1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cẩm nang Kỹ thuật CCVT - Quyển 1

40 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(BQ) Cẩm nang Kỹ thuật CCVT - Quyển 1 được biên soạn nhằm giúp các bạn hiểu thêm với hệ thống CCTV, cũng như cung cấp một số các kiến thức kỹ thuật cho các kỹ thuật viên trong ngành Công nghệ thông tin. Mời các bạn cùng tham khảo để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu.

Trang 2

-

Lời nói đầu

Sau hơn 70 năm phát triển, hệ thống CCTV ngày nay được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Bên cạnh chức năng quan sát an ninh, hệ thống CCTV còn được sử dụng để xử lý tình huống (phân tích hình ảnh) góp phần quan trọng trong việc thu thập dữ liệu và giữ vững an ninh

Cuốn cNm nang CCTV được biên soạn nhằm giúp các quý khách hàng hiểu thêm với hệ thống CCTV, cũng như cung cấp một số các kiến thức kỹ thuật cho các kỹ thuật viên trong ngành Những thông tin trong cuốn cNm nang này được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: những bài viết từ internet, sự tìm hiểu của chúng tôi và những kinh nghiệm trong quá trình thi công công trình

Trong lần đầu xuất bản này chắc chắn chúng tôi không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong quý khách hàng, quý đại lý lượng thứ Quý khách có góp ý hoặc phản hồi về cuốn sổ tay này, vui lòng email đến nguyenvo@vantech.pro hoặc hainguyen@vantech.pro

Chân thành cám ơn các bạn đọc, quý đại lý và khách hàng

Ban biên soạn, nhóm R&D Vantech

Trang 3

Quyển 1 Trang 3

Mục lục

I Thông tin tổng quát……….5

A Camera……… ……….………5

1 Thông tin cơ bản……….… ……… 5

2 Phân loại camera……… ……… 5

3 Các thông số cần biết……… 8

4 Lựa chọn camera phù hợp……….….……… 11

5 Một số công nghệ cao ứng dụng trong camera……….……….……… 14

6 Các câu hỏi thường gặp……….………….……… 20

B Đầu ghi hình kỹ thuật số (DVR – Digital Video Recorder)…….………… 23

1 Thông tin cơ bản……….….……….23

2 Các chức năng quan trọng……… ……….……… 23

3 Một số chuNn nén ảnh……… ……….23

C Hệ thống camera quan sát (CCTV)……… ………26

1 Hệ thống CCTV Analog……… ….26

2 Hệ thống CCTV IP……… 31

3 Hệ thống CCTV Hybrid……… 34

II Các bước triển khai một hệ thống CCTV……… 36

III Các vấn đề thường gặp……… 37

Edited by Foxit Reader Copyright(C) by Foxit Software Company,2005-2007 For Evaluation Only.

Trang 4

-

Quyển 1 Trang 4 Mục lục hình Hình 1: Dome camera và IR-Dome camera……… ……….11

Hình 2: IR-Dome camera trong văn phòng……… …….………… ….12

Hình 3: Dome camera tại nhà……… ….……….12

Hình 4: Box camera……….………….……….13

Hình 5: WeatherProof IR Camera ……… ……….……… ………13

Hình 6: Camera ở hành lang, nhà xưởng ……… ………13

Hình 7: Camera Speed Dome……… ……… 13

Hình 8: Camera Speed Dome cho hệ thống giao thông công cộng 14

Hình 9: Hình ảnh khi chưa sử dụng chức năng BLC…… ……… 15

Hình 10: Ảnh được chụp khi sau khi sử dụng chức năng BLC………….………15

Hình 11: Ảnh được chụp khi sau khi sử dụng chức năng WDR…….………16

Hình 12: So sánh chất lượng hình ảnh khi sử dụng ở các chế độ…… ………….16

Hình 13: Ảnh được chụp khi chưa sử dụng chức năng HLC……… ………17

Hình 14: Ảnh được chụp sau khi sử dụng chức năng HLC……….……… 17

Hình 15: Bật tắt chức năng IR Cut của camera true day/night………….……… 18

Hình 16: Ảnh chụp lại của camera not true day/night………….…… …………19

Hình 17: Camera phát hồng ngoại vào ban đêm……….……… ………….20

Hình 18: So sánh các chuNn nén sử dụng trong DVR………….………25

Hình 19: Hệ thống CCTV Analog đơn giản……… …………28

Hình 20: Hệ thống CCTV dùng card Video……… ……… 28

Hình 21: Hệ thống CCTV tích hợp nhiều loại camera Analog……….………… 29

Hình 22: Hệ thống CCTV Analog với nhiều chức năng………….… ………….30

Hình 23: Hệ thống CCTV IP thông thường……….……… 33

Hình 24: Hệ thống camera IP có sử dụng PoE……….….………34

Hình 25: Mô hình hệ thống camera Hybrid……… … ………35

Trang 5

Quyển 1 Trang 5

I Thông tin tổng quát

A Camera

1 Thông tin cơ bản

Hiểu một cách đơn giản, một camera hoạt động giống như một con mắt, nhận hình ảnh và truyền hình ảnh đến thiết bị hiển thị hoặc lưu trữ Cấu tạo của camera bao gồm cảm biến quang học (cảm biến biến đổi tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện), bộ xử lý ảnh và nguồn cung cấp

2 Phân loại camera

a) Phân loại theo kĩ thuật hình ảnh:

(1) Camera Analog:

Ghi hình băng từ xử lý tín hiệu analog, xử lý tín hiệu màu vector màu, loại camera này hiện nay ít dùng

(2) Camera CCD (Charge Couple Device):

Camera CCD sử dụng kĩ thuật CCD để nhận biết hình ảnh CCD là tập hợp những ô tích điện có thể cảm nhận ánh sáng sau đó chuyển tín hiệu ánh sáng sang tín hiệu

số để đưa vào các bộ xử lý

Nguyên tắc hoạt động của CCD:

CCD thu nhận những hình ảnh thông qua các hệ thống thấu kính của camera CCD có hàng ngàn những điểm ảnh sẽ chuyển đổi ánh sáng thành những hạt điện tích và được số hoá Đây là một quá trình chuyển đổi tương tự số

Các thông số kĩ thuật của camera CCD là đường chéo cảm biến (tính bằng inch) Kích thước cảm biến càng lớn thì chất lượng càng tốt (1/3 inch Sony CCD sẽ có chất lượng tốt hơn 1/4 inch CCD) Hiện nay chỉ có 2 hãng sản xuất cảm biến là Sony và Sharp

Camera CMOS (complementary metal oxide semiconductor)

CMOS có nghĩa là chất bán dẫn có bổ sung oxit kim loại Các loại camera số sử dụng công nghệ CMOS Các camera số thương mại sử dụng công nghệ CMOS chưa đủ khả năng cung cấp trong thời điểm này khi so

Trang 6

-Quyển 1

sánh chất lượng hình ảnh với camera CCD Các cthương mại dùng công nghệ CMOS có giá thành khoảng 500 USD đến 50000 USD

Các camera số sử dụng công nghệ CMOS và CCD có

ưu điểm rất rõ rệt so với camera analog vchất lượng hình ảnh

b) Phân loại theo kĩ thuật đường truyền:

(1) Camera có dây

Camera có dây có ưu điểm đó là khả nătính bảo mật tốt được sử dụng, truyền tín hicáp đồng trục khoảng 75 Ohm -1 Vpp, dây C5 Đgiải pháp được đánh giá là an toàn Chú

với khoảng cách xa 300 m thì cần có btránh việc tín hiệu đường truyền suy hao, dlượng hình ảnh không tốt

(2) Camera không dây

Giống như tên gọi, các Camera này đTuy nhiên, các camera này vẫn cần thinguồn Các loại camera không dây có ư đcông lắp đặt do không cần đi dây, tuy nhiên camera có

hệ số an toàn không cao

Một vấn đề cần quan tâm đối với thiếtần số sử dụng Camera không dây stuyến RF để truyền tín hiệu thường có

từ 1.2 đến 2.4 MHz Camera không dây đưkhi lắp đặt tại các khu vực địa hình ph

từ camera đến các thiết bị quan sát, ví dnhà có nhiều tường chắn

Đối với khoảng cách xa hàng ngàn mét chúng ta cphải sử dụng những thiết bị đặc biệt ho

CMOS và CCD có

i camera analog về độ nét và

năng an toàn cao,

n tín hiệu trên dây Vpp, dây C5 Đây là đánh giá là an toàn Chú ý: khi truyền

n có bộ khuếch đại để

n suy hao, dẫn đến chất

i, các Camera này đều không có dây

n thiết phải có dây

i camera không dây có ưu điểm là dễ thi

đi dây, tuy nhiên camera có

ết bị không dây là Camera không dây sử dụng sóng vô

có tần số dao động Camera không dây được sử dụng

a hình phức tạp khó đi dây quan sát, ví dụ như các ngôi

ng cách xa hàng ngàn mét chúng ta cần

t hoạt động ở tần số

Trang 7

Quyển 1

Việc sử dụng Camera không dây đưkhông an toàn dễ bị bắt sóng hoặc bị trước các nguồn sóng khác như sóng cđộng

(3) IP Camera (Camera mạng)

IP Camera được kết nối trực tiếp vào mhình ảnh và điều khiển được truyềCamera IP người dùng có thể điều khibất cứ đâu thông qua mạng internet

c) Phân loại theo tính năng sử dụng

(1) Dome Camera (Camera áp trần)

Camera có nhiều hình dạng và kích thưĐây là loại camera thường được đặt trong nhà, kidáng rất trang nhã Camera này có tính n

(3) Box Camera

Đây là loại camera truyền thống thưtrong các văn phòng siêu thị Đây là lothành rẻ tuy nhiên thời điểm này ít dùng

bảo vệ trong hộp để bảo vệ trước tác đđiều kiện môi trường

c khác nhau, có thể ngụy trang

n Tuy nhiên khi sử dụng loại

o tính hợp pháp khi sử amera Nn được coi là

ể hoạt động giống

ố các công ty hiện

ng hệ thống camera

ng thường được dùng Đây là loại camera giá

m này ít dùng Camera được

c tác động phá hoại hay

c; Zoom: phóng to ương tự được biết đến

i là PTZ Camera là loại camera hỗ

Trang 8

(5) Camera IR và EXview (Camera có kh

đêm) Khoảng cách quan sát của camera phụsuất của đèn hồng ngoại Khoảng cách quan sát ccamera dao động khoảng 10m đến 300m

thể quan sát được trong điều kiện tối 100%

Camera EXview (Day/Night): tự động khusáng làm rõ hình ảnh khi ánh sáng tốtối hoàn toàn sẽ không nhìn thấy được

3 Các thông số cần biết:

a) Camera Indoor, Outdoor

Indoor: camera đặt trong nhà

Outdoor: camera đặt ngoài trời, có khả năng chcác tác động bên ngoài như độ Nm, thời tiếcác tác nhân phá hoại khác

b) Tính năng hồng ngoại, IR (InfraRed)

Camera hồng ngoại có thể ghi hình vào ban kiện thiếu ánh sáng mà các camera thông thưhiện được Trong điều kiện đủ ánh sáng camera này hođộng không khác những camera bình thườ

tối, đèn hồng ngoại được tự động bật, và camera bđộng với tính năng hồng ngoại Hình ảnh đưkhi hoạt động ở chế độ hồng ngoại luôn là đen trCác thông số hồng ngoại:

+IR LED: số lượng đèn LED hồng ngo+VISIBLE DISTANCE AT: khoảng cách quan sát.+POWER CONSUMPTION: công suấ

+LED ANGLE: góc phát hồng ngoại

view (Camera có khả năng quan sát

ụ thuộc vào công

ăng chịu đựng được

ết, nước, bụi, hay

ghi hình vào ban đêm, trong điều

u ánh sáng mà các camera thông thường không thực

ánh sáng camera này hoạt

Trang 9

Quyển 1 Trang 9

Một vài điều lưu ý khi sử dụng hồng ngoại là góc phát của hồng ngoại phải cùng hoặc lớn góc quan sát, nếu không sẽ bị hiện tượng đèn pin như hình bên cạnh và số lượng hồng ngoại cũng loại hồng ngoại sẽ quyết định đến tầm xa Hiện tại có 3 loại hồng ngoại sau đây:

+LED thường: công suất phát sáng thấp, tiêu thụ năng lượng nhiều, tầm xa kém

+LED công suất lớn (High Power LED): công suất phát sáng lớn, tiêu thụ năng lượng nhiều, có khả năng phát sáng tầm

c) Chất lượng hình ảnh

Chất lượng hình ảnh của một camera phụ thuộc vào nhiều thông số

(1) Image Sensor: Cảm biến hình

Hiện tại, chỉ có 2 hãng sản xuất cảm biến hình trên thế giới là Sony và Sharp Tuy nhiên cũng có sự khác nhau

về chất lượng dẫn đến khác nhau về giá cả Cảm biến hình của Sony thường có giá thành cao hơn và cho chất lượng ảnh tốt hơn

Kích thước cảm biến càng lớn thì chất lượng càng tốt

(2) Resolution: Độ phân giải

Độ phân giải càng lớn thì chất lượng hình ảnh càng nét Trong các ứng dụng không cần thiết phải quan sát thật

rõ nét thì độ phân giải 480 TV Lines là có thể chấp nhận được

(3) CCD Total Pixels: Số điểm ảnh

Thông số này nói lên chất lượng hình ảnh, số điểm ảnh càng lớn thì chất lượng hình ảnh càng tốt Tuy nhiên, chất lượng hình ảnh càng tốt đồng nghĩa với dung

Trang 10

-

lưọng ảnh càng lớn, và sẽ tốn bộ nhớ lưu trữ cũng như ảnh hưởng đến tốc độ đường truyền Thông thường với NTSC: 811(H) x 508(V) và với PAL: 795(H) x 596(V)

(1) Minimum Illumination: Cường độ ánh sáng nhỏ nhất

Thường được tính bằng Lux Thông số này nói lên rằng, camera chỉ có thể hoạt động ở cường độ ánh sáng lớn hơn cường độ ánh sáng nhỏ nhất Trong điều kiện quá tối, nếu không phải là camera có chức năng hồng ngoại thì sẽ không hoạt động được

+Ánh nắng mặt trời: 32000 Lux – 130000 Lux +Bầu trời có mây: 1000 Lux

+Ánh sáng văn phòng: 320 Lux – 500 Lux +Ánh sáng hành lang: 80 Lux

+Đêm không trăng: 0.0001 Lux Một số loại camera còn có chức năng Auto Iris (tự động hiệu chỉnh ánh sáng) Đặc điểm của camera loại này là

có thể điều chỉnh lượng ánh sáng đủ để quan sát được cho camera

(2) Power Supply: Nguồn cung cấp

Hiện nay đa số các camera đều dùng loại nguồn 12VDC, chỉ một số ít các camera dùng nguồn khác và phần lớn các camera đều đi kèm với bộ chuyển đổi nguồn, để có thể sử dụng trực tiếp nguồn 220VAC

(3) Operation Temperature: Dải nhiệt độ hoạt động

Phần lớn các Camera đều cho phép hoạt động trong dải nhiệt độ -10oC – 50oC Nên sử dụng các camera chuyên dụng trong những khu vực có điều kiện khắc nghiệt như môi trường công nghiệp, các khu vực có nhiệt độ cao

(4) Operation Humidity: Độ Nm cho phép

Thông thường, độ Nm cho phép là 85% RH (độ Nm tương đối)

Trang 11

Quyển 1

e) Góc quan sát

Trong tài liệu kĩ thuật thường không ghi góc mthông số tiêu cự (f) thay cho góc mở Có thquy đổi sau:

4 Lựa chọn camera phù hợp

a) Camera dạng bán cầu (Dome):

Phù hợp lắp đặt trong nhà, văn phòng, hành langlựa mẫu camera này nhằm tiết kiệm diện tích thNm mỹ

Hình 1: Dome camera và IR-Dome camera

Trang 12

-

Hình 2: IR Dome camera trong văn phòng

Hình 3: Dome camera tại nhà

Trang 13

Quyển 1

Phù hợp lắp đặt trong nhà, ngoài trời, văn phòngv.v…

Hình 4: Box camera Hình 5: WeatherProof IR Camera

Hình 6: Camera ở hành lang, nhà xưởng

Phù hợp lắp đặt ngoài trời, phạm vi quan sát rộngcao tốt nhất để lắp đặt 3m – 4m

Hình 5: Camera Speed Dome

Trang 13

văn phòng, nhà xưởng,

: WeatherProof IR Camera

phạm vi quan sát rộng, v.v… Chiều

Trang 14

-

Hình 6: Camera speed dome cho hệ thống giao thông công cộng

5 Một số công nghệ cao ứng dụng trong camera

a) Công nghệ điều chỉnh ánh sáng trên camera

Khi bạn đang có một ý định xây dựng một hệ thống camera giám sát hay chỉ đơn thuần lắp đặt camera giám sát cho gia đình hoặc công ty, việc lựa chọn camera phù hợp với đúng mục đích là việc cần thiết và đòi hỏi nhiều thời gian để tìm hiểu

Với những vị trí đặt camera quan sát bị thiếu ánh sáng thì hình ảnh sẽ tối, không được rõ nét chính vì vậy công nghệ điều chỉnh ánh sáng cho camera sẽ đáp ứng được yêu cầu này Sau đây là một vài tính năng camera hiện đại sử dụng để

xử lý hình ảnh thiếu sáng:

(1) Chức năng AGC (Auto Gain Control)

Chức năng này sử dụng một bộ điều khiển khuếch đại gắn trong chip camera có tác dụng tăng tín hiệu hình ảnh và tăng độ nhạy của cảm biến camera, khi camera đặt trong môi trường thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng yếu.Trong một số môi trường có ánh sáng mạnh, bộ khuếch đại có thể bị quá tải và có thể bóp méo các tín hiệu hình ảnh, làm cho hình ảnh không được hiển thị

Trang 15

Quyển 1 Trang 15

chính xác.Vì vậy sử dụng chức năng AGC cần phải thực hiện hợp lý tùy vào môi trường

(2) Chức năng BLC (Black Light Compensation)

Cảm biến của camera sẽ đo cường độ ánh sáng trung bình trên tất cả các khung ảnh, nếu bức ảnh có một nền sáng nhưng hình ảnh lại hiển thị tối BLC cho phép cảm biến của camera điều chỉnh độ sáng của toàn bộ hình ảnh để những điểm tối trong bức ảnh sẽ sáng lên

Hình 7: Hình ảnh khi chưa sử dụng chức năng BLC

Hình 8: Ảnh được chụp khi sau khi sử dụng chức năng BLC

Trang 16

-

(3) Chức năng WDR (Wide Dynamic Range)

Cho phép chụp và hiển thị cả hai khu vực sáng và khu vực tối trên cùng một khung hình Với chức năng này, bức ảnh hiển thị rõ ràng các chi tiết trong cả hai khu vực, tức là khu vực sáng không quá sáng, khu vực tối không quá tối Ánh sáng lúc này được cân bằng và phân phối đồng đều để tạo nên một bức ảnh rõ nét, trung thực

Hình 9: Ảnh được chụp khi sau khi sử dụng chức năng WDR

Hình 10: So sánh hình ảnh ở các chức năng khác nhau

Hai chức năng BLCvà WDR thường được lựa sử dụng

ở những nơi giám sát cửa ra vào, các tòa nhà cao tầng

có góc nhìn ra ngoài cửa kính, hoặc những nơi có nguồn sáng mạnh làm cho hình ảnh hiển thị những điểm sáng và điểm tối riêng biệt

Trang 17

Quyển 1 Trang 17

b) Công nghệ chống ngược sáng trên camera

Camera giám sát có ánh sáng chiếu thẳng vào sẽ làm cho hình ảnh camera bị lóa, hình ảnh nhìn sẽ không rõ hoặc mờ Nguồn sáng chiếu vào camera có thể là ánh sáng mặt trời, đèn điện cao áp, LED siêu sáng, hay các vật dụng phát sáng khác… Chức năng HLC (chống ngược sáng) được sử dụng trên camera sẽ đáp ứng được yêu cầu về chống ngược sáng

Hình 11: Ảnh được chụp khi chưa sử dụng chức năng HLC

Chức năng này có công dụng che đi phần ánh sáng hay nguồn ánh sáng rọi vào camera và phản lại một phần ánh sáng trở lại Khi đó hình ảnh camera cần quan sát sẽ nhìn thấy rõ nét, không còn bị lóa hay mờ

Hình 12: Ảnh được chụp sau khi sử dụng chức năng HLC

Trong Hình 11, nguồn sáng phát ra đèn pha ô tô làm cho hình bị lóa và không nhìn được biển số xe

Trang 18

-

sáng phát ra từ đèn pha ô tô bị che lại, phần ánh sáng từ đèn pha ô tô phản ngược lại giúp nhìn rõ biển số xe

c) Công nghệ giám sát ban đêm

(1) Camera True Day/Night:

Camera Day/Night có khả năng quan sát được cả ban ngày và ban đêm Thông số "Minimum Illumination" - Cường độ rọi sáng tối thiểu (Min Lux) ở chế độ có màu (Color) và đen trắng (B/W) khác nhau khá xa Sở dĩ có

điều này vì trước thấu kính của camera có một tấm IR

Cut Filter (lọc hồng ngoại), tấm lọc giúp màu sắc chân thực hơn Với camera Day/Night thì khi điều kiện sáng tốt chuyển sang kém thì tấm IR Cut Filter tự động chuyển ra khỏi vị trí chắn trước thấu kính, và khi đó camera có thể bắt được các sóng IR (hồng ngoại) nên

có khả năng nhìn được vào ban đêm (Hình 15)

Hình 13: Bật tắt chức năng IR Cut của camera true day/night

(2) Camera NOT True Day/Night:

Khác với camera True Day/Night, Not True Day/Night

có thông số cường độ sáng tối thiểu (Minimum Illumination) cho chế độ màu (Color) và trắng-đen (B/W) khá giống nhau Not True Day/Night cũng có một tấm IR Cut Filter trước thấu kính, nhưng khi điều kiện sáng tốt chuyển sang kém thì tấm IR Cut Filter này không được chuyển ra khỏi vị trí chắn trước thấu kính

Trang 19

Quyển 1 Trang 19

và nó vẫn cản hết các bước sóng ngắn hồng ngoại IR

Do đó cường độ sáng tối thiểu (Min Lux) của Not True Day/Night cao hơn so với True Day/Night

Với loại Not True Day/Night thì có dùng nguồn IR

chiếu sáng cũng vô nghĩa vì nó lọc hết Trong đêm tối với điều kiện sáng vẫn trên "Min Lux" thì nó vẫn cho hình đen trắng, vì đơn giản chế độ ảnh của nó chuyển sang B/W Chất lượng hình ảnh của Not True Day/Night kém hơnTrue Day/Night và có nhiều nhiễu hạt trong ảnh (Hình 16)

Hình 14: Ảnh chụp lại của camera not true day/night

(3) Camera sử dụng LED hồng ngoại:

Là những camera được gắn kèm các đèn LED hồng ngoại xung quanh ống kính Các đèn LED hồng ngoại này sẽ phát ra ánh sáng để chiếu sáng một khu vực (Hình 17) Đây là những camera lý tưởng cho các khu vực thiếu ánh sáng hoặc những khu vực cần quan sát ban đêm Tuy nhiên tùy vào số lượng LED được gắn trên board hồng ngoại mà khoảng cách phát sáng của chùm hồng ngoại gần hay xa Các chùm sáng hồng ngoại có thể nằm trong khoảng từ 20 m đến 70 m và có thể cao hơn Vào ban ngày, các camera LED hồng ngoại hoạt động không khác gì các camera không có LED hồng ngoại, khi cảm biến của camera nhận thấy ánh sáng chuyển sang tối dần thì camera sẽ kích hoạt

Trang 20

-

chế độ giám sát ban đêm Vào ban đêm các đèn LED hồng ngoại phát sáng với màu đỏ nhạt

Hình 15: Camera phát hồng ngoại vào ban đêm

6 Các câu hỏi thường gặp

a) Chi phí đầu tư cho loại camera nào thấp hơn?

Tại thời điểm hiện nay, lắp đặt hệ thống camera quan sát analog (có DVR) sẽ có chi phí thấp hơn lắp đặt hệ thống camera IP (cho qui mô từ 4 camera trở lên) Tuy nhiên, cùng với sự phát triển công nghệ, IP camera ngày càng trở nên rẻ hơn Hy vọng đến lúc đó bạn có thể sở hữu hệ thống camera

IP giá chỉ rẻ như hệ thống camera analog hiện nay

Một camera analog (loại bán cầu, chất lượng hình ảnh trung bình) có giá vào khoảng từ 40 USD-70 USD (tùy từng thương hiệu), thì khi mua một camera IP có cùng chất lượng, bạn sẽ phải trả gấp đôi, tức là vào khoảng 120 USD tới 160 USD

Ngoài ra, một camera analog thường có thêm các tính năng như: ống kính tuỳ chỉnh tiêu cự, chống lóa, hồng ngoại có khoảng cách quan sát xa… một IP camera có cùng các tính năng kỹ thuật như vậy cũng có giá khá đắt Trong trường hợp này, giải pháp dùng camera analog kết hợp với bộ Video Server là giải pháp thay thế đem lại chi phí đầu tư tiết kiệm hơn rất nhiều (Video Server là bộ chuyển đổi tín hiệu từ analog sang tín hiệu số)

Ngày đăng: 30/01/2020, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w