Bố cục : 3 phần - Phần 1: từ đầu đến lẽ phải không ai chối cãi đợc Khẳng định Độc lập dân tộc dựa trên cơ sở pháp lí - Phần 2: Tiếp theo đên đan tộc đó phải đợc độc lập Khẳng định Độc lậ
Trang 1Ngày soạn:
Tiết phõn phối : 07
Đọc văn:
Hồ Chớ Minh
I Mục tiờu bài học:Bài học giỳp HS:
- Kieỏn thửực: HS naộm ủửụùc quan ủieồm, muùc ủớch saựng taực, hoaứn caỷnh ra ủụứi, ủaởc trửng theồ loaùi cuỷa baỷn Tuyeõn ngoõn Tửứ ủoự phaõn tớch vaứ ủaựnh giaự ủuựng baỷn Tuyeõn ngoõn nhử moọt aựng vaờn chớnh luaọn maóu mửùc, ngụùi ca chuỷ nghúa anh huứng caựch maùng, laứ haứo khớ huứng thieõng cuỷa daõn toọc
- Kú naờng: Phaõn tớch aựng vaờn chớnh luaọn, hoùc taọp caựch vieỏt ngaộn goùn, suực tớch, laọp luaọn chaởt cheừ cuỷa Baực
- Tử tửụỷng, lieõn heọ thửùc teỏ, giaựo duùc: Yeõu nửụực, loứng tửù haứo daõn toọc, yự thửực baỷo veọ Toồ quoỏc, loứng yeõu kớnh laừnh tuù
II Chuẩn bị:
- GV: + SGK, SGV, TLTK, Thiết kế bài học, ĐDDH, phiếu học tập
+ Tổ chức lớp theo nhúm, tiến hành thảo luận, kết hợp gợi mở, phỏt vấn, nờu vấn đề
- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV: Đọc SGK, văn bản, chỳ thớch
* TLTK: Giảng văn Văn học Việt Nam
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số HS (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trỡnh bày những thể loại chớnh trong di sản văn chương của Hồ Chớ Minh
- Quan điểm sỏng tỏc của Bỏc?
Dự kiến trả lời:-văn chớnh luận, truyờn và kớ, thơ ca
-3 ý cơ bản
3 Giảng bài mới:
* Giới thiờu bài: Trải qua hơn 80 năm sống trong nụ lệ dưới ỏch thống trị của bọn thực dõn phong kiến và phỏt xớt Ngày 19/8/1945, cuộc CM thỏng Tỏm đó lật đổ cỏc chế độ và nhõn dõn lờn nắm chớnh quyền Ngỳa 2/9 Bỏc Hồ đó đọc bản tuyờn ngụn độc lập để khai sinh ra nước VN dõn chủ cộng hũa Bản TN vừa cú giỏ trị lịch sử vựa cú giỏ trị văn học sõu sắc.
* Tiến trỡnh bài dạy:
- GV hd HS tỡm hiểu hoàn
cảnh ra đời, mục đớch sỏng tỏc
và giỏ trị của bản “Tuyờn
ngụn độc lập”
- GV bổ sung thờm để hoàn
chỉnh cỏc ý
HS xem phần Tiểu dẫn, trả lời cõu hỏi
AÛnh: Chớnh phuỷ laõm thụứi
I Giới thiệu chung:
1 Hoàn cảnh sáng tác:
- Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, Nhật đầu hàng Đồng Minh Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền
- Ngày 26/08/1945 Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về HN
- Tại căn nhà số 48 - phố Hàng Ngang, Người soạn thảo Bản
“TNĐL”
- Ngày 2/9/1945 Người đọc Bản
“TNĐL” khai sinh ra nước VNDCCH
* Khi ủoự boùn ủeỏ quoỏc, thửùc daõn ủang chuaồn bũ chieỏm laùi nửụực
Trang 2Lưu Thị Bớch Hằng Ngữ văn 12 - Cơ bản
ta:
+ Saộp tieỏn vaứo phớa Baộc laứ quaõn ủoọi Quoỏc daõn ủaỷng Trung Quoỏc ủửụùc sửù uỷng hoọ cuỷa ủeỏ quoỏc Myừ
+ Tieỏn vaứo phớa Nam laứ quaõn ủoọi Anh, ủaống sau chuựng laứ lớnh Phaựp;
+ Phaựp ủaừ tung ra theỏ giụựi moọt luaọn ủieọu xaỷo traự: ẹoõng Dửụng voỏn laứ thuoọc ủũa cuỷa Phaựp, do Phaựp coự coõng “khai hoaự”, “baỷo hoọ” (nhửng bũ Nhaọt chieỏm); Vỡ theỏ, khi Nhật đầu hàng, Phỏp trụỷ laùi ẹoõng Dửụng laứ leừ đương nhiờn
-? Caờn cửự vaứo quan ủieồm
saựng taực cuỷa HCM, Tuyeõn
ngoõn ủửụùc vieỏt cho ai? Nhaốm
muùc ủớch gỡ?
(HSTB-K)
-> Coự ngay trong vaờn baỷn:
“Hụừi ủoàng baứo caỷ nửụực….
… Chuựng toõi (…) trũnh troùng
tuyeõn boỏ vụựi theỏ giụựi raống.”
tác:
- ẹoỏi tửụùng : Vieỏt cho ai ? + Cho nhaõn daõn trong nửụực vaứ theỏ giụựi
+ Cho boùn ủeỏ quoỏc: Anh, Myừ, Phỏp
- Muùc ủớch saựng taực : + Tuyeõn bố ủoọc laọp + ẹaọp tan aõm mửu vaứ luaọn ủieọu xaỷo traự cuỷa boùn ủeỏ quoỏc Anh, Phaựp, Myừ trửụực dử luaọn theỏ giụựi
- Xỏc định & nhận xột bố cục
của bản Tuyờn ngụn để định
hướng phõn tớch
- HS đọc văn bản (hoặc GV cho HS nghe đoạn băng cú giọng đọc của Bỏc Hồ)
- Bố cục: gồm 3 đoạn + Đoạn 1:Cơ sở phỏp lớ của bản tuyờn ngụn
+ Đoạn 2: Cơ sở thực tiễn của bản tuyờn ngụn
+ Đoạn 3: Lời tuyờn bố độc lập -> Bố cục cõn đối ,kết cấu chặt chẽ
4 Bố cục : 3 phần
- Phần 1: (từ đầu đến lẽ phải không ai chối cãi đợc) Khẳng
định Độc lập dân tộc dựa trên cơ
sở pháp lí
- Phần 2: (Tiếp theo đên đan tộc
đó phải đợc độc lập) Khẳng định
Độc lập dân tộc trên cơ sở thực tiễn và tố cáo tội ác của bọn xâm lợc
- Phần 3: (Phần còn lại) Khẳng
định định quyết tâm của toàn thể dân tộc Việt Nam
* Hoạt động 2: Đọc – hiểu
20 - GV ủoùc laùi ủoaùn 1
-Cỏch ĐVĐ ở phần 1 cú gỡ
đặc biệt?
Mụỷ ủaàu tuyeõn ngoõn Baực
- HS đọc phần I nhận xột lời
mở đầu của bản TN
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Cơ sở phỏp lớ và chớnh
nghĩa của bản TN:
-> Nờu và khẳng định quyền con
Trang 3viện dẫn 2 bản tuyên ngôn
Mĩ, Pháp
-? Nội dung 2 bản tuyên
ngôn là gì? ( HSTB)
-? Ý nghĩa của việc viện dẫn
đó? (HSK)
-Vì sao tác giả lại mở đầu bản
TN của VN bằng cách trích
dẫn 2 bản TN của P,M?
- GV giảng giải, thuyết minh
Nhận xét về cách nói của
Bác:
-> Cách nói vừa khéo léo vừa
kiên quyết và rất sáng tạo
-? GV nêu vấn đề: Từ nền
độc lập qua 2 tuyên ngôn nổi
tiếng, Bác đã nâng lên thành
quyền con người của mỗi dân
tộc Sự vận dụng sáng tạo
của Bác có ý nghĩa ntn đối
với tình hình lúc bấy giờ?
(HSK)
-
Suy nghĩ & trao đổi bạn cùng bàn , trả lời
- HS đọc thêm một lần nữa để phát biểu
>Khéo léo vì tỏ ra trân trọng những TN bất hủ của người P,M,Kiên quyết vì nhắc nhở họkhong nên phản bội lại tổ tiên mình Đây là đĩg gĩp riêng của t/g(GV dãn lời trong t/p HCM trong lịng nhân dân t/giới)
người và quyền dân tộc
* Mở đầu: Trích dẫn nội dung 2 bản TN:
+ Tuyên ngơn Độc lập của Mĩ (1776)
+ Tuyên ngơn Nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791) -> Điểm chung: nêu lên nguyên
lí cơ bản về quyền bình đẳng, độc lập của con người
* Ý nghĩa của viêc trích dẫn:
- Cĩ tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khĩa miệng đối phương
- Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc( đặt 3 cuộc CM,
3 nền độc lập, 3 bản TN ngang tầm nhau.)
- Lập luận sáng tạo :" Suy rộng ra "
-> từ quyền con người nâng lên thành quyền dân tộc
* Tĩm lại: Với lời lẽ sắc bén,
đanh thép, Người đã xác lập cơ
sở pháp lý của bản TN, nêu cao chính nghĩa của ta Đặt ra vấn đề cốt yếu là độc lập dân tộc
(Hết tiết 1)
4 HDHS về nhà: (4’)
- Đọc lại toàn bộ tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác, mục đích sáng tác, đối tượng của bản tuyên ngôn
- Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của Tuyên ngôn; Cách vận dụng sáng tạo của HCM
* Soạn:
+ Cơ sở thực tế của tuyên ngôn (vạch trần “khai hoá, bảo hộ”, khẳng định)
+ Lời tuyên bố độc lập
- Đánh giá hiệu quả nghệ thuật lập luận
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 4
Lưu Thị Bích Hằng Ngữ văn 12 - Cơ bản Ngày soạn: 20/08/08
Tiết phân phối : 08
Hồ Chí Minh
I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Trọng tâm: phân tích và đánh giá đúng bản Tuyên ngôn như một áng văn chính luận mẫu mực, lập luận chặt chẽ, sắc bén, dẫn chứng xác thực hùng không, không thể chối cãi; Ngợi
ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng, là hào khí hùng thiêng của dân tộc
- Kĩ năng: Phân tích áng văn chính luận, học tập cách viết ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ của Bác
- Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục: Yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ Tổ quốc, lòng yêu kính lãnh tụ
II Chuẩn bị:
- GV: + SGK, SGV, TLTK, Thiết kế bài học, ĐDDH, phiếu học tập
+ Tổ chức lớp theo nhĩm, tiến hành thảo luận, kết hợp gợi mở, phát vấn, nêu vấn đề
- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV: Đọc SGK, văn bản, chú thích
* TLTK: Giảng văn Văn học Việt Nam
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số HS (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hoàn cảnh sáng tác, mục đích sáng tác, đối tượng của bản Tuyên ngôn?
- Ý nghĩa của việc viện dẫn nội dung của 2 bản tuyên ngơn nổi tiếng thế giới?
Dự kiến trả lời :+HCST:trên thế giới,trong nước
+đối tượng:nhân dân t/g; đồng bào cả nước; đế quốc A-P-M
+Mục đích:tuyên bố nền đọc lập ,tự do của dân tộc; đâp tan luận điệu xảo trá của các thế lực thù địch
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu: Cơ sở thực tế của Tuyên ngơn; Lời khẳng định, tuyên bố tự do, độc lập.(1’)
* Tiến trình bài dạy:
20 *Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ sở thực tế của Tuyên ngơn.
-GV nhắc lại kiến thức đã học
-GV đọc lại đoạn 2
-Nhận xét về cách dùng cụm
từ “Thế mà” ở câu mở đầu
phần 2?Trên thực tế Bác đã
đưa ra luận cứ luận chứng nào
để bác bỏ?
(gợi ý tội ác trong hơn 80
năm đơ hộ nước ta, trong 5
năm 40 - 45 )
- GV liên hệ, mở rộng:
+ Tội ác của giặc Minh trong
“Bình Ngô đại cáo”
HS suy nghĩ trả lời:
Cĩ tác dụng nối kết với phần 1;dự báo điều xảy ra ngược lại sẽ được nĩi ở phần tiếp theo
HS nghe đoạn 2 của bản TN, trả lời
(hình thành các hệ thống ý về tội ác )
+ Tội ác trong hơn 80 năm
“khai hĩa” đơ hộ nước ta, + Trong 5 năm “bảo hộ” (1940
2 Cơ sở thực tiễn của bản TN:
-.Tố cáo tội ác của Pháp:
* lợi dụng lá cờ tự do, bình
đẳng nhưng thực chất cướp nước, áp bức đồng bào ta, trái với nhân đạo& chính nghĩa
- Chứng cứ cụ thể :
+ Về chính trị: khơng cĩ tự
do, chia để trị , đầu độc , khủng bố
+ Về kinh tế: bĩc lột dã man +Về văn hố:
=>Tố cáo sâu sắc, đanh thép bằng nhiều h/ả cụ thẻ sinh động,
Trang 5Nguyễn Trãi: “Nướng dân
đen…., vùi con đỏ…, vét sản
vật…)
+ Trước đây trong “Bản án
chế độ thực dân Pháp”, NAQ
đã vạch trần bản chất xấu xa,
vô nhân đạo của chính sách
khai hoá ấy
?Nhận xéet về hình thức đoạn
văn cách dùng từ ngữ?Hiệu
quả NT?
GV: Khong chỉ khơi dậy lịng
phẫn nộ đ/v kẻ thù = những lí
lẽ xác đáng,d/c xác thực mà
đoạn văn cịn cĩ tác dụng đập
tan âm mưu tái chiếm VN của
Pháp
-Để thực hiện âm mưư trở lại
xâm lược VN ,t/d Pháp đưa ra
luận điêu ntn?
-Để đập tan luận điệu đĩ của
chúng,t/g đã đưa ra những lí lẽ
gì?chứng minh bằng thực tế
nào?
-? Nhận xét thái độ của tác
giả khi kể tội ác của thực dân
Pháp?
-Bên cạnh những lí lẽ và d/c
trên ;Bác đã lập luận ntn để
chứng minh rằng chính nhân
dân ta đã đấu tranh để giành
quyền tự do , độc lập của
mình?Hãy chỉ ra nhữnh cơ sở
đẻ chứng tỏ dân tộc VN xứng
đáng được hưởng độc lập?
- !945)
Hs thảo luận nhĩm, trả lời
HS tập trung vào đoạn trích, phân ý trả lời
-HS trả lời:+P cĩ cong khai hố
và bảo hộ Đ Dương ,trong đĩ
cĩ VN
+VN là thuộc địa của P nên chúng cĩ quyền trở lại VN
-HS trả lời:
+P phản bội ĐM, 2 lần bán nước ta cho Nhật, đê hèn,tàn bạo,nhẫn tâm
+Vminh: đứng về phe ĐM chĩng Nhậtkhoan hơng,nhân đạo
-HStrả lời thơng qua so sánh với những việc làm của thực dân Pháp
-
* Về mặt pháp lý, luận điểm
điệp từ ‘chúng” ở đầu câu,các động từ mạnh liên tiếp,h/ả ẩn dụ”tắm các cuộc knghĩa ”-> khơi dậy lịng phẫn nộ đối với kẻ thù
,
-Đập tan âm mưu tái chiếm Việt Nam:
+Pháp đưa ra luận điệu xảo trá
về cơng lao khai hố và bảo
hộ->Chúng đã bán nước ta 2 lần cho
Nhật trong vịng 5 năm
->Phản bội ĐM ,khơng
lên minh cùngVM để chống Nhật,thẳng tay giết hại người
VN yêu nước(Sự kiện ngày 9-3,
sự kiện ở Yên Bái-Cao Bằng)
=.{D/c và lí lẽ sáng tỏ,chính xác Lặp kết cấu cú pháp”sự thật
là”->t/d nhấn mạnh,bẻ gãy luận điêu xảo trá của chúng
Đĩ là lời khai tử dứt khốt cái
sứ mệnh bịp bợm của thực dân Pháp đối với nước ta ngĩt gần một thế kỉ
-Khẳngđịnh cuộc đấu tranh của dân tộc VN: (lập trường
chính nghĩa)
- Gan gĩc chống ách nơ lệ của Pháp trên 80 năm
- Gan gĩc đứng về phe đồng minh chống Phát xít
- Khoan hồng với kẻ thù bị thất thế
- Giành chính quyên từ tay Nhật chứ khơng phải từ Pháp *PP biện luận chặt chẽ, lơgích,
từ ngữ sắc sảo Cấu trúc đặc biệt, nhịp điệu dồn dập, điệp ngữ "sự
Trang 6Lưu Thị Bích Hằng Ngữ văn 12 - Cơ bản
GV:Cuộc CM t8 của nhân dân
ta là cuộc CM DTDC nhân
dân
+giải phĩng dân tộc : đánh
đuổi P,N
+giải phĩng giai cấp: đánh
đổ chế độ pkiến
-Tất cả những lập luận trên
đều hướng tới đích là gì?
-? Từ cách trình bày của tác
giả, em nhận xét cách biện
luận ?
này cực kỳ quan trọng, là cơ
sơ để dẫn đến những lời tuyên bố đanh thép tiếp theo:
+ Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ t/d với Pháp
+ Xoá bỏ hết những hiệp ước…
+ Xoá bỏ tất cả những đặc quyền của Pháp…
Điệp từ ngữ: Sự thật là…sựï thật là… Xoá bỏ hết …
xoá bỏ tất cả
à nối tiếp nhau, tăng âm hưởng hùng biện
thật " như chân lí khơng chối cãi được Lời văn biền ngẫu
=>+Tuyên bố thốt li hẳn quan
hệ thực dân với Pháp
+Kêu gọi tồn dân đồn kết +Khẳng định mạnh mẽ quyền độp lập của VN,kêu goi cộng địng quốc tế cơng nhận quyền tư
do của dân tộc
10 *Hoạt động 2: Tìm hiểu Luận điểm 3; Giá trị nghệ thuật.
- Tìm hiểu lời tuyên bố độc
lập
Đây là đoạn văn tràn đầy khí
phách dân tộc thể hiện ý chí
sắt đá ;người VN yêu hồ bình
nhưng khơnh sợ chién tranh
,sẵn sàng đương đầu với mọi
thử thách
-? Nhận xét về nội dung và
nghệ thuật lập luận?
GV:liên hệ đến 2 cuộc k/c
chống P,M của nhân dân ta
?
thế giới:
- Cơng bố nền độc lập
-Quyết tâm giữ vững nền độc lập
=>Lời tuyên bố ngắn gọn, đanh thép và hùng hồn,thể hiện tinh thần và ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập của dân tộc
-? Cảm nhận về nội dung và
nghệ thuật của bản Tuyên
ngơn?
- HS tự rút ra tổng kết về nội dung và nghệ thuật
+Gía tri nội dung tư tưỏng:TNĐL là áng văn yêu nước bất hủ của nền VH dân tộc;vừa là một văn kiện lịch sử
vơ giá
III Tổng kết:
- Với tư duy sâu sắc, cách lập luận chặt chẽ, ngơn ngữ chính xác, dẫn chứng cụ thể, đầy sức thuyết phục, thể hiện rõ phong cách chính luận của HCM, TNĐL đã khẳng định được
Trang 7+Gía tri nghệ thuật:là bài văn chính luận mẫu mực,lập luận chặt chẽ,lí lẽ đanh thép
quyền tự do, độc lập của dân tộc VN
- TNĐL cĩ giá trị lớn lao về mặt lịch sử, đánh dấu một trong những trang vẻ vang bậc nhất trong lịch sử đấu tranh kiên cường, bất khuất giành độc lập
tự do từ trước đến nay và là một áng văn bất hủ của nền văn học dân tộc
-Sc sánh bài thơnTHẦN của
Lí Thường Kiệt,BNĐC của
Nguyễn Trãi với TNĐL
Hdẫn HS làm bài tập
HS trao đổi,trả lời:
+Giống: đều là bản TN ĐL chứa chan lịng yêu nước và tự hào dân tơc
+Khác:viết trong hồn cảnh khác nhau->nội dung tư tưởngkhác:NQSH,BNĐC mới chỉ giải quyết nhiệm vụ độc lập dân tộc,chưa giải quyết nhiệm
vụ dân chủ cho nhân dân
- HS làm bài tập Sgk, tr 42 -> Sức lay động của Tuyên ngơn độc lập
* Ghi nhớ
4 HDHS về nhà: (3’)
- Học bài, đọc thuộc một số đoạn tiêu biểu
- “Tuyên ngôn Độc lập” đi vào lịch sử dân tộc như những trang chói ngời nhất, bản anh hùng ca ca ngợi và khẳng định tinh thần anh dũng bất khuất của dân tộc ta
- Văn phong chính luận của HCM qua “Tuyên ngôn Độc lập”
* BTVN: Phân tích nghệ thuật hùng biện trong tác phẩm “Tuyên ngôn Độc lập” của HCM
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung: