BÀI TĨAN TỒN KHO Tham khảo phần lý thuyết Giải tập phần mềm ABQM Áp dụng KỸ THUẬT PHÂN TÍCH BIÊN TẾ để đònh điều kiện tăng mức dự trữ vật tư hàng hóa sản phẩm Phân tích biên sai với phân phối rời rạc * Theo quan điểm trước đây: Chỉ tăng thêm hàng MP > ML (MP lợi nhuận biên tế: Marginal Profit) (ML thiệt hại biên tế: Marginal * Quan điểm nay: • P: xác suất tính cho trường hợp nhu cầu khả (1 – P): XS tính cho trường hợp nhu cầu < khả Thì nguyên tắc biểu
Trang 1BÀI TĨAN TỒN KHO
Tham khảo phần lý
thuyết Giải các bài tập bằng
phần mềm ABQM
Trang 2Áp dụng KỸ THUẬT PHÂN TÍCH BIÊN TẾ để quyết định
trong điều kiện nào mới tăng mức dự trữ vật tư hàng hóa và sản phẩm
1 Phân tích biên sai với phân phối rời rạc
* Theo quan điểm trước đây: Chỉ
tăng thêm hàng khi MP > ML
(MP lợi nhuận biên tế: Marginal Profit)
(ML thiệt hại biên tế: Marginal Loss)
Trang 3MP ML
ML P
Điều kiện để tăng
thêm hàng:
* Quan điểm hiện nay:
• P: xác suất tính cho trường hợp
nhu cầu khả năng
(1 – P): XS tính cho trường hợp nhu cầu
< khả năng
Thì nguyên tắc trên có thể
biểu thị dưới dạng biểu thức sau:
P.MP (1 – P) ML P.MP ML – P.ML P.MP + P.ML ML P(MP + ML) ML
Trang 4Thí dụ:
Một cửa hiệu bánh bánh bông lan, giá mua 1500đ / cái và bán ra 2500đ / cái Nếu trong ngày không bán được phải loại bỏ Để xác
định khi nào cần tăng thêm bánh bông lan cần tính điều kiện để
tăng thêm hàng Muốn đánh giá khả năng bán hết theo từng mức nhập hàng, xem xét số liệu thống kê bán ra trong thời gian qua như
sau:
Quy trình giải bài tập
Bước 1: Xác định P
Bước 2: Tìm XS để số lượng bán
ra lớn hơn hay bằng một số
lượng đã cho trước
Bước 3: Ra quyết định
Trang 55
Trang 66
0 1000
1500
1500
MP ML
ML P
Như vậy cửa hàng chỉ tăng thêm hàng khi khả năng bán
hết phải > 0.6 Muốn đánh
giá khả năng bán hết theo
từng mức nhập hàng, chúng
ta xem xét số liệu thống kê
bán ra trong thời gian qua như
sau:
Trang 77
Trang 82 Phân tích biên sai với phân
phối chuẩn
Quy trình giải bài tập
Bước 1: Xác định các tham số
Số trung bình µ, Độ lệch chuẩn
σ, MP và ML
Bước 2: Tìm xác suất P
Bước 3: Tìm Z = “X’ - µ”/ σ
Tra bảng PP chuẩn để tìm giá trị của Z
EXCEL: LỆNH NORMSDIST -
NORMSINV
Một bưu cục thấy rằng số lượng
bưu thiếp bán ra hàng ngày trong
muà Noel tuân theo phân phối
chuẩn với lượng trung bình là 500 cái và độ lệch chuẩn là 100 cái Hãy xác định số lượng bưu thiếp tối ưu
mà bưu cục cần mua hàng ngày để bán Cho biết giá một bưu thiếp là 4.000đ và bán là 10.000đ.
Trang 9MÔ HÌNH ĐẶT HÀNG GIẢN ĐƠN – EOQ
(The Basic Economic Order Quantity Model)
Điều kiện áp dụng
1 Nhu cầu vật tư trong năm biết trước và ổn định
2 Thời gian vận chuyển không thay đổi
3 Số lượng của một đơn hàng
được vận chuyển một chuyến
4 Không có việc khấu trừ theo sản lượng
5 Không có việc thiếu hàng
trong kho
Trang 10Annual demand – nhu cầu trong năm
Business day – số ngày trong năm
(mặc định 365 ngày)
Lead time – thời gian từ khi hợp đồng đặt hàng được ký cho đến khi hàng về kho
Ordering cost – chi phí cho mỗi lần đặt hàng
Holding cost – chi phí bảo quản một
đơn vị hàng dự trữ trong một năm Chi phí này bằng giá một đơn vị
hàng dự trữ nhân với hệ số chi phí bảo quản.
Holding cost as a fraction – hệ số chi
phí bảo quản
Optimal order quantity – lượng hàng
đặt mua tối ưu mỗi lần
Number of order – số lần đặt hàng
tối ưu trong năm
TỪ CHUYÊN NGÀNH
Trang 11Inventory cycle – số ngày của một
chu kỳ ứng với lượng hàng đặt
mua tối ưu
Maximun inventory level – lượng dự trữ cực đại có ở trong kho
Average inventory level – lượng dự trữ trung bình có ở trong kho
Recoder point – lượng dự trữ cần tiêu
thụ trong khoảng thời gian từ khi
hợp đồng đặt hàng được ký cho
đến khi hàng về kho
Demand rate – lượng dự trữ tiêu thụ trong một ngày
Total holding cost – chi phí bảo quản
trong năm
Total ordering cost – chi phí đặt hàng
trong năm
Total inventory cost – tổng chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản trong
năm ( chưa tính chi phí mua hàng )
Trang 12Nhu cầu một loại bóng đèn
trong khu vực kinh doanh của một
công ty là 160.000 hộp một năm Giá mỗi hộp là 36.000 đ Chi phí
cho mỗi lần giao dịch mua bán với nơi sản xuất là 1.000.000 đ Hệ
số chi phí bảo quản là 0.1 Thời
gian từ lúc làm hợp đồng đến khi có hàng về kho là 45 ngày
Cường độ tiêu thụ là đều và
thời gian nhập hàng không đáng kể Xác định cỡ lô hàng của
mỗi hợp đồng sao cho tổng chi phí là nhỏ nhất.
Phần mềm ABQM - INVENTORY
MODELS
EOQ: Annual demand - Business days
- Lead time - Ordering cost - Holding cost
Trang 13- Annual demand: 160.000
- Business days: 365
- Lead time: 45
- Ordering cost: 1.000.000
- Holding cost: 36.000 * 0.1 = 3.600
Đọc kết quả từ output cuả phần mềm.
Trang 14MÔ HÌNH DỰ TRỮ CÓ NHIỀU
GIÁ – QUANTITY DISCOUNT
Trang 15Một cửa hàng xăng dầu có
nhu cầu hàng năm là 120.000 tấn xăng Chi phí cho mỗi lần mua hàng là 250 USD Hệ số chi phí bảo quản là 0.15 Thời gian từ lúc ký hợp
đồng đến khi xăng về kho là 30
ngày Giá xăng được quy định như
sau:
Nếu mua số lượng < 1.000 tấn thì giá 300 USD/tấn.
Nếu mua số lượng từ 1.000 tấn đến 20.000 tấn thì giá 295
USD/tấn.
Nếu mua số lượng từ 20.000 tấn trở lên thì giá 290 USD/tấn.
Xác định khối lượng mua mỗi
lần sao cho tổng chi phí là nhỏ
nhất.
Trang 16Phaàn meàm ABQM - INVENTORY
MODELS
QUANTITY DISCOUNT:
Method type: 1; Number of price
breaks: 3
Annual demand: 120.000; Business
days: 365
Lead time: 30; Ordering cost: 250
Holding cost as a fraction: 0.15
Price break 1: 0 1.000 300
Price break 2: 1.000 20.000 295
Price break 3: 20.000 80.000 290
Trang 17- Đối với mức giá 300 (cao nhất)
nếu mua số lượng trong khoảng (0; 1.000) Nhập số 0 vào cột
Lower quatity.
- Đối với mức giá 290 (thấp
nhất) nếu mua số lượng trong
khoảng (2.000; + ∞) Nhập số tùy
ý lớn hơn 20.000 vào cột Upper quatity (nhập số 80.000).
- Đọc kết quả từ output cuả
phần mềm.