1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuyên Ngôn Độc Lập

19 269 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyên Ngôn Độc Lập
Tác giả Lê Ngọc Chương
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Phan Đình Phùng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tuyên ngôn độc lập
Năm xuất bản 1945
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 11,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dungchính Kết thúc Cơ sở pháp lí và cơ sở chính nghĩa của bản tuyên ngôn “Thế mà hơn 80 năm nay…” đến “…dân tộc đó phải được độc lập” Phần còn lại Tuyên bố độc lập và quyết tâm giữ v

Trang 1

Ti t 7-8: ế Đọ c v n ă

H Chí Minh ồ

Package Người soạn: Lê Ngọc Chương

Đơn vị: THPT Phan Đình Phùng

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: - Sự trong sáng của tiếng Việt được thể hiện qua các

phương diện chủ yếu nào?

A Tính chuẩn mực, đúng quy tắc và phong cách chung của

tiếng Việt; không lai căng, pha tạp; tính lịch sự, văn hóa trong lời nói; sự sáng rõ, mạch lạc trong việc biểu hiện nội dung, tư tưởng tình cảm

B Tính mạch lạc trong việc biểu hiện nội dung, tư tưởng tình

cảm

C Đúng quy tắc và phong cách chung của tiếng Việt

D Tính chuẩn mực, đúng quy tắc và phong cách chung của

Tiết thứ nhất

Trang 3

I.Tìm hiểu chung:

1.Hoàn cảnh sáng tác và mục đích sáng tác:

a Hoàn cảnh sáng tác:

- 19/8/1945, chính quyền Hà Nội về tay nhân dân

- 26/8/1945, Chủ Tịch Hồ Chí Minh từ Việt Bắc về Hà Nội, soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc Lập

- 2/9/1945, Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nước VNDCCH đọc bản TNĐL tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội

- Hoàn cảnh lịch sử phức tạp: thực dân, đế quốc lăm le muốn xâm chiếm nước ta

Tuyên

ngôn độc

lập được

Chủ tịch

Hồ Chí

Minh viết

trong

hoàn cảnh

nào?

Trang 4

b Mục đích sáng tác:

- Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến, khai

sinh nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà

- Vạch rõ bộ mặt xảo trá của bọn thực dân, đế quốc; bác bỏ những luận điệu của kẻ thù

-Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới, nhất là phe

Đồng minh

Trang 5

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập

Lễ đài Quang cảnh buổi lễ

Package

Trang 6

Chủ tịch Hồ Chí Minh “Tuyên ngôn độc lập”

Trang 7

Nội dung

chính

Kết thúc

Cơ sở pháp lí và cơ sở chính nghĩa của bản tuyên ngôn

“Thế mà hơn 80 năm nay…” đến “…dân tộc

đó phải được độc lập”

Phần còn lại Tuyên bố độc lập và quyết

tâm giữ vững nền độc lập.

Văn bản Tuyên ngôn độc lập bao gồm mấy phần? Hãy nêu

Phạm vi và nội dung cơ bản từng phần?

- Văn bản Tuyên ngôn độc lập bao gồm mấy phần? Hãy nêu

phạm vi và nội dung cơ bản từng phần?

2 Bố cục bản Tuyên ngôn độc lập:

chối cãi được”

Bác bỏ những luận điệu của bọn thực dân nhằm chiếm lại nước ta

Trang 8

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Cơ sở pháp lý của bản Tuyên ngôn độc lập:

* Ý nghĩa việc trích dẫn 2 bản Tuyên ngôn độc lập 1776 của Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp:

- Dùng nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông”

+ Trích dẫn hai bản tuyên ngôn với lời bình

“không thể chối cãi được” nhằm ngăn chặn sự

bác bỏ của Mỹ và Pháp – hai tên đế quốc và thực dân đang có ý đồ nhảy vào nước ta

+ TNĐL của Việt Nam có căn cứ sâu xa, có sự

hậu thuẫn bởi lý lẽ của lòai người phải được lòai người công nhận và bảo vệ.

Việc trích

dẫn 2 bản

Tuyên

ngôn độc

lập 1776

của Mỹ và

Tuyên

ngôn Nhân

quyền và

Dân quyền

của Pháp

có ý nghĩa

gì?

Trang 9

- Thể hiện niềm tự hào dân tộc: đặt 3 bản tuyên ngôn, 3 cuộc

cách mạng, 3 nền độc lập ngang hàng nhau

* Phần “suy rộng ra” là một đóng góp quan trọng của Chủ tịch

Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế

giới

 Với cách đặt vấn đề khéo léo, lập luận chặt chẽ và giàu tính chiến đấu, Bác buộc thế giới phải thừa nhận nền độc lập tự do của nước Việt Nam

+ Khéo léo: trân trọng những danh ngôn bất hủ của người

Pháp và Mỹ

+ Kiên quyết: nhắc nhở họ đừng phản bội tổ tiên, đừng làm vấy

bẩn lá cờ nhân đạo của nước mình

- Thể hiện sự khéo léo và kiên quyết.

Trang 10

a Chúng kể công khai hóa

b Chúng kể công bảo hộ

d Chúng cho rằng Đông Dương là thuộc địa của chúng và chúng

có quyền trở lại

2.1 Luận điệu của thực

dân Pháp:

2 Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên

ngôn: lập trường chính nghĩa của

cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp của nhân dân Việt Nam

Tiết thứ hai

c Chúng nhân danh đồng minh đã chiến thắng phát xít Nhật

Trang 11

2.2 Những lí lẽ mà tác giả nêu ra nhằm bác bỏ những

luận điệu của thực dân Pháp:

a Bác bỏ luận điệu khai hóa

Về chính trị: Không cho nhân

dân ta một chút tự do, dân chủ

nào; Chia nước ta làm 3 kì để

ngăn cản việc thống nhất đất

nước

Về văn hoá: Chúng thi hành

chính sách ngu dân, dùng

thuốc phiện và rượu cồn để

đầu độc dân ta

Về quân sự: Lập nhà tù nhiều

hơn trường học, thẳng tay giết những người yêu nước của ta

Về kinh tế: Bóc lột dân ta đến xương tuỷ, cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu; Độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng; Đặt ra

hàng trăm thứ thuế vô lý…

Trang 12

Thực dân Pháp cùng với chế độ phong kiến lạc hậu quàng lên đầu lên cổ nhân dân ta một ách

nô lệ Xem phim tư liệu

(click at picture)

Nước ta trước

cách mạng

tháng 8 – 1945

là một nước nô

lệ Xem phim

tư liệu (click at

picture)

Nguyễn ái quốc đã từng lên tiếng báo động về nạn đói nghèo, nạn

nô lệ, nạn bóc lột trên thế giới.

Xem phim tư liệu

(click at picture)

Trang 13

b Bác bỏ luận điệu bảo hộ

• Kể tội chúng đã hai lần bán nước ta cho Nhật:

Dương, Pháp đã mở cửa dâng nước ta cho Nhật

→ nhân dân ta chịu hai tầng áp bức, hơn 2 triệu

đồng bào bị chết đói

- Lần 2: ngày 9/3/1945, Nhật cướp khí giới, Pháp

bỏ chạy, đầu hàng → không bảo hộ được cho đất nước ta

Trang 14

c Bác bỏ luận điệu chúng nhân danh Đồng minh đã

chiến thắng phát xít Nhật

- Kể tội chúng đã phản bội Đồng minh: đầu hàng Nhật, khủng bố cách mạng Việt Nam khi người Việt Nam

đánh Nhật, trước khi thua chạy còn giết hại tù nhân

yêu nước của ta ở Yên Bái và Cao Bằng

d Bác bỏ luận điệu chúng cho rằng Đông Dương là

thuộc địa của chúng và chúng có quyền trở lại

- Đông Dương không còn là thuộc địa của chúng: Vạch

rõ nhân dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp

li hẳn với Pháp.

* Điệp từ “sự thật” làm tăng sức mạnh hùng biện

Trang 15

3.Lời tuyên ngôn:

Tuyên bố độc lập trên hai mặt:

+ Pháp lý: “Nước Việt Nam có quyền hưởng

tự do, độc lập”;

+ Thực tế: “sự thật, Việt Nam đã trở thành một nước tự do, độc lập”.

-Tuyên bố ý chí, quyết tâm bảo vệ nền độc lập:

“Toàn thể dân tộc việt Nam quyết đem tất

cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”

- Lời văn cô đọng , mạnh mẽ, thể hiện ý chí, quyết tâm lớn của tòan dân tộc

Copy of T0000016.AVI

* Cho biết

nội dung

lời tuyên

bố độc

lập của

Chủ tịch

Hồ Chí

Minh? Ý

nghĩa

của lời

tuyên bố

này là

gì?

Trang 16

III.Tổng kết:

- Tuyên ngôn độc lập tổng kết cả một thời kỳ lịch sử của dân

tộc

- Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực với

lập luận chặt chẽ, đã kế thừa những chân lý lớn của văn hóa thế giới

- Tuyên ngôn độc lập đã nâng cao lòng tự hào về truyền

thống lịch sử, truyền thống văn học của dân tộc

Trang 17

Củng cố, dặn dò:

- Nêu ý nghĩa việc trích dẫn 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ trong bản TNĐL của HCM?

- TNĐL đã bác bỏ những luận điệu gì của thực dân? Mục đích cuối cùng là để làm gì?

- Soạn bài mới: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tt)

* Yêu cầu: + Đọc kỹ sgk.

+ Mỗi cá nhân phải làm thế nào để giữ gìn sự

trong sáng của tiếng Việt?

+ Làm BT luyện tập trong sgk trang 44,45

Trang 18

Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta!

* Xem phim tư liệu (click at picture)

Trang 19

Giờ quyết định vận mệnh dân tộc ta đã đến!

(click at picture)

Ngày đăng: 18/09/2013, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w