1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vảy nến

33 212 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẩy Nến
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Da liễu
Thể loại Báo cáo y học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh yếu tố khởi động, yếu tố môi trường  Gen khởi động dẫn đến tăng sản tế bào biểu bì gây ra vảy nến I...  Một phương pháp được coi là tốt phải đ

Trang 1

BS Huyønh Thò Kim Anh

Trang 2

 Vẩy nến là một bệnh mạn tính, thường gặp và hay tái phát

+ Âu – Mỹ: tỷ lệ 1 – 2% dân số + Việt Nam: 5-7% tổng số bệnh nhân da liễu đến khám tại các phòng khám da liễu

I ĐẠI CƯƠNG

Trang 3

 Căn nguyên:

Chưa rõ ràng

Ngày nay người ta cho rằng vảy nến là bệnh da

di truyền , gen gây nên bệnh vảy nến nằm trên NST số 6

I ĐẠI CƯƠNG

Trang 4

 Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh ( yếu tố khởi động, yếu tố môi trường )

 Gen khởi động dẫn đến tăng sản tế bào biểu

bì gây ra vảy nến

I ĐẠI CƯƠNG

Trang 5

Đám mảng đỏ: kích thước to

nhỏ khác nhau ( vài mm –

vài cm đến hàng chục cm )

 Giới hạn rõ

 Hơi gồ cao

Trang 6

 Hiện tượng Kobners

“ chấn thương gọi

Trang 7

 Các vị trí tổn thương:

II TỔN THƯƠNG CƠ BẢN

Trang 8

 Triệu chứng cơ năng:

 Ngứa ít hoặc nhiều thường ngứa ở nhiều giai đoạn tiến triển 20-40% ca

 Tổn thương móng: 25% số ca

Trang 9

 Vảy nến thể chấm giọt ( psoriasis punctata )

 Vảy nến thể đồng tiền (psoriasis nummulaire )

 Vảy nến thể mảng (psoriasis enplaqnes )

 Vảy nến đỏ da toàn thân (psoriasis crythrodermiqne exfoliative generalisce )

 Vảy nến thể khớp (psoriasis arthropathiqne )

 Vảy nến mụn mủ ( pustular psoriasis )

 Vảy nến đảo ngược

 Vảy nến trẻ em

III CÁC THỂ LÂM SÀNG

Trang 10

psoriasis punctata

psoriasis nummula

psoriasis arthropathiqne

Trang 11

 Một phương pháp được coi là tốt phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

 “làm sạch” tổn thương nhanh chóng

 Hạn chế tái phát

 Ngoài ra còn chú ý: an toàn ít độc hại, giản đơn, dễ áp dụng, rẻ tiền.

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 12

 Việc điều trị chia 2 giai đoạn:

 Giai đoạn tấn công: làm sạch tổn thương

 Giai đoạn duy trì phòng tránh tái phát

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 13

 Thầy thuốc cần giải thích và làm công tác tư tưởng cho bệnh nhân, lập kế hoạch cho việc điều trị:

 Điều trị tại chỗ:

 Các loại thuốc bôi chiếm một vị trí quan trọng trong điều trị làm sạch

 Biến mất tổn thương da vảy nến

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 14

 Vật lý trị liệu:

 Có thể ngâm nước ấm 36 -37 o c

 Chiếu tia cực tím ( UVB )

 Tắm nắng, tắm biển, tắm bùn, tắm suối khoáng

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 15

 Thuốc ức chế miễn dịch: ( methotrexat )

 Tác dụng kháng chuyển hoá

 Kháng axit folic

 Làm chậm tổng hợp AND

 Làm chậm lại chu chuyển tế bào biểu bì

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 16

 Điều trị vảy nến bằng retinoids

 Điều trị bằng chất đồng đẳng của vitamin D3

 Điều trị bằng một số loại thuốc khác

 Bổ sung vitamin nhóm B, C, A

 Interferon

 Điều trị vảy nến bằng kháng thể đơn dòng chống CD

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 17

 Điều trị vảy nến bằng thuốc y học cổ truyền dân tộc

 Đơn hạ khô thảo – thổ phục linh

 Nước sắc hạt phá cố chỉ

 Thuốc bôi cao vàng

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 18

 Chế độ sinh hoạt của bệnh nhân vảy nến:

 Tránh căng thẳng thần kinh sinh hoạt điều độ

 Hạn chế chất kích thích: rượu, cà phê…

 Thuyết phục bệnh nhân “ chung sống hoà bình ” với bệnh

 Không hứa hẹn, không khẳng định bệnh có thể chữa khỏi để tránh tâm lí bi quan

IV ĐIỀU TRỊ

Trang 19

Bs: Huyønh Thò Kim Anh

Trang 20

1.Định nghĩa:

 Là một bệnh ngoài da gây khó chịu vô cùng cho người bệnh, mà còn khổ tâm cho thầy thuốc có tấm lòng, vì bệnh rất khó chữa.

 Gọi là bệnh vẩy nến: vùng tổn thương trên da bong tróc vẩy từng lớp màu trắng như sáp đèn cầy, đồng thời ngứa ngáy Bn phải gãi đến rớm máu.

 Da có thể bị bội nhiễm, làm mủ, sinh mùi hôi đặc

biệt của bệnh vẩy nến.

Trang 21

2.Nguyên nhân:

 Chưa rõ, và người ta cho rằng đó là

tự miễn dịch”:Cơ thể sản xuất nhiều kháng thể và kháng thể đó chống lại lớp da của mình, thúc đẩy qui trình phân hoá nhưng chết non của lớp tế bào

thượng bì

 Tính chất di truyền

Trang 22

Bệnh vẩy nến cơ bản không nguy hiểm cho tính mạng vì hiếm khi gây biến chứng trầm trọng trên khớp, tim

Nhưng vẩy nến vì những triệu chứng xấu xí trên da: - vừa bẩn thỉu

- mùi hôi của da

- mùi hôi của thuốcLà một trở ngại trong học tập, lao động, giao tiếp và còn dẫn đến rối loạn tâm lý nghiêm trọng

Trang 23

 Hiện nay các thuốc bôi có cortison đang

được áp dụng điều trị: trước mắt có tác dụng, nhưng lâu dài gây nhiều phản ứng phụ nguy hại khi dùng lâu

 Tình trạng phát bệnh thường gặp ở một số

đối tượng:

 Dùng thuốc chống suy nhược thần kinh

 Thuốc hạ áp

 Thuốc an thần có lithium

Trang 24

3.Cơ chế bệnh:

 Thuốc ngừa thai

 Tình trạng bội nhiễm ngoài da

 Xạ trị điều trị ung thư

 Hiện tượng nhiễm độc

 Sau giải phẫu hoặc chấn thương ngoài da

Trang 25

4.Chế độ dinh dưỡng

 Rượu, cà phê, trà

 Gia vị có nhiều tinh dầu: hồi, tai vị, đinh hương, gừng,

tiêu, ớt, quế, xả, riềng, rau ôm.

 Đậu phộng ( người bị vảy nến số lớn dị ứng với đậu

phộng )

 Thức ăn đóng hộp ( do chất bảo quản, phẩm màu )

Trang 26

4.2 Thực phẩm cần bổ sung:

 Có nhiều trong gan, thịt, trứng, sữa

 Cá thu ( sinh tố A trong gan bò 15 lần )

1tuần/lần

 Cà rốt, khoai lang, rau dền…

Trang 27

Vitamin D: ( A-D cộng hưởng ) ảnh hưởng đến quá trình biến dưỡng chất béo

TP: - bổ sung: 1 ly sữa tươi không đường/ngày

 Thêm cà chua 3lần/tuần  giảm 50%

 Thêm 2 lần cải broceoli  giảm 60%

 Ngày nào cũng ăn hoặc cà rốt, cà chua, cải broceoli trong suốt liệu trình  giảm 80%

Trang 28

 Cần flavon ( giữ vai trò tay mặt của vitamin C): ăn táo tây, cải broceoli, bắp cải, cải ngọt, đậu

rồng

 Bổ sung selen, kẽm ( chống bội nhiễm )

Ăn gạo lức muối mè cách ngày 1lần/4tuần  Cần omega3: 100g/ngày(cá thu, nục, …)/4 tuần

 Bổ sung sinh tố B: cần biotin, riboflavin có nhiều trong sữa tươi, sữa đậu nành còn tươi

Trang 29

 Bổ sung vitamin B12

Ăn gan bò 1lần/tuần ( nhiều tăng axit béo độc hại )

 Cải chua “cây chổi quét rác trên đường ruột

 Bổ sung: sinh tố C, B1 B2 B3 B5 B7 K, khoáng tố

Kali, Fe, Ca, Iod, Cholin ( tác dụng trong nhiều phản ứng biến dưỡng chất béo, và là các chất dẫn truyền thần kinh)

Trang 30

- Ức chế phản ứng tổng hợp chất béo độc hại

(giải toả gánh nặng cho các cơ quan có nhiệm vụ giải độc)

Trang 31

- Trung hoà độc chất hại da phát sinh trong đường ruột hiện tượng lên men thức ăn

- Hưng phấn sức đề kháng của cơ thể thông qua tác dụng yểm trợ hoạt động của tuyến thượng thận và tuyến giáp

 Thêm ít miếng dứa ( khóm ) để các chất trong dứa góp tay cho vi sinh trong cải hoạt động tốt

Trang 33

CHÚC BẠN THÀNH CÔNG

FOREVER IS LOVE SEE YOU ON THE TOP NEVER GIVE UP

NGUYỄN THÁI ĐỨCEmail: thaiducvn@gmail.com

Ngày đăng: 18/09/2013, 18:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN