Bài viết trình bày phương pháp phát hiện và chọn lọc mục tiêu trên bề mặt nền theo ngưỡng hai mức dựa trên một tham số phân cực phi năng lượng là hệ số elip phân cực. Ngưỡng phát hiện tối ưu được xác định theo tiêu chuẩn Neyman Pearson.
Trang 1SỬ DỤNG THAM SỐ PHI NĂNG LƯỢNG - HỆ SỐ ELIP PHÂN CỰC
- CỦA TÍN HIỆU PHẢN XẠ ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN PHÁT HIỆN MỤC
TIÊU TRÊN BỀ MẶT NỀN THEO TIÊU CHUẨN
NEYMAN-PEARSON
Phạm Trọng Hùng1*, Nguyễn Đôn Nhân2
Tóm tắt: Bài báo trình bày phương pháp phát hiện và chọn lọc mục tiêu trên bề
mặt nền theo ngưỡng hai mức dựa trên một tham số phân cực phi năng lượng là hệ
số elip phân cực Ngưỡng phát hiện tối ưu được xác định theo tiêu chuẩn
Neyman-Pearson Ngưỡng phát hiện và xác suất phát hiện đúng khi cho trước xác suất báo
động lầm được tính toán theo sự thay đổi của tham số phân cực; theo tỉ số công
suất tín hiệu/nhiễu nền với các tham số khác nhau của nhiễu nền Kết quả tính toán
đã chỉ ra hiệu quả của phương pháp sử dụng tham số phân cực trong bài toán phát
hiện mục tiêu trên bề mặt nền
Từ khoá: Radar phân cực, Phát hiện mục tiêu nhỏ trên mặt biển, Hệ số elip phân cực.
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong radar mục tiêu được phát hiện khi tín hiệu vượt ngưỡng, khi đó các đặc
tính phát hiện (xác suất báo động lầm và xác suất phát hiện đúng) được xác định
theo tỉ số tín/tạp và sử dụng tiêu chí chọn ngưỡng tối ưu
Trong hệ thống radar phân cực, bài toán phát hiện sẽ phức tạp hơn bởi vì ở đầu
ra của hệ thống anten không chỉ có một mà là hai tín hiệu và việc phát hiện phải
dựa trên thông tin từ hai nguồn tín hiệu này Việc sử dụng các tham số thu được
trong quá trình đo ma trận tán xạ hoặc các tham số bất biến của ma trận tán xạ sẽ
làm nâng cao khả năng phát hiện mục tiêu so với trường hợp chỉ sử dụng tham số
đo theo diện tích phản xạ hiệu dụng mục tiêu Trong những năm gần đây, có rất
nhiều thuật toán phát hiện mục tiêu có phản xạ yếu trên bề mặt nền sử dụng tham
số phát hiện phi năng lượng được đề xuất và mở ra một hướng nghiên cứu đầy
triển vọng cho phát hiện mục tiêu nhỏ sử dụng radar phân cực Gromov V.A [1] đã
sử dụng tham số góc elip cho bài toán phát hiện và chọn lọc phi năng lượng các
nguồn tín hiệu mặt đất bằng hệ thống radar thụ động trên vệ tinh Thuật toán này
đã chỉ ra khả năng sử dụng tham số phân cực để giải bài toán phát hiện Tuy nhiên,
xác suất phát hiện đúng của thuật toán còn tương đối thấp và ưu thế chỉ thể hiện
khi phân loại mục tiêu Bên cạnh đó hệ thống radar này sử dụng cơ sở phân cực
tuyến tính, chưa phải là phương án tối ưu so với khi sử dụng cơ sở phân cực tròn
[2], [3] Karnysev V.I [4] lại sử dụng tham số độ không đẳng hướng phân cực cho
bài toán phát hiện và tham số này cũng được tính toán trong hệ cơ sở phân cực
tuyến tính Trong [5] tác giả đã đưa ra phương án sử dụng tỉ số phân cực cho bài
toán phát hiện Theo tiêu chuẩn này, các thông tin tiên nghiệm về các dạng phân bố
Trang 2Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san Ra đa, 08 - 2016 129
của mục tiêu cần phải được biết trước Trong các công trình [3], [6], [7] đã chứng minh sự tồn tại của hiệu ứng “vết phân cực” thông qua các kết quả thực nghiệm và những khả năng sử dụng các tham số này trong bài toán phát hiện mục tiêu nhỏ trên bề mặt nền, đặc biệt là trên mặt biển Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về việc sử dụng hệ số elip trong cơ sở phân cực tròn để giải bài toán phát hiện Kết quả nghiên cứu mới nhất về bài toán phát hiện mục tiêu trên bề mặt nền dựa trên tham số phân cực [7] cũng chưa chỉ ra được thuật toán sử dụng tham số này cho bài toán phát hiện cụ thể như thế nào Bài báo này sẽ trình bày phương pháp sử dụng hệ số elip cho bài toán phát hiện phi năng lượng dựa trên tiêu chuẩn Neyman-Pearson Việc xác định khoảng phát hiện và tính xác suất phát hiện đúng khi cho trước xác suất báo động lầm được thực hiện đồng thời với chọn ngưỡng phát hiện hai mức cho bài toán phát hiện các mục tiêu nhỏ trên bề mặt nền theo tham số phi năng lượng Cấu trúc bài báo gồm: Đặc tính thống kê của hệ số elip phân cực trong cơ sở phân cực tròn (mục 2); phát hiện mục tiêu theo hệ số elip phân cực (mục 3) và kết luận (mục 4)
2 ĐẶC TÍNH THỐNG KÊ CỦA HỆ SỐ ELIP PHÂN CỰC
TRONG CƠ SỞ PHÂN CỰC TRÒN
Để giải quyết bài toán phát hiện theo tham số phân cực, cần sử dụng phương pháp thống kê dựa trên sự khác biệt giữa các phân bố xác suất của tín hiệu nền và tín hiệu tổng cộng phản xạ từ mục tiêu và nền Các mô hình xác suất này đã được giới thiệu trong tài liệu [8]
Xét hệ thống radar cụ thể như sau: tín hiệu phát xạ có phân cực tròn phải, tín hiệu thu về đồng thời theo hai kênh phân cực tròn phải, tròn trái [2], [3], [6] Hệ thống đo sẽ xác định module tỉ số phân cực tròn ở dạng: RL ( )
P ( )
( )
R L
E t t
E t
, sau khi
biến đổi sẽ thu được giá trị hệ số elip phân cực:
R L
R L
P ( ) 1
P ( ) 1
t
t
(1)
Theo [8], hàm phân bố xác suất W(K) của hệ số elip phân cực trong trường hợp
hệ số tương quan giữa các thành phần phân cực trực giao R = 0 có dạng:
1
1
4 (1 )
-2 (1 ) (1 )
1
(1 ) (1 )
2 (1 ) (1 )
a
K a b h
I
1 1
I
(2)
Trang 3trong đó:
2
2
i i
i
E a
- Tỉ số công suất mục tiêu (thành phần xác định) trên công suất
nhiễu nền, i = 1, 2, trong đó i = 1 ứng với kênh phân cực tròn trái, i = 2 ứng với
kênh phân cực tròn phải; 2 0
0
RL
hiệu tổng tán xạ từ mục tiêu và nền, trong đó, P 0RL đặc trưng cho tính chất phân
cực của mục tiêu; h2 L2 /R2- Đặc trưng cho tính chất phân cực của bề mặt nền
Đặc tính thay đổi của hàm phân bố xác suất W(K) (2) theo các giá trị h, b, a 1
được thể hiện trên các hình 1, 2, 3 tương ứng
Hình 1 Đặc tính phân bố xác suất của hệ số elip K phụ thuộc vào
Hình 2 Đặc tính phân bố xác suất của hệ số elip K phụ thuộc vào
Trên hình 3 là hàm phân bố W(K) phụ thuộc vào các giá trị a 1 - là tỉ số tín
hiệu/nhiễu nền theo công suất trên kênh phân cực tròn Từ đồ thị trên hình 3 ta
Trang 4Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san Ra đa, 08 - 2016 131
hơn và cho xác suất phát hiện đúng cao hơn Khi a 1 giảm, phân bố W(K) trải rộng
ra, xác suất phát hiện đúng sẽ thấp Điều đó có nghĩa là khi a 1 tăng thì xác suất phát hiện đúng tăng và ngược lại
Để tăng giá trị a 1 (tăng xác suất phát hiện đúng) thì hoặc E 1 phải tăng hoặc giảm
σ 1 Điều này có nghĩa có thể giảm thể tích xung dò để giảm diện tích phân biệt radar
Hình 3 Đặc tính phân bố xác suất của hệ số elip K phụ thuộc vào
Trong trường hợp không có mục tiêu trên bề mặt nền (a 1 = a 2 = 0), các thành phần phân cực trực giao của nhiễu nền thoả mãn phân bố Reighley có dạng [8]:
3/2 2
W( , , )
K R h
(3)
Đối với nhiễu biển, theo[9] thì L2 R2(điều này cũng đúng với kết quả thực nghiệm[3], [6], [10]), như vậy, có nghĩa h 1, với R = 0 Khi đó phân bố xác suất
hệ số K của nhiễu biển có dạng đối xứng và trải đều trên toàn trục giá trị
( 1:1)
2
1
K
K
(4)
Đồ thị hàm phân bố xác suất của hệ số phân cực K của nhiễu biển như trên hình 4
Hình 4 Phân bố của nhiễu biển với R = 0, h = 1
Trang 5bề mặt nền đó (h
bi
trị l
( 1: )( : 1)
hợp ng
phát hi
nhi
xác su
qua giá tr
V
W(K
ề mặt nền đó (h
Bài toán phát hi
Trong miền giá
biển
ị l
( 1: )( : 1)
ợp ng
Khi s
phát hi
nhiễu biển
Di
xác su
V
qua giá tr
Với các biểu thức (2) v
K) trong 2 trư
ề mặt nền đó (h
Bài toán phát hi
Trong miền giá
ển K :
ị là
( 1: K L)(K R : 1)
ợp ngư
Khi s
phát hiện 2 mức), khoảng
ễu biển
Diện tích của phần nằm ngo
xác suất báo động lầm
Với các kết quả thực nghiệm nh
qua giá tr
3
ới các biểu thức (2) v
) trong 2 trư
ề mặt nền đó (h
Hình 5
Bài toán phát hi
Trong miền giá
nb
à K 0 N
( 1: K L)(K R : 1)
ược lại sẽ ra quyết định không có mục ti
Khi sử dụng ti
ện 2 mức), khoảng
ễu biển
ện tích của phần nằm ngo
ất báo động lầm
ới các kết quả thực nghiệm nh
qua giá trị 0, n
3 PHÁT HI
ới các biểu thức (2) v
) trong 2 trư
ề mặt nền đó (h
Hình 5
Bài toán phát hi
Trong miền giá
nb
N
( 1: K L)(K R : 1)
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
ử dụng ti
ện 2 mức), khoảng
ễu biển K nb
ện tích của phần nằm ngo
ất báo động lầm
ới các kết quả thực nghiệm nh
ị 0, n
PHÁT HI
ới các biểu thức (2) v
) trong 2 trư
ề mặt nền đó (h
Hình 5
1, nhi
Bài toán phát hi
Trong miền giá
K K L:K R
Nếu giá trị
( 1: K L)(K R : 1)
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
ử dụng ti
ện 2 mức), khoảng
nb n
ện tích của phần nằm ngo
ất báo động lầm
ới các kết quả thực nghiệm nh
ị 0, nên
PHÁT HI
ới các biểu thức (2) v
) trong 2 trường hợp: chỉ nhiễu nền (biển) v
ề mặt nền đó (hình 5)
Hình 5 Phân b
1, nhi
Bài toán phát hi
Trong miền giá
K K L:K R
ếu giá trị ( 1:K L) (K R : 1)
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
ử dụng tiêu chu
ện 2 mức), khoảng
nằm trong khoảng
ện tích của phần nằm ngo
ất báo động lầm
ới các kết quả thực nghiệm nh
ên –
PHÁT HI
ới các biểu thức (2) v
ờng hợp: chỉ nhiễu nền (biển) v ình 5)
Phân b
1, nhiễu nền (W
Bài toán phát hiện theo hệ số elip
Trong miền giá trị
K K L:K R
ếu giá trị ( 1: ) ( : 1) thì s
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
êu chu
ện 2 mức), khoảng
ằm trong khoảng
ện tích của phần nằm ngo
ất báo động lầm
ới các kết quả thực nghiệm nh
–K L=
PHÁT HIỆN MỤC TI
ới các biểu thức (2) v
ờng hợp: chỉ nhiễu nền (biển) v ình 5)
Phân b
ễu nền (W
ện theo hệ số elip
ị K
K K L:K R Gi
ếu giá trị ( 1: ) ( : 1) thì s
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
êu chuẩn Neyman
ện 2 mức), khoảng
ằm trong khoảng
ện tích của phần nằm ngo
ất báo động lầm P
ới các kết quả thực nghiệm nh
=K
ỆN MỤC TI
ới các biểu thức (2) v
ờng hợp: chỉ nhiễu nền (biển) v
Phân bố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
ễu nền (W
ện theo hệ số elip = [
Giả sử tham số
ếu giá trị thì sẽ quyết định có mục ti
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
ẩn Neyman
ện 2 mức), khoảng Δ
ằm trong khoảng
ện tích của phần nằm ngo
P F cho trư
ới các kết quả thực nghiệm nh
K R Như v
F F F
ỆN MỤC TI
ới các biểu thức (2) và (4) có th
ờng hợp: chỉ nhiễu nền (biển) v
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
ễu nền (W
ện theo hệ số elip
= [-1:+1], đ
ả sử tham số
ếu giá trị K 0
ẽ quyết định có mục ti
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
ẩn Neyman
ΔK nb
ằm trong khoảng
ện tích của phần nằm ngo
cho trư
ới các kết quả thực nghiệm nh
Như v
ỆN MỤC TI
à (4) có th ờng hợp: chỉ nhiễu nền (biển) v
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
ện theo hệ số elip
1:+1], đ
ả sử tham số
0 n
ẽ quyết định có mục ti
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
ẩn Neyman
nb đư
ằm trong khoảng
ện tích của phần nằm ngoài kho
cho trư
ới các kết quả thực nghiệm nh
Như v
ỆN MỤC TIÊU THEO H
à (4) có th ờng hợp: chỉ nhiễu nền (biển) v
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
) và 2, nhi
ện theo hệ số elip
1:+1], đ
ả sử tham số nằm ngo
ẽ quyết định có mục ti
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
ẩn Neyman
được chọn sao cho xác suất của tham số ph
ằm trong khoảng ( 1: )( : 1)
ài kho cho trước
ới các kết quả thực nghiệm như
Như vậy,
ÊU THEO H
à (4) có thể xây dựng đồ thị h ờng hợp: chỉ nhiễu nền (biển) v
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
) và 2, nhi
ện theo hệ số elip K
1:+1], đặt khoảng giá trị của tham số
ả sử tham số
ằm ngo
ẽ quyết định có mục ti
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
ẩn Neyman-Pearson
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph ( 1: )( : 1)
ài khoảng phát hiện v
ớc
K
ư [6]
, bi
1 2 2 W ( )nb
ÊU THEO H
ể xây dựng đồ thị h ờng hợp: chỉ nhiễu nền (biển) v
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
) và 2, nhi
K đư
ặt khoảng giá trị của tham số
ả sử tham số K
ằm ngo
ẽ quyết định có mục ti
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
Pearson
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph ( 1: K L)(K R: 1)
ảng phát hiện v
L
K
1
[6], biểu thức (5) có thể viết lại th
+1
1 2 2 W ( )nb
ÊU THEO H
ể xây dựng đồ thị h ờng hợp: chỉ nhiễu nền (biển) v
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
) và 2, nhiễu nền + mục ti
được thực hiện nh
ặt khoảng giá trị của tham số
K đo đư
ằm ngoài kho
ẽ quyết định có mục ti
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
Pearson
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph ( 1: K L)(K R: 1)
ảng phát hiện v
1
, [10]
ểu thức (5) có thể viết lại th
+1
1 2 2 W ( )nb
ÊU THEO H
ể xây dựng đồ thị h ờng hợp: chỉ nhiễu nền (biển) v
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
ễu nền + mục ti
ợc thực hiện nh
ặt khoảng giá trị của tham số
đo đư
ài kho
ẽ quyết định có mục ti
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục ti
Pearson để xác định khoảng phát hiện (ng
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph ( 1: K L)(K R: 1)
ảng phát hiện v
[10] ta có th
ểu thức (5) có thể viết lại th
1 2 2 W ( )nb
ÊU THEO HỆ SỐ ELIP PHÂN CỰC
ể xây dựng đồ thị h ờng hợp: chỉ nhiễu nền (biển) và
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
ễu nền + mục ti
ợc thực hiện nh
ặt khoảng giá trị của tham số
đo được ứng với một ô cự ly (cell) có giá
ài khoảng [
ẽ quyết định có mục tiêu n
ợc lại sẽ ra quyết định không có mục tiêu
ể xác định khoảng phát hiện (ng
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph ( 1: K L)(K R: 1)
ảng phát hiện v
ta có th
ểu thức (5) có thể viết lại th
Ệ SỐ ELIP PHÂN CỰC
ể xây dựng đồ thị h
à trư
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
ễu nền + mục ti
ợc thực hiện nh
ặt khoảng giá trị của tham số
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá ảng [
êu n
êu
ể xác định khoảng phát hiện (ng
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph ( 1:K L) (K R: 1)
ảng phát hiện v
ta có th
ểu thức (5) có thể viết lại th
Ệ SỐ ELIP PHÂN CỰC
ể xây dựng đồ thị h
trường hợp có mục ti
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
ễu nền + mục ti
ợc thực hiện nh
ặt khoảng giá trị của tham số
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá ảng [
êu nằm trong ô cự ly đó Tr
ể xác định khoảng phát hiện (ng
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph ( 1: ) ( : 1) bằng xác suất báo động lầm
ảng phát hiện và hàm
+1
R
K
ta có thể xem nh
ểu thức (5) có thể viết lại th
Ệ SỐ ELIP PHÂN CỰC
ể xây dựng đồ thị h
ờng hợp có mục ti
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
ễu nền + mục tiêu (W
ợc thực hiện như sau:
ặt khoảng giá trị của tham số
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá
ảng [K L
ằm trong ô cự ly đó Tr
ể xác định khoảng phát hiện (ng
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph ( 1: ) ( : 1) ằng xác suất báo động lầm
à hàm
+1
R
K
ể xem nh
ểu thức (5) có thể viết lại th
Ệ SỐ ELIP PHÂN CỰC
ể xây dựng đồ thị hàm phân b
ờng hợp có mục ti
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
êu (W
ư sau:
ặt khoảng giá trị của tham số
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá
L :K R
ằm trong ô cự ly đó Tr
ể xác định khoảng phát hiện (ng
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph
ằng xác suất báo động lầm
à hàm W
ể xem nh
ểu thức (5) có thể viết lại th
Ệ SỐ ELIP PHÂN CỰC
àm phân b ờng hợp có mục ti
ố xác suất của hệ số elip K trong hai tr
êu (W
ư sau:
ặt khoảng giá trị của tham số
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá
:K R], t
ằm trong ô cự ly đó Tr
ể xác định khoảng phát hiện (ng
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph
ằng xác suất báo động lầm
W nb(
ể xem như
ểu thức (5) có thể viết lại th
Ệ SỐ ELIP PHÂN CỰC
àm phân b ờng hợp có mục ti
ố xác suất của hệ số elip K trong hai trường hợp:
ặt khoảng giá trị của tham số
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá
], tức l
ằm trong ô cự ly đó Tr
ể xác định khoảng phát hiện (ng
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph
ằng xác suất báo động lầm
(K) (hình 5)
ư K
ểu thức (5) có thể viết lại thành:
Ệ SỐ ELIP PHÂN CỰC
àm phân b ờng hợp có mục ti
ờng hợp:
nb+mt ).
ặt khoảng giá trị của tham số K
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá
ức l
ằm trong ô cự ly đó Tr
ể xác định khoảng phát hiện (ng
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph
ằng xác suất báo động lầm
) (hình 5)
K L và ành:
Ệ SỐ ELIP PHÂN CỰC
àm phân bố của tham số ờng hợp có mục tiêu n
ờng hợp:
)
K đối với nhiễu
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá
ức là
ằm trong ô cự ly đó Tr
ể xác định khoảng phát hiện (ng
ợc chọn sao cho xác suất của tham số ph
ằng xác suất báo động lầm
) (hình 5)
và K
ành:
Ệ SỐ ELIP PHÂN CỰC
ố của tham số
êu n
ờng hợp:
ối với nhiễu
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá
K
ằm trong ô cự ly đó Tr
ể xác định khoảng phát hiện (ng
ợc chọn sao cho xác suất của tham số phân c
ằng xác suất báo động lầm
) (hình 5)
K R đ
Ệ SỐ ELIP PHÂN CỰC
ố của tham số
êu nằm tr
ối với nhiễu
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá
K 0
ằm trong ô cự ly đó Tr
ể xác định khoảng phát hiện (ng
ân c ằng xác suất báo động lầm
) (hình 5) ứng với
đối xứng
ố của tham số
ằm tr
ối với nhiễu
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá
thu
ằm trong ô cự ly đó Trường
ể xác định khoảng phát hiện (ngưỡng
ân cực từ ằng xác suất báo động lầm
ứng với
ối xứng
ố của tham số
ằm trên
ối với nhiễu
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá
thuộc ờng
ỡng
ực từ ằng xác suất báo động lầm
ứng với
(5)
ối xứng
(6)
ố của tham số
ên
ối với nhiễu
ợc ứng với một ô cự ly (cell) có giá
ộc ờng
ỡng
ực từ
ứng với
(5)
ối xứng
(6)
Trang 6Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san Ra đa, 08 - 2016 133
Xác suất bỏ sót mục tiêu:
R
K nb+mt
L
M K
(7)
Xác suất phát hiện đúng:
R
K nb+mt
L
K
Trong đó, W nb+mt (K) được tính theo biểu thức (2)
Với hàm phân bố xác suất của hệ số K của nhiễu biển như (4) và xác suất báo động
lầm cho trước có thể tính được khoảng phát hiện bằng cách giải phương trình sau:
1
1
K
K
Từ (9) có thể tính được giá trị của ngưỡng: K R tan[arcsin(1 P ) / 2] F
(10) Một số giá trị khoảng phát hiện theo P F được xác định trên bảng 1
Trên bảng 1 thấy rằng, khi cho xác suất báo động lầm tăng lên thì khoảng phát hiện hẹp lại và ngược lại Việc lựa chọn ngưỡng phát hiện phụ thuộc vào xác suất báo động lầm cho trước
Thay (10) vào (8) có thể tính được xác suất phát hiện đúng theo ngưỡng phát
hiện, với W nb+mt có dạng phân bố như (2)
R
L
K
K
Từ hàm tính xác xuất phát hiện đúng đó ta có thể tính được xác suất phát hiện
đúng theo giá trị b (hình 6)
Trên hình 6 thấy rằng, xác suất phát hiện đúng phụ thuộc vào giá trị b (đặc trưng
cho phân cực của tín hiệu tổng cộng) Cùng với một giá trị xác suất báo động lầm
cho trước b càng tăng thì xác suất phát hiện đúng càng tăng Khi đó phân bố xác suất của tham số K dịch xa hơn so với phân bố xác suất tham số K của nhiễu biển Với cùng một giá trị b thì P F cho trước càng lớn thì xác suất phát hiện càng tăng
Để đánh giá khả năng phát hiện mục tiêu theo tham số năng lượng cần xét tỉ số tín/nhiễu nền α của tín hiệu tổng cộng trên hai kênh phân cực trực giao:
Trang 72 2 2 2 2 2 2
1
a
b
Hình 6 Xác suất phát hiện đúng phụ thuộc vào giá trị đặc trưng phân cực
Thế biểu thức (12) này vào (2) ta được:
0
1
K a b h
I
1
(13)
I
Hình 7 Xác suất phát hiện đúng mục tiêu theo tỉ số tín/nhiễu biển với
các xác suất báo động lầm khác nhau
Hình 7 là đồ thị mô tả xác suất phát hiện đúng (11) theo tỉ số tín/nhiễu biển
Trang 8Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san Ra đa, 08 - 2016 135
10dB vẫn cho ta khả năng phát hiện đúng mục tiêu P D < 0.44 đối với P F = 0.1 và
P D < 0.6 đối với P F = 0.2 Với SCR = 0 dB, cho ta P D = 0.36 và P D = 0.5 ứng với
các xác suất báo động lầm P F = 0.1 và P F = 0.2 Điều này cho thấy đối với các mục tiêu có RCS nhỏ hơn so với nhiễu biển vẫn cho ta khả năng phát hiện đúng mục tiêu tuy nhiên với xác suất báo động lầm cao và xác suất phát hiện đúng Đối với SCR lớn xác suất phát hiện đúng cũng không tăng mạnh và khó để đạt được với xác suất phát hiện đúng bằng 1 khi sử dụng tham số phân cực trong bài toán phát hiện Để tăng được khả năng phát hiện cho hệ thống ra đa cần kết hợp cả phát hiện theo tham số phân cực và tham số năng lượng như ra đa truyền thống
4 KẾT LUẬN
Bài báo đã đề xuất một giải pháp phát hiện mục tiêu có kích thước bé trên bề mặt nền bằng radar phân cực tròn Khoảng phát hiện hai mứcđược xác định theo tiêu chuẩn Neyman-Pearson với xác suất báo động lầm cho trước Từ khoảng phát hiện tìm được đã thực hiện tính toán xác suất báo động đúng theo các giá trị của
tham số b và theo giá trị xác suất báo động lầm cho trước Với các giá trị α bé (khi
diện tích phản xạ mục tiêu bé hơn so với diện tích phản xạ hiệu dụng của bề mặt nền) vẫn có khả năng thể hiện sự khác biệt của hệ số elip phân cực Đây chính là
cơ sở để nâng cao khả năng phát hiện mục tiêu bé trên bề mặt nền của radar phân cực sử dụng cơ sở phân cực tròn mà các loại radar thông thường chưa thực hiện được Xác suất phát hiện đúng của giải pháp này góp phần nâng cao hiệu quả đối với phát hiện các mục tiêu bé (tỉ số tín/nhiễu nền nhỏ) và trong bài toán phân biệt mục tiêu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Громов В.А , Шарыгин Г.С., Миронов М.В., "Угол эллиптичности
электро-магнитных сигналов и его использование для неэнергетического
Известия вузов Физ-ика, Т 55, № 3, 2012, pp 15-21
[2] Tатаринов В.Н., Татаринов С.В., Лигтхарт Л.П., “Поляризация плоских
эле-ктромагнитных волн и её преобразования”, Томск: Издательство
Томского университета, 2006 – 379 с
[3] Кривин Н.Н., Козлов А.И., Татаринов, С.В, "Поляризационные инварианты
в за-дачах обнаружения малоразмерных РЛО," Научный вестник МГТУ
ГА Серия «Ра-диофизика и радиотехника», №171, 2011, С 14-19
[4] Карнышев В.И., “Поляризационный контраст радиолокационных
объектов”, дисс канд тех наук: 05.12.04, Томск, ТИАСУР, 1993, – 232 с
[5] Хлусов В.А., “Моноимпульсные измерители поляризационных параметров радиолокационных объектов”, дисс канд.тех наук:
05.12.04, Томск, ТИАС-УР, 1989, 187 с
[6] Ligthart L., Tatarinov V.N., Tatarinov S.N., Pusone E., "An effective
polarime-tric detection of small-scale man-made radar objects on the sea
Trang 9surface," Micro-waves Radar and Wireless Communications, MIKON-2002
14th International Conference on Publication Year, vol 2, pp 677 - 680
[7] Кривин Н.Н , “Поляризационный след и поляризационный контраст
малор-азмерных радиолокационных объектов”, дисс канд тех наук:
05.12.04, Томск, ТИАСУР, 2015, 111 с
[8] Поздняк С.И., Мелитицкий В.А., “Введение в статистическую теорию
поля-ризации радиоволн”, М.: Сов.радио, 1974, 480 с
[9] Богородский В.В., Канарейкин Д.Б., “Поляризация рассеянного и
собствен-ного радиоизлучения земных покровов”, Л.: Гидрометеоиздат,
1981 – 280 с
[10] Кривин Н.Н., Козлов А.И., Татаринов В.Н., Татаринов C.Н.,
"Поляризацио-нный след при рассеянии электромагнитных волн
составными объектами," Научный вес-тник МГТУ ГА Серия
«Радиофизика и радиотехника», № 210 (12), 2014, С 18-28
ABSTRACT
THE USE OF NON-ENERGY PARAMETER - THE POLARIMETRIC
COEFFICIENT ELLIPTICITY- OF BACKSCATTERED SIGNAL IN
DETECTING TARGET ON THE BACKGROUND CLUTTER, OPTIMAL
WITH NEYMAN-PEARSON CRITERION
In this paper, a new method of detection of small scale targets from the
background by two-level threshold, based on a non-energetically polarimetry
parameter, the ellipticity coefficient is proposed Probability density function
of ellipticity coefficient is calculated for two classes of target: target in
clutter and only clutter The optimum detection threshold is calculated based
on the Neyman-Pearson criteria In this paper, the detection threshold and
the probability of detection are calculated based on a given false alarm, the
different signal to background clutter ratios, and with the different
polarimetric features of background clutter The proposed method shows the
efficiency of using ellipticity coefficient in the problem of detecting target on
the background clutter
Keywords : Polarimetric radar, Small target detection, Ellipticity coefficient
Nhận bài ngày 15 tháng 06 năm 2016 Hoàn thiện ngày 26 tháng 07 năm 2016 Chấp nhận đăng ngày 01 tháng 08 năm 2016
Địa chỉ: 1Học viện Kỹ thuật quân sự;
2
Viện Ra đa–Viện Khoa học và Công nghệ quân sự
*
Email: hungpt1504@gmail.com