(NB) Bài giảng Biên tập audio và video có cấu trúc gồm 4 chương và được chia thành 2 phần. Phần 1 sau đây sẽ trình bày một số khái niệm về video – audio và biên tập video với premiere. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt các nội dung chi tiết.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
BỘ MÔN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
BÀI GIẢNG
BIÊN TẬP AUDIO VÀ VIDEO
(Dùng cho sinh viên ngành Truyền thông Đa phương tiện)
Lưu hành nội bộ
Tập thể biên soạn:
1 Tạ Thị Thảo
Thái Nguyên, 2015
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ VIDEO – AUDIO 4
1.1 Một số khái niệm quan trọng 4
1.1.1 Video CAM, TeleSyns (TS), TeleCine (TC) 4
1.1.2 Screenner (SCR), DVD-Screenner (DVDSCR), R5 4
1.1.3 DVDRip, BluRay và HDDVD, VHSRip, TVRip 4
1.2 Một số định dạng 5
1.2.1 VCD, SVCD 5
1.2.2 DivX/XviD và DVD-R 5
1.3 Tìm hiểu về HD 5
1.3.1 Khái niệm về HD 5
1.3.2 Hệ thống phần cứng để xem HD 6
1.4 Một số khái niệm về Audio 6
1.4.1 Sample Rate 6
1.4.2 Sample Size 7
1.4.3 Âm thanh uncompressed 7
1.4.4 Âm thanh Lossness 7
1.4.5 Âm thanh Lossy 7
1.4.6 CBR 8
1.4.7 ABR 8
1.4.8 VBR 8
1.4.9 Dual Channels 8
1.4.10 Stereo 8
1.4.11 Joint Stereo 9
1.5 Một số khái niệm khác 9
1.5.1 Bitrate 9
1.5.2 Resolution (Độ phân giải) 9
1.5.3 Tìm hiểu về NTSC và PAL 10
CHƯƠNG 2: BIÊN TẬP VIDEO VỚI PREMIERE 12
2.1 Một số chức năng cơ bản của Adobe Premiere Pro CS4 12
2.1.1 Khởi tao Project 12
2.1.2 Một số thiết lập cho khu vực Preview và Timeline 16
2.2 Phương pháp biên tập Video 18
2.2.1 Biên tập Track trên thanh Timeline 18
2.2.2 Làm việc với các Tools của Workplace 19
2.2.3 Một số công cụ biên tập nâng cao 21
2.3 Kỹ xảo và hiệu ứng 27
2.3.1 Một số hiệu ứng căn bản 27
2.3.2 Hiệu ứng ánh sáng 29
Trang 32.3.3 Một số hiệu ứng nâng cao 33
2.3.4 Mộ số hiệu ứng về màu sắc 37
2.3.5 Hiệu ứng chuyển cảnh 38
2.3.6 Làm việc với Keyframe 42
2.4 Chèn văn bản vào Video 46
2.4.1 Thiết kế các kiểu chữ cơ bản 46
2.4.2 Một số công cụ soạn thảo khác 49
2.5 Làm việc với keyframe, tạo chuyển động trong Premiere 52
2.6 Phương pháp xuất phim trong Premiere 54
2.6.1 Xuất ra định dạng AVI 54
2.6.2 Xuất phim theo định dạng MPG 56
2.6.3 Xuất tập tin theo một số định dạng khác 58
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP BIÊN TẬP VIDEO VỚI AFTER EFFECT 62
3.1 Giới thiệu tổng quan về phần mềm After Effects 62
3.1.1 Giới thiệu giao diện After Effect 62
3.1.2 Tạo và import một Project 64
3.2 Làm việc với Timeline và cách key điểm 68
3.3 Tạo chuyển động trong After Effect 70
3.4 Các hiệu ứng cơ bản trong After Effects 76
3.5 Sử dụng mặt nạ trong After Effects 76
3.6 Tạo chữ trong After Effect 76
3.7 Xuất video 82
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP BIÊN TẬP ÂM THANH TRONG ADOBE PREMIERE 83
4.1 Tìm hiểu về một số chức năng của Audio 83
4.1.1 Audio Track 83
4.1.2 Một số thao tác với track Audio 83
4.2 Một số chức năng nâng cao của Audio trong Adobe Premiere 85
4.2.1 Một số thao tác với âm thanh trong một Video 85
4.2.2 Làm việc với Keyframe của Audio 87
4.2.3 Phương pháp thu âm cho Video 89
4.3 Áp dụng hiệu ứng cho Audio 90
4.3.1 Hiệu ứng Channel Volume 90
4.3.2 Tăng – giảm âm thanh Bass 90
4.3.3 Hiệu ứng chuyển tiếp cho Audio 91
Trang 4CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ VIDEO – AUDIO
1.1 Một số khái niệm quan trọng
1.1.1 Video CAM, TeleSyns (TS), TeleCine (TC)
a Video CAM
Bản Cam là bản sao chép từ phim chiếu rạp, thường được thu bằng Camera kỹ thuật số Một số trường hợp thuận lợi thì dùng được giá đỡ nhưng rất hiếm, vì thế bản Cam thường bị rung và đôi khi được quay từ góc (không trực diện) Âm thanh được thu trực tiếp từ Microphone của Camera nên đôi khi bị trộn lẫn với tiếng của khán giả, chất lượng rất thấp
b TeleSync (TS)
Thiết bị dùng tương tự như Cam nhưng dùng thiết bị thu âm rời nên chất lượng
âm thanh tốt hơn bản Cam, đôi khi bản TS được thu từ rạp trống hay từ buồng chiếu với một Camera chuyên nghiệp
c TeleCine (TC)
Máy Telecine sẽ sao chép phim một cách số hóa từ cuộn phim nhựa Âm thanh
và hình ảnh rất tốt, tuy nhiên sẽ phụ thuộc vào chất lượng của máy, vì vậy hình và tiếng thường bị lệch nhau, chất lượng chấp nhận được
1.1.2 Screenner (SCR), DVD-Screenner (DVDSCR), R5
a Screenner (SCR)
Bản thử của băng VHS, thường được đưa tới các tiệm cho thuê hay những nơi xem thử - tỉ lệ thường là 4:3 (fill screen), đôi khi trong phim xuất hiện dòng chữ cảnh báo (copyright và anti-copy telephone number) Phần lớn bản SCR được chuyển thành VCD (chất lượng tương đương VCD)
1.1.3 DVDRip, BluRay và HDDVD, VHSRip, TVRip
Trang 5Phiên bản sao chép của DVD phát hành, chất lượng tốt hơn bản DVDSCR Chất lượng hình ảnh âm thanh tuyệt hảo Nếu muốn xem một phim cho trọn vẹn thì tốt nhất là mua bản DVDRip
b BluRay và HDDVD
Video độ phân giải cao, thường là 720 pixels hoặc 1080 pixels, rip từ đĩa BlueRay hoặc HDDVD, chất lượng cao hơn cả DVDRIP, nhưng dung lượng lớn, trung bình khoảng 8GB/phim
Trang 6cao giúp hình ảnh trung thực, chi tiết hơn rất nhiều, tuy nhiên cũng vì thế yêu cầu năng lực nguồn phát, khả năng trình chiếu (playback) của thiết bị tiếp nhận cũng như băng thông của hệ thống rất cao Lịch sử HD theo Wikipedia thì bắt đầu từ một
sự án trong quân đội Liên Xô năm 1958 đã tạo ra một hệ thống có khả năng trình chiếu khung hình 1125 dùng cho mục đích quân sự Tuy nhiên, chương trình phát sóng thương mại đầu tiên thuộc về người Nhật năm 1969 nhưng vì “lý do kỹ thuật” nên không thể trở thành một xu hướng mới trong phát sóng Thuật ngữ HDTV như hiện nay được giới thiệu lần đầu tiên ở Mỹ năm 1996 và chương trình phát sóng đầu tiên ở Mỹ vào năm 1998, cho đến nay các chương trình HDTV đã được phổ dụng hoàn toàn
Hình 1.1 dưới đây mô tả khung hình HDTV so với các chuẩn trước đây, tuy nhiên HD còn đi liền với nguồn âm thanh đa kênh DTS, AC3
Hình 1.1.So sánh giữa các chuẩn
1.3.2 Hệ thống phần cứng để xem HD
Đối với các hệ thống máy tính, tất nhiên cấu hình càng cao càng tốt, vì trong quá trình giải mã và phát phim HD, trình player (Media Classic Player hoặc các trình Player khác có thể chạy được HD) sử dụng khá nhiều tài nguyên của hệ thống Tùy theo độ phân giải của màn hình mà nó hiển thị, tức độ phân giải của màn hình càng cao, máy tính càng phải hoạt động nhiều Bạn cũng phải cài đặt các Codec hỗ trợ giải mã Video và Audio HD
1.4 Một số khái niệm về Audio
1.4.1 Sample Rate
Là số sample (tạm dịch là mẫu) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là
Trang 7Khi một tập tin âm thanh dạng số được ghi lại, nó phải được chuyển vào một chuỗi những mẫu (series of samples) mà bản thân chúng có thể lưu lại được trên bộ nhớ, trên các thiết bị lưu trữ kỹ thuật số Sample rate sẽ thông báo cho ta biết trong tập tin âm thanh có bao nhiêu mẫu được ghi lại trong một giây Đơn vị của sample rate
1.4.2 Sample Size
Mỗi mẫu (sample) sẽ cần một lượng bít nhất định để lưu trữ gọi là sample size,
và ta có thể tính toán dung lượng cần thiết cho một sample
Ví dụ, với âm thanh 16 bit, ta cần sử dụng 16 bit hay 2 byte cho một mẫu (8 bit
= 1 byte) Như vậy một giây âm thanh với sample rate 44100/16 bit môn (một kênh
âm thanh) sẽ có độ lớn là 44100 x 2 = 88200 byte Nếu cũng với các thông số như vậy nhưng thay vì môn, ta sử dụng stereo (2 kênh âm thanh), dung lượng sẽ phải nhân đôi và trở thành 176400 byte Đây là lý do vì sao âm thanh vòm hay các âm thanh sử dụng nhiều kênh khác lớn hơn rất nhiều so với âm thanh stereo hay môn mặc dù chúng cũng được nén ở cùng chất lượng
1.4.3 Âm thanh uncompressed
Âm thanh uncompressed là loại âm thanh không áp dụng cho bất kỳ phương pháp nén nào Được sử dụng dưới định dạng WAV hay PCM Âm thanh loại này thường trung thực và hay hơn các loại khác (MP3, WMA)
1.4.4 Âm thanh Lossness
Âm thanh Lossness là loại âm thanh sử dụng phương pháp loại bỏ những dữ liệu không liên quan tồn tại trong tập tin gốc để thu được một tập tin nhỏ hơn nhưng vẫn giữ được chất lượng như ban đầu Âm thanh xử lý lossness sẽ có bitrate thấp hơn so với âm thanh chưa nén Âm thanh lossness được sử dụng rộng rãi và phát triển thành những định dạng quen thuộc như AC3, AAC, DTS, MPEG-1/2/3, Vorbis, Real Audio,…
1.4.5 Âm thanh Lossy
Âm thanh Lossy là loại âm thanh thu được khi sử dụng những phần mềm Encode âm thanh Đây là loại âm thanh bị giảm chất lượng vì quá trình lossy encode sẽ không giữ nguyên những phần cần thiết trong tập tin âm thanh gốc
Trang 8Ví dụ: Khi encode (chuyển đổi) từ WAV sang MP3, bạn đã thực hiện phương pháp lossy encode cho tập tin âm thanh WAV chưa nén của mình Tập tin MP3 thu được đã bị giảm chất lượng so với tập tin gốc, nó là âm thanh lossy Chất lượng âm thanh sẽ xấu hơn nếu chuyển đổi tập tin MP3 lossy thành OGG (hay một định dạng khác), tập tin OGG thu được đã bị quá trình encode lossy giảm chất lượng tới 2 lần
Đó là lý do bạn không nên encode quá nhiều lần một âm thanh nhất định
1.4.6 CBR
CBR (Constant Bit Rate): là bitrate của một stream (chuỗi) và là một hằng số không thay đổi tại bất kỳ điểm nào của stream Sử dụng bitrate cố định để mã hóa toàn bộ tập tin Đây là thiết lập mặc định của hầu hết các máy nghe nhạc
1.4.7 ABR
ABR (Averate Bit Rate): là stream có thể sử dụng bitrate thay đổi cho mỗi frame, nhưng bitrate trung bình của toàn bộ stream là cố định Gần giống VBR ngoài trừ kích thước tập tin biết trước (với VBR, kích thước tập tin có khi lớn, có khi nhỏ tùy vào độ phức tạp của âm thanh) nhờ điều chỉnh mức thay đổi quanh giá trị bitrate trung bình ấn định trước
1.4.8 VBR
VBR(Variable Bit Rate): là stream có thể được sử dụng bitrate thay đổi cho mỗi frame và tùy biến để đạt được bitrate cần thiết cho mỗi frame, vì vậy bitrate trung bình không thể xác định trước khi encode hay tính toán cụ thể, … Sử dụng bitrate thay đổi tùy theo yêu cầu của từng đoạn âm thanh Thường thì VBR cho chất lượng tốt hơn với kích thước tập tin nhỏ hơn CBR nhờ cấp phát bitrate “thông minh” hơn Tất cả định dạng “lossless” đều được mã hóa theo VBR, nhiều định dạng “lossy” mới (như WMA phiên bản 9) cũng hỗ trợ VBR Nhiều máy nghe nhạc đời mới đã
có hỗ trợ VBR nhưng những máy nghe nhạc đời cũ có thể không “hiểu” đúng VBR
Trang 91.4.11 Joint Stereo
Chuẩn này cũng tích hợp hai kênh âm thanh nhưng có một bước tiến xa hơn vì
có thể sử dụng được những mẫu chung thường xuất hiện ở cả hai kênh Do đó độ nén sẽ tốt hơn so với stereo bình thường
1.5 Một số khái niệm khác
1.5.1 Bitrate
Bitrate là lượng dữ liệu chuyển từ tập tin phim lên CPU trong một giây để xử lý giải mã thành hình ảnh và âm thanh Bitrate càng cao phim càng đẹp, âm thanh càng hay nhưng cũng đồng nghĩa với việc CPU phải giải quyết càng nhiều công việc
1.5.2 Resolution (Độ phân giải)
Độ phân giải của phim HD tính bằng chiều ngang, tức là 1920 đối với 1080 p/I hoặc 1280 đối với 720p phân với chiều dọc (biến đổi tùy theo phim) của diện tích hình ảnh (không tính phần băng đen)
Ví dụ:
1080i/p ở tỉ lệ 16:9 có độ phân giải 1920 x 1080 tương đương với 2.01 MPx (megapixel)
1080i/p ở tỷ lệ 2.39:1 có độ phân giải 1920 x 803 tương đương 1.54 MPx
720p ở tỷ lệ 16:9 có độ phân giải 1280 x 720 tương đương 0.92 MPx
720p ở tỷ lệ 2.39:1 có độ phân giải 1280 x 536 tương đương 0.69 MPx
Trên lý thuyết 1080p cho hình ảnh chi tiết hơn 720p gấp đôi Tuy nhiên, trên thực tế sự chênh lệch này khó phân biệt bằng mắt thường trên cả TV 720p (HD ready) và 1080p (Full HD)
Đối với TV 720p, việc thể hiện 1080p cũng chỉ cho độ chi tiết ngang với 720p
vì đó là giới hạn phân giải của Panel (ô màu)
Đối với TV 1080p kích thước 46” (inch) trở xuống thì ở khoảng cách 2.5m (khoảng cách xem phim đảm bảo) cũng rất khó phân biệt sự khác biệt vì tại vị trí này kích cỡ pixel quá nhỏ để có thể nhận biết bằng mắt thường Ưu thế của 1080p chỉ có thể nhận biết bằng mắt thường dễ dàng khi màn hình lớn hơn 60”, lúc ấy phim 720p bắt đầu có hiện tượng rạn hình đủ để nhận biết bằng mắt thường
Hình 1.2 dưới đây thể hiện mối tương quan giữa Bitrate, Resolution với chất lượng HD:
Trang 101.5.3 Tìm hiểu về NTSC và PAL
Mặc dù hệ thống truyền hình tương tự và video được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới nhưng các quốc gia khác nhau lại sử dụng các tiêu chuẩn video khác nhau Phổ biến nhất đó là NTSC (National Television System Committee) và PAL (Phase Alternating Line)
NTSC là tiêu chuẩn video tương tự được sử dụng ở Bắc Mỹ và hầu hết Nam
Mỹ Ở tiêu chuẩn NTSC có 30 khung hình ảnh được truyền đi trong mỗi giây (Fps) Mỗi khung hình được tạo bởi 525 dòng quét đơn
PAL cũng là tiêu chuẩn video tương tự, nhưng so với NTSC số dòng quét cao hơn, lên tới 625 dòng đơn cho mỗi khung hình Nhưng số khung truyền đi trong mỗi giây là 25 khung
Sự khác biệt giữa PAL và NTSC bắt nguồn sâu xa từ hệ thống năng lượng mà thế giới đang sử dụng Ở Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, và một số quốc gia ở Châu Mỹ sử dụng hệ thống điện có tần số 60 Hz, vì lý do về kỹ thuật xử lý thông tin
số dải truyền đi phụ thuộc vào tần số của dòng điện Vì vậy tín hiệu được xử lý và truyền đi thành 60 dải trong một giây (thông thường còn gọi là tần số quét nang 60 Hz) Hầu hết các công nghệ truyền hình hay video đều sử dụng công nghệ Interlace Scan (công nghệ dòng quét xen kẽ) để tạo nên một hình ảnh hoàn thiện Do tốc độ quét quá nhanh nên hai dải quét này người ta coi nó tạo thành một khung hình Vì vậy với 60 dải được truyền đi trong giây tạo thành 30 khung hình trong một giây
Đó chính là nguyên do tạo nên 30 fps cho chuẩn NTSC
Còn hệ PAL, ở các nước Châu Âu và một số nước Châu Á trong đó có Việt Nam sử dụng hệ thống điện có tần số là 50 Hz, bằng cách giải thích tương tự như trên hệ PAL sẽ có số khung truyền đi trong một giây là 25 fps
Trang 11Thử so sánh hai hệ về chất lượng hình ảnh: Rõ ràng với 625 dòng quét và 525 dòng quét hệ PAL cho chúng ta hình ảnh sắc nét hơn hẳn NTSC Nhưng với 30 fps
so với 25 fps thì hệ NTSC cho chúng ta hình ảnh mượt hơn rất nhiều
Một điều chúng ta nên chú ý là khi chuyển hình ảnh từ NTSC sang PAL hình ảnh sẽ bị mờ hơn so với khi xem nguyên bản Bởi kích thước khung ảnh phóng lên
sẽ bị giãn ra, do vậy chất lượng sẽ kém hơn Còn chuyển từ hệ PAL sang NTSC có thể gây ra hình ảnh bị giật, do số lượng khung hình trên một giây của PAL ít hơn NTSC
Ngoài tần số quét ngang còn có tần số quét dọc, chính vì vậy tạo nên kích thước khung hình của hai hệ này cũng khác nhau Do đó, khi xem chúng ta vẫn thường thấy một số hiện tượng co hình ( không đầy màn hình) ở một số bộ phim hay một số kênh truyền hình
Trang 12CHƯƠNG 2: BIÊN TẬP VIDEO VỚI PREMIERE 2.1 Một số chức năng cơ bản của Adobe Premiere Pro CS4
2.1.1 Khởi tao Project
Khi thực hiện bất kỳ một thao tác biên tập nào liên quan đến các đối tượng video, chúng ta đều phải tạo một Project mới Project là một đối tượng mà ở đó nó cho phép người dùng thêm, xóa, sửa và lưu lại các thiết lập đã thực hiện trên video
Để tạo một Project mới, bạn thực hiện theo các bước sau:
1 Vào Start > Programs > Adobe Primere Pro CS4 để mở chương trình
2 Tạo hộp thoại Welcome to Adobe Premiere Pro, hãy nhấp nút New Project để
mở một Project mới (hình 3.1)
Hình 3.1 Hộp thoại Welcome to Adobe Premiere Pro
3 Tạo thẻ General của hộp thoại New Project, bạn chọn các thông tin sau:
- Title Safe Area: Hãy nhập giá trị 10% cho mục Horizoltal và Vertical để tạo vùng an toàn cho đối tượng văn bản mà ta sẽ đưa vào video
- Action Safe Area: Hãy nhập giá trị 5% cho mục Horizoltal và Vertical để tạo cùng an toàn cho các đối tượng video mà chúng ta sẽ xử lý sau này
- Display Format: Mục này hãy chọn là Timecode để hiển thị giá trị thời gian trên thanh Timeline (cũng có thể chọn giá trị hiển thị khác như Frames hay Feet + Frames)
- Location: Ở mục này, hãy nhấp nút Browse để chỉ ra đường dẫn lưu tập tin Ví
dụ lưu tập tin tại thư mục E:\Premiere\Exercises\ Baitap1
- Name: Hãy nhập vào tên bất kỳ cho Project của bạn, ví dụ như Beginner Sau khi thiết lập xong các giá trị, bạn nhấp OK để mở hộp thoài New Sequence (hình 3.2)
Trang 13Hình 3.2 Các thiết lập trong thẻ General
4 Tạo thẻ Sequence Presets của hộp thoại New Sequence, bạn hãy chọn một định dạng bất kỳ, ví dụ nhấp chọn vào mục DV-PAL > Standard 48khz
5 Trong mục Sequence Name, hãy đặt tên bất kỳ cho Sequence mới Ví dụ để tên mặc định là Sequence 01
Tên Sequence này sẽ được hiển thị ở thanh Timeline trong Project ở trang giao diện chính của chương trình Nó chứa tất cả các đối tượng trong Project mà chúng
ta cần biên tập (video, audio, title, ) Hình dưới
Hình 3.3 Các thiết lập cho thẻ Sequence Presets
6 Vẫn tại hộp thoại New Sequence, hãy nhấp chọn thẻ General và chọn thêm các thiết lập khác sau:
- Editting Mode: Hãy chọn một dạng biên tập bất kỳ, ví dụ chọn DV PAL Nếu muốn tùy chỉnh các thiết lập thì hãy chọn Editting Mode là Desktop
- Pixel Aspect Ratio: Chọn D1/DV PAL (1.0940)
- Sample Rate: Chọn 48000 Hz (48KHz)
Trang 14- Display Format: Chọn Audio Samples, các mục khác để mặc định (hình 3.4)
Hình 3.4 Các thiết lập trong thẻ General
7 Vẫn tại hộp thoại New Sequence, hãy nhấp chọn thẻ Track, sau đó chọn các thành phần sau:
- Video: Tại khung này, hãy nhập vào số Track Video cần sử dụng cho Project Mặc định là 3 Tracks Khi biên tập video, nếu cần sử dụng thêm Track video, ta có thể thêm vào số lượng Track tùy ý
- Audio: Tại khung này, hãy nhập vào số lượng track audio cần sử dụng và chọn kênh âm thanh trong mục Master Mục này tôi sẽ sử dụng kênh âm thanh Stereo và
số lượng track audio là 3 stereo
Sau khi chọn xong các giá trị, hãy nhấp OK để khỏi tạo Project và vào trang giao diện chính của chương trình (xem hình 3.5)
Hình 3.5 Các thiết lập trong thẻ Tracks
Giao diện chính của Adobe Premiere Pro CS4 gồm các khu vực sau:
Trang 15- Project: Đây là khu vực chứa danh sách các tập tin (video, audio, và hình
ảnh) mà chúng ta đã Import vào Project hiện hành
- Source: Đây là khu vực chứa các đối tượng nguồn Nó cho phép xem và điều
chỉnh các thiết lập cho những hiệu ứng
- Preview: Khu vực này cho phép xem trước đối tượng video bất kỳ trên thành
Timeline
- Timeline: Đây là khu vực khá quan trọng, nó cho phép người dùng điều
chỉnh các thiết lập và các chỉnh sửa cho video và audio trong Project
- Effects: Đây là khu vực chứa tất cả các hiệu ứng của chương trình Từ khu
vực này, ta có thể tìm và chọn một hiệu ứng bất kỳ cho Project (xem hình 3.6)
Chú ý:
Nếu xuất phim dưới chuẩn SVCD hoặc VCD , ta nên thiết lập khung Safe Title (vùng an toàn của văn bản trong video) và Safe video (vùng an toàn của đối tượng video) là 20% và 10%
Hình 3.6 Trang giao diện chính của AP
Import các đối tượng vào Project
Sau khi đã tạo Project, trên thanh Timline hiện thời sẽ còn trống Nếu muốn chỉnh sửa bất kỳ một đối tượng video hay audio nào thì bước đầu tiên cần thực hiện
đó là đưa các đối tượng này vào Project
Có các cách sau để import một đối tượng bất kỳ vào project
1 Cách 1: Trên giao diện chính của chương trình, vào menu File > Import…
2 Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + I trên bàn phím
3 Cách 3: Trên giao diện chính của chương trình-> Double Click vào phần Project -> khi đó cửa sổ Import sẽ hiển thị lên cho chúng ta chọn đường dẫn tới file dữ liệu cần đưa vào project
Trang 16Sau khi đối tượng đã được đưa vào giao diện của chương trình trong phần Project Hãy kéo đối tượng cần biên tập thả vào track video hoặc audio của thanh Timeline
Để phóng lớn thanh Timeline, hãy nhấn nút Zoom In (có thể sử dụng phím dấu bằng (=)) Ngược lại, nếu muốn thu nhỏ thanh Timeline thì chỉ cần nhấn nút Zoom Out (có thể sử dụng phím dấu gạch chân(_))
Để xem thử video, hãy nhấp nút Play hoặc nhấn phím Space (phím khoảng cách) trên bàn phím
Để di chuyển đến một đoạn nào đó của video, chỉ cần kéo thanh điều khiển hoặc nhấp chọn vào vị trí cần đến trên thanh Timeline, hay nhập vào một mốc thời gian
cụ thể nào đó
2.1.2 Một số thiết lập cho khu vực Preview và Timeline
Hiển thị khung an toàn và thiết lập tùy chọn hiển thị
Khung an toàn còn được gọi là Safe Margins, nó có tác dụng cho người dùng biết ranh giới an toàn của video và văn bản chèn vào video Điều này có nghĩa là khi một video được đưa ra ngoài Safe Margins thì nó sẽ không được hiển thị khi chúng ta render ra video sản phẩm Khi trình chiếu ở các thiết bị khác nhau thì vùng bên ngoài khu vực Safe Margins, thực hiện các bước sau:
1 Nhấp phải chuột vào màn hình trong khu vực Preview và chọn Safe Margins Khung Safe Margins sẽ có đường viền màu trắng và được hiển thị thành khung kép Khung ngoài cùng là Safe Margins cho đối tượng video, khung bên trong dành cho văn bản
Hình 3.7 Chọn Safe Margins
2 Nếu không muốn hiển thị Safe Margins, thì chỉ cần nhấp lại một lần nữa vào mục Safe Margins để bỏ chọn
Trang 173 Điều chỉnh các mục hiển thị trong khu vực Preview, hãy nhấp vào nút View Zoom Level và chọn mức hiển thị tùy ý
Thêm và xóa Track
Mặc định khi tạo Project, chương trình cho phép hiển thị 3 track, trong đó có 3 track video và 3 track cho Audio tương ứng Trong quá trình biên tập video, rất có thể cần đến nhiều track hơn, hoặc có một số track trên Timeline bị rỗng chúng ta muốn bỏ
đi thì có thể thực hiện các thao tác sau:
Thao tác:
o Thêm tracks: Chọn lệnh Sequence Add Tracks
Số lượng track Video
cần thêm
Thứ tự track thêm
Số lượng track Audio
cần thêm
o Xóa Tracks: Chọn lệnh Sequence Delete Tracks
Kiểm vào để xóa track video
xóa các track trống
hoặc xóa track tác hoạt
Kiểm vào để xóa track audio
Chèn thêm nhiều video vào một màn hình
Đây là một trong những chức năng nổi bật của Adobe Premiere Pro CS4 Nó đã tạo được sự khác biệt và chuyên nghiệp hơn những sản phẩm cùng loại khác Trên một màn hình hiển thị, bạn có thể thiết lập để cho phép nhiều video được hiển thị một lúc và cùng được trình chiếu tại một thời điểm Chúng ta có thể làm như sau:
1 Import 2 file video vào trang giao diện chính của chương trình
Trang 182 Tại khu vực name, kéo hai tập tin video vào track video của thanh Timeline
3 Nhấp chọn vào Video 1 của thanh Timeline, sau đó chọn mục Source, nhấp chọn Effect Controls để mở ô này
4 Nhấp vào nút có biểu tượng hình mũi tên trong mục Motion để mở rộng khung điều khiển
5 Hãy điều chỉnh lại chiều quay thích hợp cho video trong mục Rotation
2.2 Phương pháp biên tập Video
2.2.1 Biên tập Track trên thanh Timeline
a Loại bỏ liên kết giữa Video và Audio
Để có thể chỉnh sửa các video mà không ảnh hưởng đến các đối tượng âm thanh đính kèm video thì ta phải thực hiện việc tách hai đối tượng này được phân trên hai track hoàn toàn khác nhau Tuy nhiên chúng vẫn được liên kết với nhau Để tách chúng thành hai đối tượng độc lập thì chúng ta phải loại bỏ liên kết giữa chúng Để loại bỏ liên kết giữa video và audio làm như sau:
1 Import file video cần loại bỏ liên kết và đưa video vào trạc Video 1 của thanh Timline
2 Trên track Video 1, nhấp phải chuột vào video và chọn Unlink
Hoặc có thể vào menu Clip > Unlink để loại bỏ liên kết giữa đối tượng video và audio của đoạn phim
3 Sau khi đã tách video và audio thành hai đối tượng độc lập, có thể kéo từng đối tựng này đến các vị trí khác nhau hoặc xóa đối tượng này mà không ảnh hưởng đến đối tượng còn lại
Cũng có thể xóa đối tượng Audio này (nếu cần) bằng cách nhấp phải chuột vào Audio muốn xóa và chọn Clear hoặc nhấn phím Delete trên bàn phím
b Không cho phép Video hiển thị trong khu vực Preview
Trong quá trình biên tập phim, rất có thể cần import nhiều tập tin vào thành Timeline, các đối tượng track trên thanh Timeline thì có nhiều nhưng mục Preview chỉ có duy nhất một cửa sổ Nếu không muốn cho Video hiển thị trên khu vực Preview, có thể thực hiện như sau:
1 Trên giao diện chính của chương trình hãy Import các video cần biên tập vào cửa sổ Project và đưa các video đó vào các track video của thanh Timeline
2 Hãy nhấp vào mục Toggle Track Output của Video trên track video không
muốn hiển thị để loại bỏ biểu tượng hình con mắt ở ô này
Khi biểu tượng hình con mắt không xuất hiện trong ô Toggle Track Output thì đồng nghĩa với việc video không được hiển thị trong khu vực Preview
Trang 193 Nếu muốn hiển thị trở lại, chỉ cần nhấp lại một lần nữa vào ô Toggle Track Output để biểu tượng hình con mắt được hiển thị trong ô này
c Khóa và mở khóa cho một Track
Trong quá trình biên tập video, trên thanh Timeline có thể đồng thời nhiều đối tượng video và audio Để hiệu chỉnh video này mà không ảnh hưởng đến các video khác thì cách hay nhất là hãy khóa các video chưa biên tập lại
Để khóa track thực hiện như sau:
Sau khi video đã được đưa vào track video của thanh Timeline Nhấn chọn vào
ô Toggle Track Lock của track video muốn khóa để biểu tượng hình chiếc khóa được hiển thị
Khi biểu tượng hình chiếc khóa được hiển thị trong ô Toggle Track Lock thì chúng ta sẽ không thể chỉnh sửa bất kỳ một thông tin nào trên đối tượng video này được
Lúc này, track bị khóa sẽ xuất hiện những dấu gạch chéo nhằm mục đích thông báo cho người dùng biết rằng track hiện thời đang bị khóa
Nếu muốn mở khóa, chỉ cần nhấp lại một lần nữa vào ô Toggle Track Lock để
bỏ biểu tượng hình chiếc khóa trong ô này đi
Làm tương tự để khóa và mở khóa với track audio
2.2.2 Làm việc với các Tools của Workplace
a Công cụ Selection Tool
Selection Tool là công cụ cho phép người dùng chọn lựa các đối tượng khác nhau trên thanh Timeline Công cụ này được chọn mặc định khi khởi động một Project Trong quá trình biên tập Video, rất có thể ta chuyển sang dùng một công cụ khác Để sử dụng Selection tool ta làm như sau:
Tại Tools ở phái gốc phải dưới của trang giao diện chính, nhấp chuột vào mục
có biểu tượng hình con trỏ hoặc nhấn phím V trên bàn phím để chọn công cụ Selection Tools
Với công cụ Selection Tool, chúng ta có thể nhấn giữ chuột trái đồng thời kéo các đối tượng (video hoặc audio) trên thành Timeline đến các vị tris khác nhau Selection Tool cũng có thể được sử dụng để thu ngắn các đoạn video trên thanh Timeline bằng cách di chuyển chuột đến điểm cuối của video muốn thu ngắn Khi thấy biểu tượng con trỏ chuột biến thành dấu ngoặc vuông (“]”) thì nhấn giữ chuột trái đồng thời kéo nó sang trái để thu ngắn video
Nếu không thấy ô Tools dưới góc phải dưới của trang giao diện, thì vào menu Window và chọn Tools
b Cắt video thành từng đoạn bằng Razor Tool
Trang 20Razor Tool là một trong những công cụ quan trọng nhất của Adobe Premiere Pro, nó cho phép cắt video và audio thành những đoạn tùy ý Để từ đó có thể thêm, xóa, sửa bất kỳ một đối tượng nào
Để sử dụng Razor Tool ta làm như sau:
1 Tại ô Tools ở góc phải dưới của trang giao diện chính, nhấp chuột vào mục Razor Tool hoặc nhấn phím C trên bàn phím để chọn công cụ này
Hình
2 Sau khi công cụ Razor Tool được chọn, con trỏ chuột lúc này được chuyển thành biểu tượng hình lưỡi cắt, di chuyển hình lưỡi cắt này đến vị trí muốn cắt trên video của thanh Timeline sau đó nhấp chuột để cắt
3 Sau khi video đã được cắt thành những đoạn nhỏ, chúng ta có thể sử dụng công cụ Selection tool để kéo những đoạn video này đến nhữn vị trí khác nhau hoặc
di chuyển các đoạn đã cắt đến một track mới
4 Chúng ta cũng có thể xóa một đoạn bất kỳ bằng cách nhấp phải chuột vào đoạn muốn xóa và chọn Clear hoặc nhấn phím Delete trên bàn phím
Như vậy, giờ đây muốn xóa một đoạn phim hay mộ cảnh quay nào đó thì có thể
sử dụng công cụ Razor tool để khoanh vùng cần xóa, sau đo dùng công cụ Selection tool để nhấp chọn vào vùng cần xóa và nhấn phím Delete trên bàn phím để xóa Nếu trong quá trình biên tập phim, ta cần phải xóa một cảnh mà cảnh này nằm ngay giữa của đoạn phim thì đầu tiên hãy chọn xóa cảnh đó đi, tiếp theo dùng công
cụ Selection tool để kéo đoạn sau sát lại đoạn thứ nhất để lấp chỗ trống của cảnh vừa xóa
5 Chúng ta cũng có thể di chuyển một đoạn bất kỳ trong video từ trước ra sau hoặc từ sau ra trước bằng cách dùng coong cụ Selection tool để kéo và thả
c Công cụ Hand Tool
Hand Tool là công cụ ó biểu tượng hình bàn tay Nó cho phép di chuyển toàn bộ đối tượng của thanh Timeline đến những vị trí khác nhau
Để sử dụng công cụ Hand tool, làm như sau:
1 Nhấp chuột vào Hand tool trên ô Tools ở phía dưới của trang giao diện chính hoặc nhấn phím H trên bàn phím để chọn công cụ này
Hình
2 Sauk hi công cụ Hand tool được chọn, ta chỉ cần giữ chuột trái trên thanh Timeline, đồng thời kéo sang trái hay phải tùy ý
d Công cụ Zoom Tool
Zoom Tool là công cụ cho phép phóng lớn hay thu nhỏ thanh Timeline, đây là công cụ rất cần thiết Chúng ta có thể sử dụng công cụ này để phóng lớn thanh
Trang 21Timeline đến từng Frame Nhờ nó mà ta có thể hiệu chỉnh được video một cách chính xác nhất Để sử dụng công cụ này, thực hiện theo các bước sau:
1 Nhấp chuột vào mục Zoom tool trên ô Tools ở phía dưới góc phải của trang giao diện chính hoặc nhấn phím Z trên bàn phím để chọn công cụ này
2.2.3 Một số công cụ biên tập nâng cao
a In Point và Out Point
Đây là công cụ rất hay được sử dụng để biên tập video Nó cho phép người dùng chọn điểm đầu và điểm cuối của đoạn video để tạo đoạn được chọn Sau khi
đã có đoạn được chọn, ta có thể xóa nhanh đoạn này Để làm việc với công cụ này
ta thực hiện như sau:
1 Import một tập tin video cần biên tập vào Project Sau đó kéo video đó xuống track video của thanh Timeline
2 Trên thanh Timeline, hãy nhấp chọn vào một điểm bất kỳ muốn đánh dấu, sau
đó nhấp nút Set In Point hoặc nhấn phím I trên bàn phím
5 Chúng ta cũng có thể xóa đoạn được chọn bằng nút Lift hoặc nhấn phím dấu
b Chèn một đoạn trong Video vào Timeline
Trang 22Trong quá trình bien tập phim, có thể có một đoạn phim với nhiều cảnh quay khác nhau Nhưng trong đó ta chỉ quan tâm đến một đoạn và quyết định biên tập đoạn này ra sản phẩm Nhưng muốn biên tập được đoạn này thì ta phải đưa nó vào thanh Timeline Để đưa một đoạn bất kỳ trong video vào thanh Timeline, ta làm như sau:
1 Import một video cần biên tập vào Project
2 Trong mục Name của khu vực Project, nhấp đôi vào phần biểu tượng tập tin video để đưa nó vào khu vực Source Khi đó nội dung của video sẽ được hiển thị lên mục Source và ta có thể xem được nội dung của video gốc
3 Nhập mốc thời gian tại vị trí đầu tiên muốn chọn trong ô Left Time ở khu vực Source hoặc di chuyển con trỏ tới vị trí đầu tiên của đoạn video muốn chọn
4 Nhấp nút Set In Point ở khu vực Source hoặc nhấn phím I trên bàn phím để tạo điểm đầu tiên cho đoạn được chọn
5 Trong ô Left Time, nhập mốc thời gian kết thúc đoạn muốn chọn hoặc di chuyển đầu chạy tới vị trí cuối đoạn video muốn chọn
6 Nhấp nút Set Out Point hoặc nhấn phím O trên bàn phím để tạo đoạn được chọn
7 Nếu chỉ muốn lấy phần video của đoạn phím thì hãy nhấn giữa chuột trái vào mục Drag Video Only và kéo nó vào một track video bất kỳ của thanh Timeline
8 Nếu chỉ muốn lấy phàn âm thanh của đoạn được chọn thì hãy nhấn giữ chuột trái vào nút Drag Audio Only và kéo nó vào một track Audio bất kỳ của thanh Timeline
9 Hãy nhấp vào phần đầu của track Video 1 và Audio 1 để chọn hai tracks này Bước này nhằm mục đích chọn track muốn chèn đoạn được chọn của video vào thanh Timeline
10 Kéo điều khiển của thanh Timeline về vị trí đầu tiên để chèn video và audio của đonạ được chọn vào vị trí đầu tiên của track Video 1 à Audio 1
11 Trong khu vực Source, hãy nhấp nút Insert hoặc nhấn phím dấu phẩy (,) trên bàn phím để đưa đoạn được chọn vào các vị trí đã chọn của thanh Timeline
Chúng ta cũng có thể nhấp nút Overlay hoặc nhấn phím dấu chấm (.) trên bàn phím để chèn đoạn được chọn vào thanh Timeline
Chú ý:
Insert: Chèn đoạn clip được chọn vào vị trí đầu từ Timeline hiện thời, đồng thời
cắt đoạn clip cũ tại vị trí đó và dịch nó đi một đoạn đúng bằng chiều dài của đoạn được chọn trong Source
Trang 23Overlay: Ghi đè đoạn clip được chọn vào vị trí đầu từ Timeline hiện thời, đồng
thời cắt một đoạn trên clip cũ có chiều dài đúng bằng đoạn được chọn trong màn hình Source và xóa nó đi (không thay đổi thời gian)
c Tạo màu nền cho video bằng Color Matte
Theo mặc định khi tạo Project, nền của mỗi đoạn video là màu đen Để tạo ra vẻ đẹp riêng biệt cũng như nâng cao khả năng hấp dẫn cho video, chúng ta nên đổi lại màu nền này Một trong những công cụ hữu hiệu và căn bản nhất để tạo màu nền đó
Cũng có thể chọn Color Matte bằng cách vào menu File > New > Color Matte
2 Tại hộp thoại New Color Matte, hãy điều chỉnh các thông tin sau:
- Width: Mục này cho phép nhập vào chiều rộng của màn hình Mặc định là 720
- Pixel Aspect Ratio: Mục này được sử dụng để chọn tỷ lệ màn hình cho Color
Matte Mặc định là D1/DV NTSC (0.9019) Sau khi chọn xong, hãy nhấp nút OK
mở rộng thời lượng cho đối tượng Background Color này
d Tăng – giảm tốc độ trình chiếu cho một đoạn Video
Khi biên tập video, rất có thể ta muốn một đoạn video nào đó được tua nhanh hoặc quay chậm hơn mức bình thường nhằm tạo ra một video có nội dung uyển chuyển và sinh động hơn Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết cách thực hiện
Giả sử, để tang tốc play từ hết phút thứ nhất cho đến hết phút thứ 3 của video, thực hiện theo các bước sau:
Trang 241 Import file video cần tăng tốc vào cửa sổ Project của chương trình Sau đó đưa video vào track Video 1 của thanh Timeline
2 Di chuyển đến vị trí có mốc thời gian 00:01:00 (từ hết phút thứ nhất)
3 Sử dụng công cụ Razor Tool để cắt tại vị trí có mốc thời gian như trên Bước này để tách video trên thành hai phần riêng biệt
4 Di chuyển đến vị trí có mốc thời gian 00:03:00 (hết phút thứ 3)
5 Sử dụng công cụ Razor tool để cắt Video 1 tại vị trí có mốc thời gian 00:03:00 Sau khi cắt tại vị trí này nữa thì ta tạo được một đoạn clip có thời gian trình chiếu từ hết phút thứ nhất đến hết phút thứ ba
6 Trên thanh Timeline, nhấp chuột phải vào đoạn video ở giữa vào chọn Speed/Duration để mở hộp thoại Clip Speed/ Duration
7 Trong mục Speed của hộp thoại Clip Speed/Duration, hãy nhập vào tốc độ muốn quay Cụ thể như sau:
- Bình thường: Ở mức bình thường, thì thông số trong mục Speed là 100%
- Quay nhanh: Nếu muốn video trình chiếu nhanh hơn, thì chỉ cần nhập vào một
Khi áp dụng tốc độ tua nhanh thì thời lượng của đoạn được tua nhanh sẽ bị giảm xuống Ngược lại, nếu quay chậm thì thời lượng của đoạn này sẽ tăng lên (tùy thuộc vào tốc độ tua mà ta chọn)
e Thay đổi số khung hình trên một giây
Một video trong những điều kiện bình thường sẽ có 24 khung hình trên một giây Điều này có nghĩa là trong một giây đồng hồ sẽ có 24 hình được trình chiếu Đây là chuẩn của điện ảnh ngày xưa, vào thời điểm phim nhựa
Ngày nay, với các loại video kỹ thuật số và kỹ thuật dựng phim phi tuyến (Non Linear Video Editing), phương pháp dựng phim đã có nhiều thay đổi đáng kể Vì thế số khung hình trên một giây cũng được thay đổi một cách đáng kể Số khung
Trang 25hình chuẩn của video kỹ thuật số là 29.97 fps (19.97 hình trên giây với chuẩn NTSC) và 25 fps (đối với chuẩn PAL)
Trên thực tế, càng nhiều khung hình được trình chiếu trên một giây đồng hồ thì chuyển động của bối cảnh càng nhuyễn và mịn hơn Vì thế mà dung lượng của phim cũng lớn hơn
Với sự trợ giúp của các phần mềm biên tập phim chuyên nghiệp như Adobe Premiere Pro thì ta có thể thay đổi số khung hình trên một giây một cách dễ dàng
Để làm điều này ta làm như sau:
1 Import một video vào giao diện chính của chương trình trong cửa sổ Project
và đưa video này vào track video của thanh Timeline
2 Tại mục Name trên khu vực Project, nhấp phải chuột vào phần biểu tượng của video và chọn Interpret Footage
Tại hộp thoại Interpret Footage, ta sẽ thấy số khung hình trên một giây hiện thời của video ở mục Use Frame Rate from File
3 Để thay đổi số khung hình trên một giây, nhấp chuột vào mục Assume this frame rate và nhập vào số khung hình muốn thay đổi
4 Sau khi nhập xong nhấp nút OK để áp dụng và trở về giao diện chính của chương trình để chạy video để xem trước số khung hình vừa thiết lập
f Nhóm các đối tượng video thành một nhóm
Trong quá trình xử lý phim, trên thanh Timeline có thể có nhiều đoạn video khác nhau Tại cùng một thời điểm ta không thể chỉnh sửa được hết tất cả các đối tượng này Vì vậy phải chỉnh sửa tuần tự từng đối tượng một Sau khi chỉnh sửa xong một đối tượng nào đó, chúng ta nên nhóm chúng lại với nhau (nếu có nhiều hơn một đối tượng) thành một nhóm để không bị nhầm lẫn với các đối tượng chưa chỉnh sửa khác
Chức năng nhóm các đối tượng chỉ áp dụng được cho các đoạn video mà thôi Còn giữa video với audio thì ta phải sử dụng chức năng khác Khi các đối tượng video đã được nhóm lại với nhau, nhấp vào một đoạn bất kỳ trong nhóm thì các đoạn khác cũng được chọn theo Để nhóm các đoạn video đã có trong track video lại với nhau ta làm như sau:
- Nhấn giữ Shift đồng thời dùng chuột nhấp chọn vào từng video một trên thanh Timeline để các đối tượng này được chọn
- Sau khi đã chọn các đối tượng video cần nhóm, hãy vào menu Clip > Group hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + G để nhóm hai đối tượng này thành một nhóm
- Nếu muốn tách nhóm, chỉ cần nhấp chọn vào video muốn tách trên thanh Timeline, sau đó vào menu Clip > Ungroup hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift +G
Trang 26g Liên kết video và audio
Sau khi biên tập xong video và audio, chúng ta nên liên kết chúng lại với nhau (nếu chúng có liên quan với nhau) để tránh nhầm lẫn với các đối tượng khác Việc liên kết hai thành phần này lại sẽ cho phép ta nhận biết được mối liên quan giữa các đối tượng với nhau Cách này sẽ làm cho việc biên tập trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn
Để liên kết video và audio với nhau, làm như sau:
1 Nhấn giữ phím Shift trên bàn phím đồng thời nhấp chuột vào đối tượng video
và audio để hai đối tượng này được chọn
2.Nhấp phải chuột vào một trong hai đối tượng đang được chọn và chọn link hoặc vào menu Clip > link để liên kết hai đối tượng này lại với nhau
Nếu không muốn liên kết hai đối tượng này nữa, hãy nhấp vào đối tượng muốn tách và vào menu Clip > Unlink
h Dừng hình
Trong quá trình dựng phím, đôi khi ta muốn đoạn phim đang biên tập được dừng ở một hình (frame) nào đó để ta có thể tự do đọc lời thoại cho đến thời điểm thích hợp mới cho hình chạy
Giả sử, chúng ta có sẵn một video trên track video của thanh Timeline và ta muốn giữ nguyên hình ảnh của video tại vị trí có mốc thời gian 00:01:00 đến 00:01:30 thì cho video phát lại bình thường Để làm được điều này, ta thực hiện theo các bước như sau:
- Di chuyển đầu đọc đến vị trí có mốc thời gian 00:01:00
- Nhấp chọn công cụ Razor Tool và cắt vào vị trí có mốc thời gian như trên của video
- Di chuyển đến vị trí có mốc thời gian 00:01:30
- Nhấp chọn công cụ Razor Tool va cắt video ở vị trí có mốc thời gian này
Từ sau mốc thời gian 00:01:30 sẽ cho video phát trong tình trạng bình thường Như vậy đoạn phim muốn dừng có thời lượng là 30 giây
- Nhấp phải chuột vào đoạn video muốn dừng (đoạn video được chọn) và chọn Frame Hold để mở hộp thoại Frame Hold Options
- Tại hộp thoại Frame Hold Options, có 3 tùy chọn cụ thể như sau:
+ In Point: Nếu chọn mục này thì hình ảnh sẽ được dừng tại vị trí cắt đầu tiên
của một đoạn phim được chọn
+ Out Point: Nếu mục này được chọn thì hình ảnh sẽ được dừng tại vị trí cắt
cuối cùng của video được chọn
Trang 27+ Maker 0: Nếu chọn mục này thì chương trình sẽ lấy vị trí đầu tiên (vị trí
00:01:00) của video dduocj chọn đẻ dừng hình
dụ sau:
Ví dụ: Giả sử, để trình chiếu tông màu đen – trắn của hiệu ứng Tint cho một video bất kỳ từ vị trí có mốc thời gian 00:01:00 đến 00:01:10 và cho video trình chiếu ở tông màu này cho đến cuối, thực hiện như sau:
- Trên thanh Timeline, nhấp chọn vào video muốn áp dụng hiệu ứng
- Trong khu vực Effects, nhập vào từ khóa Tint để tìm nhanh hiệu ứng này Hoặc cũng có thể di chuyển đến mục Video Effects > Color Correction để tìm hiệu ứng Tint
- Dùng chuột kéo hiệu ứng Tint từ khu vực Effects và thả vào mục Effect Controls
Khi hiệu ứng Tint đã được đưa vào ô Effect Controls thì toàn bọ video được chọn sẽ bị chuyển sang màu đen trắng Đây là hai màu mặc định mà hiệu ứng Tint đem lại cho video Chúng ta sẽ thực hiện các bước tiếp theo để điều chỉnh các tông màu khác nhau cho video
- Trong khu vực Effect Controls, nhấp vào nút mũi tên trong mục Tint để mở rộng khung điều khiển của hiệu ứng này
- Tại vị trí có mốc thời gian 00:00:00 (vị trí đầu tiên của video), nhấp nút Toggle animation của mục Amount to Tint và nhập giá trị 0 để đưa video về màu sắc ban đầu
- Di chuyển đến vị trí có mốc thời gian 00:01:00
- Nhấp nút Add/Remove Keyframe của mục Amount to Tint để tạo Keyframe tiếp theo cho mục này Keyframe thứ hai này sẽ giữ cho video trình chiếu ở màu sắc thường từ đầu cho đến vị trí này
- Di chuyển đến vị trí có mốc thời gian 00:01:10
Trang 28- Nhập giá trị 100 cho mục Amount to Tint để tạo keyframe thứ 3 cho mục này Keyframe này sẽ làm cho video dần trở về tông màu đen trắng trong khoảng thời gian 10 giây (từ 00:01:00 đến 00:01:10)
- Di chuyển về vị trí có mốc thời gian 00:00:59 và nhấp nút Play hoặc phím Space để xem sự biến đổi màu trên video
Chú ý:
1 Để thay thế màu đen trong video thành một màu bất kỳ, ví dụ thay thế màu đen bằng màu đỏ thì hãy nhấp vào ô màu đen trong Map Black To để mở hộp thoại Color Picker
2 Tại hộp thoại Color Piker, nhấp chuột vào vị trí màu muốn thay thế, sau đó nhấp OK để áp dụng
Nếu biết về các thông số màu, ta có thể nhập trực tiếp thông số này vào các ô RGB Dưới đây là thông số màu cơ bản :
b Hiệu ứng Brightness & Contrast
Khi quay phim bằng những loại máy thông thường và trong những điều kiện ánh sang khác nhau, rất có thể đoạn phim mà ta quay được thiết ánh sáng hoặc ánh sáng quá chói chang Điều này ảnh hưởng không ít đến chất lượng phim
Để giải quyết vấn đề trên thì chúng ta nên sử dụng hiệu ứng Brightness & Contrast Đây là hệu ứng giúp tăng độ sang và độ tương phản của màu sắc khác nhau trong video Nếu được áp dụng một cách đúng đắn, hiệu ứng này sẽ làm cho video trở nên độc đáo chuyên nghiệp và đẹp mắt
Trang 29Để sử dụng hiệu ứng này, chúng ta làm như sau:
- Trên thanh Timeline, nhấp chọn vào video muốn áp dụng hiệu ứng
- Trong khu vực Effects, nhập vào từ khóa Brightness để tìm nhanh hiệu ứng này Hoặc chúng ta cũng có thể di chuyển đến mục Video Effects > Color Correction để tìm hiệu ứng này
- Dùng chuột kéo hiệu ứng Brightness & Contrast từ khu vực Effects và thả vào mục Effect Controls
- Để điều chỉnh độ sáng và độ tương phản của các màu trong video, chúng ta điều chỉnh các thành phần sau:
+ Brightness: Mục này cho phép điều chỉnh độ sáng hay tối cho video Độ sáng
mặc định luôn đặt ở vị trí 0.0 (độ sáng hiện thời của video) Nếu muốn video sáng hơn mức bình thường, chỉ cần nhập vào giá trị bất kỳ lớn hơn 0.0 hoặc kéo thanh điều khiển sang phải Ngược lại, để giảm độ sáng, hãy nhập vào giá trị nhỏ hơn 0.0 hoặc kéo thanh điều khiển sang trái
+ Contrast: Mục này cho phép điều chỉnh độ tương phản của các màu sắc trong
video hay độ tương phản của ánh sáng Khi tăng độ tương phản, ta sẽ thấy video của mình có màu ấm hơn, tức là màu của nắng, làm cho video dễ xem và đẹp mắt hơn Điều chỉnh mục này tương tự như với Brightness
c Hiệu ứng Black & White
Hiệu ứng này khá đơn giản và thường được áp dụng để xây dựng những video
có tông màu đen trắng Nếu áp dụng hiệu ứng này video sẽ có hai tông màu chính là đen và trắng
2.3.2 Hiệu ứng ánh sáng
a Hiệu ứng Light Factory
Light Factory là một trong những Plug-in của Adobe Premiere Pro Nó là một hiệu ứng ánh sáng rất đẹp, thường tạo ra hiệu ứng mặt trời đẹp mắt khi áp dụng và video Light Factory cho phép người dùng tùy chỉnh mức độ ánh sáng, màu sắc ánh sáng và vị trí xuất hiện của ánh sáng cũng như vô vàn những mục liên quan đến cấp
độ chiếu sáng Nếu biết áp dụng, video của chúng ta sẽ trở nên sinh động và đẹp mắt hơn
Vì Light Factory là một hiệu ứng của hãng thứ ba, nếu muốn sử dụng thì chúng
ta phải cài đặt nó
Có thể sử dụng internet để download và cài đặt Plug-in này
Để sử dụng hiệu ứng này, chúng ta làm như sau:
Cách 1: Trong khu vực Effects, nhập vào từ khóa Light Factory để tìm nhanh hiệu
ứng này
Trang 30Cách 2: Trong khu vực Effects, di chuyển đến mục Video Effects > Knoll Light
Factory để tìm hiệu ứng Light Factory
Sau đó dùng chuột kéo hiệu ứng Light Factory từ khu vực Effects và thả vào mục Effect Controls
Trong khung điều khiển của hiệu ứng Light Factory, chúng ta điều chỉnh các thông số sao cho phù hợp với mục đích biên tập của chúng ta
- Để thay đổi cường độ sáng, hãy nhập vào giá trị bất kỳ hơn 100 trong mục Brightness hoặc nhập vào giá trị nhỏ hơn 100 để giảm cường động của ánh sáng
- Để thay đổi kích thước của tia sáng (độ phân tán của ánh sáng), hãy nhập giá trị bất kỳ lơn hơn 1 trong muc Scale Ngowcj lại nhập vào giá trị nhỏ hơn 1 để giảm kích thước của ánh sáng
- Để thay đổi hoặc thêm các thông số ánh sáng khác, hãy nhấp vào nút Setu trong hiệu ứng Light Factory
Trong hộp thoại Lens Editor, hãy nhấp nút Down để mở hộp thoại chứa các thông số cần thêm Tại hộp thoại này, hãy nhấp chọn vào điểm sáng muốn thêm sau
đó nhấp nút Add để thêm, sau khi chọn xong , nhấp nút OK để áp dụng
b Hiệu ứng Lightning
Lightning là hiệu ứng ánh sáng, thường được áp dụng để tạo ra các tia chớp cho những vieo có cảnh quay trong thời tiết mưa Đây là một hiệu ứng rất đẹp mắt Nếu được áp dụng vào một bối cảnh hợp lý, hiệu ứng này sẽ tạo ra một sự thích thú cho người xem và nâng cao được tính nghệ thuật cho video
Để sử dụng hiệu ứng này, ta làm như sau:
- Lựa chọn đoạn video cần đưa hiệu ứng
- Trong khu vực Effects, nhập vào từ khóa Lightning để tìm nhanh hiệu ứng này Hoặc trong khu vực Effects do chuyển đến mục video Effects > Generate để tìm hiệu ứng Lightning
- Dùng chuột kéo hiệu ứng Lightning từ khu vực Effects và thả vào mục Effect Controls
Mặc định khi đưa hiệu ứng vào video nó sẽ được hiển thị ở vị trí ngang và nằm giữa video
- Chúng ta có thể hiệu chỉnh các thông số sau:
+ Start point: tọa độ xuất phát của tia chớp
+ End point: tọa độ đánh của tia chớp (tọa độ tiếp xúc)
+Segments: Thành phần này cho phép chọn số phân đoạn của tia chớp
+ Amplitude: Mục này cho phép chọn biên độ của tia chớp
+ Detail Level: Mục này dùng để điều chỉnh mức chi tiết cho tia chớp con