- Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [12].

Chức năng quản lý: Xét theo quá trình, quản lý có 4 chức năng: kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Bốn chức năng này được coi như bốn công đoạn tạonên một chu trình QL Chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, đan xen nhau, bổsung cho nhau và đều cần đến thông tin quản lý

Hoạt động quản lý gồm hai bộ phận cấu thành: Chủ thể quản lý và kháchthể quản lý

Chủ thể quản lý là con người hoặc tổ chức do con người lập nên

Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức, vừa có thể là vật cụ thể như:Trường học, nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, môi trường , cũng có thể là nhữngvật trừu tượng: nội quy, quy chế, luật lệ Cũng có khi khách thể là người, tổchức được con người đại diện trở thành chủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn

Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại, hỗ trợlẫn nhau Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì sản sinhcác giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu củacon người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý Trong quản lý, chủ thể quản

lý phải có tác động phù hợp và sắp xếp hợp lý các tác động nhằm đạt tới mụctiêu Do đó quản lý phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa tri thức và lao đông

Hiệu quả quản lý là sản phẩm kép, nghĩa là trong quá trình quản lý, đốitượng quản lý phát triển thì phẩm chất năng lực của nhà quản lý cũng pháttriển

Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả quan niệm: Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kết quả của chủ thể quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra) đến khách thể quản lý để đạt được các mục tiêu của

Trang 26

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

hoạt động.

1.2.2 Sức khỏe

Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới (WHO) và được tất cả các

nước công nhận: “Sức khỏe là một trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và

xã hội chứ không phải tuần túy chỉ là trạng thái không có bệnh tật” [27].

+ Cơ thể phát triển khỏe mạnh, tức là các hệ thống chức năng như hệ thầnkinh, tuần hoàn, hô hấp, vận động… đều lành mạnh, không có bệnh tật và hoạtđộng bình thường

+ Cơ thể phát triển cân đối và nhịp nhàng theo từng lứa tuổi, các chỉ sốsinh lý phát triển bình thường như: Chiều cao, cân nặng, cơ bắp, chân tay, vòngđầu tối thiểu phải đạt được mức trung bình của người Việt Nam

+ Phải có thể lực toàn diện, phát triển đồng đều, cân đối tố chất của cơthể: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo khéo léo và khả năng phối hợpvận động

+ Thần kinh hoạt động bình thường, luôn có cảm hứng hưng phấn trongcuộc sống lao động và học tập

Như vậy có thể hiểu khái niệm sức khỏe (tức là cơ thể khỏe mạnh) gồm

có 3 mặt theo sơ đồ sau đây:

THỂ CHẤT

SỨC KHỎE TINH THẦN XÃ HỘI

Trang 27

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

Cả 3 mặt trên đây của sức khỏe làm thành một thể thống nhất, tác độngqua lại với nhau và cùng quan trọng như nhau Bởi vì, một tinh thần khỏe mạnhchỉ có được một cơ thể khỏe mạnh, trong xã hội lành mạnh

Đáng chú ý là 3 mặt đó của sức khỏe là trạng thái động, không tự nhiên

có mà cần được rèn luyện thường xuyên mới giữ được cân bằng

Đây chính là khái niệm cơ bản về sức khỏe và là cơ sở để đề ra phươnghướng đúng đắn trong việc chăm lo sức khỏe cho mọi người Tuy nhiên, sứckhỏe của con người phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khỏe của họ lúc cònnhỏ Vì vậy, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho trẻ là điều kiện quan trọng đảmbảo cho mỗi người sau này có sức khỏe tốt, có khả năng học tập và lao động đạthiệu quả cao

1.2.3 Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non

Tổ chức tốt hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ ở trường mầm non, đảm bảothực hiện nghiêm túc các chế độ sinh hoạt như: Tổ chức bữa ăn cho trẻ; tổ chứcgiấc ngủ cho trẻ; tổ chức vệ sinh cá nhân cho trẻ; Theo dõi, khám sức khỏe định

kỳ, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi; Phòng chốngsuy dinh dưỡng, béo phì; Phòng tránh các bệnh thường gặp; đảm bảo môitrường an toàn cho trẻ Đây là những hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻnhằm phát hiện ra những vấn đề về bệnh tật để kịp thời can thiệp, đồng thời tậpcho trẻ một số nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt hằng ngày và tạo cho trẻtrạng thái sảng khoái, vui vẻ

Chăm sóc tốt bữa ăn cho trẻ nhất là trong giai đoạn hiện nay các trường

đang thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ trong trường mầm non” đảm bảo cung cấp đủ lượng Kilocalo trong ngày theo quy định, đảm

bảo các điều kiện vệ sinh, an toàn cho trẻ phòng chống SDD, thừa cân, béo phì,suy dinh dưỡng chiều cao, thực hiện đầy đủ các nội dung y tế học đường quy

Trang 29

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

chế độ tài chính, hồ sơ sổ sách, đảm bảo công khai tài chính hàng ngày

Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của giáo viên mầm non lên trẻ nhằm đạt mục tiêu chung

là trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa cân đối, biểu hiện là cuối mỗi độ tuổi phải đạt được những yêu cầu tối thiểu về tình trạng sức khỏe, cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi, tiến lên thực hiện các yêu cầu chuẩn, phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì.

1.2.4 Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non.

Khái niệm : Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non là hệ

thống các tác động có hướng đích của CBQL trường mầm non đến hoạt độngchăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non trong nhà trường, nhằm thực hiện đượcmục tiêu giáo dục mầm non

Nội dung quản lý chăm sóc sức khỏe cho trẻ: Quản lý hoạt động chăm

sóc sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non chính là thực hiện thành công 4chức năng cơ bản sau:

- Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non

- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻCác lĩnh vực thực hiện nội dung quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏecho trẻ trong trường mầm non:

* Quản lý số lượng trẻ được tiếp nhận, chuyển trẻ vào nhóm, lớp

- Đảm bảo nhận theo chỉ tiêu do Sở GD hay Phòng GD ấn định và bố trítrẻ vào học trong từng nhóm lớp đúng độ tuổi

Trang 30

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

- Nhóm Nhà trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi: 25 cháu/nhóm

- Lớp Mẫu giáo bé đón trẻ từ 3-4 tuổi: 25 cháu/lớp

- Lớp Mẫu giáo nhỡ đón trẻ từ 4-5 tuổi: 30 cháu/lớp

- Lớp Mẫu giáo lớn đón trẻ từ 5-6 tuổi: 35 cháu/lớp

* Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ

Tiếp nhận cơ sở vật chất, hoàn thiện dần theo yêu cầu chuẩn để ngàycàng đạt hiệu quả tối ưu trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng Đạt yêu cầu vềcông trình chính và các công trình phụ phục vụ cháu, hệ thống cấp thoát nước,phòng ốc cho các cháu học tập, sinh hoạt và ăn ngủ, sân vườn cho trẻ vui chơi

và hoạt động, đảm bảo độ chiếu sáng và an toàn

* Quản lý đội ngũ tham gia hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ

Tiếp quản đội ngũ và dần hoàn thiện để đội ngũ đảm bảo đạt yêu cầu vềchuyên môn, nâng cao lòng yêu nghề mến trẻ, đủ số lượng và phân công phùhợp trình độ chuyên môn, khả năng và sức khỏe

Giáo viên được bố trí phụ trách lớp phải đảm bảo yêu cầu về sức khỏe, cókiến thức cần thiết về vệ sinh sinh lý trẻ em và có khả năng tuyên truyền giáodục vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ và phụ huynh

* Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ tại các nhóm, lớp

Đảm bảo thực hiện nghiêm túc mọi giờ giấc sinh hoạt của trẻ và các quyđịnh trong chăm sóc-nuôi dưỡng trẻ tại nhóm lớp

* Quản lý tình trạng thể chất của trẻ

Trẻ khỏe mạnh, phát triển hài hòa cân đối và đạt chuẩn cuối năm theo yêucầu của từng độ tuổi

* Quản lý sức khỏe cô và cháu

Theo dõi tình hình bệnh tật, tình hình dinh dưỡng và tình trạng sức khỏecủa trẻ, của cô trong trường Có kế hoạch phòng các dịch bệnh theo mùa và chỉđạo công tác phòng bệnh, phòng dịch

* Quản lý bếp ăn

Trang 31

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

Quản lý tốt bếp ăn nhà trường về: Nhân sự, đảm bảo dây chuyền bếp 1chiều, đảm bảo tiền chợ - khẩu phần dinh dưỡng và bữa ăn hàng ngày của côcháu phải cân đối tiền chợ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng ngộ độcthực phẩm trong trường học

* Quản lý công tác tuyên truyền, giáo dục dinh dưỡng của nhà trường

Công tác tuyên truyền và giáo dục phải luôn luôn được thúc đẩy Cáchoạt động thông tin tuyên truyền trong trường phải tích cực và có hiệu quả Cụthể là thông qua các hoạt động truyền thông làm thay đổi hành vi của các đốitượng trong nhà trường và giúp cha mẹ của trẻ hiểu biết và vận dụng kiến thứckhoa học trong việc nuôi dưỡng trẻ, góp phần làm cho công tác nuôi dưỡng củanhà trường có nhiều thuận lợi

1.3 Lý luận về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non

1.3.1 Mục tiêu về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non

Hoạt động CSSK cho trẻ trong trường mầm non nhằm đạt được mục tiêuchung là trẻ có cơ thể khỏe mạnh, hài hòa cân đối, nhanh nhẹn biểu hiện là cuốimỗi độ tuổi phải đạt được những yêu cầu tối thiểu về tình hình sức khỏe, cânnặng và chiều cao theo lứa tuổi, phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì, làmcông tác phát hiện và phòng ngừa bệnh cho trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ, nuôidưỡng và tổ chức rèn luyện sức khỏe cho trẻ

1.3.2 Nội dung về hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non

Theo dõi tình trạng thể lực sức khỏe của trẻ để phát hiện sớm trẻ mắc bệnh, cónguy cơ suy dinh dưỡng và đề phòng suy dinh dưỡng Thực hiện phối hợp vớicác nội dung giáo dục sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non: Tổ chức bữa ăncho trẻ, tổ chức giấc ngủ cho trẻ, tổ chức vệ sinh cá nhân cho trẻ, tổ chức theodõi hoạt động CSSK cho trẻ, đảm bảo môi trường an toàn cho trẻ, công tác y tế

ở trường mầm non

* Công tác tổ chức cho trẻ ăn

- Nhu cầu năng lượng theo khuyến nghị

+ Nhu cầu năng lượng:

Trang 32

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của một trẻ ở độ tuổi mẫu giáo trongmột ngày là: 1230 - 1320 kcal

Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của một trẻ ở độ tuổi mẫugiáo trong một ngày chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 kcal

Số bữa ăn tại trường MN: một bữa chính và một bữa phụ

+ Tỉ lệ các chất sinh năng lượng:

Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13 - 20 % năng lượng khẩu phầnChất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25 - 35 % năng lượng khẩu phần

Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52 - 60 % năng lượng khẩu phần

- Cân đối thực đơn theo mùa

Thực đơn mỗi bữa cần có mặt 4 nhóm thực phẩm và thay đổi cách chếbiến để trẻ ăn ngon miệng

Đảm bảo khẩu phần ăn của trẻ cân đối, hợp lí: Đủ năng lượng, chất dinhdưỡng, tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng cân đối, hợp lý, cân đối các thànhphần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn(Protein: Động vật - thực vật; Lipit: Độngvật - Thực vật; Gluxit), cân đối khoáng chất

- Nước uống: Lượng nước cần đưa vào cơ thể: 1,6 - 2 lít nước/ ngày

Nước uống cần đun sôi kĩ và đựng trong bình hay ấm có nắp đậy kín vànên sử dụng trong ngày Chuẩn bị cho mỗi trẻ 1 cốc riêng

Cho trẻ uống theo nhu cầu và chia làm nhiều lần trong ngày

- Chăm sóc bữa ăn

Trước khi ăn

Giáo viên hướng dẫn trẻ rửa sạch tay, đeo yếm trước khi ăn (nếu có),hướng dẫn trẻ sắp xếp bàn ghế, cho 4 - 6 trẻ ngồi một bàn, có lối đi quanh bàn

dễ dàng Chuẩn bị khăn mặt, bát, thìa, cốc uống nước đầy đủ so với số lượngtrẻ

Trước khi chia thức ăn, GV cần rửa tay sạch, quần áo và đầu tóc gọngàng Cô chia thức ăn và cơm ra từng bát, trộn đều, không để trẻ chờ lâu

Trong khi ăn

Trang 33

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

- GV, NV cần vui vẻ, nói năng dịu dàng, tạo không khí thoải mái cho trẻtrong khi ăn Động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất, kết hợp GD dinh dưỡng,

Trang 34

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

hành vi vệ sinh văn minh trong ăn uống: Dạy cho trẻ biết mời cô và các bạntrước khi bắt đầu ăn; ngồi ăn ngay ngắn, không co chân lên ghế; cầm thìa bằngtay phải và tự xúc ăn một cách gọn gàng, tránh đổ vãi; ăn từ tốn, nhai kĩ, khôngnói chuyện và đùa nghịch trong khi ăn…

- GV, NV cần chăm sóc, quan tâm hơn với trẻ mới đến lớp, trẻ yếu hoặcmới ốm dạy Nếu thấy trẻ ăn kém, cô cần tìm hiểu nguyên nhân để báo cho nhàbếp hoặc y tế hay bố mẹ biết để chủ động chăm sóc trẻ tốt hơn Đối với trẻ xúcchưa thạo, ăn chậm hoặc biếng ăn, cô có thể giúp trẻ xúc và động viên trẻ ănkhẩn trương hơn Có biện pháp phòng tránh hóc, sặc thức ăn trong khi trẻ ăn

Sau khi ăn

- Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước, laumiệng, lau tay sau khi ăn, đi vệ sinh (nếu trẻ có nhu cầu)

* Công tác tổ chức cho trẻ ngủ

Ngủ là nhu cầu sinh lý của cơ thể Trẻ sơ sinh ngủ 20 giờ trong ngày,người lớn ngủ 7 - 8 giờ Trẻ càng lớn ngủ càng ít Sự thức của trẻ có liên quanđến hoạt động tích cực- kích thích các tế bào thần kinh của vỏ não, được hìnhthành chủ yếu do ảnh hưởng của các tác động từ bên ngoài vào vỏ não thôngqua các cơ quan cảm giác (mắt, tai, da,…) Trung ương thần kinh của trẻ hoạtđộng còn rất yếu dễ bị mệt mỏi khi trẻ thức Để có thể khôi phục lại trạng tháibình thường của các tế bào thần kinh, việc tổ chức giấc ngủ tốt (đúng và đủ thờigian cần thiết) cho trẻ là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn đối với việc bảo vệ sứckhỏe của trẻ Trong thời gian ngủ, các trung tâm hoạt động sống trong cơ thể(hô hấp, tuần hoàn,…) làm việc ít tích cực hơn, trung tâm điều kiển vận độnghầu như bị ức chế Trạng thái này đảm bảo cho cơ thể có thể khôi phục lại khảnăng đã bị tiêu hao

* Chuẩn bị trước khi ngủ:

Vệ sinh phòng ngủ:

Trang 35

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

- Chế độ không khí: Không khí trong lành giúp trẻ ngủ ngon (mùa đôngđóng cửa sổ, cửa ra vào trước khi cho trẻ vào phòng khoảng 30 phút, mở cửa sổtrên trong quá trình trẻ ngủ và đóng của 30 phút trước khi trẻ thức dậy Mùa hè,

vệ sinh phòng ngủ kết hợp thông thoáng khí tự nhiên và nhân tạo)

- Chế độ ánh sáng: Ánh sáng thích hợp sẽ giúp trẻ ngủ nhanh (sử dụngrèm cửa sổ tối màu và dày để chống nóng về mùa hè, giữ ấm phòng về mùađông)

- Các trang bị trong phòng: Giường ngủ có kích thước phù hợp, chuẩn bịchăn, gối đảm bảo yêu cầu

Vệ sinh cá nhân cho trẻ:

- Tổ chức cho trẻ đi vệ sinh cá nhân một cách trật tự, nề nếp, tạo tâm líthoải mái, tự nguyện, tích cực

- Cho trẻ mặc quần áo thích hợp với nhiệt độ bên ngoài và khả năng chịuđựng của từng cơ thể

* Trong khi ngủ:

- Trong thời gian trẻ ngủ, cô phải thường xuyên có mặt để theo dõi quátrình trẻ ngủ: tư thế, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, ánh sáng, tiếng ồn và xử lí cáctrường hợp cần thiết xảy ra trong giấc ngủ của trẻ

- Cho trẻ ngủ đúng thời gian nhất định trong ngày

- Tư thế ngủ của trẻ cần được tôn trọng, trẻ có thể thay đổi các tư thế Khitrẻ ngủ, không được kéo chăm trùm kín đầu, không được nằm sấp, úp mặt vàogối, không được nằm cả người lên gối

- Cho trẻ nghe hát ru hay nhạc nhẹ tạo cảm giác hoàn toàn yên tâm, thoảimái dễ dàng đi vào giấc ngủ

- Theo dõi không khí trong quá trình trẻ ngủ, giữ ổn định nhiệt độ trongphòng nếu thấy nhiệt độ thay đổi cần đắp thêm chăn hoặc bỏ bớt chăn ra chotrẻ Ngoài ra cần phải giữ yên tĩnh, tránh cười to, gây ra tiếng động mạnh làmtrẻ giật mình, tỉnh giấc

Trang 36

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

* Sau khi ngủ dậy:

Trang 37

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

Trẻ chỉ thức dậy khi ngủ đủ giấc Do vậy, cho trẻ thức dậy khi phần lớn

số trẻ trong lớp đã tự thức giấc Muốn cho mọi trẻ đều được ngủ đủ, cần cho trẻyếu hơn được dậy muộn hơn Sau đó, tổ chức vệ sinh các nhân cho trẻ một cáchtrật tự, nề nếp và cho trẻ vận động nhẹ nhàng rồi ăn bữa phụ

* Công tác tổ chức vệ sinh cho trẻ

+ Vệ sinh cá nhân cho trẻ:

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho trẻ rửa tay: Thùng có vòi nước vừa tầmtay trẻ, xà phòng rửa tay, khăn khô, sạch để lau tay, xô hay chậu để hứng nướcbẩn (nếu cần)

- Chuẩn bị khăn mặt đảm bảo vệ sinh (một khăn mặt/ trẻ), đủ bô, xô, chậu

- Chuẩn bị đầy đủ quần áo dự trữ để thay cho trẻ khi cần thiết, nhất là vệmùa đông

- Chuẩn bị giấy vệ sinh cho trẻ dùng, giấy vệ sinh đảm bảo mềm, sạch sẽphù hợp với trẻ

- Lau, rửa cho trẻ sạch sẽ sau khi đi vệ sinh Chuẩn bị đủ nước cho trẻgiội sau khi đi vệ sinh

- Đảm bảo nhà vệ sinh luôn sạch sẽ, không hôi khai, không ứ đọng nướcbẩn sau khi trể đi tiểu tiện cũng như đại tiện

Ngoài ra trẻ cần biết một số vệ sinh cá nhân cần thiết như:

- Vệ sinh da (vệ sinh mặt mũi, bàn tay): Rửa mặt, rửa tay theo đúng trình

tự, đảm bảo vệ sinh, không cắt xén các thao tác

- Vệ sinh răng miệng: GV thường xuyên nhắc nhở trẻ uống nước sau vàsúc miệng sau khi ăn Trẻ biết chải răng đúng cách

- Vệ sinh quần áo, giày dép: Không mặc quần áo ẩm ướt, cởi bớt quần áokhi trời nóng, mặc thêm khi trời lạnh Không để nhiễm lạnh đôi chân

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định Dạy trẻ cách giữ vệ sinhcho bản thân, giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ Nhắc trẻ rửa tay sau khi đi vệ sinh

+ Vệ sinh môi trường

Trang 38

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

- Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi: Bát, thìa, ca, cốc của trẻ phải đúng theo quyđịnh, được rửa sạch hàng ngày, phơi nắng tráng nước sôi trước khi ăn Bàn ghế,

đồ trang trí thường xuyên lau bằng khăn ẩm để tránh bụi Đồ chơi đảm bảosạch sẽ an toàn khi cho trẻ chơi Hàng tuần vệ sinh đồ chơi của trẻ ít nhất mộtlần

- Vệ sinh phòng nhóm: Phòng nhóm luôn thông thoáng Vệ sinh nền nhàmỗi ngày lau ít nhất 3 lần Mỗi tuần cần tổ chức tổng vệ sinh toàn bộ phòng trẻ(lau cửa sổ, quét mạng nhện, lau bóng đèn, cọ rửa nền nhà, phơi chăn chiếu).Nhà vệ sinh luôn sạch sẽ, tránh trơn trượt, hàng ngày dọn dẹp khu vệ sinh trướckhi ra về

- Xử lý rác thải: Thùng rác phải có nắp đậy, để ở xa phòng trẻ Hàng ngàyphải đổ rác tránh tình trạng ứ đọng rác, cọ rửa thùng sau khi đổ rác

- Giữ sạch nguồn nước: Cung cấp đủ nước sạch, đảm bảo vệ sinh dụng

cụ chứa nước (có nắp đậy, dễ cọ rửa, không gây độc khi chứa nước, có vòi lấynước)

* Công tác tổ chức theo dõi hoạt đông CSSK cho trẻ

Hàng ngày GV theo dõi hoạt động CSSK cho trẻ từ khi trẻ đến lớp đếnkhi trả trẻ Khi chuyển mùa khí hậu thay đổi phải chú ý để có biện pháp phòngngừa và cấp cứu kịp thời Ghi sổ nhật ký sức khỏe hàng ngày, có diễn biến gìđặc biệt không

GV kiểm tra nhật ký hàng ngày theo dõi sức khỏe của trẻ ở các lớp, tủthuốc của lớp để ngoài tầm với của trẻ và chỉ có các thuốc phụ huynh gửi chocon uống: Tên thuốc, giờ uống, liều lương, hạn sử dụng, chữ ký của phụ huynh.Chú ý theo dõi các cháu vừa khỏi ốm đi học Kiểm tra sĩ số học sinh hàng ngày,

tỉ lệ chuyên cần của hàng tháng Kiểm tra công tác vệ sinh của các lớp, các bộphận và môi trường xung quanh trường

Trang 39

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

Tủ thuốc của trường gồm có: Dụng cụ cấp cứu và thuộc thiết yếu Định

kỳ kiểm tra và mua bổ xung cơ sở vật chất, phương tiện, dụng cụ, thuốc mencho tủ

Trang 40

h t t p : / / l r c t nu.edu v n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

thuốc y tế Mua tài liệu về chăm sóc sức khỏe và tham gia các lớp tập huấn vềchăm sóc sức khỏe cho trẻ do Sở, Phòng GD tổ chức

Trong năm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 3 - 5 lần, qua đó nắmđược các cháu mắc bệnh mãn tính: Sau khi khám sức khỏe, nếu cháu nào mắcbệnh thì phải nhắc nhở, hướng dẫn phụ huynh cho trẻ đi điều trị sớm Nếu trẻsuy dinh dưỡng thì nhà trường và gia đình phải phối hợp chế độ ăn, bổ sungnhững chất còn thiếu cho trẻ: uống thêm sữa, tăng thêm bữa Trẻ béo phì phảihạn chế đồ ngọt, chất bột đường, tăng cường vận động

Sau mỗi lần kiểm tra sức khỏe, cân đo định kỳ Nhân viên y tế chấm biểu

đồ theo dõi của từng lứa tuổi, nhận xét đánh giá vào sổ theo dõi sức khỏe củatrẻ

* Công tác đảm bảo an toàn cho trẻ

Môi trường vật chất phải đảm bảo an toàn, phòng, tránh tai nạn thương tích và phòng, ngừa, ứng phó hiệu quả với bạo lực học đường Bao gồm:

- Tổ chức môi trường trong lớp và ngoài lớp học: Vị trí tường, các khốicông trình chức năng, cấu trúc, diện tích, kích thước, vật liệu, cách bố trí sắpxếp,… các khi vực trong và ngoài lớp

- Các tiêu chuẩn về thiết bị, đồ dùng sử dụng trong trường học, chủng loại,

số lượng, kích thước, chất liệu, tính năng

* Môi trường tinh thần an toàn: Trẻ được bảo vệ, được tụ tin và tự do bộc lộ bản thân và phát triển, không bị sợ hãi hay bất kì tổn hại nào Bao gồm

- Cơ cấu tổ chức, chính sách và các mối quan hệ trong trường: Tỉ lệ nhânviên, tính chuyên nghiệp của GV/NV Các quy định về an toàn, vệ sinh phòngbệnh và phòng ngừa thương tật; kế hoạch dự phòng; các quy định về ứng xửtrong trường, lớp

- Chương trình giáo dục đảm bảo sự thoải mái về tinh thần và tạo cơ hộicho người học phát triển, cung cấp kĩ năng sống

- Hợp tác với phụ huynh, cộng đồng, các cơ quan liên quan

Ngày đăng: 03/12/2019, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thanh Âm (Chủ Biên), (1995), Trịnh Dân - Nguyễn Thị Hoa - Đinh Văn Vang, Giáo dục học mầm non(tập III), Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non(tập III)
Tác giả: Đào Thanh Âm (Chủ Biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 1995
2. Bộ GD&ĐT (1990), Quyết định 55/QĐ/BGDĐT Quy định mục tiêu và kế hoạch đào tạo của nhà trẻ, trường mẫu giáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 55/QĐ/BGDĐT Quy định mục tiêu và kếhoạch đào tạo của nhà trẻ, trường mẫu giáo
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 1990
3. Bộ GD&ĐT (1997), Một số vấn đề quản lý GDMN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý GDMN
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 1997
4. Bộ GD&ĐT (2000), Điều lệ trường mầm non, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2000
6. Bộ giáo dục và Đào tạo, 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018,Chỉ thị về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 - 2019 của ngành giáo dục 34/2018/QH14, Luật sưa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị vềnhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 - 2019 của ngành giáo dục"34/2018/QH14, Luật sưa đổi
9. Bộ Y tế (2004), Tài liệu triển khai nghị định hướng dẫn thực hiện pháp lệnh vệ sinh ATTP, Nhà xuất bản TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu triển khai nghị định hướng dẫn thực hiện pháplệnh vệ sinh ATTP
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản TP.HCM
Năm: 2004
10. C.Mác và Ph.Ăng ghen (1993), C.Mác và Ph.Ăng ghen toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C.Mác và Ph.Ăng ghen toàn tập
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăng ghen
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia
Năm: 1993
11. Phạm Thị Châu, Trần Thị Sinh (2000), Một số vấn đề về quản lý giáo dục Mầm non, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dụcMầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu, Trần Thị Sinh
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2000
12. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2014), Đại cương khoa học quản lý, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quảnlý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2014
5. Bộ GD&ĐT (2008), Chuẩn nghề nghiệp GV mầm non Khác
7. Bộ giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/04/2010 ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo, số17/2009/TT/BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009, Chương trình Giáo dục mầm non Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w