Bài 17:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV... Câu hỏi: Em hãy vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh – Tiền Lê ?SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯ
Trang 1Bài giảng powerpoint
Cán bộ giảng dạy: Lê Thị Minh Thu
Môn: Chuyên PPGD Lịch sử
Sinh viên thực hiện: Trần Trường Duy
MSSV: 6060914
Lớp: sư phạm lịch sử - K32
Trang 2CHƯƠNG II:
Trang 3Bài 17:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN
(Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV)
Trang 4I- BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP THẾ KỈ 10:
- Năm 939, Ngô quyền xưng vương, xây dựng chính quyền mới,
đóng đô ở Cổ Loa
- Sau khi nhà Ngô suy yếu => “loạn 12 sứ quân”, Đinh Bô Lĩnh
dẹp yên và lên ngôi hoàng đế (968).Đặt quốc hiệu là Đại Cồ
Việt, dời đô về Hoa Lư
- Tiếp đó nhà Tiền Lê xây dựng nhà nước quân chủ gồm 3 ban:
Văn ban, Võ ban, Tăng ban và chia đất nước thành 10 đạo
Trang 5Ngô Quyền (898 – 944)
Ngô quyền quê ở Đường Lâm (Hà
tây), là con của Thứ sử Ngô Mân
và con rể của Dương Đình Nghệ
Ông được cha giao việc cai quản
Châu Ái; vốn là người có sức
khỏe hơn người, có tài năng quân
sự, lại giỏi việc trị nước nên ông
rất được nhân dân quý mến và tin
phục
Ngô quyền đại phá quân Nam Hán
Trang 6Thành Cổ Loa
Trang 7Đinh Bộ Lĩnh
Đinh Bộ Lĩnh là người làng Đại Hữu (huyện
Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình), là con trai của
Thứ sử Đinh Công Trứ
Thuở nhỏ sống với mẹ ở Đàm Gia, thường
cùng lũ trẻ chăn trâu trong vùng chơi trò
đánh nhau, lấy bông lau làm cờ.Nhờ có
tài chỉ huy, lại có chí lớn nên ông được
bạn bè kính phục
Lớn lên, vào lúc nhà Ngô suy, ông đã cùng
các bạn như Đinh Điền, Nguyễn Bặc tổ
chức lực lượng, rèn vũ khí và chiếm giữ
vùng đất Hoa Lư Nhân dân địa phương
cũng suy tôn và ủng hộ ông nhiệt liệt Đinh Bộ Lĩnh thuở nhỏ (tranh vẽ)
Trang 8Hoa Lư
Trang 9Câu hỏi: Em hãy vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh – Tiền Lê ?
SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THỜI ĐINH – TIỀN LÊ:
Ban tăng
Vua
Ban tăng Ban võ
Trang 10II- PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN CHỈNH NHÀ NƯỚC
PHONG KIẾN Ở CÁC THẾ KỈ XI – XV:
1 Tổ chức bộ máy nhà nước:
a/ Thời Lý, Trần, Hồ:
- Từ thế kỉ XI, đất nước dần phát triển ổn định
- Năm 1010, Vua Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long, mở đầu giai đoạn phát triển mới của lịch sử dân tộc
- Năm 1054, Nhà Lý lấy quốc hiệu là Đại Việt
- Tổ chức nhà nước ngày càng chặt chẽ hơn, quyền lực của nhà vua ngày càng lớn
Câu hỏi: Em hãy vẽ “sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý – Trần” ?
Trang 11Vua Lý Thái Tổ (974 – 1028)
Trang 12SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THỜI LÝ – TRẦN:
Trang 13b/ Thờ Lê Sơ:
- Năm 1428, Lê lợi lên ngôi hoang đế, khôi phục quốc hiệu Đại Việt
- Mô hình nhà nước lúc đầu được tổ chức theo mô hình thời Trần, Hồ
- Những năm 60 của thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cánh hành chính lớn Quyền hành tập trung về tay vua, bỏ các chức quan trung gian (Tể tướng, các Đại thành khiển, giúp vua cai trị nước là 6 bộ)
- Vua nắm quyền trực tiếp đến các địa phương
Trang 14SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THỜI LÊ SƠ:
Địa phương
13 Đạo (mỗi đạo có 3 ti)
Vua
Trung ương
Vua trực tiếp chỉ đạo 6 bộ
Đô ti (Binh quyền) Thừa ti (dân sự) Hiến ti (Thanh tra
quan lại) Phủ
Trang 15sự các cứ phân quyền ở địa phương.
- Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên, dưới đạo là phủ, huyện, châu
Trang 16- Kết luận:
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê được coi là nhà nước quân chủ hoàn chỉnh, chặt chẽ, vững mạnh
+ Tính đẳng cấp trong bộ máy chính quyền thời Lê sơ không còn nữa
+ Đây là một chính quyền vừa mang tính quan liêu, vừa mang tính chuyên chế cao độ, mọi quyền hành đều tập trung vào người đứng đầu
- Ý nghĩa cuộc cải cách hành chính của Lê Thánh Tông:
+ Quyền lực vua ngày càng lớn
+ Bộ máy nhà nước hoàn chỉnh cặt chẽ hơn
Trang 172 Luật pháp và quân đội:
- Thời Lê Sơ: bộ luật Hồng Đức hoàn chỉnh nhất
Như vậy, nhà nước phong kiến Việt Nam đã phát triển hoàn chỉnh, các điều luật chủ yếu bảo vệ quyền hành cho giai cấp thống trị, một
số quyền lợi chân chính của đát nước
Trang 18b/ Quân đội:
- Quân đội được tổ chức qui cũ, gồm hai bộ phận:
+ Quân chính qui: bảo vệ đất nước
+ Quân các lộ: (ngoại binh) được tuyển chọn theo chế đô “ngụ binh ư nông”
- Quân đội được trang bị đầy đủ trang bị và vũ khí
- Thời Trần các vương hầu được phép mộ quân đánh giặc, tổ chức dân binh
Trang 19Ngụ binh ư nông:
“Lúc bình thường nhà nước cho một số binh lính luân phiên nhau về làm ruộng ở làng xã lúc bình thường, nếu có chiến tranh sẽ huy động tất cả đi chiến đấu”
Trang 203/ Hoạt động đối nội và đối ngoại:
a/ Đối nội:
- Vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia, các triều đại phong kiến rất coi trọng
- Nhân dân chấp hành đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước
- Nhà nước chăm lo đến đời sống của dân
- Đặc biệt nhà nước rất quan tâm đến vấn đề đoàn kêt với đồng bào dân tộc ít người để bảo vệ biên cương, nhưng nhà nước rất nghiêm khắc với nhãng hành động phản loạn
b/ Đối ngoại:
- Đối với các triều đại phong kiến phương Bắc, Đại Việt cống nạp đầy đủ, nhưng giữ vững độc lập, chủ quyền, lãnh thổ
Trang 21Câu hỏi: Tác dụng của chính sách đối nội và đối ngoại thời Lê sơ ?
Trả Lời:
- Chế độ phong kiến Việt Nam được củng cố, phát triển đến đỉnh cao
- Giữ vững được độc lập chủ quyền lãnh thổ
Trang 22Bài tập về nhà:
Hãy lập bảng thống kê về thời gian thống trị của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến XV
Trang 23Trả lời:
Các Triều đại phong kiến Việt Nam (thế kỉ X đến XV)
Các triều đại phong kiến Thời gian thống trị