Ăn vốc, học hay 3/ Để đảm bảo phương châm hội thoại nào, người nói đôi khi dùng những cách diễn đạt như : “nhân tiện đây xin hỏi ”, “ sẵn dịp xin trình bày”?. Do chiến tranh phong kiến
Trang 1PHÒNG GD-ĐT TX GC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM
Trường THCS Phường 2 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
MÔN: NGỮ VĂN 9 ( Năm học 2009 -20010 )
Thời gian : 90 phút ( Không tính thời gian giao đề) -
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2.0 điểm ) Học sinh trả lời 4 câu hỏi sau: [ chọn 1 trong
4 cách trả lời cho sẵn]
1/ So sánh nào sau đây không có trong văn bản : “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của nhà văn Mác-Két:
a Trái đất là nơi độc nhất có phép màu
b Trái đất là một cái làng nhỏ mà thánh thần đã bỏ quên
c Trái đất là địa ngục của các hành tinh khác
d Trái đất là ngôi nhà chung của nhân loại
2/ Thành ngữ nào sau đây có liên quan đến phương châm cách thức:
a Một câu nhịn , chín câu lành
b Nửa úp nửa mở
c Sự thật mất lòng
d Ăn vốc, học hay
3/ Để đảm bảo phương châm hội thoại nào, người nói đôi khi dùng
những cách diễn đạt như : “nhân tiện đây xin hỏi ”, “ sẵn dịp xin trình bày”?
a.Phương châm về lượng c Phương châm quan hệ
b.Phương châm về chất d Phương châm cách thức
4/ Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến cái chết cuả Vũ Nương
a Do lời nói của đứa con c Do Trương Sinh cả ghen
b Do Vũ Nương bất lực d Do chiến tranh phong kiến
II - PHẦN TỰ LUẬN : (8,0 điểm) Học sinh trả lời 3 câu hỏi sau:
1/ Khi nói: “ Giấc mơ chỉ là giấc mơ”, người nói đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Giải thích rõ vì sao người nói phải nói như thế?
Trang 2-I- PHẦN TRẮC NGHIỆM : (2.0đ) Mỗi câu đúng được 0.5 đ)
* Nội dung: Nêu được luận điểm: Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết
hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị (0,5đ)
Triển khai được các luận cứ và luận chứng sau:
- Nhân cách rất Việt Nam, rất phương Đông nhưng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại (dẫn chứng tiêu biểu,chính xác)
- Một lối sống giản dị và thanh cao (dẫn chứng tiêu biểu,chính xác)
- Nội dung : một lễ hội hay một trò chơi dân gian ở quê em
- Thể loại : Thuyết minh về một nét đẹp văn hoá truyền thống ( có kết hợp các yếu tố nghệ thuật và miêu tả)
* Yêu cầu cụ thể : Bài làm có đầy đủ 3 phần
- Mở bài : Giới thiệu một lễ hội hay một trò chơi dân gian ở quê em
- Thân bài : + Nguồn gốc
+ Hình thức + Cách tổ chức, thực hiện + Ý nghĩa
+ Giữ gìn và phát triển hình thức văn hoá truyền thống, đậm
đà bản sắc dân tộc
- Kết bài : Cảm nghĩ về lễ hội hay trò chơi dân gian
CÁCH CHO ĐIỂM
* Điểm 4 -5 : Dành cho những bài làm tốt, đủ 3 phần ( Mở bài, Thân bài, Kết bài )Đảm bảo
yêu cầu nội dung và thể loại Thuyết minh sinh động, có kết hợp được các yếu tố nghệ thuật
và miêu tả Diễn đạt lưu loát, mạch lạc , có sức thuyết phục Trình bày sạch đẹp, không mắc quá 3 lỗi dùng từ và diễn đạt
* Điểm 2-3: Bài làm đảm bảo yêu cầu nội dung và thể loại nhưng thuyết minh chưa sinh
động, chưa kết hợp được các yếu tố nghệ thuật và miêu tả , còn lúng túng trong cách diễn đạt , mắc một vài lỗi diễn đạt Tuy nhiên phải đảm bảo bố cục 3 phần
* Điểm 1-1,5 :Bài làm chưa đáp ứng được yêu cầu trên,nội dung còn thiếu sót, diễn đạt lủng
củng , còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ và đặt câu
* Điểm 00,0 : Bài làm sai lạc cả nội dung và phương pháp
! Chú ý: Giám khảo có thể căn cứ vào cách cho điểm trên để cho các điểm còn lại
Trang 3PHÒNG GD-ĐT TX GC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM Trường THCS Phường 2 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
MÔN: NGỮ VĂN 9 Thời gian : 90 phút ( Không tính thời gian giao đề) -
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM: (1.0 điểm ) Học sinh trả lời 4 câu hỏi sau:
1/ Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp cho câu văn sau:
Văn bản: “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của nhà văn
……… nước………
2/ Câu thơ nào sau đây có chứa từ: “ Xuân” mang nghĩa chuyển?
a.Làn thu thuỷ, nét xuân sơn
b.Ngày xuân con én đưa thoi
c.Xuân xanh sắp xỉ tới tuần cặp kê
d.Mùa xuân xôn xao
3/ Câu: “ Biết thì thưa thốt – Không biết thì dựa cột mà nghe” tuân thủ phương châm hội thoại nào dưới đây?
a Phương châm về lượng c Phương châm quan hệ
b Phương châm về chất d Phương châm cách thức
4/ Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp với tình
huống giao tiếp đúng hay sai?
II - PHẦN TỰ LUẬN : (9,0 điểm) Học sinh trả lời 5 câu hỏi sau:
1/ Giải thích 2 thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ có liên quan đến phương châm hội thoại nào? ( 1,0điểm)
- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
- Đầu voi, đuôi chuột
2/ Khi nói: “ Mỹ mà không đẹp”, người nói đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Giải thích rõ vì sao người nói phải nói như thế? (1,0điểm)
3/ Cho biết nhân vật chính diện trong tác phẩm“ Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ (1,0 điểm)
4/ Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện: “ Chuyện người con gái Nam Xương”(1,0 điểm)
5/ Tập làm văn: (5,0 điểm)
Đề: Thuyết minh một lễ hội dân gian Việt Nam
Trang 4
-ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
MÔN: NGỮ VĂN 9 Thời gian : 90 phút ( Không tính thời gian giao đề) -
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM: (1.0 điểm ) Học sinh trả lời 4 câu hỏi sau:
1/ Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp cho câu văn sau:
Văn bản: “ Chuyện người con gái Nam Xương” của nhà văn
……….sống vào thế kỉ ………
2/ Câu thơ nào sau đây có chứa từ: “ Chân” mang nghĩa gốc?
a.Sau chân theo một vài thằng con con
b.Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
c.Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
d.Cả a, b, c sai
3/ Câu: “ Sự thật mất lòng” tuân thủ phương châm hội thoại nào dưới đây?
a Phương châm về lượng c Phương châm quan hệ
c Phương châm về chất d Phương châm cách thức
4/ Nhân vật chính trong tác phẩm “ Truyền kì mạn lục” là Vũ Nương đúng hay sai?
II - PHẦN TỰ LUẬN : (9,0 điểm) Học sinh trả lời 4 câu hỏi sau:
1/ Giải thích 2 thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ có liên quan đến phương châm hội thoại nào? ( 1,0điểm)
- Một câu nhịn, chín câu lành
- Đánh trống lảng
2/ Khi nói: “ Giấc mơ chỉ là giấc mơ”, người nói đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Giải thích rõ vì sao người nói phải nói như thế? (1,0điểm)
3/ Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh qua văn bản
“Phong cách Hồ Chí Minh” của Lê Anh Trà (2,0 điểm)
5/ Tập làm văn: (5,0 điểm)
Đề: Thuyết minh một sản vật ở quê em
Trang 5
-PHÒNG GD-ĐT TX GC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM Trường THCS Phường 2 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
MÔN: NGỮ VĂN 9 ( Năm học 2008 -2009 )
Thời gian : 90 phút ( Không tính thời gian giao đề) -
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM: (1.0 điểm ) Học sinh trả lời 4 câu hỏi sau:
1/ Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp cho câu văn sau:
Văn bản : “ Phong cách Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Anh Trà thuộc kiểu văn bản……
2/ Câu thơ nào sau đây của nhà thơ Tố Hữu diễn tả được lối sống giản
dị mà thanh cao của Bác.
a.Nhà gác đơn sơ một góc vườn
b.Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn
c.Mong manh áo vải hồn muôn trượng
d.Hơn tượng đồng phơi những lối mòn
3/ Để đảm bảo phương châm hội thoại nào, người nói đôi khi dùng những cách diễn đạt như : “như tôi đã trình bày”, “ như mọi người đều biết”?
a Phương châm về lượng c Phương châm quan hệ
b Phương châm về chất d Phương châm cách thức
4/ Lời dẫn trực tiếp không cần nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người khác hoặc nhân vật Đúng hay sai?
II - PHẦN TỰ LUẬN : (9,0 điểm) Học sinh trả lời 5 câu hỏi sau:
1/ Giải thích 2 thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ có liên quan đến phương châm hội thoại nào? ( 1,0điểm)
- Nửa úp nửa mở
- Nói có sách, mách có chứng
2/ Có mấy phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ?
Mỗi phương thức cho 1 ví dụ (1,0điểm)
3/ Nêu vài đặc điểm về thể loại của tác phẩm “ Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ (1,0 điểm)
4/ Cho biết các nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương (1,0 điểm)
Trang 6I- PHẦN TRẮC NGHIỆM : (1.0đ) Mỗi câu đúng được 0.25 đ)
1/ nhật dụng 2/ c 3/ a 4/ sai
II - PHẦN TỰ LUẬN :(9.0đ)
1/ Giải thích đúng – nêu đúng phương châm hội thoại
- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ , không nói ra hết ý (0,25đ)
- Phương thức hoán dụ (0,25đ)Cho ví dụ đúng ( 0,25đ)
3/ Vài đặc điểm về thể loại của tác phẩm : “ Truyền kì mạn lục” là:
- Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được luư truyền ( 0,5đ)
- Viết bằng văn xuôi chữ Hán (0,5đ)
4/ Các nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương là : ( mỗi ý đúng 0,25đ)
- Do lời nói của đứa trẻ
- Do Trương Sinh cả ghen
- Nội dung : Con trâu ở làng quê Việt nam
- Thể loại : Thuyết minh về một loài vật ( có kết hợp các yếu tố nghệ thuật và miêu tả) 2/ Yêu cầu cụ thể : Bài làm có đầy đủ 3 phần
- Mở bài : Giới thiệu con trâu ở làng quê Việt nam
- Thân bài : + Nguồn gốc
+ Đặc điểm + Sinh sản + Công dụng + Trong các lễ hội , thơ ca , … + Với tuổi thơ ở nông thôn
- Kết bài : Cảm nghĩ về loài vật này
CÁCH CHO ĐIỂM
* Điểm 4 -5 : Dành cho những bài làm tốt, đủ 3 phần ( Mở bài, Thân bài, Kết bài )
Đảm bảo yêu cầu nội dung và thể loại Thuyết minh sinh động, có kết hợp được các yếu tố nghệ thuật và miêu tả Diễn đạt lưu loát, mạch lạc , có sức thuyết phục Trình bày sạch đẹp, không mắc quá 3 lỗi dùng từ và diễn đạt
* Điểm 2-3: Bài làm đảm bảo yêu cầu nội dung và thể loại nhưng thuyết minh
chưa sinh động, chưa kết hợp được các yếu tố nghệ thuật và miêu tả , còn lúng túng trong cách diễn đạt , mắc một vài lỗi diễn đạt Tuy nhiên phải đảm bảo bố cục 3 phần
* Điểm 1-1,5 :Bài làm chưa đáp ứng được yêu cầu trên,nội dung còn thiếu sót, diễn
đạt lủng củng , còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ và đặt câu
* Điểm 00,0 : Bài làm sai lạc cả nội dung và phương pháp
PHÒNG GD-ĐT TX GC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM
Trang 7Trường THCS Phường 2 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Năm học 2008 -2009 )
Thời gian : 90 phút ( Không tính thời gian giao đề)
-Câu1: ( 1,0điểm)
Em hãy nêu và giải thích các thành phần biệt lập.
Câu 2: ( 2,0 điểm)
Phân tích các phép liên kết câu trong đoạn văn sau:
“ (1)Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết
mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới.(2) Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là yêu cầu hàng đầu (3) Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (4) Ấy là lỗ hổng về kiến thức … ”
( Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, Vũ Khoan)
Câu 3:(2,0 điểm)
Chép lại 2 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Viếng lăng Bác” của Viễn Phương” và cho biết những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của 2 khổ thơ đó.
Trang 8Câu 1: Nêu và giải thích đúng các thành phần biệt lập
- Thành phần tình thái: thể hiện cách nhìn của người nói đối với
sự việc được nói đến trong câu (0,25đ)
Câu 2: Phân tích đúng các phép liên kết câu trong đoạn văn như sau:
* Về nội dung : Các câu trong đoạn văn đều hướng về một chủ đề
( liên kết chủ đề) (0,5đ)
* Về hình thức :
- Câu (2) liên kết với câu (1) bằng phép thế: “ Bản chất trời phú ấy” thế cho “ sự thông minh nhạy bén với cái mới” (0,5đ)
- Câu (3) liên kết với câu (2) bằng phép nối: “Nhưng”(0,5đ)
- Câu (4) liên kết với câu (3) bằng phép thế: “ Ấy” thế cho “ không ít cái yếu” (0,5đ)
Câu 3: Chép lại chính xác 2 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Viếng lăng Bác” của Viễn Phương ( 1,0đ)
- Chép sai 1 từ trừ 0,25đ
- Chép sai 2 lỗi chính tả trừ 0,25đ Nêu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
- Nội dung : Niềm xúc động thiêng liêng, tình cảm tự hào, tôn kính, biết ơn
- Nghệ thuật : từ ngữ bình dị, trong sáng; nhiều hình ảnh ẩn dụ , giàu cảm xúc; âm hưởng thiết tha, sâu lắng.
Câu 4:
1/ Yêu cầu chung : Học sinh biết cách làm bài nghị luận về một bài
thơ theo đúng yêu cầu nội dung và thể loại
- Nội dung : Cảm nhận tinh tế của nhà thơ về những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của đất trời từ cuối hạ sang thu
- Thể loại : Nghị luận về một bài thơ
2/ Yêu cầu cụ thể : Có thể cảm nhận từng khổ thơ sau :
A Khổ 1 : (4 câu đầu ) Tín hiệu giao mùa
- Hương ổi, gió, sương ( vô hình)
- Sự vận động : phả, se, chùng chình( liệt kê, nhân hoá)
- Cảm xúc của nhà thơ: “Bỗng”, “Hình như”→ ngạc nhiên, ngỡ ngàng, bâng khuâng
=> Bức tranh giao mùa hiện lên thật nên thơ, trong sáng
B Khổ 2 : (4 câu tiếp theo ) Những biến chuyển giao mùa
Trang 9- Không gian mở ra xa hơn, rộng hơn, cao hơn: sông, chim, mây
- Biến chuyển: dềnh dàng, hối hả, vắt(liệt kê, nhân hoá, đối lập) → nhẹ nhàng mà rõ rệt
- Ý nghĩa tượng trưng(ẩn dụ)
+ sấm: những vang động thất thường, dữ dội của ngoại cảnh, của cuộc đời
+ hàng cây đứng tuổi : những con người từng trải, kinh nghiệm→ung dung, bình thản trước những đổi thay
=> làm tôn thêm vẻ đẹp nhân sinh của trong chiều sâu tư tưởng của nhà thơ ( mượn cảnh để trải nghiệm cuộc đời)
! Lưu ý : trong quá trình cảm nhận HS phải biết kết hợp cảm nhận các
yếu tố nghệ thuật góp phần thể hiện nội dung như : thể thơ , nhịp điệu,
âm hưởng,hình ảnh, từ ngữ , các biện pháp tu từ …
từ và diễn đạt.
* Điểm 2-3:
Bài làm đảm bảo yêu cầu nội dung và thể loại nhưng cảm nhận chưa tinh
tế , còn lúng túng trong cách diễn đạt , mắc một vài lỗi sai sót Tuy nhiên phải đảm bảo bố cục 3 phần
Bài làm sai lạc cả nội dung và phương pháp
* Giám khảo có thể dựa vào những tiêu chuẩn trên để cho các điểm còn lại
Trang 10Đề 1 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
PHẦN I : Trắc nghiệm khách quan ( 3.0 đ) : Học sinh đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu bên dưới :( mỗi câu 0,5 điểm) [Thí sinh chọn 1 trong 4 cách trả lời
cho sẵn]
« Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hoá nhiều nước trên thế giới, cả ở phương Đông và phương Tây Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ Người đã sống dài ngày ở Pháp, ở Anh Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc : Anh, Pháp, Hoa, Nga và Người đã làm nhiều nghề Có thể nói, ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái dốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại »
( Trích Ngữ văn 9, tậpI – trang 6)
1.Hai từ « Việt Nam, phương Đông » trong câu cuối đoạn trích trên thuộc
từ loại :
a Danh từ b Động từ c Tính từ d Đại từ
2 Phép liên kết được dử dung nhiều nhất trong đoạn trích là :
a Phép thế b Phép lặp c Phép nối d Phép đồng nghĩa
3 Từ nào không phải là từ mượn ?
a Hải cảng b Dân tộc c Cuộc đời d Bình dị
4 Trong câu văn : « Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc : Anh, Pháp, Hoa, Nga và người đã làm nhiều nghề », các từ được gạch chân
a Phương châm về lượng b Phương châm về chất
c Phương châm cách thức d Phương châm quan hệ
PHẦN II: Tự luận (7,0đ)
1 Viết bài văn ngắn nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ đầu trong bài
« Cảnh ngày xuân » ( Trích « Truyện Kiều » của Nguyễn Du
2 Suy nghĩ của em về đức tính khiêm nhường (5,0đ)
Trang 11Đề 2 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
PHẦN I : Trắc nghiệm khách quan ( 3.0 đ) : Học sinh đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu bên dưới :( mỗi câu 0,5 điểm) [Thí sinh chọn 1 trong 4 cách trả lời
và ngủ, với những đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ (4) Và chủ nhân chiếc nhà sàn ấy cũng trang phục hết sức giản dị, với bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ như của các chiến sĩ Trường Sơn đã được một tác giả phương Tây ca ngợi như một vật thần kì (5) Hằng ngày việc ăn uống của người cũng hết sức đạm bạc với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, như cá khô, rau luộc, cà muối, cháo hoa.”
( Trích Ngữ văn 9, tậpI – trang 6)
1.Đoạn văn trên có chứa thành phần biệt lập nào ?
c Phụ chú d Cảm thán
2 Thành phần biệt lập đó nhằm tuân thủ phương châm nào ?
a Phương châm về lượng b Phương châm về chất
c Phương châm quan hệ d Phương châm liạh sự
3 Chủ ngữ trong câu (1) là :
a Lần đầu tiên b Lịch sử Việt nam
c Cả thế giới d Một vị chủ tịch nước
4 Câu (2) là câu :
c Câu rút gọn d Câu đặc biệt
5 Đoạn văn trên có mấy từ láy :
6 Đoạn văn trên có sử dụng phép tu từ nào ?
a Liệt kê, so sánh b Liệt kê, ẩn dụ
c Liệt kê, nhân hoá d Liệt kê, hoán dụ
PHẦN II: Tự luận (7,0đ)
3 Viết bài văn ngắn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh qua đoạn văn trên.(2,0đ)
2 Suy nghĩ của em về tinh thần tự học (5,0đ)
UBND TỈNH TIỀN GIANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 12Đề 3 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
PHẦN I : Trắc nghiệm khách quan ( 3.0 đ) : Học sinh đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu bên dưới :( mỗi câu 0,5 điểm) [Thí sinh chọn 1 trong 4 cách trả lời
cho sẵn]
« (1) Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí
( 2) Không những đi ngược lại lí trí của con người mà còn đi ngược lại cả
lí trí tự nhiên nữa (3) Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất, đã phải trải qua 380 triệu năm con bướm mới bay được, rồi 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở , chỉ làm đẹp mà thôi (4) Cũng đã phải trải qua bốn kỉ địa chất, con người mới hát được hay hơn chim và mới chết vì yêu (5) Trong thời đại hoàng kim này của khoa học, trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì đã phát minh ra một biện pháp,chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình vĩ đại và tốn kém đó của hàng bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó »
( Trích Ngữ văn 9, tậpI – trang 19)
1 Nếu bỏ câu (1) thì đoạn văn trình bày theo cách nào ?
2 Câu (2) là câu:
c Câu đặc biệt d Câu phủ định
3 Cặp quan hệ từ : « Không những mà còn » trong câu (2) biểu thị mối quan hệ :
a Nhân - quả b Tương phản
c Nhượng bộ d Tăng tiến
4 Từ : « mới » trong các cụm từ : « mới nhen nhúm » , « mới bay »,
a thời đại hoàng kim b thời đại hoàng kim này
c khoa học d trí tuệ con người
PHẦN II: Tự luận (7,0đ)
1 Viết đoạn văn ngắn nêu lên những suy nghĩ của em về thảm hoạ chiến
tranh ( 2,0đ)
2 Pnân tích đoạn thơ sau : (5,0đ)
« Những chiếc xe từ trong bom rơi
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trướcChỉ cần trong xe có một trái tim » ( Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật)
Trang 13UBND TỈNH TIỀN GIANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đề 4 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
PHẦN I : Trắc nghiệm khách quan ( 3.0 đ) : Học sinh đọc kĩ phần văn bản sau
và trả lời các câu bên dưới :( mỗi câu 0,5 điểm) [Thí sinh chọn 1 trong 4 cách trả lời cho
sẵn]
« (1) Hằng ngày vô số trẻ em trên thế giới bị phó mặc cho những hiểm hoạ làm kiềm hãm sự tăng trưởng và phát triển của các cháu đó ( 2) Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh do trở thành nạn nhân của cuộc chiến tranh và bạo lực, các nạn phân biệt chủng tộc, chế độ a-pac-thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của các nước ngoài (3)
Có những cháu trở thành trị nạn, sống tha hương do bị cưỡng bức phải từ bỏ gia đình, cội
rễ (4) Có những cháu khác lại phải chịu cảnh tàn tật hoặc trở thành nạn nhân của sự lãng quên, ruồng bỏ, đối xử tàn nhẫn và bóc lột »
( Trích Ngữ văn 9, tậpI – trang 32)
1 Đoạn văn trình bày theo cách nào ?
3 Sự biến đổi trên ( câu 2) gọi là :
a Hiện tượng chuyển loại của từ b Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
c Hiện tượng phát triển của từ d Nghĩa hàm ý của từ
4 Từ nào sau đây không sử dụng với nghĩa gốc :
a gia đình b cội rễ c tha hương d chiếm đóng
5 Nghĩa chuyển của từ trên được hình thành theo phương thức :
6 Phép lặp đã không thực hiện ở câu nào trong đoạn trích dẫn trên :
a 1 - 2 b 2 – 3 c 3 – 4 d Cả a, b, c sai
PHẦN II: Tự luận (7,0đ)
1 Phát biểu ý kiến của em về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương
và các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em (2,0đ)
2 Phân tích đoạn tnơ sau :(5,0đ)
« Người đồng mình thương lắm con ơi
Trang 14Đề 5 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
PHẦN I : Trắc nghiệm khách quan ( 3.0 đ) : Học sinh đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu bên dưới :( mỗi câu 0,5 điểm) [Thí sinh chọn 1 trong 4 cách trả lời cho sẵn]
« (1).Đọc xong truyện ngắn của Nguyễn Dữ, chúng ta chợt nhớ đến hai câu thơ bất hủ của Nguyễn Du :
« Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung »(2) Người con gái nam Xương cũng không là một trường hợp ngoại lệ trong cái lời chung đầy bạc mệnh đó của Nguyễn Du (3) Nàng Kiều của Nguyễn Du, người chinh phụ của Đoàn Thị Điểm , nàng cung nữ của Nguyễn Gia Thiều, nhân vật nữ của Hồ Xuân Hương,
Vũ Thị Thiết của Nguyễn Dữ và nàng An-na-Ka-rê-nhi-na của Lép-Tôn-xtôi, , mỗi
người đều đau những nỗi đau riêng biệt của mình, và nếu không có nỗi đau nào giống với nỗi đau nào thì tất cả đều là những những phận đàn bà bạc mệnh.(4) Đã từ lâu,trong văn học thế giới cũng như văn học Việt Nam, thân phận người phụ nữ luôn giữ một vị trí trung tâm và là đối tượng chính để tác giả thể hiện quan niệm nhân sinh của mình (5) Từ trong bản chất, văn chương bao giờ cũng gần gụi với tính nữ hơn là tính nam, và bởi thế nhân vật bi kịch của văn học thường là nhân vật nữ, những số phận và nạn nhân đau đớn của biết bao thế lực, cả hữu hình lẫn siêu hình »
( Theo tài liệu Ngữ văn9, NXB Giáo Dục,2005,tr 38)
1.Câu văn nào có chứa thành phần khởi ngữ ?
c Độc đáo d Cả a,b,c sai
4 Đoạn văn trên có mấy câu ghép ?
Trang 15UBND TỈNH TIỀN GIANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đề 6 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
PHẦN I : Trắc nghiệm khách quan ( 3.0 đ) : Học sinh đọc kĩ phần văn bản sau
và trả lời các câu bên dưới :( mỗi câu 0,5 điểm) [Thí sinh chọn 1 trong 4 cách trả lời cho
( Trích Ngữ văn 9, tậpI – trang 61)
1 Thành ngữ nào sau đây không phải là thành ngữ Hán - Việt :
a Trân cầm dị thú b Cổ mộc quái thạch
c Chậu hoa cây cảnh d Cả a,b,c đúng
2 Đoạn văn trên có sử dụng biện pháp tu từ chủ yếu là:
a Liệt kê b Liệt kê từng cặp
c Đối lập d Cả b,c đúng
3 Chủ ngữ trong câu (5) là :
a Đêm thanh cảnh vắng b Chim kêu vượn hót
c Mưa sa gió táp d Kẻ thức giả
4 Câu nào có chứa thành phần biệt lập :
5 Đoạn văn trên có mấy từ láy :
6 Câu (2) là câu :
c Câu đặc biệt d Câu ghép
Trang 16Đề 7 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
PHẦN I : Trắc nghiệm khách quan ( 3.0 đ) : Học sinh đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu bên dưới :( mỗi câu 0,5 điểm) [Thí sinh chọn 1 trong 4 cách trả lời
cho sẵn]
“(1) Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết (2) Tên Thái thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ tự vận (3) Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung, thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại
( 4)Trước đó vua Quang Trung đã sai một toán quân theo bờ đê Yên Duyên kéo lên, mở cờ gióng trống để làm nghi binh ở phía đông
(5) Đến lúc ấy, quân Thanh chạy về trông thấy, càng thêm hoảng sợ, bèn tìm lối tắt theo đường Vịnh Kiều mà trốn (6) Chợt thấy quân voi từ Đại Ang tới, quân Thanh đều hết hồn hết vía, vội trốn xuống Đầm Mực, làng Quỳnh
Đô, quân Tây Sơn lùa voi cho giày đạp, chết đến hàng vạn người
(7) Giữa trưa hôm ấy, vua Quang trung tiến binh đến Thăng Long rồi kéo vào thành.”
( Trích Ngữ văn 9, tậpI – trang 68)
1 Đoạn văn trên có mấy chỉ từ ?
2 Câu (1) có mấy cụm động từ ?
3 Chủ ngữ trong câu (2) là :
a Tên Thái thú b Tên Thái thú Điền Châu là
c Tên Thái thú Điền Châu d Tên Thái thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống
4 Đoạn văn trên có mấy câu ghép ?
5.Đoạn văn trên có sử dung biện pháp tu từ chủ yếu nào ?
6 Đoạn văn trên có mấy từ láy?
PHẦN II: Tự luận (7,0đ)
1 Viết bài văn ngắn nêu cảm nhận của em về đoạn văn trên.(2,0đ)
2 Suy nghĩ của em về hiện tượng học tủ, học vẹt, học qua loa, đối phó của một số thanh thiếu niên và học sinh ngày nay
Trang 17Đề 8 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
PHẦN I : Trắc nghiệm khách quan ( 3.0 đ) : Học sinh đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu bên dưới :( mỗi câu 0,5 điểm) [Thí sinh chọn 1 trong 4 cách trả lời
cho sẵn]
(1) Làn thu thuỷ, nét xuân sơn(2) Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh(3) Một hai nghiêng nước nghiêng thành(4) Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai(5) Thông minh vốn sẵn tính trời(6) Pha nghề thi hoa đủ mùi ca nhâm(7) Cung thương làu bậc ngũ âm(8) Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương(9) Khúc nhà tay lựa nên chương
(10)Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân
( Trích Ngữ văn 9, tậpI – trang 81)
1 Đoạn thơ trên có mấy câu ghép?
2 Câu (2) có mấy danh từ, mấy động từ, mấy tinh từ?
3 Từ nào sau đây không phải là từ Hán Việt?
a Thi hoạ b Ca ngâm
4 Trong cụm động từ « vốn sẵn tính trời » có động từ trung tâm là :
5 Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu (1)
a.Liệt kê, so sánh b Liệt kê, nhân hoá
c.Liệt kê ẩn dụ d Liệt kê, hoán dụ
6 Từ « đành » trong câu (4) là?
a Danh từ b.Động từ c Tính từ d Phó từ
PHẦN II: Tự luận (7,0đ)
1 Viết bài văn ngắn nêu suy nghĩ của em về trang phục đẹp
2 Phân tích những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du trong đoạn thơ “ Chị em Thuý Kiều”
UBND TỈNH TIỀN GIANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 18Đề 9 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
PHẦN I : Trắc nghiệm khách quan ( 3.0 đ) : Học sinh đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu bên dưới :( mỗi câu 0,5 điểm) [Thí sinh chọn 1 trong 4 cách trả lời
cho sẵn]
(1) Ngày xuân con én đưa thoi(2) Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi(3) Cỏ non xanh tận chân trời
(4) Cành lê trắng điểm một vài bông hoa(5) Thanh minh trong tiết tháng ba(6) Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh(7) Gần xa nô nức yến anh(8) Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân(9) Dập dìu tài tử giai nhân
(10)Ngựa xe như nước, áo quần như nêm
( Trích Ngữ văn 9, tậpI – trang 85)
1 Đoạn thơ trên có mấy từ láy?
5.Các từ « yến anh », « tài tử », « giai nhân là :
a.Từ ghép b Từ Hán Việt c.Danh từ d Cả a,b, c đúng
6 Từ « xuân » trong câu (1) và câu (8) được hiểu theo nghĩa nào ?
a Nghĩa gốc b.Nghĩa chuyển
c.Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
d Nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ
Trang 19Đề 10 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
PHẦN I : Trắc nghiệm khách quan ( 3.0 đ) : Học sinh đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu bên dưới :( mỗi câu 0,5 điểm) [Thí sinh chọn 1 trong 4 cách trả lời
cho sẵn]
(1) Buồn trông cửa bể chiều hôm
(2) Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?(3) Buồn trông ngọn nước mới sa
(4) Hoa trôi man mác biết là về đâu?
(5) Buồn trông nội cỏ rầu rầu(6) Chân mây mặt đất một màu xanh xanh(7) Buồn trông gió cuốn mặt duyềnh(8) Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
( Trích Ngữ văn 9, tậpI – trang 94)
1 Đoạn thơ trên có mấy từ láy?
5 Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ ?
a.Điệp từ b Câu hỏi tu từ
c.Nhân hoá d Cả a, b,c đúng
6 Từ nào sau đây là từ tượng hình :
a thấp thoáng b.xa xa c man mác d.ầm ầm
UBND TỈNH TIỀN GIANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc