1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bản chất - hiện tượng

23 531 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản chất - hiện tượng
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Khái niệm phạm trù bản chất và phạm trù hiện tượng 2/ Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng 3/ Ý nghĩa phương pháp luận... Ví dụ : Bản chất của một nguyên tố hoá học là mối l

Trang 1

CHƯƠNG II PHÉP BIỆN CHỨNG

DUY VẬT

Trang 2

I.PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

II.CÁC NGUYÊN LÍ CƠ BẢN

III.CÁC PHẠM TRÙ CƠ BẢN

IV.CÁC QUI LUẬT CƠ BẢN

V.LÍ LUẬN NHẬN THỨC TƯ DUY

BIỆN CHỨNG

Trang 3

III CÁC PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Cái riêng và cái chung

2 Nguyên nhân và hệ quả

3 Tất nhiên và ngẫu nhiên

4 Nội dung và hình thức

5 Bản chất và hiện tượng

6 Khả năng và hiện thực

Trang 4

BẢN CHẤT

VÀ HIỆN TƯỢNG

BẢN CHẤT

VÀ HIỆN TƯỢNG

Trang 5

1/ Khái niệm phạm trù bản

chất và phạm trù hiện tượng 2/ Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng

3/ Ý nghĩa phương pháp luận

Trang 6

nhiên, tương đối ổn định ở bên trong, qui định sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng đó.

 Phạm trù hiện tượng dùng để chỉ sự biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ đó trong những điều kiện xác định.

Trang 7

Ví dụ : Bản chất của một

nguyên tố hoá học là mối liên hệ giữa điện tử và hạt nhân Còn những tính chất hoá học của nguyên tố đó khi tương tác với những nguyên tố khác là hiện

tượng, thể hiện ra bên

ngoài của mối liên kết

giữa điện tử và hạt nhân.

Trang 8

2.QUAN HỆ BIỆN CHỨNG

GIỮA BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG

Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là hai mặt vừa thống nhất vừa đối lập nhau

Trang 9

Tại sao nói bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan ?

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: cả bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là cái vốn có của sự vật không do ai sáng tạo ra, bởi vì sự vật nào cũng được tạo nên từ những yếu tố nhất định Những yếu tố này liên kết

với nhau bằng những mối liên hệ khách quan, đan xen, tương đối ổn định Tất nhiên, mối

liên hệ này tạo thành bản chất của sự vật Vậy, bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan.

Trang 10

a/ Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng

Bản chất bao giờ cũng bộc lộ ra qua

hiện tượng, còn hiện tượng bao giờ

cũng là sự biểu hiện của một bản chất nhất định Không có bản chất nào tồn tại thuần túy tách rời hiện tượng, cũng như không có hiện tượng không biểu hiện một bản chất nào đó

Trang 11

Ví dụ: Trong xã hội có giai cấp, bản chất của nhà nước là công cụ thống trị giai cấp, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị Trong xã hội phong kiến, sự thống trị biểu hiện: nhà

nước chiếm đất, bắt nông dân đi

lính

Trang 12

Khi bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi Khi bản chất mất đi thì

hiện tượng cũng mất theo.

Trang 13

Ví dụ 1 : Bản chất của NaCl là

bản chất của nó, tức cho thêm

dung dich NaOH thì khi cho quì tím vào sẽ xảy ra hiện tượng quì tím chuyển xanh, nghĩa là đã có

chất thay đổi.

Trang 14

Ví dụ 2 : Bản chất của gió là sự

chuyển động của không khí, không khí luôn luôn chuyển động từ nơi

chuyển động của không khí gây

nên hiện tượng gió Khi không có

sự chuyển động trên thì không có gió

Trang 15

b/ Sự đối lập giữa bản chất và hiện tượng

• Bản chất là cái chung, cái tất yếu, còn hiện tượng là cái riêng biệt phong phú và đa

dạng Cùng một bản chất có thể biểu hiện ra

ở nhiều hiện tượng khác nhau tùy theo sự

thay đổi của điều kiện và hoàn cảnh Vì vậy bản chất là cái tương đối ổn định, còn hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi.

• Bản chất là cái bên trong, hiện tượng là cái bên ngoài

Trang 16

Ví dụ: Bản chất quan hệ giữa giai

cấp tư sản và giai cấp công nhân

trong chủ nghĩa tư bản là quan hệ bóc lột Biểu hiện của quan hệ này

ra ngoài xã hội là quan hệ bình

đẳng: người công nhân có quyền kí hay không kí vào bản hợp đồng với

tư bản, chăm lo đến sức khoẻ đến công nhân nếu điều đó có lợi cho

việc tăng giá trị thặng dư.

Trang 17

3/ Ý nghĩa phương pháp luận:

Trang 18

• Bản chất phản ánh tính tất yếu, tính qui luật nên trong nhận thức

và thực tiễn cần căn cứ vào bản chất chứ không căn cứ vào hiện tượng thì mới đánh giá chính xác

sự vật hiện tượng đó, mới có thể cải tạo căn bản sự vật.

Trang 19

Ví dụ: Để nhận thức bản chất của ánh

sáng trắng, người ta phải căn cứ qua

nhiều thí nghiệm như: cho ánh sáng

trắng đi qua lăng kính ta thu được dải màu như cầu vòng từ đỏ đến tím và

ngược lại cho quang phổ đi qua thấu

kính hội tụ ta thu được ánh sáng trắng

Từ đó kết luận, bản chất ánh sáng trắng

là tổng hợp của ánh sáng đơn sắc.

Trang 21

Hay qua quan sát, nghiên cứu nhiều hiện tượng phát triển của cây lúa, người ta nhận

biết được bản chất, qui luật của

nó Từ đó, cải tạo giống lúa cho

năng suất cao

Trang 22

Nhóm 3 Lớp Lí-KTCN K33

Trường CĐSP Đồng Nai

Nhóm 3 Lớp Lí-KTCN K33 Trường CĐSP Đồng Nai

Ngày đăng: 18/09/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w