1.1.2. Công tác giám sát thi công nền đường đào đắp thông thường a. Đối với nền đào: Kiểm tra quá trình lên ga, phóng tuyến ở hiện trường: Ngay tại hiện trường trước khi thi công, vị trí tim đường, đỉnh taluy phải được định vị bằng hệ thống cọc định vị. Kiểm tra trong quá trình thi công: + Kiểm tra cao độ: Vị trí tim đường, vai đường, đáy rãnh thoát nước, đỉnh taluy. + Kiểm tra độ dốc mái taluy, độ bằng phẳng của bề mặt mái taluy. + Kiểm tra chiều rộng: Chiều rộng nền đường, chiều rộng rãnh thoát nước. + Kiểm tra độ chặt của đất nền đường K95, K98. + Kiểm tra độ dốc dọc nền đường. + Kiểm tra độ dốc ngang, độ dốc siêu cao ở các đường cong nằm, cứ 50m kiểm tra 1 mặt cắt, mỗi mặt cắt kiểm tra 3 điểm. b. Đối với nền đắp: Kiểm tra định vị (lên ga phóng tuyến) của nền đắp. Làm sạch các chướng ngại vật, đào bỏ lớp đất bề mặt không thích hợp, đất này phải được đổ đúng nơi quy định do kỹ sư chỉ dẫn. Kiểm tra chất lượng đất đắp: + Vị trí cung cấp, chất lượng của mỏ đất, trữ lượng có thể cung cấp được. Theo yêu cầu của nhà thầu, TVGS cùng nhà thầu lấy mẫu ngay tại mỏ vật liệu và giám sát công tác thí nghiệm đất tại phòng thí nghiệm. + Cứ 1000 m3 làm thí nghiệm 1 lần. Mỗi lần lấy 3 mẫu (lấy ngẫu nhiên) và tính trị số trung bình của 3 mẫu. Tiến hành công tác đầm nén thử trước khi thi công nền đắp: + Chọn đoạn đầm nén thử, chọn trên đoạn thẳng Idọc = 0%. + Chọn công nghệ đầm nén: Loại máy lu dùng để đầm nén (chọn loại xác định trong hồ sơ dự thầu), trình tự đầm nén (sơ đồ đầm nén) thông thường với nền đất đoạn thử nghiệm dài 100m chia 5 đoạn mỗi đoạn 20m, mỗi đoạn có số lần lu khác nhau. + Chiều dày lớp vật liệu cần lu 2030cm (đã chặt), khi rải phải kể đến hệ số rời rạc của đất + Độ ẩm của đất khi lu khống chế bằng độ ẩm tốt nhất của loại đất ấy (sai số 1% so với độ ẩm tốt nhất). + Trình tự lu: Từ mép nền đường vào tim đường, vệt bánh lu của lần sau trùm lên vệt bánh lu lần trước từ 2530cm, tốc độ lu từ thấp đến cao. Xác định số lượt lu1 điểm và tìm ra trị số Ktb=Kyc để mở rộng thi công. + Kết quả thi công thử nhà thầu phải lập báo cáo đệ trình TVGST xem xét chấp thuận. Công tác hoàn thiện và nghiệm thu tổng thể toàn bộ đoạn đường nền đắp theo từng thời kỳ: + Vỗ phẳng mái taluy. + Nếu phải đắp bao hay trồng cỏ mái taluy thì phải thực hiện ngay tránh mưa xói mòn. + Kiểm tra độ dốc dọc, dốc ngang nền đường. + Nghiệm thu lần cuối cùng, nếu thấy nghi ngờ thì kiểm tra lại lần cuối ở các đoạn nghi vấn. 1.2. Giám sát công tác thi công móng cấp phối đá dăm (theo TCVN 88592011): 1.2.1. Kiểm tra vật liệu đầu vào: Kiểm tra chất lượng đá dăm tại nơi sản xuất hoặc tại bãi tập kết vật liệu, đạt chất lượng yêu cầu và được sự chấp thuận của TVGS mới được đưa vào thi công. Kiểm tra các thí nghiệm vật liệu của nhà thầu: + Thí nghiệm Thành phần hạt. + Thí nghiệm độ ẩm tốt nhất W0 + Thí nghiệm dung trọng lớn nhất γkmax ứng với W0. + Thí nghiệm xác định thành phần hạt...
Trang 1PHẦN 3 GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT
Mẫu số 6
A AM HIỂU CHUNG VỀ PHẠM VI, QUY MÔ GÓI THẦU.
I Hiểu biết chung về dự án:
II Tiêu chuẩn kỹ thuật.
1 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
1 Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng
Quyết định số
BGTVT
1951/QĐ-4 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớpmóng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường 8821:2011TCVN5
Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi
măng trong kết cấu áo đường ô tô – Thi Công và nghiệm
thu
TCVN8858:2011
6 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô –Vật liệu, thi công và nghiệm thu 8859:2011TCVN7
Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi của nền đất
và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng
tấm ép cứng
TCVN8861:2011
8 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – Vật liệu, thi công và nghiệm thu 8857:2011TCVN
11 Cầu và cống – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCCS05:2012/TCĐBVN
12 Cống hộp BTCT đúc sẵn – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử 9116:2012TCVN
14 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453 -1995
15 Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN305:2004
17 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi công vànghiệm thu TCVN 5724-93
Trang 2TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
18 Sản phẩm bê tông ứng lực trước – Yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu 9114:2012TCVN
19 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Quy phạmthi công và nghiệm thu 9115:2012TCVN
21 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt 9345:2012TCVN
22 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì 9343:2012TCVN
23 Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên 8828:2012TCVN
29
Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang
nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công
và nghiệm thu
TCVN8791:2011
30 Sơn tín hiệu giao thông
TCVN8786:2011 ÷TCVN8788:2011
31 Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát 8866:2011TCVN
32 Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định bằng phằng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tết IRI 8865:2011TCVN
33 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m 8864:2011TCVN
34 Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ, sân bay và bến bãi 22TCN 231-199635
Quy trình thí nghiệm và đánh giá cường độ nền đường và
kết cấu mặt đường mềm của đường ô tô bằng thiết bị đo
động FWD
22TCN 335-06
36 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính 8862:2011TCVN
Trang 3TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
37
Phương pháp không phá hủy sử dụng kết hợp máy dò
siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén của bê
tông xi măng
TCVN9335:201240
Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết –
Không thoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính
trên thiết bị nén ba trục
TCVN8868:2011
41 Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất 8869:2011TCVN
43 Chất lượng đất – Lấy mẫu – Yêu cầu chung 5297:1995TCVN
44 Đất xây dựng – Phương pháp xác định mô đun biến dạngtại hiện trường bằng tấm nén phẳng 9354:2012TCVN
45 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đường bằng phễu rót cát 22TCN 346-06
46 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06
47 Cấp phối đá dăm – phương pháp thí nghiệm xác định độ hao mòn Los-Algeles của cốt liệu (LA) 22TCN 318-04
48 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm 22TCN 279-01
49 Bitum – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm
TCVN7494:2005 ÷TCVN7504:2005
51 Nhũ tương nhựa đường axit (Từ phần 1 đến phần 15)
TCVN 1:2011 ÷ TCVN8817-15:2011
8817-53 Nhựa đường lỏng (Từ phần 1 đến phần 5)
TCVN 1:2011 ÷ TCVN8818-5:2011
Trang 4TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
4787:2009
56 Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử 6260:2009TCVN
59 Xi măng – Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa 6070:2005TCVN
60 Xi măng – Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý 4029:1985TCVN
61 Xi măng – Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén 4032:1985TCVN
62 Xi măng – Phương pháp thử - Xác định độ bền 6016:2011TCVN
63 Xi măng – Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và ổn định 6017:1995TCVN
65 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng 6227:1996TCVN
66 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật 7570:2006TCVN
67 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử 7572:2006TCVN
68 Đá vôi – Phương pháp phân tích hóa học 9191:2012TCVN
69 Bê tông và vữa xây dựng – Phương pháp xác định PH 9339:2012TCVN
70 Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn 9348:2012TCVN
71 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật 4506:2012TCVN
72 Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền 9382:2012TCVN
Trang 5TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
74 Nước dùng trong xây dựng – Các phương pháp phân tíchhóa học TCXD 81:1991
80 Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật 5709:2009TCVN
81 Thép thanh cốt bê tông – Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn 6287:1997TCVN
83 Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao 6523:2006TCVN
84 Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002
86 Thép dùng trong bê tông cốt thép – Phương pháp thử uốnvà uốn lại 6278:1997TCVN
87 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kimthấp – Phương pháp thử 3909:2000TCVN
88
Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu
mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình
giao thông
QĐ số1951/QĐ-BGTVT ngày17/8/2012
89 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ 01:2012/BQPQCVN
91 Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu 9436:2012TCVN
92 Đất xây dựng – Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường 9350:2012TCVN
Trang 6TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
94 Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu 9390:2012TCVN
95 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu 9391:2012TCVN96
Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định
chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép
trong bê tông
TCVN9356:201297
Kết cấu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ
phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp
thí nghiệm chất tải tĩnh
TCVN9344:201298
Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương
pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và
khả năng chống nứt
TCVN9347:2012
99 Xi măng PoocLăng hỗn hợp – Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng 9203:2012TCVN
101 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chấtlượng và nghiệm thu 9340:2012TCVN
104 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng TCVN 9377-1:2012
105 An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung TCVN 4086-1985
106 Quy trình lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi công – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN4252:2012
107 Quy phạm kỹ thuật trong an toàn xây dựng 5308:1991TCVN
2 Điều kiện thi công:
Do tính chất công trình kéo dài trên toàn tuyến, phạm vi rộng, địa hình đồinúi nên việc tập kết vật tư thi công có thể bố trí dọc trên tuyến cho từng đoạn thicông Đối với thiết bị thi công và lán trại cho công nhân có thể bố trí tập trung
Trang 7và tuỳ theo hướng thi công bố trí cho hợp lý Nhân công có thể sử dụng nguồnnhân lực địa phương, thuận lợi cho việc ăn ở, cư trú cũng như việc sinh hoạt.Thiết bị thi công không đòi hỏi áp dụng các thiết bị tiên tiến, kỹ thuật cao nênviệc cung cấp thiết bị cho thi công cho công trình tương đối dễ dàng
3 Yêu cầu vật liệu chủ yếu:
Tất cả các loại vật liệu sử dụng cho công trình phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuậtcủa dự án cũng như theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và toàn bộ các thínghiệm vật liệu phải được tiến hành dưới sự giám sát chặt chẽ của Kỹ sư Tư vấngiám sát
3.1 Xi măng: Xi măng dùng loại xi măng Portland phù hợp với tiêuchuẩn TCVN2682 – 2009 Chỉ dùng xi măng đóng bao, có ghi nhãn mác theođúng chủng loại đã được chấp thuận
3.2 Cát: Dùng cát hạt trung loại cát núi hoặc cát sông hoặc cát xây có môđun kích cỡ hạt từ 1,6 trở lên, môđun độ lớn Mk > 2; không được lẫn bụi, bùnsét quá 3% khối lượng (cát thiên nhiên) và 7% khối lượng (cát xây) Thoả mãntheo yêu cầu của tiêu chuẩn 14TCN 80 – 2001
3.3 Đá dăm: Dùng Loại đá 1x2, 2x4, 4x6 cường độ chịu nén R>600Kg/cm2 Đá được lấy từ các mỏ vật liệu tại khu vực Lượng đá mềm yếu vàphong hoá không quá 10% khối lượng, lượng đá thoi dẹt không quá 15% khốilượng và hàm lượng bụi sét không quá 2%
3.4 Thép: Cốt thép thường tròn trơn phù hợp TCVN 1651-1: 2008, loại
có gờ phù hợp TCVN 1651-2: 2008
3.5 Nước dùng cho bê tông: Nước sử dụng phải là nước sạch, không lẫndầu mỡ, bùn đất, mùn và các tạp chất có hại, phù hợp với các yêu cầu của tiêuchuẩn TCVN 4506 – 87
4 Biện pháp tổ chức thi công:
- Biện pháp tổ chức thi công kiến nghị dùng biện pháp thi công hỗn hợp kếthợp giữa biện pháp tổ chức song song với biện pháp tổ chức thi công tuần tự
- Trong quá trình thi công nhà thầu phải đảm bảo tuyệt đối không để rơi vãiđất đá, vật tư, vật liệu ngoài phạm vi GPMB Nếu nhà thầu không đảm bảothì nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường những thiệt hại đãgây ra
- Chuẩn bị mặt bằng để lập lán trại, tập kết máy móc và nhân lực
- Thi công các công trình cống thoát nước ngang đường
- Thi công nền đường bằng máy kết hợp thủ công
- Thi công các lớp kết cấu áo đường, lề đất
- Thi công mương dọc, rãnh dọc
- Thi công các công trình khác như biển báo, vạch sơn
a Phương pháp thi công:
Trong quá trình thi công đơn vị phải đảm bảo an toàn lao động tại côngtrường theo quy định
Trang 8Chuẩn bị công trường và định vị tuyến công trình.
Phối hợp với chủ đầu tư và chính quyền địa phương trong công tác giảiphóng mặt bằng để triển khai thi công xây dựng công trình
Thành lập ban chi huy công trường có chuyên môn nghiệp vụ xây dựng cầuđường, kinh tế tài chính vật tư ….sao cho việc tổ chức thi công công trình đượctốt nhất Các trách nhiệm của từng thành viên sẽ được quy đinh cụ thể bằngquyết định của Giám đốc công ty
Kiểm tra các loại vật tư theo tiêu chuẩn kỹ thuật khi đưa vào sử dụng chocông trình
Chuẩn bị kho bãi tập kết vật tư mời chủ đầu tư, tư vấn thiết kế đến kiểm tratrước khi thi công
Tập kết, tổ chức bộ máy thi công biên chế các tổ đội lao động quán triệt yêucầu về nội dung công việc và nội quy an toàn lao động
Tập kết công cụ trang thiết bị thi công và các phương tiện đảm bảo an toàngiao thông, biển báo rào chắn …
Thực hiện thi công xây dựng đảm bảo đúng vị trí, kích thước, cao độ theo đồ
án thiết kế được phê duyệt
Vận chuyển đất thải hoặc đất sử dụng lại đến đổ ở các khu vực quy định.Đất dùng để đắp nền đường được lấy từ mỏ đất đã được sự chấp thuận củachủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát
Khối lượng đất đắp theo đúng thiết kế đảm bảo cao trình thiết kế
b Thi công nền mặt đường và công trình:
b.1 Thi công nền: (Theo tiêu chuẩn TCVN9346-2012, 22TCN262-2000)
- Đối với đoạn tuyến có xử lý nền đất yếu, trong quá trình thi công chú ý thicông theo hướng từ nền có địa chất tốt đến nền đất yếu để đảm bảo an toàn chocác phương tiện thi công Đất bùn, hữu cơ vận chuyển đổ đúng nơi quy định
- Đối với nền đường đắp: Sau khi vét hữu cơ tiến hành đắp nền đường Đắptừng lớp một, bề dày mỗi lớp không được quá 30cm, đắp xong mỗi lớp phải lulèn kiểm tra độ chặt đạt yêu cầu mới được đắp lớp tiếp theo, nền đường đầmchặt K=0,95; 50cm trên cùng được đắp đất đồi, lu lèn đạt độ chặt K98
+ Khi đắp đất, nền đường phải đạt độ chặt qui định
+ Đất đắp phải đúng yêu cầu về thành phần cấp phối, độ ẩm tốt nhất
+ Đất đắp theo từng lớp nằm ngang và lu lèn đạt độ chặt yêu cầu (chiều dàysau khi lu lèn đạt độ chặt yêu cầu từ 15-20cm)
+ Nếu đất thoát nước tốt đắp trên đất thoát nước khó thì bề mặt lớp thoátnước khó phải dốc nghiêng sang hai bên để đảm báo nước thoát dễ dàng
+ Nếu đất thoát nước tốt đắp dưới đất thoát nước khó thì bề mặt lớp dưới cóthể bằng phẳng
+ Không nên dùng đất thoát nước khó đắp bao quanh, bịt kín đất thoát nước tốt.+ Căn cứ vào yêu cầu cường độ và độ ổn định mà đắp các lớp đất, đất ổnđịnh tốt với nước nên đắp ở lớp trên
Trang 9- Thi công lớp đất đắp K98:
+ Vận chuyển vật liệu phải dùng ôtô và máy xúc
+ Rải vật liệu: dùng máy để san rải, chiều dày lớp rải phụ thuộc vào công lu
và hệ số rải vật liệu, vật liệu phải được làm ẩm trước khi san
+ Lu lèn:
+ Lèn ép sơ bộ: sử dụng lu nhẹ, lu 3-4 lượt / điểm, vận tốc lu từ 2-3 Km/h, lu
từ ngoài vào trong
+ Lèn chặt: sử dụng lu 6-8 T lu 6-8 lượt / điểm, vận tốc lu từ 2-4 Km/h.+ Lu lèn hoàn thiện bằng lu 8-10T, lu 3-4 lượt / điểm, vận tốc lu từ 4-6 Km/h
Lu lèn thí điểm trước khi lu đại trà để xác định số lượt lu thích hợp, hệ số rải…+ Trong khi lu phải thường xuyên tưới ẩm, sau khi kết thục giai đoạn lu thìphải tiến hành xác định độ chặt
- Đối với nền đường đào: Công tác đào đất phải tiến hành từ thấp đến cao,không đào dạng hàm ếch, nền đào có mái ta luy cao phải giật cấp đúng quy định.Đất đào ra phải vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định hoặc tận dụng để đắp donhà thầu tính toán điều phối (nhưng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đất đắp)
- Phá đá nền đường, hố móng: Công tác phá đá bằng máy đào công suất lớnhoặc bằng mìn, Khi đánh phá đá bằng mìn phải đảm bảo quy trình kỹ thuậtbắt buột về an toàn cháy nổ, thủ tục cấp phép thi công của các cấp có thẩmquyền Đá đào ra phải vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định hoặc tận dụng để đắpgia cố hoặc đến nơi tập kết để sản xuất tận dụng do nhà thầu tính toán điều phối.b.2 Thi công móng, mặt đường:
b.2.1 Thi công móng cấp phối đá dăm: (TCVN 8859-2011):
1 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm phải tuân thủ quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm ban hành theo TCVN 8859:2011
2 Vật liệu:
Cấp phối đá dăm là sản phẩm nghiền từ đá sạch, mức độ bị bám đất bẩn không đáng kể, không lẫn đá phong hóa và không lẫn hữu cơ Vật liệu phải đảm bảo các chỉ tiêu quy định sau:
a./ Thành phần hạt
Trang 10Kích cỡ mắt sàngvuông (mm)
Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng
Dmax = 37,5 mm50
37,525199,54,752,360,4250,075
100
95 - 100-
Các chỉ tiêu cơ lý mời thầu của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 2
Bảng 2 Các chỉ tiêu cơ lý mời thầu của vật liệu CPĐD
thí nghiệmLoại I Loại II
1 Độ hao mòn Los - Angeles của
7572-12:2006
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ
chặt K98, ngâm nước 96 giờ, % 100 Không
(*) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phầnhạt lọt qua sàng 0,425 mm
(**) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3chiều dài;
Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và
Trang 11chiếm trên 5% khối lượng mẫu;
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kếtquả đã xác định cho từng cỡ hạt
3 Công nghệ thi công:
3.1 Công tác chuẩn bị thi công
3.1.1 Công tác chuẩn bị vật liệu CPĐD
a) Phải tiến hành lựa chọn các nguồn cung cấp vật liệu CPĐD cho côngtrình Công tác này bao gồm việc khảo sát, kiểm tra, đánh giá về khả năng đápứng các chỉ tiêu kỹ thuật, khả năng cung cấp vật liệu theo tiến độ công trình làm
cơ sở để Tư vấn giám sát chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu
b) Vật liệu CPĐD từ nguồn cung cấp phải được tập kết về bãi chứa tại châncông trình để tiến hành các công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu làm
cơ sở để Tư vấn giám sát chấp thuận đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình
- Bãi chứa vật liệu nên bố trí gần vị trí thi công và phải tập kết được khốilượng vật liệu CPĐD tối thiểu cho một ca thi công;
- Bãi chứa vật liệu phải được gia cố để: không bị cày xới, xáo trộn do sự đilại của các phương tiện vận chuyển, thi công; không bị ngập nước, bùn đất hoặcvật liệu khác lẫn vào;
- Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vào cùng một vị trí;
- Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, phải có các biện pháp nhằmtránh sự phân tầng của vật liệu CPĐD
3.1.2 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
a) Tiến hành khôi phục, kiểm tra hệ thống cọc định vị tim và mép móngđường
b) Việc thi công các lớp móng CPĐD chỉ được tiến hành khi mặt bằng thicông đã được nghiệm thu Khi cần thiết, phải tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu
kỹ thuật quy định của mặt bằng thi công đặc biệt là độ chặt lu lèn thiết kế
c) Đối với mặt bằng thi công là móng hoặc mặt đường cũ, phải phát hiện,
xử lý triệt để các vị trí hư hỏng cục bộ Việc sửa chữa hư hỏng và bù vênh phảikết thúc trước khi thi công lớp móng CPĐD Khi bù vênh bằng CPĐD thì chiềudày bù vênh tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh địnhDmax
3.1.3 Công tác chuẩn bị thiết bị thi công chủ yếu và thiết bị phục vụ thicông
a) Huy động đầy đủ các trang thiết bị thi công chủ yếu như máy rải hoặcmáy san, các loại lu, ôtô tự đổ chuyên chở vật liệu, thiết bị khống chế độ ẩm,máy đo đạc cao độ, dụng cụ khống chế chiều dày , các thiết bị thí nghiệm kiểmtra độ chặt, độ ẩm tại hiện trường
b) Tiến hành kiểm tra tất cả các tính năng cơ bản của thiết bị thi công chủyếu như hệ thống điều khiển chiều dày rải của máy rải, hệ thống rung của lurung, hệ thống điều khiển thủy lực của lưỡi ben máy san, hệ thống phun nước nhằm bảo đảm khả năng đáp ứng được các mời thầu kỹ thuật thi công lớp vật
Trang 12liệu CPĐD.
c) Việc đưa các trang thiết bị trên vào dây truyền thiết bị thi công đại tràphải dựa trên kết quả của công tác thi công thí điểm
3.2 Các mời thầu về thi công lớp móng đường bằng vật liệu CPĐD
3.2.1 Công tác tập kết vật liệu vào mặt bằng thi công
a) Vật liệu CPĐD, sau khi được chấp thuận đưa vào sử dụng trong côngtrình, được tập kết đến mặt bằng thi công bằng cách:
- Đổ trực tiếp vào phễu máy rải hoặc đổ thành các đống trên mặt bằng thicông (khi được Tư vấn giám sát cho phép rải bằng máy san) với khoảng cáchgiữa các đống vật liệu phải được tính toán và không quá 10 m
- Sơ đồ vận hành của các xe tập kết vật liệu, khoảng cách giữa các đống vậtliệu phải được dựa vào kết quả của công tác thi công thí điểm
b) CPĐD đã được vận chuyển đến vị trí thi công nên tiến hành thi côngngay nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng và gây cản trở giao thông
3.2.2 Mời thầu về độ ẩm của vật liệu CPĐD
a) Phải bảo đảm vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩmtối ưu (Wo 2%) trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn.b) Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịpthời độ ẩm của vật liệu CPĐD
- Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổsung bằng các vòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn.Nên kết hợp việc bổ sung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộphận phun nước đang sương gắn kèm;
- Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra để hong khô trướckhi lu lèn
3.2.3 Công tác san rải CPĐD
a) Nên sử dụng máy rải để nâng cao chất lượng công trình Chỉ được sửdụng máy san để rải vật liệu CPĐD khi có đầy đủ các giải pháp chống phân tầngcủa vật liệu CPĐD và được Tư vấn giám sát chấp thuận
b) Căn cứ vào tính năng của thiết bị, chiều dày thiết kế, có thể phân thànhcác lớp thi công Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu lèn không nên lớnhơn 18cm đối với móng dưới và 15cm đối với lớp móng trên và chiều dày tốithiếu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax.c) Việc quyết định chiều dày rải (thông qua hệ số lu lèn) phải căn cứ vàokết quả thi công thí điểm, có thể xác định hệ số rải (hệ số lu lèn) sơ bộ K*rảinhư sau:
kmax là khối lượng thể tích khô lớn nhất theo kết quả thínghiệm đầm nén tiêu chuẩn, g/cm3;
Trang 13kr là khối lượng thể tích khô của vật liệu CPĐĐ ở trạng thái rời
(chưa đầm nén), g/cm3;
Kyc là độ chặt mời thầu của lớp CPĐD
d) Để bảo đảm độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng, khi không cókhuôn đường, phải rải vật liệu CPĐD rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25 cm sovới bề rộng thiết kế của móng Tại các vị trí tiếp giáp với vệt rải trước, phải tiếnhành loại bỏ các vật liệu CPĐD rời rạc tại các mép của vệt rải trước khi rải vệttiếp theo
e) Trường hợp sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD, phải bố trí côngnhân lái máy lành nghề và nhân công phụ theo máy nhằm hạn chế và xử lý kịphiện tượng phân tầng của vật liệu Với những vị trị vật liệu bị phân tầng, phảiloại bỏ toàn bộ vật liệu và thay thế bằng vật liệu CPĐD mới Việc xác lập sơ đồvận hành của máy san, rải CPĐD phải dựa vào kết quả của công tác thi công thíđiểm
g) Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độdốc dọc, độ ẩm, độ đồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san rải
3.2.4 Công tác lu lèn
a) Phải lựa chọn và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn Thông thường,
sử dụng lu nhẹ với vận tốc chậm để lu những lượt đầu, sau đó sử dụng lu có tảitrọng nặng lu tiếp cho đến khi đạt độ chặt mời thầu
b) Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặtmóng (kể cả phần mở rộng), đồng thời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lulèn
c) Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sauchồng lên vệt lu trước từ 20 - 25cm Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vàotim đường và ở các đoạn đường cong, lu từ phía bụng đường cong dần lên phíalưng đường cong
d) Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tracao độ, độ dốc ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phântầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời:
- Nếu thấy có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặcrời rạc không chặt phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mớiđược lu tiếp Tất cả các công tác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80% cônglu;
- Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đóphải được cầy xới với chiều sâu tối thiểu là 5 cm trước khi rải bù
đ) Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệunhư các loại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thicông thí điểm lớp móng CPĐD
3.2.5 Bảo dưỡng và làm lớp nhựa thấm bám
a) Không cho xe cộ đi lại trên lớp móng khi chưa tưới nhựa thấm bám vàphải thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt lớp móng CPĐD để tránh các hạt mịn bị
Trang 14gió thổi.
b) Đối với lớp móng trên, cần phải nhanh chóng tưới lớp thấm bám bằngnhựa lỏng MC -70 (phù hợp với tiêu chuẩn TCVN8818:2011) hoặc nhũ tươngnhựa đường loại SS-1h hoặc CSS-1h (phù hợp với tiêu chuẩn TCVN8817:2011)
- Trước khi tưới nhựa thấm bám, phải tiến hành làm vệ sinh bề mặt lớpmóng nhằm loại bỏ bụi, rác, vật liệu rời rạc bằng các dụng cụ thích hợp nhưchổi, máy nén khí nhưng không được làm bong bật các cốt liệu của lớp móng;
- Khi tưới nhựa thấm bám, phải đảm bảo vật liệu có nhiệt độ làm việcthích hợp và nhiệt độ không khí lớn hơn 80C;
- Tiến hành phun tưới lớp nhựa thấm bám đồng đều trên toàn bộ bề mặtlớp móng bằng các thiết bị chuyên dụng với áp lực phun từ 2 - 5 Mpa với địnhmức là 1,2 0,1 lít/m2 đối với nhựa lỏng MC-70 hoặc 1,8 lít/m2 đối với nhũtương SS-1h hoặc CSS-1h
c) Nếu phải bảo đảm giao thông, ngay sau khi tưới lớp thấm bám, phảiphủ một lớp đá mạt kích cỡ 0,5 cm x 1,0 cm với định mức 10 1 lít/m2 và lunhẹ khoảng 2 - 3 lần/điểm Đồng thời, phải bố trí lực lượng duy tu, bảo dưỡnghàng ngày như: thoát nước bề mặt, bù phụ, quét gạt các hạt đá bị văng dạt và lulèn lại những chỗ có hiện tượng bị bong bật do xe chạy
3.3 Thi công thí điểm
3.3.1 Đối với công tác thi công thí điểm
a) Việc thi công thí điểm phải được áp dụng cho mỗi mũi thi công trongcác trường hợp sau:
- Trước khi triển khai thi công đại trà;
- Khi có sự thay đổi thiết bị thi công chính như: lu nặng, máy san, máyrải;
- Khi có sự thay đổi về nguồn cung cấp vật liệu hoặc loại vật liệu CPĐD.b) Công tác thi công thí điểm là cơ sở để đề ra biện pháp tổ chức thi côngđại trà nhằm bảo đảm được các mời thầu về kỹ thuật, chất lượng và kinh tế Dovậy, việc thi công thí điểm phải đưa ra được các thông số công nghệ tối ưu sau:
- Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san hoặc máy rải;
- Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của lớp thi công;
- Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lần
3.3.2 Lập biện pháp tổ chức thi công thí điểm
a) Các phân đoạn được lựa chọn thi công thí điểm phải đại diện cho phạm
vi thi công của mỗi mũi thi công về: loại hình kết cấu của mặt bằng thi công, độ
Trang 15dốc dọc, dốc ngang, bề rộng lớp móng Thông thường, chiều dài tối thiểu củamỗi phân đoạn thí điểm là 50 m.
b) Căn cứ vào mời thầu về tiến độ thi công, về tiến độ cung cấp vật liệu,điều kiện thực tế về mặt bằng, về khả năng huy động trang thiết bị thi công vàcác mời thầu đã nêu, tiến hành lập ít nhất 2 sơ đồ công nghệ thi công thí điểmứng với 2 phân đoạn đã được lựa chọn
c) Khi lập các sơ đồ công nghệ thi công thí điểm phải xem xét đầy đủ cácđặc tính kỹ thuật của các thiết bị thi công hiện có, kết hợp với kinh nghiệm thicông đã được tích lũy và điều kiện thực tế về năng lực thiết bị, hiện trường.Trong sơ đồ công nghệ thi công thí điểm, phải nêu rõ các vấn đề sau:
- Tuân thủ theo quy định khi xác định sơ bộ chiều dày của mỗi lớp vật liệuCPĐD sau khi rải hoặc san (ban đầu có thể tạm lấy hệ số lu lèn là 1,3) Lập sơ
đồ vận hành của phương tiện tập kết, san rải vật liệu Cần xác định sơ bộ cự lygiữa các đống vật liệu khi thi công bằng máy san;
- Lựa chọn và huy động các chủng loại lu thích hợp;
- Lập sơ đồ lu cho mỗi loại lu, trong đó nêu rõ trình tự lu lèn, số lượt vàtốc độ lu qua một điểm, sự phối hợp các loại lu ;
- Xác lập sơ bộ các công việc phụ trợ, các bước và thời điểm tiến hành cáccông tác kiểm tra, giám sát cần thực hiện nhằm đảm bảo sự hoạt động nhịpnhàng của dây chuyền thi công và đảm bảo chất lượng công trình
3.3.3 Tiến hành thi công thí điểm
a) Tiến hành thi công thí điểm theo các sơ đồ công nghệ đã lập trên cácphân đoạn thí điểm khác nhau, đồng thời ghi lại các số liệu cơ bản của mỗi bướcthi công đã thực hiện như:
- Số lượng, khối lượng vật liệu chuyên chở của phương tiện tập kết vậtliệu đến công trường Khoảng cách giữa các đống vật liệu CPĐD (đối với lớpmóng dưới, khi được phép thi công bằng máy san);
- Biện pháp tưới nước bổ sung để đạt được độ ẩm trong và sau khi sanhoặc rải;
- Cao độ trước và sau khi san hoặc rải vật liệu CPĐD;
- Các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, độ bằng phẳng và việc bù phụ (nếu có);
- Trình tự vào, ra của các loại lu, số lượt và vận tốc lu qua một điểm;
- Kết quả thí nghiệm xác định độ chặt, độ ẩm thi công (ở giai đoạn cuốicủa quá trình lu lèn) ứng với số lượt đi qua của mỗi loại lu tại vị trí thí nghiệm;
- Cao độ sau hoàn thiện công tác lu lèn lớp móng CPĐD;
- Thời gian bắt đầu, kết thúc, điều kiện thời tiết khi thí điểm
b) Từ các số liệu đã thu nhận, tiến hành tính toán và hiệu chính lại cácthông số như:
- Hệ số rải (hệ số lu lèn) Krải được xác định đưa vào các số liệu cao độtrên cùng một mặt cắt tại các điểm tương ứng như sau:
Trang 16Krải = CĐrải - CĐmb (2)
CĐlu - CĐmbTrong đó:
CĐmb là cao độ mặt bằng thi công, m;
CĐrải là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi rải, m;
CĐlu là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi lu lèn xong (đãđạt độ chặt mời thầu), m
- Tương quan giữa số lần lu lèn (hoặc công lu) và độ chặt đạt được;
- Số lượng phương tiện vận chuyển tham gia vào dây chuyền, cự ly giữacác đống vật liệu (nếu rải bằng máy san)
c) Tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm để áp dụng cho thi côngđại trà
4 Đối với công tác kiểm tra, nghiệm thu
4.1 Quy định về lấy mẫu vật liệu CPĐD phục vụ công tác kiểm tranghiệm thu chất lượng vật liệu và lớp móng CPĐD
4.1.1 Mật độ lấy mẫu, thí nghiệm được quy định trong Quy trình này làtối thiểu
4.1.2 Để phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu, khối lượng tối thiếu lấymẫu tại hiện trường để thí nghiệm được quy định tại bảng 3
Bảng 3 Mời thầu khối lượng tối thiếu lấy mẫu lấy tại hiện trường
Cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax = 37,5mmKhối lượng mẫu tối thiểu 125 Kg
4.1.3 Mẫu thí nghiệm được lấy phải đại diện cho lô sản phẩm hoặc đoạnđược thí nghiệm, kiểm tra Tùy thuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ thể,việc lấy mẫu có thể được thực hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủcác mời thầu cơ bản sau:
a) Khi lấy mẫu tại cửa xả, phải bảo đảm lấy trọn vẹn toàn bộ vật liệu xả
ra, không được để rơi vãi;
b) Khi lấy mẫu trên băng tải, phải lấy hết vật liệu trên toàn bộ mặt cắtngang của băng tải, đặc biệt chú ý lấy hết các hạt mịn;
c) Không lấy mẫu vật liệu tại cửa xả hoặc trên băng tải của dây chuyềnsản xuất khi dây chuyền mới bắt đầu ca sản xuất, chưa ổn định;
d) Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, với mỗi đống, gạt bỏ vật liệuphía trên thân đống thành một mặt phẳng có kích thước không nhỏ hơn 50 cm x
50 cm và đào thành hố vuông vắn sao cho đủ khối lượng vật liệu theo quy địnhthành một hố;
đ) Khi lấy vật liệu trên lớp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng vàlấy hết toàn bộ vật liệu theo chiều dày kết cấu
4.2 Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu
Trang 17- Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD phải được tiếnhành theo các giai đoạn sau:
4.2.1 Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cungcấp vật liệu CPĐD cho công trình
a) Mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3.000 m3 vật liệu cungcấp cho công trình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau, tiếnhành lấy một mẫu:
- Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình;
- Có sự thay đổi nguồn cung cấp;
- Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai;
- Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng;
- Có sự bất thường về chất lượng vật liệu
b) Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý mời thầu được quy địnhtại Bảng 1, Bảng 2
4.2.2 Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệuCPĐD đã được tập kết tại chân công trình để đưa vào sử dụng
a) Mẫu kiểm tra được lấy ở bãi chứa tại chân công trình, cứ 1.000 m3 vậtliệu lấy một mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chấtlượng vật liệu
b) Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý mời thầu quy định tạiBảng 1, Bảng 2 và đồng thời thí nghiệm đầm nén trong phòng
4.3 Kiểm tra trong quá trình thi công
Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thínghiệm, kiểm tra các nội dung sau:
4.3.1 Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt vàkiểm tra thành phần hạt) Cứ 200m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công phảitiến hành lấy một mẫu thí nghiệm thành phần hạt, độ ẩm
4.3.3 Các yếu tố hình học, độ bằng phẳng
a) Cao độ, độ dốc ngang của bề mặt lớp móng được xác định dựa trên sốliệu đo cao độ tại tim và tại mép của mặt móng
b) Chiều dày lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo đạc cao độ trước
và sau khi thi công lớp móng tại các điểm tương ứng trên cùng một mặt cắt (khicần thiết, tiến hành đào hố để kiểm tra)
c) Bề rộng lớp móng được xác định bằng thước thép
d) Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3 m theo "Quy trình kỹ thuật đo độ
Trang 18bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3 mét" TCVN 8864:2011 Khe hở lớnnhất dưới thước được quy định tại Bảng 4.
đ) Mật độ kiểm tra và các mời thầu cụ thể được quy định tại Bảng 4
Bảng 4 Mời thầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng CPĐD
TT Chỉ tiêu kiểm tra
Giới hạn cho phép
Mật độ kiểm tra Móng
dưới
Móng trên
tuyến thẳng, 20 - 25 m với đoạn tuyến cong bằng hoặc cong đứng
4.4.2 Đối với các yếu tố hình học, độ bằng phẳng: mật độ kiểm tra bằng20% khối lượng quy định tại khoản 4.3.3
b.2.2 Thi công mặt đường bê tông xi măng:
Tiêu chuẩn áp dụng: Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thumặt đường BTXM trong xây dựng công trình giao thông theo Quyết định số1951/QĐ-BGTVT ngày 17/8/2012 của Bộ GTVT; các yêu cầu của hồ sơ thiết kếđược duyệt và các quy trình thí nghiệm, thi công và nghiệm thu hiện hành cóliên quan
1 Cốp pha và đà giáo:
1.1 Yêu cầu chung:
- Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổnđịnh, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông
- Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ
và đầm bê tông, đông thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thờitiết
- Cốp pha và đà giáo cần được gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúnghình dáng, kích thước của kết cấu theo quy định của thiết kế
- Các bộ phận chịu lực của đà giáo nên hạn chế số lượng thanh nối Cácmối nối không nên bố trí trên cùng một mặt cắt ngang và ở vị trí chịu lực lớn.Các thanh giằng
Trang 19cần được tính toán và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ đà giáo cốp pha.1.2 Vật liệu làm cốp pha và đà giáo:
- Cốp pha đà giáo có thể làm bằng gỗ hoặc bằng thép
- Gỗ làm cốp pha đà giáo được sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn gỗ xâydựng TCVN 1075-1971 và các tiêu chuẩn hiện hành
1.3 Lắp dựng cốp pha và đà giáo:
- Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính;
- Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắt trên nền cứng, không bị trượt vàkhông bị biến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công
- Cốp pha thành bên của các kết cấu tường, sàn, dầm và cột nên lắp dựngsao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng đến các phần cốppha và đà giáo còn lưu lại để chống đỡ (như cốp pha đáy dầm, sàn và cộtchống);
1.4 Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha và đà giáo:
Việc nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha đà giáo được tiến hành tại hiệntrường, kết hợp với việc đánh giá xem xét kết quả kiểm tra theo quy định
1.5 Tháo dỡ cốp pha đà giáo:
- Chỉ được tháo dỡ cốp pha đà giáo khi bê tông đạt cường độ cần thiết đểkết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giaiđoạn thi công sau Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo cần tránh gây ứng suất đột ngộthoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông
- Các bộ phận cốp pha đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóngrắn (cốp pha thành bên của dầm, cột, tường) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạtR>50daN/cm2
- Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của các kết cấu (đáy dầm, sàn, cộtchống), được tháo dỡ khi bê tông đạt các giá trị cường độ
- Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốp pha đà giáo cầnđược tính toán theo cường độ bê tông đã đạt, loại kết cấu và các đặc trưng về tảitrọng để tránh các vết nứt và các hư hỏng khác đối với kết cấu
- Việc chất toàn bộ tải trọng lên các kết cấu đã tháo dỡ cốp pha đà giáo chỉđược thực hiện khi bê tông đã đạt cường độ thiết kế
2 Công tác cốt thép:
2.1 Yêu cầu chung:
- Cốt thép dùng trong kết cấu BTCT phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế,đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 1651-1-2008, TCVN 1651-2-2008,TCVN 5709-2009 “Thép cốt bê tông”
- Không nên sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hìnhdáng và kích thước hình học giống nhau, nhưng tính chất cơ lý khác nhau
- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông phải đảm bảo:
+ Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớpgỉ
Trang 20+ Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyênnhân khác không được vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượtquá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tếcòn lại.
+ Cốt thép cần được kéo, uốn, nắn thẳng
2.2 Cắt và uốn cốt thép:
- Việc cắt uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học,phù hợp với hình dáng, kích thước thiết kế Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốnđược tiến hành kiểm tra theo từng lô, mỗi lô gồm 100 thanh thép cùng loại đãcắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kỳ để kiểm tra
2.3 Thay đổi cốt thép trên công trường:
Trong mọi trường hợp việc thay đổi cốt thép (đường kính, chủng loại)phải được sự đồng ý của các cơ quan có chức năng Trường hợp cốt thép xử kýnguội thay cốt thép cán nóng nhất thiết phải có đồng ý của các cấp có thẩmquyền
2.4 Vận chuyển, lắp dựng cốt thép:
- Việc vận chuyển cốt thép đã gia công từ nơi chế tạo tới nơi lắp dựng phảiđảm bảo các yêu cầu sau:
+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép;
+ Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng
để tránh nhầm lẫn khi sử dụng
+ Các khung, lưới cốt thép nên có biện pháp phân chia thành từng bộ phậnnhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển
- Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắpdựng sau;
+ Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình
đổ bê tông;
+ Khi đặt cốp pha và cốt thép tựa vào nhau thành một tổ hợp cứng thì cốppha chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép chịu lực và theo đúng vị trí quyđịnh của thiết kế
- Để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép, phải đặt các đệm định
vị bằng xi măng gát giữa cốt thép và ván khuôn Không cho phép dùng đầu mẩucốt thép, gỗ, đá hoặc các vật liệu khác có thể gây ăn mòn cốt thép, phá hủy bêtông
Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép so với thiết kế < 3mm đốivới lớp bê tông bảo vệ có chiều dày < 15mm và < 5mm đối với lớp bê tông bảo
Trang 21- Các điểm đặt móc cẩu, treo buộc và các vị trí gối tựa khi vận chuyển phảiphù hợp với bản vẽ biện pháp thi công và đảm bảo không gây hiện tượng biếndạng dư trong cốt thép.
- Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc khi lắp dựng khung lướicốt thép không được lớn hơn 1/5 đường kính của thanh lớn nhất Sai lệch chophép đối với cốt thép đã lắp dựng được quy định
2.5 Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép:
a- Kiểm tra công tác cốt thép bao gồm các phần việc sau:
+ Sự phù hợp của chất lượng, cỡ cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế.+ Công tác gia công cốt thép, phương pháp cắt uốn và làm sạch bề mặt cốtthép khi gia công
+ Công tác hàn: Công nghệ hàn, loại que hàn, chất lượng mối hàn, vị tríhàn và trị số sai lệch cho phép
+ Sự phù hợp về sự thay đổi cốt thép so với thiết kế
+ Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:
- Sự phù hợp về của phương tiện vận chuyển, cẩu lắp sản phẩm cốt thép đãgia công
- Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng so với thiết
kế, trị số sai lệch cho phép đối với công tác lắp dựng cốt thép theo quy định
- Sự phù hợp của các loại cốt thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế
- Sự phù hợp của các loại đệm định vị, con kê, mật độ các điểm kê và sailệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế
b Nghiệm thu:
Khi nghiệm thu phải có hồ sơ bao gồm:
- Các bản vẽ thiết kế ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình giacông, kèm theo biên bản về quyết định thay đổi
- Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn và chất lượnggia công cốt thép
- Các biên bản về thay đổi cốt thép tại hiện trường so với thiết kế
- Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình thi công và lắp dựng cốtthép
- Nhật ký thi công
3 Vật liệu để sản xuất bê tông:
Trang 223.1 Xi măng:
+ Dùng xi măng loại xi măng Pooc-lăng PC30 và PC40 phù hợp với tiêuchuẩn TCVN 2682 : 2009 hoặc xi măng Pooc-lăng hỗn hợp PCB30 và PCB40phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4787 : 2009 theo thiết kế thành phần bê tông quyđịnh tại Định mức vật tư trong xây dựng số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của
Bộ Xây dựng
+ Nhà thầu phải sử dụng duy nhất một loại xi măng có chất lượng đồng bộ + Trong mỗi lô xi măng đem dùng cho công trình, nhà thầu phải xuất trìnhbản sao hoá đơn kèm theo chứng nhận kiểm tra lô hàng do cơ quan chức năng vềtiêu chuẩn đo lường chất lượng cung cấp cho nhà sản xuất với nội dung:
- Tên cơ sở sản xuất
- Tên gọi, ký hiệu mác và ký hiệu xi măng theo tiêu chuẩn này
- Loại và hàm lượng phụ gia (nếu có)
- Khối lượng xi măng xuất xưởng và và số hiệu lô
- Ngày, tháng, năm sản xuất
+ Xi măng dưới dạng bao bì phải còn nguyên nhãn, mác trên bao Đượcbảo quản tại công trường trong điều kiện không làm thay đổi chất lượng
+ Nhất thiết phải tiến hành việc kiểm tra xi măng trong các trường hợp:
- Khi thiết kế thành phần bê tông;
- Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng;
- Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất
+ Không sử dụng xi măng có thời gian tồn trữ quá 12 tháng kể từ khi sảnxuất
3.2 Cát:
- Cát dùng để làm bê tông nặng phải thoả mãn yêu cầu của tiêu chuẩnTCVN 14TCN 80 – 2001, TCVN 7570-2006 “Cát xây dựng, - yêu cầu kỹthuật”
- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn
từ TCVN 7572-2006 "cốt liệu cho bê tông và vữa - phương pháp thử"
Cốt liệu cần phải cứng, bền sạch, không lẫn tạp chất ảnh hưởng tới cường
độ và độ bền của bê tông Cốt liệu lớn cần cấp phối phù hợp với bất kỳ loại cốtliệu nhỏ nào
Không lẫn sét, á sét và tạp chất khác ở dạng cục
Hàm lượng hạt lớn trên 5mm không lớn hơn 10%
Hàm lượng muối sunphát tính ra SO3 < 1%
Trang 23chuẩn TCVN 7570-2006 " cốt liệu cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật ".
- Các thông số kỹ thuật yêu cầu đối với cốt liệu:
+ Mác của đá dăm không nhỏ hơn 600 Kg/cm2
+ Hàm lượng hạt thoi dẹt (có chiều rộng hoặc dày < 1/3 chiều dài) khôngvượt quá 35% theo khối lượng
+ Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hoá < 10%
+ Hàm lượng hạt sét,bùn, bụi < 0.25%
* Quy định cốt liệu áp dụng cho công trình như sau:
- Đối với bệ móng mố: dùng loại đá dăm có kích cở (2x4)
- Đối với các cấu kiện còn lại: dùng loại đá dăm có kích cở (1x2)
+ Dùng các loại phụ gia thích hợp trong quá trình chế tạo hỗn hợp bê tông
để rút ngắn thời gian đạt cường độ bê tông Việc sử dụng phụ gia phải đảm bảo:
- Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ thi công
- Không gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công và không làm tác hại tới yêucầu sử dụng của công trình sau này
- Không ảnh hưởng đến ăn mòn cốt thép
Phụ gia có thành phần CloruaCanxi, Clo không được dùng trong mọi tìnhhuống
+ Việc sử dụng phụ gia phải trình các đặc tính kỹ thuật và chỉ dẫn sử dụngphụ gia của nhà sản xuất cho Tư vấn giám sát trước khi sử dụng
4 Chế tạo bê tông:
* Khi thiết kế lập cấp phối bê tông phải đảm bảo nguyên tắc:
+ Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng thi công
+ Độ sụt của hỗn hợp bê tông xác định tuỳ thuộc vào tính chất của hạngmục công trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, phương phápđầm, điều kiện thời tiết
Số mẫu dùng trong quá trình thiết kế và kiểm tra cấp phối tuân thủ theo tiêu
Trang 24chuẩn TCVN 4453-1995 trừ khi có hướng dẫn khác.
Nhà thầu không được phép đổ bê tông khi chưa có kết quả thiết kế cấp phốiđược duyệt và phải tiến hành thiết kế lại cấp phối nếu nguồn gốc vật liệu hỗnhợp bê tông thay đổi
- Hiệu chỉnh thành phần bê tông:
+ Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường được phép tiến hànhtheo nguyên tắc không làm thay đổi tỷ lệ N/X của thành phần bê tông đã thiếtkế
+ Khi cốt liệu ẩm cần giảm bớt lượng nước trộn, giữ nguyên độ sụt yêucầu
+ Khi cần tăng độ sụt hỗn hợp bê tông cho phù hợp với điều kiện thi côngthì có thể tăng đồng thời nước và xi măng để giữ nguyên tỷ lệ N/X
4.2 Chế tạo hỗn hợp:
- Xi măng, cát, đá dăm và chất phụ gia bột được cân theo khối lượng Nước
và chất phụ gia lỏng cân đong theo thể tích
- Độ chính xác của các thiết bị cân đong phải được kiểm tra trước mỗi đợt
đổ bê tông và cần theo dõi thường xuyên
- Hỗn hợp bê tông phải được trộn bằng máy (chỉ khi khối lượng bê tông ítmới có thể được trộn bằng tay) Thời gian trộn tối thiểu tuỳ thuộc vào đặc trưngthiết bị dùng để trộn và độ sụt bê tông thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn quy định
- Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn theo quy định sau:
+ Đầu tiên đổ 15% - 20% lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùngmột lúc đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại
+ Khi dùng phụ gia thì việc trộn phụ gia phải thực hiện theo chỉ dẫn củangười sản xuất phụ gia
- Nếu trộn bê tông bằng thủ công thì sàn trộn phải cứng, sạch và khônghút nước Trước khi trộn cần tưới ẩm sàn trộn để chống hút nước từ hỗn hợp bêtông Trình tự trộn bê tông như sau: Trộn đều cát và xi măng, sau đó cho đá vàtrộn đều thành hỗn hợp khô, cuối cùng cho nước và trộn đều cho đến khi đượchỗn hợp đồng màu và có độ sụt như quy định
4.3 Vận chuyển hỗn hợp bê tông:
- Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo cácyêu cầu:
+ Không bị phân tầng, chảy nước xi măng hoặc mất nước
+ Thời gian lưu giữ hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển khi không
sử dụng phụ gia tối đa là 45 phút (trong điều kiện nhiệt độ từ 20oC - 30oC) vàkhông quá 30 phút khi nhiệt độ > 30oC
- Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng thủ công chỉ được áp dụng với cự lykhông xa quá 200m Nếu hỗn hợp bê tông bị phân tầng cần trộn lại trước khi đổ
- Nếu dùng thiết bị chuyên dùng (vừa đi vừa trộn) hoặc máy bơm bê tôngthì công nghệ vận chuyển bê tông được xác định theo thông số kỹ thuật của thiết
Trang 25bị dùng.
- Nghiêm cấm cho thêm nước vào bê tông sau khi vận chuyển đến nơi đổnếu không có lý do đặc biệt và được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.4.4 Đổ và đầm bê tông:
- Việc đổ bê tông phải đảm bảo:
+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dày lớp bê tôngbảo vệ cốt thép
+ Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha
+ Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu hoặcđến mạch dừng kỹ thuật của cấu kiện
- Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổphải < 1,5m
- Khi đổ bê tông, phải đảm bảo các yêu cầu:
+ Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trìnhthi công để xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra
+ Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệutính toán độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gâyra
+ ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máymới đầm thủ công
+ Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông Trongtrường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định phải đợi đến khi bê tôngđạt 25 daN/cm2 mới được đổ tiếp bê tông; trước khi đổ phải xử lý làm nhámmặt, làm ẩm và sạch và trong khi đổ phải đầm kỹ để đảm bảo tính liền khối củakết cấu
- Các mạch dừng khi đổ bê tông phải được xác định trong bản vẽ thiết kế tổchức thi công cụ thể, phù hợp với tính chất làm việc của từng loại cấu kiện vàphải được sự chấp thuận của Nhà Tư vấn
- Đầm bê tông:
+ Có thể dùng các loại đầm khác nhau để đầm bê tông, nhưng phải đảmbảo bê tông được đầm chặt, không bị rỗ
+ Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ (vữa
xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa)
+ Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm dùi không vượt quá 1,5bán kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm.4.5 Bảo dưỡng và hoàn thiện:
- Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm vànhiệt độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng tác hại trong quátrình đóng rắn của bê tông
Thời gian bảo dưỡng tối thiểu trong mùa khô là 7 ngày, mùa mưa là 3 ngày
- Sau khi tháo cốp pha, bề mặt bê tông phải được sửa chữa các khuyết tật
Trang 26và hoàn thiện để đảm bảo độ phẳng nhẵn và đồng đều về màu sắc Mức độ gồghề của bề mặt bê tông khi đo áp sát bằng thước 2m không vượt quá 7mm.
5 Kiểm tra và nghiệm thu:
5.1 Kiểm tra:
- Việc kiểm tra chất lượng thi công bê tông bao gồm các khâu:
+ Kiểm tra lắp dựng cốp pha đà giáo
+ Kiểm tra công tác cốt thép
+ Kiểm tra chất lượng bê tông bao gồm kiểm tra vật liệu, thiết bị, quy trìnhsản xuất, các tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông đã đông cứng
+ Độ sụt của hỗn hợp bê tông được kiểm tra tại hiện trường: đối với bêtông trộn tại hiện trường cần kiểm tra sau khi trộn mẻ bê tông đầu tiên; Khi trộn
bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm vật liệu ổn định thì kiểm tra một lầntrong 1 ca
- Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông lấy tại nơi đổ bê tông vàđược bảo dưỡng ẩm theo TCVN 3105-1993 Các mẫu được lấy theo từng tổ,mỗi tổ 3 viên kích thước hình lăng trụ có đường kính 150mm, chiều cao 300mmlấy cùng một chỗ, một lúc
- Cường độ bê tông trong công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng
ép mẫu đúc tại hiện trường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bìnhcủa từng tổ mẫu không được nhỏ hơn mác thiết kế và không có mẫu nào trongcác tổ mẫu có cường độ dưới mác thiết kế
+ Các bản vẽ thi công có ghi đầy đủ các thay đổi trong quá trình xây lắp.+ Các văn bản cho phép thay đổi các chi tiết, các bộ phận trong thiết kế.+ Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông trên các mẫu thử và các kết quảkiểm tra chất lượng các loại vật liệu khác nếu có
+ Các biên bản nghiệm thu cốt thép, cốp pha trước khi đổ bê tông
+ Các biên bản nghiệm thu nền móng
+ Các biên bản nghiệm thu trung gian của các bộ phận kết cấu
+ Sổ nhật ký thi công
b.2.3 Thi công cống thoát nước:
- Cống hộp: Thi công các hạng mục cống chủ yếu bằng phương pháp thủcông có kết hợp với cơ giới Các hạng mục của cống hộp chủ yếu thi công tại
Trang 27hiện trường, trình tự chủ yếu như sau
+ Đào hố móng, sửa sang đủ kích thước móng;
+ Thi công lớp đệm móng cống
+ Gia công lắp dựng ván khuôn và đổ bê tông móng cống;
+ Gia công lắp đặt cốt thép, ván khuôn đổ thân công (đáy, thân , bản mặt);+ Thi công thượng hạ lưu, gia cố hạ lưu;
+ Đắp đất, cát đầm chặt trên cống
Yêu cầu mỗi đốt cống hộp phải thi công đổ bê tông bản đáy và một phầntường 2 bên (vách đứng), sau đó đổ bê tông vách đứng; tiếp đến là bản mặtcống Yêu cầu phải thi công theo trình tự phân đoạn trong thiết kế xong trongmột đợt (không phân đoạn) đổ bê tông theo đúng quy trình thi công – nghiệmthu BTCT; Khi Bê tông bản mặt trên của cống đạt tối thiểu 70% cường độ thiết
kế mới được đắp đất 2 bên cống và phải đắp cân bằng hai bên
- Chú ý: Phân đoạn đổ bê tông cống hộp phải theo trình tự phân đoạntrong bản vẽ Nếu muốn thay đổi phân đoạn đổ bê tông phải có ý kiến của Tưvấn thiết kế
Các cống tròn được thi công theo các trình tự chủ yếu sau:
+ Cống tròn: Ống cống được đúc sẵn hiện trường Các hạng mục như:móng cống, tường đầu, tường cánh … thi công tại chỗ tại hiện trường và bằngphương pháp thủ công, công tác cẩu lắp ống cống bằng cơ giới
+ Đào hố móng, sửa sang đủ kích thước móng;
+ Thi công móng cống trên lớp dăm sạn đệm;
+ Lắp đặt các ống cống BTCT đúc sẵn, hoặc lắp dựng cốt thép đổ bê tôngtại chỗ, thi công mối nối;
+ Thi công thượng hạ lưu, gia cố hạ lưu;
+ Đắp đất, cát đầm chặt trên cống
b.2.4 Thi công tường chắn, rãnh dọc và hạng mục an toàn giao thông:
+ Đào hố móng;
+ Thi công móng tường chắn;
+ Đổ bê tông thân tường;
+ Đắp tầng lọc ngược sau lưng tường;
+ Thi công xà mũ tường;
+ Rãnh dọc đào trần theo kích thước, đảm bảo độ dốc dọc theo thiết kế;sau đó gia cố những đoạn có thiết kế gia cố
+ Tường hộ lan tôn lượn sóng, cọc tiêu, biển báo … được thực hiện khiviệc thi công mặt đường trong phạm vi từng giai đoạn kết thúc
+ Các hạng mục khác: đường dân sinh
b.2.5 Những vấn đề lưu ý khi thi công:
Trong quá trình thi công, để đảm bảo chính xác, nếu có gì sai sót vàkhông rõ trong hồ sơ thiết kế BVTC, nhà thầu thi công báo cáo Chủ đầu tư, Tư
Trang 28vấn Giám sát, phối hợp với đơn vị tư vấn thiết kế cùng các bên liên quan kiểmtra xem xét và xử lý kịp thời, trước khi triển khai các hạng mục tiếp theo củacông trình.
1/ Công tác đất:
- Hố móng được đào theo đúng vạch vôi hay cọc đóng trên mặt đất, đúngchiều dài, rộng, sâu Không được đào đất kiểu hàm ếch Những hố đào sâu hơn1m đều có chống thành để phòng sụt lỡ Khi đào gần đến chiều sâu yêu cầu thìphải để lại một lớp đất khoảng 0,1m để bảo vệ mặt đáy hố móng Trước lúc đổlớp lót móng thì bóc lớp đất ấy đi, bóc đến đâu đố móng lót đến đấy Đáy móngphải bằng phẳng, độ dốc tối thiểu là 1% Đất đào ra phải vận chuyển đổ đúngnơi quy định
- Sau khi được ban kiểm tra và nghiệm thu hố móng đạt yêu cầu thiết kế thìcần tiến hành thi công lớp đệm móng
- Trong trường hợp kết quả kiểm tra hố móng không được khả quan và bankiểm tra kết luận có sự khác biệt quan trọng giữa thực tế so với thiết kế và pháthiện thấy cần phải xét lại giữa thiết kế thì phải có đại diện của đơn vị thiết kếcùng tham gia vào việc quyết định cách tiến hành các công tác tiếp tục về sau.2/ Công tác bê tông
- Thi công đổ tông bằng cơ giới kết hợp với thủ công và phải tuân thu theoquy trình thi công hiện hành 22TCN 4453-95 và các quy trình khác liên quan
- Điều kiện thi công: Nên thi công vào những ngày khô ráo, những ngày cóđiều kiện nhiệt độ thích hợp, nhiệt độ lúc đổ bêtông phải thấp hơn 300C
- Hỗn hợp bê tông được trộn tại công trường (gần các bãi chứa vật liệu)
- Đổ bê tông : Bằng thủ công hoặc cơ giới nhỏ và phải san gạt bêtông bằngchiều dày thiết kế nhân với hệ số rời xốp (khoảng 1,15 - 1,3)
- Đầm lèn : Sau khi san rải tạo mui luyện theo yêu cầu, tiến hành đầm lènchấn động Nếu thi công bằng phương pháp thủ công hoặc cơ giới nhỏ thì đổhỗn hợp trực tiếp và dùng xẻn, cào để san bằng dùng đầm dùi và đầm bàn chấnđộng để đầm lèn
c Cầu Nhứt Giáp
c.1 Vị trí cầu:
- Cầu Nhứt Giáp thuộc dự án: Nâng cấp tuyến đường giao thông từ ĐT609vào các xã ngập lụt (ĐH6.ĐB) thị xã Điện Bàn Địa điểm thị xã Điện Bàn, tỉnhQuảng Nam
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể của khu vực và hướng tuyến đã được lựachọn
c.2 Kết cấu nhịp:
- Sơ đồ nhịp: 3x9,0m
- Chiều dài toàn cầu Ltc=37.58m (tính đến mép sau bản dẫn đầu cầu)
- Kết cấu nhịp: cầu gồm 06 nhịp Bản bằng BTCT 30Mpa Bản có chiều caomin hd = 0,45m Lớp mui luyện đổ cùng với bảm mặt cầu
Trang 29- Lan can – tay vịn bằng thép mạ kẽm nhúng nóng, gờ lan can bằng BTCT25Mpa
- San ủi mặt bằng, thi công láng trại, mặt bằng công trường
- Bố trí mặt bằng công trường: Khi thi ông căng cứ theo yêu cầu thực tế vàmặt bằng cho phép mà bố trí vị trí đặt công trường sao cho hợp lý.Dự kiến bố trímặt bằng công trường bố trí bên mố M2
d.2 Thi công mố trụ cầu:
- Xác định vị trí mố, san ủi mặt bằng, tập kết thiết bị
- Định vị chính xác vị trí tim cọc
- Thi công cọc bằng máy ép chuyên dụng
- Thi công hệ cọc H kết hợp với tấm thép tạo vòng vây ngăn đất
- Đào đất hố móng bằng máy kết hợp với nhân công, hút nước hố móng
- Đập bê tông đầu cọc
- Vệ sinh hố móng
- Lắp dựng cốt thép, đà giáo ván khuôn mố trụ cầu, đổ bê tông mố trụ cầu
- Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo
- Hoàn thiện mố trụ cầu
d.3 Thi công kết cấu nhịp
- Dầm bản bê tông cốt thép được thi công đổ tại chỗ
- Thi công các hạng mục thượng bộ: Bệ lan can, lắp ghép tay vịn
- Hoàn thiện cầu, dọn dẹp mặt bằng
d.4.Các vấn đề cần lưu ý
- Công tác thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thi công và
nghiệm thu hiện hành
- Quá trình thi công phải tuân theo các qui định về an toàn lao động, phòng
chống cháy nổ, đảm bảo môi trường theo quy định hện hành
- Chiều dài cọc là chiều dài tính toán theo lý thuyết Chiều dài sẽ được quyết
định sau khi ép thử cọc tại mỗi vị trí mố trụ
5 Biện pháp an toàn lao động, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường,phòng chống cháy nổ
Trang 305.1 Biện pháp an toàn lao động:
a) Bảo đảm an toàn cho người và thiết bị
- Mua bảo hiểm cho vật tư thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tainạn con người theo như quy định tại khoản 3 điều 55 quy chế quản lý đầu tư XD
số 52/CP và thông tư số 137/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ tài chính hướngdẫn bảo hiểm công trình
- Mọi thành viên tham gia thi công công trình được tập huấn về an toàn laođộng và được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động trước khi tham gia thicông Tổ chức một tủ thuốc quân y trên công trường Tổ chức cấp cứu, ốm đau
và tai nạn kịp thời
- Mọi người khi tham gia dây chuyền sản xuất được bố trí đúng tay nghề vàtrình độ chuyên môn, phải được học các nội quy an toàn và mang đầy đủ bảo hộlao động phù hợp với đặc điểm của từng công việc
- Công nhân thủ công, lái xe, lái máy được học an toàn lao động, cách thứcphối hợp để thi công giữa xe máy và thủ công trước khi thi công
- Cán bộ phụ trách an toàn của Nhà thầu thường xuyên kiểm tra phát hiệnkịp thời các hiện tượng mất an toàn xử lý ngay nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối
- Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm Không để xảy ra ngộđộc thực phẩm, dịch bệnh, phòng chống sốt rét
- Công nhân tham gia thi công là những người đủ tuổi lao động, đủ sức khoẻ
và được kiểm tra sức khoẻ định kỳ
- Dây điện dùng trong thi công là loại dây có vỏ bọc cách điện tốt, người vậnhành máy chạy bằng dây điện được trang bị ủng và găng tay cao su
- Khi thi công ban đêm được bố trí đèn chiếu sáng đầy đủ
- Nhân viên điều khiển phương tiện, thiết bị thi công luôn tuân thủ luật antoàn giao thông và những quy định an toàn lao động trên công trường Tổ sửachữa máy móc luôn có biện pháp kiểm tra máy móc thiết bị định kỳ để đảm bảo
an toàn cho lái xe, máy trong quá trình điều khiển phương tiện
- Trên đoạn thi công và các hố đào trên đường có rào chắn, ban đêm có đènbáo hoặc biển phản quang và có người chỉ dẫn giao thông
- Người công nhân lái xe, máy, vận hành thiết bị theo đúng quy trình, không
tự ý bỏ đi nơi khác hay cho người khác vận hành
- Thành lập một đội kiểm tra an toàn, thường xuyên kiểm tra an toàn laođộng trên công trường Hướng dẫn đội thi công theo các điều lệ về an toàn laođộng, về khoảng cách đối với máy thi công
- Sau mỗi ca thi công, máy móc thiết bị phải được tập kết về bãi theo quy định
- Các thiết bị thi công ban đêm phải có đầy đủ các đèn chiếu sáng để đảmbảo an toàn
- Công tác phòng cháy nổ tại công trường cũng được quan tâm, phải bố tríbình cứu hoả cũng như thùng cát chữa cháy và phải có phương án chữa cháy khi
có hoả hoạn xảy ra
Trang 31b) Đảm bảo an toàn cho công trình
- Trong quá trình thi công, chúng tôi tiến hành các biện pháp hợp lý, tránhlàm hư hỏng các công trình xung quanh như : Công trình kiến trúc văn hoá, hệthống thuỷ lợi, mạng lưới đường dây điện, thông tin liên lạc, đường xá, cầucống, nhà cửa, tài sản của nhân dân Trong trường hợp bất khả kháng báo cáoChủ đầu tư có biện pháp kịp thời để khắc phục
- Xe chở vật liệu, xe thi công được sử dụng theo đúng chức năng của từngloại, không chở quá tải gây hỏng hóc cho đường và các công trình xây lắp trên đó.Lập phương án thi công, phương án an toàn để đảm thông tin liên lạc, antoàn tuyệt đối cho người và thiết bị
- Trong suốt quá trinh thi công tuân thủ đúng quy trình an toàn lao động.5.2 Biện pháp an toàn giao thông:
- Trong quá trình thi công lập biện pháp thi công hợp lý để hạn chế ách tắcgiao thông tối thiểu nhất
- Làm đường tránh, đường công vụ để đảm bảo cho các phương tiện giaothông đi lại dễ dàng, không bị ách tắc giao thông Nếu do điều kiện địa hình,thời tiết sinh ra lầy lội có máy ủi hỗ trợ các phương tiện giao thông qua lại
- Bố trí lực lượng nhân công khơi nước, vét bùn và tăng cường cho những nơinền yếu Khi hết thời gian lầy lội, các vật liệu này được dỡ bỏ dọn sạch và bổsung vào đó là cấp phối, đá dăm, để đảm bảo giao thông và an toàn công trình
- Luôn có lực lượng tham gia hướng dẫn giao thông Có biển báo côngtrường, biển hạn chế tốc độ và hàng rào chắn đầy đủ cho mỗi vị trí thi công, cácbiển này ban đêm được bố trí đèn báo hoặc biển phản quang
- Vật liệu tập kết về thi công đổ gọn về một phía, phần đường còn lại phải đủrộng cho phương tiện giao thông qua lại được
- Quy định bãi tập kết máy móc, vật liệu gọn gàng và đúng vị trí quy định
Tổ chức cung ứng vật tư, vật liệu ngày nào gọn ngày ấy
- Thường xuyên nhắc nhở, giáo dục lực lượng lái xe trên công trường chấphành luật lệ giao thông
- Sau khi thi công xong từng đoạn, trước khi nghỉ đều phải làm vuốt nối đểcho phương tiện đi lại được êm thuận
5.3 Biện pháp an toàn môi trường:
- Trong quá trình thi công cho đến khi kết thúc việc bảo hành công trìnhkhông làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, cảnh quan, mỹ quan trong khuvực Giữ gìn thảm thực vật xung quanh khu vực thi công, giải toả các chướngngại, trở ngại không cần thiết, bố trí công trường gọn sạch, hoàn thiện ngaynhững hạng mục đã kết thúc thi công
- Sẽ sử dụng các phương tiện, thiết bị thi công đạt các tiêu chuẩn vế khí thải
và tiếng ồn của Việt Nam
- Tất cả các loại xe chở vật liệu vào công trường hoặc đất đá phế thải đổ điđều phải dùng bạt che đậy cẩn thận tránh tình trạng rơi vãi vật liệu gây bụi bẩnảnh hưởng tới môi trường xung quanh
Trang 32- Các máy xúc, máy đào, máy lu, ô tô trong quá trình thi công không được
xả dầu thải hoặc đổ dầu mỡ bừa bãi gây ô nhiễm độc hại ảnh hưởng đến môitrường xung quanh
- Tất cả vật liệu đổ thải ra khỏi công trường sẽ đổ theo đúng vị trí mà đãđược sự chấp thuận của Chủ công trình, Kỹ sư TVGS và chính quyền địaphương Khi thời tiết nắng hanh sẽ phun nước bằng xe téc để chống bụi
- Trạm trộn phải có hệ thống lọc bụi và các thiết bị kiểm soát tránh ô nhiễmmôi trường xung quanh
- Khai thác cấp phối hoặc đất đắp phải giữ gìn cảnh quan môi trường Khônglàm lở đất, thay đổi dòng chảy sông suối làm ảnh hưởng đến kênh mương, ruộngvườn của nhân dân
- Tất cả các nguồn nước sạch sẽ được bảo quản tốt, không đổ rác thải thicông và các vật liệu thi công vào các khu vực nước sạch
- Khu vực ăn ở trong quá trình thi công được bố trí công trình vệ sinh đầy
đủ Mọi thành viên tham gia thi công quán triệt ý thức vệ sinh trong quá trìnhsinh hoạt, ăn ở, thi công
- Giáo dục thường xuyên cho cán bộ công nhân viên toàn công trường về ýthức trách nhiệm trong việc giữ gìn cảnh quan, môi trường của địa phương và vệsinh khu sinh hoạt mọi người có ý thức chấp hành tốt các nội quy, quy định củađịa phương nhằm bảo đảm an ninh trên địa bàn, làm tốt công tác dân vận, tậndụng tối đa nhân công địa phương vào những công việc thích hợp nhằm nângcao thu nhập và đời sống cho nhân dân
Khi hoàn thiện bàn giao công trình: Tổ thu dọn rác rưởi, vật liệu thừa, tháo
dỡ các công trình tạm thời phục vụ thi công, thanh thải lòng sông suối cácchướng ngại do thi công rơi vãi trong toàn bộ phạm vi công trường đảm bảocảnh quan môi trường sạch đẹp
5.4 Biện pháp phòng cháy chữa cháy:
Xây dựng các biện pháp tổ chức và kỹ thuật đảm bảo an toàn cháy nổ trongphạm vi công trình Đồng thời phổ biến các quy định và kỹ thuật PCCC và cácchỉ dẫn cần thiết khi làm việc với từng chất liệu, vật liệu cháy cho đội ngũ côngnhân, các đơn vị tham gia trực tiếp thi công tại công trường
Đội ngũ công nhân phải được trang bị kiến thức về PCCC
Kiểm tra định kỳ việc tổ chức phòng cháy chữa cháy tại công trình
Tạo môi trường không cháyvà khó cháy bằng cách thay thuế các khâu hoạt độngsản xuất kinh doanh, môi trường nhà xưởng, trạm thiết bị, vật liệu… từ dễ cháy,
có nguy hiểm cháy trở thành không cháy và khó cháy Ngăn chặn nguồn nhiệtgây cháy Hạn chế diện tích sản xuất, diện tích bảo quản chất cháy và hạn chếchất cháy tới mức cần thiết
Ngăn chặn đường phát triển của lửa từ xây tường ngăn cản, đê bao, lắp đặtthiết bị chống cháy lan.Lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy tự đọng
Biện pháp phòng chống cháy nổ với thiết bị áp lực: như bình ga, bình ôxiphải qua kiểm tra kiểm định và còn thời gian sử dụng
Trang 33Biện pháp phòng chống cháy nổ với vật tư: các loại vật liệu dễ cháy được bốtrí gần bãi chứa cát, có dự trữ ít nhất 2 bình cứu hỏa cho một kho, không dự trữnhiên liệu trong khu vực thi công đảm bảo phòng cháy chữa cháy cho các khuvực xung quanh công trường.
Biện pháp phòng chống cháy nổ với thiết bị thi công: các thiết bị như máyphát điện, máy đầm nhất là phần điện
6 Những lưu ý trong quá trình thi công :
Trong quá trình thi công, để đảm bảo chính xác, nếu có gì sai sót và
không rõ trong hồ sơ thiết kế BVTC, nhà thầu thi công báo cáo Chủ đầu tư, Tư vấn Giám sát, phối hợp với đơn vị tư vấn thiết kế cùng các bên liên quan kiểm tra xem xét và xử lý kịp thời, trước khi triển khai các hạng mục tiếp theo của công trình
Hiểu biết chung về mục đích gói thầu:
- Lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện tư vấn giámsát thi công xây lắp
- Lựa chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với quy mô công trình được phê duyệt,bảo đảm những yêu cầu sau đây:
+ Đáp ứng được hiệu quả của dự án
+ Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xâydựng phù hợp, có giá đề xuất hợp lý
+ Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch
B.NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT.
I Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm tổ chức thực hiện một gói thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình của Công ty chúng tôi như sau:
- Quản lý (kiểm soát) chất lượng
- Quản lý tiến độ thi công
- Quản lý khối lượng và giá thành xây dựng công trình
- Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường
- Kiểm tra và yêu cầu nhà thầu thực hiện các biện pháp đảm bảo giaothông, tổ chức giao thông của nhà thầu, đặc biệt là đối với các dự án nâng cấp,cải tạo, mở rộng công trình giao thông đang khai thác
- Tham gia giải quyết những sự cố có liên quan đến công trình xây dựng vàbáo cáo lên cấp trên có thẩm quyền theo quy định hiện hành
- Lập báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) và đột xuất (khi có yêu cầu hoặckhi thấy cần thiết) gửi chủ đầu tư
- Tiếp nhận, đối chiếu và hướng dẫn nhà thầu xử lý theo các kết quả kiểmtra, giám định, phúc tra của các cơ quan chức năng và chủ đầu tư
- Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở theo quy định hiện hành
II Giải pháp thực hiện gói thầu:
Trang 34Căn cứ vào hồ sơ mời thầu của Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựngthị xã Điện Bàn, chúng tôi xin đề xuất giải pháp thực hiện gói thầu tư vấn giámsát thi công xây dựng công trình Nâng cấp tuyến đường giao thông từ ĐT609vào các xã ngập lụt (ĐH6.ĐB), thị xã Điện Bàn như sau:
1 Quản lý (kiểm soát) chất lượng
- Kiểm tra, soát xét lại các bản vẽ thiết kế của hồ sơ mời thầu, các chỉ dẫn
kỹ thuật, các điều khoản hợp đồng, đề xuất với chủ đầu tư về phương án giảiquyết những tồn tại hoặc điều chỉnh cần thiết (nếu có) trong hồ sơ thiết kế chophù hợp với thực tế và các quy định hiện hành;
- Rà soát, kiểm tra tiến độ thi công tổng thể và chi tiết do nhà thầu lập, có ýkiến về sự phù hợp với tiến độ thi công tổng thể; có kế hoạch bố trí nhân sự tưvấn giám sát cho phù hợp với kế hoạch thi công theo từng giai đoạn;
- Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tạiĐiều 107 của Luật xây dựng số 50/2014/QH13;
- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựngcông trình đưa vào công trường; xác nhận số lượng, chất lượng máy móc, thiết
bị (giấy chứng nhận của nhà sản xuất, kết quả kiểm định thiết bị của các tổ chứcđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận) của nhà thầu chính, nhà thầuphụ theo hợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu; kiểm tra công tácchuẩn bị tập kết vật liệu (kho, bãi chứa) và tổ chức công trường thi công (nhà ở,nhà làm việc và các điều kiện sinh hoạt khác);
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng nội bộ của nhà thầu: hệ thống tổchức và phương pháp quản lý chất lượng, các bộ phận kiểm soát chất lượng (từkhâu lập hồ sơ bản vẽ thi công, kiểm soát chất lượng thi công tại công trường,nghiệm thu nội bộ)
- Kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về chất lượng phòng thí nghiệm hiệntrường của nhà thầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu; kiểm tra chứng chỉ vềnăng lực chuyên môn của các cán bộ, kỹ sư, thí nghiệm viên;
- Giám sát chất lượng vật liệu tại nguồn cung cấp và tại công trường theoyêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật Lập biên bản không cho phép sử dụng các loại vậtliệu, cấu kiện, thiết bị và sản phẩm không đảm bảo chất lượng do nhà thầu đưađến công trường, đồng thời yêu cầu chuyển khỏi công trường;
- Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thi công của từng phần việc, từng hạngmục khi có thư yêu cầu từ nhà thầu theo quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật Kếtquả kiểm tra phải ghi nhật ký giám sát của tổ chức tư vấn giám sát hoặc biên bảnkiểm tra theo quy định;
- Giám sát việc lấy mẫu thí nghiệm, lưu giữ các mẫu đối chứng của nhàthầu; giám sát quá trình thí nghiệm, giám định kết quả thí nghiệm của nhà thầu
và xác nhận vào phiếu thí nghiệm;
- Phát hiện các sai sót thi công, khuyết tật, hư hỏng, sự cố các bộ phận côngtrình; lập biên bản hoặc hồ sơ sự cố theo quy định hiện hành, trình cấp có thẩmquyền giải quyết;
Trang 35- Kiểm tra đánh giá kịp thời chất lượng, các hạng mục công việc, bộ phậncông trình: yêu cầu tổ chức và tham gia các bước nghiệm thu theo quy định hiệnhành;
- Xác nhận bằng văn bản kết quả thi công của nhà thầu đạt yêu cầu về chấtlượng theo quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ thầu;
- Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu lập hồ sơ hoàn công, thanh, quyết toán kinhphí xây dựng, rà soát và xác nhận để trình cấp có thẩm quyền
2 Quản lý tiến độ thi công
- Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục côngtrình do nhà thầu lập đảm bảo phù hợp tiến độ thi công đã được duyệt
- Kiểm tra, đôn đốc tiến độ thi công Khi cần thiết, yêu cầu nhà thầu điềuchỉnh tiến độ thi công cho phù hợp với thực tế thi công và các điều kiện khác tạicông trường, nhưng không làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Đề xuấtcác giải pháp rút ngắn tiến độ thi công nhưng không làm ảnh hưởng đến chấtlượng và đảm bảo giá thành hợp lý Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án
bị kéo dài thì tư vấn giám sát phải đánh giá, xác định các nguyên nhân, trong đócần phân định rõ các yếu tố thuộc trách nhiệm của nhà thầu và các yếu tố kháchquan khác, báo cáo chủ đầu tư bằng văn bản để chủ đầu tư trình cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh tiến độ của dự án
- Thường xuyên kiểm tra năng lực của nhà thầu về nhân lực, thiết bị thicông so với hợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu và thực tế thi công;yêu cầu nhà thầu bổ sung hoặc báo cáo, đề xuất với chủ đầu tư các yêu cầu bổsung, thay thế nhà thầu, nhà thầu phụ để đảm bảo tiến độ khi thấy cần thiết
3 Quản lý khối lượng và giá thành xây dựng công trình
- Kiểm tra xác nhận khối lượng đạt chất lượng, đơn giá đúng quy định donhà thầu lập, trình, đối chiếu với hồ sơ hợp đồng, bản vẽ thi công được duyệt vàthực tế thi công để đưa vào chứng chỉ thanh toán hàng tháng hoặc từng kỳ, theoyêu cầu của hồ sơ hợp đồng và là cơ sở để thanh toán phù hợp theo chế độ quyđịnh
- Đề xuất giải pháp và báo cáo kịp thời lên chủ đầu tư về khối lượng phátsinh mới ngoài khối lượng trong hợp đồng, do các thay đổi so với thiết kế đượcduyệt Sau khi có sự thống nhất của chủ đầu tư bằng văn bản, rà soát, kiểm tra
hồ sơ thiết kế, tính toán khối lượng, đơn giá do điều chỉnh hoặc bổ sung do nhàthầu thực hiện, lập báo cáo và đề xuất với chủ đầu tư chấp thuận
- Theo dõi, kiểm tra các nội dung điều chỉnh, trượt giá, biến động giá: thựchiện yêu cầu của chủ đầu tư trong việc lập, thẩm định dự toán bổ sung và điềuchỉnh dự toán; hướng dẫn và kiểm tra nhà thầu lập hồ sơ trượt giá, điều chỉnhbiến động giá theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật hiệnhành
- Tiếp nhận, hướng dẫn nhà thầu lập lệnh thay đổi và hồ sơ sửa đổi, phụ lục
bổ sung hợp đồng Đề xuất với chủ đầu tư phương án giải quyết tranh chấp hợpđồng (nếu có)
4 Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường
Trang 36- Kiểm tra biện pháp tổ chức thi công, đảm bảo an toàn khi thi công xâydựng của nhà thầu Kiểm tra hệ thống quản lý an toàn lao động, vệ sinh môitrường, việc thực hiện và phổ biến các biện pháp, nội quy an toàn lao động chocác cá nhân tham gia dự án của các nhà thầu.
- Thường xuyên kiểm tra và yêu cầu nhà thầu đảm bảo an toàn lao động và
vệ sinh môi trường tại công trường
5 Kiểm tra và yêu cầu nhà thầu thực hiện các biện pháp đảm bảo giao
thông, tổ chức giao thông của nhà thầu, đặc biệt là đối với các dự án nâng cấp,cải tạo, mở rộng công trình giao thông đang khai thác
- Tiếp nhận, đối chiếu và hướng dẫn nhà thầu xử lý theo các kết quả kiểmtra, giám định, phúc tra của các cơ quan chức năng và chủ đầu tư
7 Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở theo quy định hiện hành.
III Phương pháp luận về công tác giám sát thi công xây dựng công trình:
Quá trình thực hiện các công tác giám sát thi công xây dựng công trìnhđược tiến hành như sau:
1 Công tác chuẩn bị trước khi khởi công
- Có phù hợp với quy phạm thiết kế và thi công hiện hành không;
- Kiểm tra bản vẽ có thiếu và có những sai sót trong thiết kế không;
- Kiểm tra lại các khối lượng trong bản vẽ có phù hợp không
- Rà soát các chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu do cơ quan TVTKbiên soạn và đệ trình trên cơ sở đối chiếu với thực tế
- Rà soát các hồ sơ biện pháp, công nghệ thi công do nhà thầu đệ trình nhưcông nghệ thi công nền, móng, mặt đường BTXM; Bản vẽ tổ chức thi công hệthống thoát nước…
1.2 Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình:
- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị của nhà thầu đưa vào công trình theo từnggiai đoạn thể hiện qua bản tiến độ thi công của nhà thầu
Trang 37- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng thi công của nhà thầu xây dựng.Nhà thầu thi công xây dựng phải có hệ thống quản lý chất lượng theo nội dungquy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xâydựng.
- Kiểm tra giấy phép sử dụng các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu
an toàn phục vụ thi công
- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công của nhà thầu
2 Các công tác giám sát chất lượng công trình xây dựng
2.1 Giám sát công tác thi công nền đường (theo TCVN 9436-2012) 2.1.1 Yêu cầu chung:
a Kiểm tra vật liệu đầu vào:
- Kiểm tra mỏ vật liệu đất về chất lượng, trữ lượng
- Kiểm tra các thí nghiệm vật liệu của nhà thầu:
+ Thí nghiệm Thành phần hạt
+ Thí nghiệm độ ẩm tốt nhất W0 + Thí nghiệm dung trọng lớn nhất γkmax ứng với W0.
b Kiểm tra công tác thi công:
- Kiểm tra việc tổ chức giao thông nội bộ trong phạm vi công trường, việcđảm bảo giao thông trên đường, an toàn lao động, vệ sinh môi trường
- Kiểm tra công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
- Kiểm tra công tác san ủi theo từng lớp và lu lèn của nhà thầu
- Kiểm tra công tác thí nghiệm độ chặt của lớp đất đắp tại hiện trường củanhà thầu bằng phương pháp rót cát Các thí nghiệm hiện trường của nhà thầuđều phải cho kết quả thí nghiệm ngay tại hiện trường để TVGS kiểm tra và chấpthuận cho nhà thầu thi công lớp đắp tiếp theo
c Công tác nghiệm thu:
- Nhà thầu phải có phiếu yêu cầu nghiệm thu gửi cho TVGS
- Phải có các thiết bị máy móc đo đạc cao độ, và các kích thước hình họckhác
- Các kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu của từng lớp đất đắp
- Các biên bản nghiệm thu của từng lớp đất đắp
- Bản vẽ hoàn công
- Bảng tính khối lượng thi công xây dựng
- TVGS sẽ đo đạc lại thực tế cao độ, và các kích thước hình học để tiếnhành nghiệm thu và lập biên bản cho công tác nghiệm thu này làm cơ sở choviệc thi công các công việc tiếp theo
1.1.2 Công tác giám sát thi công nền đường đào đắp thông thường
a Đối với nền đào:
Trang 38- Kiểm tra quá trình lên ga, phóng tuyến ở hiện trường: Ngay tại hiệntrường trước khi thi công, vị trí tim đường, đỉnh taluy phải được định vị bằng hệthống cọc định vị.
- Kiểm tra trong quá trình thi công:
+ Kiểm tra cao độ: Vị trí tim đường, vai đường, đáy rãnh thoát nước, đỉnhtaluy
+ Kiểm tra độ dốc mái taluy, độ bằng phẳng của bề mặt mái taluy
+ Kiểm tra chiều rộng: Chiều rộng nền đường, chiều rộng rãnh thoát nước.+ Kiểm tra độ chặt của đất nền đường K95, K98
+ Kiểm tra độ dốc dọc nền đường
+ Kiểm tra độ dốc ngang, độ dốc siêu cao ở các đường cong nằm, cứ 50mkiểm tra 1 mặt cắt, mỗi mặt cắt kiểm tra 3 điểm
b Đối với nền đắp:
- Kiểm tra định vị (lên ga phóng tuyến) của nền đắp
- Làm sạch các chướng ngại vật, đào bỏ lớp đất bề mặt không thích hợp,đất này phải được đổ đúng nơi quy định do kỹ sư chỉ dẫn
- Kiểm tra chất lượng đất đắp:
+ Vị trí cung cấp, chất lượng của mỏ đất, trữ lượng có thể cung cấp được.Theo yêu cầu của nhà thầu, TVGS cùng nhà thầu lấy mẫu ngay tại mỏ vật liệu
và giám sát công tác thí nghiệm đất tại phòng thí nghiệm
+ Cứ 1000 m3 làm thí nghiệm 1 lần Mỗi lần lấy 3 mẫu (lấy ngẫu nhiên) vàtính trị số trung bình của 3 mẫu
- Tiến hành công tác đầm nén thử trước khi thi công nền đắp:
+ Chọn đoạn đầm nén thử, chọn trên đoạn thẳng Idọc = 0%
+ Chọn công nghệ đầm nén: Loại máy lu dùng để đầm nén (chọn loại xácđịnh trong hồ sơ dự thầu), trình tự đầm nén (sơ đồ đầm nén) thông thường vớinền đất đoạn thử nghiệm dài 100m chia 5 đoạn mỗi đoạn 20m, mỗi đoạn có sốlần lu khác nhau
+ Chiều dày lớp vật liệu cần lu 20-30cm (đã chặt), khi rải phải kể đến hệ sốrời rạc của đất
+ Độ ẩm của đất khi lu khống chế bằng độ ẩm tốt nhất của loại đất ấy (sai
số 1% so với độ ẩm tốt nhất)
+ Trình tự lu: Từ mép nền đường vào tim đường, vệt bánh lu của lần sautrùm lên vệt bánh lu lần trước từ 25-30cm, tốc độ lu từ thấp đến cao Xác định
số lượt lu/1 điểm và tìm ra trị số Ktb=Kyc để mở rộng thi công
+ Kết quả thi công thử nhà thầu phải lập báo cáo đệ trình TVGST xem xétchấp thuận
- Công tác hoàn thiện và nghiệm thu tổng thể toàn bộ đoạn đường nền đắptheo từng thời kỳ:
+ Vỗ phẳng mái taluy
Trang 39+ Nếu phải đắp bao hay trồng cỏ mái taluy thì phải thực hiện ngay tránhmưa xói mòn.
+ Kiểm tra độ dốc dọc, dốc ngang nền đường
+ Nghiệm thu lần cuối cùng, nếu thấy nghi ngờ thì kiểm tra lại lần cuối ởcác đoạn nghi vấn
1.2 Giám sát công tác thi công móng cấp phối đá dăm (theo TCVN 8859-2011):
1.2.1 Kiểm tra vật liệu đầu vào:
- Kiểm tra chất lượng đá dăm tại nơi sản xuất hoặc tại bãi tập kết vật liệu,đạt chất lượng yêu cầu và được sự chấp thuận của TVGS mới được đưa vào thicông
- Kiểm tra các thí nghiệm vật liệu của nhà thầu:
+ Thí nghiệm Thành phần hạt
+ Thí nghiệm độ ẩm tốt nhất W0
+ Thí nghiệm dung trọng lớn nhất γkmax ứng với W0
+ Thí nghiệm xác định thành phần hạt
1.2.2 Kiểm tra công tác thi công:
- Kiểm tra việc tổ chức giao thông nội bộ trong phạm vi công trường, việcđảm bảo giao thông trên đường, an toàn lao động, vệ sinh môi trường
- Kiểm tra máy móc thuộc dây chuyền công nghệ thi công của nhà thầu cóphù hợp hay không thông qua công tác thi công rải thử một đoạn 50 đến 100m
- Kiểm tra nền móng dưới lớp đá dăm về độ bằng phẳng, độ dốc ngang, cao
độ v.v Nền móng này phải được nghiệm thu trước khi thi công lớp đá dăm
- Kiểm tra việc vận chuyển đá dăm từ bãi chứa đến công trường có đảmbảo yêu cầu hay không
- Kiểm tra độ ẩm thực tế trước khi rải phải bằng W0 hoặc W0 +1%
- Kiểm tra bề dày lớp rải sau khi lèn chặt
- Kiểm tra công tác thí nghiệm tại hiện trường của nhà thầu về độ chặt và
mô đuyn đàn hồi của từng lớp cấp phối đá dăm Các thí nghiệm hiện trường củanhà thầu đều phải cho kết quả thí nghiệm ngay tại hiện trường để TVGS kiểmtra và chấp thuận cho nhà thầu thi công lớp tiếp theo
1.2.3 Công tác nghiệm thu:
- Nhà thầu phải có phiếu yêu cầu nghiệm thu gửi cho TVGS
- Phải có các thiết bị máy móc đo đạc cao độ, và các kích thước hình họckhác
- Các phiếu thí nghiệm và thử nghiệm cần thiết đạt yêu cầu của từng lớp đádăm
- Bản vẽ hoàn công
- Bảng tính khối lượng thi công xây dựng
- Các sai số cho phép trong quá trình nghiệm thu theo TCVN 8859-2011
Trang 40- TVGS sẽ đo đạc lại thực tế cao độ, tim đường và các kích thước hình họckhác để tiến hành nghiệm thu và lập biên bản cho công tác nghiệm thu này.
1.3 Giám sát công tác thi công mặt đường BTXM:
1.3.1 Yêu cầu về vật liệu:
a Xi măng:
- Các chỉ tiêu xi măng dùng cho tầng mặt BTXM đường ô tô các cấp(TCVN 4054: 2005; TCVN 5729:2012; 22TCN 210-92) phải đáp ứng đầy đủtheo bảng 1, bảng 2 của quy định
- Cường độ nén và cường độ kéo dài uốn của xi măng theo quy định tạibảng 1 của quy định
- Các chỉ tiêu hóa lý của xi măng theo quy định tại bảng 2 của Quy định
- Xi măng sử dụng nên có nhiệt độ khi đưa vào máy trộn không quá 60oC
- Phải thông qua thử nghiệm khi thiết kế thành phần BT để quyết định loại
xi măng sử dụng
Bảng 1 - Cường độ nén và cường độ kéo khi uốn của xi măng (Phương pháp thử nghiệm theo TCVN 60 10:2011) Cấp hạng đường Đường cao tốc Đường cấp I, cấp II và cấp III Đường từ cấp IV trở xuống Tuổi mẫu thử 3 ngày 28 ngày 3 ngày 28 ngày 3 ngày 28 ngày
Cường độ nén (Mpa),
Cường độ kéo khiuốn,
Bảng 2 - Các chỉ tiêu hóa, lý của xi măng
Chỉ tiêu
Đường cao tốc, cấp I, cấp II, cấp III
Đường
từ cấp
IV trở xuống
Phương
Hàm lượng canxi oxit
(CaO), %, không lớn hơn 1,0 1,5
TCVN141:2008
Hàm lượng magie oxit
(MgO), %, không lớn hơn 5,0 6,0
Hàm lượng kiềm quy đổi
(Na2O+0,658K2O), %
không lớn hơn
có phản ứng kiềmsilic