1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KT 1 tiết số 1. VL11NC

3 313 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn tập chương I và II số 1
Tác giả Dương Bá Quỳnh
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 76,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm: Câu 1: Xét mối quan hệ giữa điện dung C và hiệu điện thế tối đa Umax có thể đặt giữa hai bản của một tụ điện phẳng không khí.. Câu 4: Một hệ cô lập gồm 3 điện tích điểm, có

Trang 1

ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ II SỐ 1

I Trắc nghiệm:

Câu 1: Xét mối quan hệ giữa điện dung C và hiệu điện thế tối đa Umax có thể đặt giữa hai bản của một tụ điện phẳng không khí Gọi S là điện tích các bản, d là khoảng cách giữa hai bản Chọn phát biểu đúng:

a Với d như nhau, C càng lớn thì Umax càng lớn b Với S như nhau, C càng lớn thì Umax càng lớn

c Với d như nhau, C càng lớn thì Umax càng nhỏ d Với S như nhau, C càng lớn thì Umax càng nhỏ

Câu 2: Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N Ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và

N Tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra?

Câu 3: Điện trở R1 chịu được hiệu điện thế cực đại là 150V, điện trở R2 = R1 / 2 chịu được hiệu điện thế cực đại là 25V Tính hiệu điện thế cực đại đặt vào bộ gồm 2 điện trở trên khi chúng mắc nối tiếp?

Câu 4: Một hệ cô lập gồm 3 điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?

a Ba điện tích cùng dấu nằm ở 3 đỉnh của một tam giác đều

b Ba điện tích không cùng dấu nằm ở 3 đỉnh của một tam giác đều

Câu 5: Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lốp đốp nhỏ Đó là do:

Câu 6: Đưa một quả cầu kim loại A chứa một điện tích dương rất lớn lại gần một quả cầu kim loại B chứa một điện tích dương rất nhỏ Quả cầu B sẽ::

Câu 7: Cho quả cầu trung hòa điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương Hỏi khi đó khối lượng của quả cầu thay đổi như thế nào?

Câu 8: Tại điểm nào dưới đây sẽ không có điện trường?

a Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện b Ở bên ngoài, gần một quả cầu kim loại nhiễm điện

Câu 9: Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ:

Câu 10: Tại điểm P có điện trường Đặt điện tích thử q1 tại P ta thấy có lực điện F 1 tác dụng lên q1 Thay q1 bởi

q2 thì có lực điện F 2 tác dụng lên q2 F 2 khác F 1 về hướng và độ lớn Giải thích

a Vì độ lớn của hai điện tích thử q1 và q2 khác nhau

b Vì q1 và q2 ngược dấu nhau

c Vì khi thay q1 bằng q2 thì điện trường tại P thay đổi

d Vì hai điện tích thử q1 và q2 có độ lớn và dấu khác nhau

Câu 11: Chọn câu sai: Có ba điện tích điểm nằm cố định trên ba đỉnh của một hình vuông sao cho điện trường ở đỉnh thứ tư bằng không Nếu vậy thì trong ba điện tích đó:

a có hai điện tích dương, một điện tích âm

b có hai điện tích bằng nhau, độ lớn của hai điện tích này nhỏ hơn độ lớn của hai điện tích còn lại

c đều là điện tích dương

d có hai điện tích âm, một điện tích dương

Câu 12: Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường Giữa hai điểm có hiệu điện thế

UMN= 100A Công lực điện sinh ra là

Câu 13: Chọn phát biểu đúng:

a Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó

b Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của tụ

c Điện dung của tụ điện tỉ lệ thuận với điện tích của nó

d Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tỉ lệ thuận với điện dung của tụ

Câu 14: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho:

Trang 2

a Khả năng tạo ra các điện tích dương trong một giây.

nguồn điện

c Khả năng thực hiện công của nguồn điện trong một giây

d Khả năng tạo ra các điện tích trong một giây

Câu 15: Điểm khác nhau chủ yếu giữa acquy và pin Vôn-ta là:

b Sự tích điện khác nhau ở hai cực

d Phản ứng hóa học ở trong acquy có thể xảy ra thuận nghịch

Câu 16: Một điện tích điểm q được đặt cố định tại điểm O Tai điểm M với OM = 10cm, cường độ điện trường có

độ lớn là 400V/m Tại điểm N với ON = 40cm, cường độ điện trường có độ lớn là

Câu 17: Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 2.10-15 kg và có điện tích q nằm cân bằng trong một điện trường đều

E có phương thẳng đứng, hướng xuống, E = 5000 V/m Lấy g = 10 m/s2 Điện tích của quả cầu là:

Câu 18: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch:

Câu 19: Hiệu điện thế 1 V được đặt vào hai đầu điện trở 10Ω trong khoảng thời gian là 20 s Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở này khi đó là:

Câu 20: Tại điểm A có điện tích q1, tại B có điện tích q2 Người ta tìm được điểm M tại đó điẹn trường bằng không

M nằm trên đoạn thẳng nối A, B và ở gần A hơn B ta có thể nói được gìvề các điện tích q1, q2?

II Tự luận:

Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó suất điện động và điện trở trong

của các nguồn tương ứng là: ξ1= 3V, r1 = 2Ω, ξ2= 6V, r2 = 4Ω Các điện trở

mạch ngoài R1 = 72Ω, R2 = 12Ω, R3 = 24Ω

a/ Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn điện

b/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở

c/ Tính hiuệ điện thế UMN giữa hai điểm M và N

Bài 2: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích bằng nhau chuyển động không ma sát

trên cùng một đường thẳng trong không khí Khi hai quả cầu cách nhau r =

5,2cm thì gia tốc của quả cầu 1 là 2,21.103m/s2, của quả cầu 2 là 4,2.103m/s2 Biết khối lượng của quả cầu 1 là 16mg Hãy tìm độ lớn điện tích của mỗi quả cầu và khối lượng của quả cầu 2

¤ Đáp án của đề thi:

1

1, r

ξ ξ2, r2

R1

M

N

Ngày đăng: 19/09/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w