1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Sản lượng và tổng cầu

24 480 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản lượng và tổng cầu
Người hướng dẫn Th.S. Lê Thị Kim Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 523,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản lượng tiềm năng – Sản lượng mà nền kinh tế tạo ra khi cá đầu vào được sử dụng đầy đủ Sả ế Sản lượng thực tế – Được sản xuất trong một khoảng thời gian – Có thể khác biệt v

Trang 1

Chương 3 Sản lượng và tổng cầu

Th.S Lê Thị Kim Dung

Sản lượng

Sản lượng mà nền kinh tế tạo ra khi các

đầu vào được sử dụng đầy đủ

Cách 1: khi sản lượng thực tế thấp hơn Cách 1: khi sản lượng thực tế thấp hơn

sản lượng tiềm năng 2% thì thất nghiệp sẽ

tăng thêm 1%.

Cách 2: khi sản lượng thực tế tăng nhanh

hơn sản lượng tiềm năng 2,5% thì thất

nghiệp sẽ giảm bớt 1%.

Trang 2

Định luật Okun

hai công thức tính tỷ lệ thất nghiệp thực

tế (Ut) như sau:

Un: tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

U(-1): tỷ lệ thất nghiệp trước đó

Yp: sản lượng tiềm năng; Yt: sản lượng thực

Trang 3

Đường chéo của Keynes

cầu của hàng hoá và dịch vụ thể hiện trên

trục tung

sản lượng (y) thể hiện trên trục hoành

sản lượng (y) thể hiện trên trục hoành

Đường chéo của Keynes

phủ và không có người nước ngoài:

người tiêu dùng có cầu về hàng tiêu

dùng các doanh nghiệp có cầu về

dùng, các doanh nghiệp có cầu về

hàng đầu tư

lượng:

Sản lượng = Cầu

Trang 4

45 00

(demand) C+I

Output, y

(demand)

Đường chéo của Keynes

không phụ thuộc vào sản lượng.

lượng mà tại đó đường cầu cắt

lượng mà tại đó đường cầu cắt

Trang 5

Tiêu dùng và thu nhập ở Liên hiệp Anh

theo giá cố định năm 1995, 1989-1998

(4) APC (C/Y)

(5) MPC ((C/ C/Y Y ))

(6) APS (S/Y)

(7) MPS ((S/ S/Y Y ))

11 88 11 22 11 00 00 99 00 84 84 00 88

00 66 00 66 00 66 00 66 00 66 00 66

00 88 00 22 00 00 11 00 16 16 00 22

00 44 00 44 00 44 00 44 00 44 00 44

Hàm tiêu dùng

dùng cũng tăng lên Mối quan hệ giữa

tiêu dùng và thu nhập gọi là hàm tiêu

dùng:

Trang 6

tiêu dùng dùng mong mong muốn muốn là

tự định định”) ”).

{{

120

Khuynh Khuynh hướng hướng tiêu tiêu dùng dùng biên biên

((hệ hệ số số góc góc của của hàm hàm tiêu tiêu dùng dùng) ) là

là 0,6 0,6 –– nghĩa nghĩa là là, , cứ cứ mỗi mỗi £1 £1 tăng

tăng thêm thêm từ từ thu thu nhập nhập thì thì chi chi tiêu

tiêu tăng tăng thêm thêm 60 60 xu xu

Trang 7

Hàm tiết kiệm

Hàm Hàm tiết tiết kiệm kiệm cho cho thấy thấy mức

mức tiết tiết kiệm kiệm mong mong muốn muốn tại

tại mỗi mỗi mức mức thu thu nhập nhập

Các thay đổi trong hàm tiêu dùng

thay đổi Chẳng hạn hai yếu tố sau:

Của cải của người tiêu dùng tăng lên

Người tiêu dùng tự tin hơn

Người tiêu dùng tự tin hơn.

hạn hai yếu tố sau:

Người tiêu dùng nghĩ rằng thu nhập tăng lâu

dài

Sự thay đổi thuế suất.

Trang 8

Sản Sản lượng lượng, y , y

Slope

Sản Sản lượng lượng, y , y

Khuynh hướng tiêu dùng và tiết kiệm

(average propensity to consume: APC)

tỷ lệ tổng thu nhập dành cho tiêu dùng.

APC = C/Y

(average propensity to save: APS): tỷ lệ

tổng thu nhập dành cho tiết kiệm.

APS = S/Y APC + APS = 1

Trang 9

Khuynh hướng tiêu dùng và tiết kiệm

(marginal propensity to consume:

MPC) liên quan đến những thay đổi

trong tiêu dùng khi thu nhập thay đổi.

Khuynh hướng tiêu dùng và tiết kiệm

liên quan đến những thay đổi trong tiết

kiệm khi thu nhập thay đổi.

II

Đến Đến đây đây ta ta vẫn vẫn còn còn giả

giả định định I I tự tự định định

Trang 10

Tác động của việc giảm tổng cầu

45 oo line

AD 00 Đầu Đầu tiên tiên, , tổng tổng cầu cầu là

là AD AD 00 , , nền nền kinh kinh tế

tế cân cân bằng bằng tại tại Y Y 0.

Tổng Tổng cầu cầu giảm giảm

Sản Sản lượng lượng, , thu thu nhập nhập

Y 00

Tổng Tổng cầu cầu giảm giảm xuống xuống AD AD 11 , , Điểm Điểm cân cân bằng bằng mới

Đầu Đầu tư tư kế kế hoạch hoạch (I) ((tỷ tỷ đô đô la) la)

Chi tiêu kế hoạch (E = C + I) (tỷ đô (tỷ đô la) la)

Khuynh hướng hướng của của thu thu nhập nhập quốc quốc dân dân

40 40 40 40 40 40 40 40 40

160 220 280 340 400 460 520 580 640

Tăng Tăng Tăng Tăng Không Không đổi đổi Giảm Giảm Giảm Giảm

Cân bằng Thu nhập quốc dân

Cân bằng: tình huống khơng cĩ những

khuynh hứơng thay đổi: cân bằng thu

nhập quốc dân (TNQD) xảy ra khi ập q ( Q ) y

TNQD khơng tăng khơng giảm

Cân bằng TNQD diễn đạt bằng hai

cách:

phương pháp thu nhập-chi tiêu

phương pháp bơm vào-rút ra.

Trang 11

thu nhập = chi tiêu

45 oo line Những Những điểm điểm nằm nằm trên trên

đường đường 45 45 00 có có chi chi tiêu tiêu bằng

bằng thu thu nhập nhập hay hay sản sản lượng

Bơm vào = Rút ra

Khi Khi các các khỏan khỏan bơm bơm vào vào bằng

bằng các các khoản khoản rút rút ra ra, , ta

ta có có cân cân bằng bằng

II

S E

gia đình và doanh nghiệp

một khoản bơm vào là đầu tư

một khoản rút ra là tiết kiệm.

Trang 12

Phương pháp thu nhập - chi tiêu

chi tiêu bằng thu nhập:

E = Y

đầu tư.

E = C + I

Phương pháp bơm vào - rút ra

vực:

tiết kiệm là khoản rút ra

đầu tư là khoản bơm vào

dùng hay tiết kiệm:

Y = C + S

Trang 13

Phương pháp bơm vào - rút ra

định Thuế là một hàm của thu nhập

quốc dân.

T = f (Y)

thể hiện cân bằng trong nền kinh tế

đóng, theo phương pháp thu nhập - chi

tiêu

Cân bằng trong nền kinh tế khi

có thêm khu vực chính phủ

Trang 14

Cân bằng trong nền kinh tế bốn khu vực

Xuất khẩu được xem là khoản bơm vào

Nhập khẩu là khoản rút ra

Nhập khẩu là khoản rút ra

lên thì cầu nhập khẩu tăng lên:

M = f (Y)

Cân bằng trong nền kinh tế bốn khu vực

tiêu:

Y = C + I + G + X – M

cho hàng hoá và dịch vụ trong nền kinh

tế trừ đi chi tiêu cho hàng nhập khẩu

Tổng chi tiêu có thể xem như tổng cầu.

Cân bằng trong nền kinh tế bốn khu vực

ra, cân bằng sẽ ở tại:

S + T + M = I + G + X

(Withdrawals: W) = các khoản bơm

vào (Injections: J)

Trang 15

Xuất khẩu và nhập khẩu

Vì người tiêu dùng nhập khẩu nhiều

hàng hoá hơn khi thu nhập tăng:

MPM (marginal propensity to

import) là một số thập phân, gọi là

khuynh hướng nhập khẩu biên

Xuất khẩu và nhập khẩu

MPC là khuynh hướng tiêu dùng biên

nói chung

(MPC – MPM) là khuynh hướng tiêu

dùng biên cho hàng nội địa.

Trang 16

Output, y

Caa+ I + X

(B) An increase in marginal propensity to import will

decrease the level of GDP

Trang 17

Nghịch lý của tiết kiệm

Khi có khủng hoảng và thất nghiệp trong

nền kinh tế, người ta thường trở nên

tiết kiệm hơn Tuy nhiên, trong kinh tế

vĩ mô khi mọi người trong nền kinh tế

vĩ mô, khi mọi người trong nền kinh tế

đều tăng tiết kiệm cuối cùng sẽ dẫn

đến tiết kiệm giảm đi.

Khoảng giảm phát

Khi tổng chi tiêu thấp hơn tổng sản

lượng (và các khỏan bơm vào thấp

hơn các khỏan rút ra) tại mức sản

lượng tòan dụng nhân công

lượng tòan dụng nhân công.

Trang 18

E = Y

B

E= C+I+G+X E= C+I+G+X M M

A KhoảngKhoảng giảmgiảm phátphátE

Khi tổng chi tiêu vượt quá tổng sản

lượng (và các khỏan bơm vào vượt các

khoản rút ra) tại mức sản lượng tòan

dụng nhân công.

E = Y

E= C+I+G+X E= C+I+G+X M M

Trang 19

Các yếu tố quyết định việc đầu tư

càng cao.

cao ➪ doanh thu cao ➪ lợi nhuận cao

càng cao thì lượng đầu tư càng lớn

Cầu đầu tư

hoạch và lãi suất thực tế, các yếu tố

khác giữ nguyên

Trang 20

(b) The effect of change in profit

expectations

Lý thuyết Gia tốc và Mô hình Số nhân

Gia tốc

quan hệ đồng biến với dự báo tăng

trưởng GDP thực trong tương lai.

làm giảm đầu tư, điều này lại đưa đến

GDP giảm nhiều hơn do tác động của

Y 0 = (C 0 + MPC.Y 0 ) + I

Trang 21

Công thức tính cân bằng thu nhập

Tìm số nhân đầu tư

Khi đầu tư là I 0 : Y 0 =

Khi đầu tư là I 1: Y 1 =

11

1

(C00+ I00))11

Trang 22

Tìm số nhân chi tiêu chính phủ và

tóan như phần trước, ta tìm ra số

nhân chi tiêu chính phủ, số nhân về

th ế h

thuế như sau:

Trang 23

Số nhân ngân sách cân bằng

nhân chi tiêu chính phủ + Số nhân về

thuế

= 1

Tìm sản lượng cân bằng trong nền

kinh tế 4 khu vực với T

Tìm sản lượng cân bằng trong nền

kinh tế 4 khu vực với T

Trang 24

Tìm sản lượng cân bằng trong nền

kinh tế 4 khu vực với T

Tìm sản lượng cân bằng trong nền

kinh tế 4 khu vực với t

Ngày đăng: 25/10/2012, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  1 Mối Mối quan quan hệ hệ giữa giữa thu thu nhập nhập, , tiêu tiêu dùng dùng và và tiết tiết kiệm kiệm - Sản lượng và tổng cầu
Bảng 1 1 Mối Mối quan quan hệ hệ giữa giữa thu thu nhập nhập, , tiêu tiêu dùng dùng và và tiết tiết kiệm kiệm (Trang 5)
Bảng 22 Cân Cân bằng bằng thu thu nhập nhập quốc quốc dân dân - Sản lượng và tổng cầu
Bảng 22 Cân Cân bằng bằng thu thu nhập nhập quốc quốc dân dân (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w