Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ thực phẩm giúp người học nắm vững kiến thức cơ bản về cơ sở khoa học của ngành và kiến thức chuyên môn ngành đủ để tham gia làm việc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu, đào tạo về công nghệ chế biến, bảo quản thực phẩm với vai trò kỹ thuật viên, quản lý kỹ thuật công nghệ; có khả năng cập nhật, tiếp thu, truyền đạt, kiến thức mới liên quan đến sản xuất, kinh doanh, giám sát, nghiên cứu, đào tạo…trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
A THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Đơn vị cấp bằng : Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp
Đơn vị đào tạo : Khoa Công nghệ thực phẩm
Tên văn bằng cấp : Kỹ sư Công nghệ thực phẩm
Tên chương trình : Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ thực phẩm
Trình độ đào tạo : Đại học
Ngành đào tạo : Công nghệ thực phẩm Mã số: 52540101
Loại hình đào tạo : Chính quy
Ngôn ngữ sử dụng : Tiếng Việt
Thời gian đào tạo : 4 năm
Thời điểm thiết kế : Tháng 10 năm 2018
B NỘI DUNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Đào tạo người học phát triển một cách toàn diện:
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, thái độ lao động tốt, có khả năng tự chủ và chịu tráchnhiệm, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, khả năng tham gia vào các hoạt động xãhội, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Có kiến thức khoa học cơ bản, chính trị pháp luật, có khả năng nhận thức, đánh giá cáchiện tượng một cách logic và tích cực
- Có kiến thức chuyên môn sâu về công nghệ thực phẩm, có trình độ tin học, ngoại ngữđáp ứng công việc
- Có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyếtcác vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm
1.2 Mục tiêu cụ thể
* Về kiến thức:
Kiến thức Lý luận chính trị, khoa học cơ bản:
Trang 2doanh, giám sát, nghiên cứu, đào tạo…trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm
Có khả năng vận dụng kiến thức đào tạo vào thực tế công tác và tự học tập, rèn luyện và
tu dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Khả năng ngoại ngữ (có trình độ tiếng Anh hoặc có các chứng chỉ tiếng Anh tươngđương với 350-400 TOEIC; có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ tiếngAnh trong ngành đào tạo);
- Khả năng tin học (sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng (Word, Excel,Powerpoint…) trong công tác văn phòng; sử dụng thành thạo một số phần mềm phục vụchuyên ngành: AutoCad ….)
*Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần yêu nước, yêu đồng bào;
- Có ý thức nghề nghiệp, động cơ học tập đúng đắn để làm chủ kiến thức nhằm mụcđích phục vụ đất nước và cộng đồng;
Trang 3- Có tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, tính chủ động, tích cực, tinh thần làm việcnhóm hiệu quả cao, có tính chuyên nghiệp, thái độ phục vụ tốt;
- Có nhận thức rõ ràng về học tập nâng cao kiến thức một cách liên tục, luôn cầu tiến,sáng tạo trong công việc
2 Chuẩn đầu ra
2.1 Mô tả chi tiết các yêu cầu về Chuẩn đầu ra (theo quy định tại Thông tư số 07/2015)
2.1.1 Kiến thức
2.1.1.1 Lý luận chính trị, khoa học cơ bản
- Có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước
- Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội
- Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá cáchiện tượng một cách logic và tích cực
2.1.1.2 Chuyên môn
- Nắm vững kiến thức cơ bản về chuyên ngành công nghệ thực phẩm
- Nắm vững và vận dụng được các kiến thức cơ sở ngành để lựa chọn, tính thiết kế cácquá trình, thiết bị thường dùng trong công nghệ chế biến bảo quản thực phẩm
- Hiểu và giải thích được những biến đổi xảy ra trong quá trình bảo quản và chế biếncác sản phẩm thực phẩm
- Nắm vững và vận dụng được các kiến thức khoa học và công nghệ vào lĩnh vựcchuyên ngành: sản xuất chế biến, bảo quản, các hoạt động đảm bảo chất lượng, vệ sinh antoàn thực phẩm tại các sơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
- Có khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào thực tế sản xuất và chỉ đạosản xuất trên các dây chuyền chế biến thực phẩm
- Có khả năng vận dụng kiến thức, cập nhật phân tích thông tin khoa học, đề xuất, thamgia hoặc chủ trì các công việc phức tạp trong lĩnh vực chuyên ngành như nghiên cứu, tưvấn…
2.1.2 Kỹ năng
2.1.2.1 Kỹ năng cứng
- Vận hành được các dây chuyền chế biến các sản phẩm thực phẩm như: bia, rượu, thịt,sữa, rau quả, lương thực, đường, bánh kẹo v.v…
- Đánh giá được các chỉ tiêu chất lượng thực phẩm
- Xử lý được các sự cố về công nghệ và thiết bị trong dây chuyền chế biến thực phẩm
Trang 4* Khả năng ngoại ngữ
Có trình độ tiếng Anh hoặc có các chứng chỉ tiếng Anh tương đương với 350 TOIECđối với các khoá 1-5 (tốt nghiệp năm 2011-2015) Từ khoá 6 (tốt nghiệp năm 2016) trở đi,sinh viên tốt nghiệp phải có trình độ tiếng Anh hoặc có các chứng chỉ tiếng Anh tương đươngvới 400 TOEIC
- Có thể đọc hiểu được các nội dung cơ bản của một văn bản các chủ đề quen thuộctrong lĩnh vực công nghệ thực phẩm; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý, trao đổithông tin trong các tình huống chuyên môn thường gặp ở thực tế sản xuất, kinh doanh thựcphẩm
* Khả năng tin học
- Có trình độ tin học văn phòng tương đương với trình độ A
- Sử dụng được phần mềm Autocard thiết kế bản vẽ kỹ thuật về thiết bị, mặt bằng nhàxưởng theo TCVN, các lệnh vẽ nhanh và các kỹ xảo vẽ để nâng cao chất lượng bản vẽ trênmáy vi tính
Trang 52.1.3 Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Kỹ thuật viên, cán bộ quản lý (trưởng ca, quản đốc, trưởng, phó phòng ) thựcthi và điều hành các hoạt động sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm tại các doanh nghiệpchế biến, kinh doanh thực phẩm
- Nhân viên, chuyên viên trong các cơ quan, tổ chức quản lý, giám sát, kiểm định, tư vấn về lĩnh vực thực phẩm
- Nhân viên, chủ cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm
- Nhân viên, chủ cơ sở kinh doanh nguyên liệu, thiết bị, hoá chất, phụ gia, bao bì thựcphẩm
- Giảng viên, giáo viên giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng,trung cấp, các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thựcphẩm
2.1.4 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
- Có đủ khả năng theo học các chương trình sau đại học: thạc sỹ, tiến sỹ tại các trườngtrong nước và ngoài nước về các lĩnh vực: công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch,quản lý chất lượng thực phẩm
- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ, nghiệp vụ đáp ứng nhiệm vụ,công việc thực tế
2.2 Bảng mã hóa Chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức (kiến thức chuyên môn và năng lực nghề nghiệp)
CĐR1 Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn, nhận thức, đánh giá được các hiện
tượng tự nhiên, xã hội một cách logic và tích cực
CĐR2 Nhận thức đúng đắn về đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà
CĐR6 Sử dụng ngoại ngữ đạt trình độ tối thiểu tương đương bậc 3/6 theo khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
Trang 6các sơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
CĐR11 Nắm vững và vận dụng được các kiến thức khoa học, công nghệ vào các hoạt
động nghiên cứu, giảng dạy…trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm
2 Chuẩn về kỹ năng (bao gồm kỹ năng cứng và kỹ năng mềm)
(Kỹ năng cứng)
CĐR12 Vận hành được dây chuyền sản xuất, phát hiện và xử lý được các sự cố về
công nghệ, thiết bị trong các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm.CĐR13 Sử dụng các máy, thiết bị, dụng cụ… phân tích, đánh giá được chất lượng
CĐR17 Sử dụng được các phầm mềm tin học cơ bản, các phần mềm ứng dụng trong
CĐR21 Có khả năng tiếp thu, cập nhật, phân tích các thông tin khoa học, tiến bộ kỹ
thuật trong lĩnh vực chuyên ngành
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
CĐR22 Có đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, tinh thần phục vụ đất nước và cộng đồng
tốt, tự chịu trách nhiệm về công việc trước tổ chức và pháp luật
Trang 7CĐR23 Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, sáng tạo, đưa ra được các quyết định trong
xử lý kỹ thuật
CĐR24 Chủ động trong hoạt động lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể
phục vụ công việc
CĐR25 Có năng lực tự định hướng, thích nghi, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm
thường xuyên, liên tục để đáp ứng nghiệp vụ chuyên môn
3 Khối lượng kiến thức toàn khoá:
3.1 Thời gian đào tạo và khối kiến thức
Thời gian đào tạo: 04 năm
Khối kiến thức: 152 tín chỉ
3.2 Cấu trúc các khối kiến thức của chương trình giáo dục
Khối kiến thức giáo dục đại cương: 55 tín chỉ (chiếm 36,18%)
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 97 tín chỉ (chiếm 63,81%)
Trong đó:
o Phần lý thuyết 61 tín chỉ (chiếm 40,13%)
o Phần thực hành, thực tập, đồ án 27 tín chỉ (chiếm 17,76%)
4 Đối tượng tuyển sinh
Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
- Đào tạo theo học chế tín chỉ
- Điều kiện tốt nghiệp: Theo quyết định số 408/QĐ-ĐHKTKTCN ngày 31 tháng 08năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp
6 Cách thức đánh giá
6.1 Cách thức đánh giá chung toàn khóa
Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ thông qua các tiêu chí sau:
1 Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt làkhối lượng học tập đăng ký)
Trang 86.2.1 Đối với học phần lý thuyết (hoặc lý thuyết có thực hành môn học, tiểu luận, thảo luận)
a) Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) được xác định bởi cácloại điểm: Điểm thi kết thúc học phần và Điểm quá trình (là điểm trung bình các điểm đánhgiá bộ phận trong quá trình giảng dạy)
Trong đó các điểm đánh giá bộ phận được quy định như sau:
- Điểm kiểm tra định kỳ - tính hệ số 2:
Là điểm kiểm tra hết chương hoặc hết từng phần chính của học phần (thời gianlàm bài là 1 tiết), kiểm tra phần thực hành môn học, điểm tiểu luận
Số lần kiểm tra định kỳ: Được quy định bằng số tín chỉ của học phần đó
- Điểm kiểm tra thường xuyên - tính hệ số 1:
Là điểm kiểm tra hỏi đáp đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, kiểm tra từ 15 phút trởxuống, kiểm tra nhận thức và thái độ tham gia thảo luận của sinh viên trong giờhọc
Số lần kiểm tra thường xuyên: Khoa, tổ môn quy định số lần kiểm tra tối thiểu chotừng học phần
- Điểm chuyên cần - có hệ số bằng số tín chỉ của học phần đó
Điểm chuyên cần được đánh giá theo thời gian tham gia học tập trên lớp và mức
độ hoàn thành những nhiệm vụ do giảng viên giao, cụ thể như sau:
Theo thời gian tham gia học tập trên lớp:
Đi học đầy đủ số tiết trong chương trình được tính: 8 điểm
Nghỉ học dưới 20% số tiết trong chương trình được tính: 6 điểm
Trang 9 Nghỉ học từ 20% trở lên; dưới 30% số tiết trong chương trình được tính: 4điểm.
Nghỉ học từ 30% trở lên; dưới 50% số tiết trong chương trình được tính: 2điểm
Nghỉ học từ 50% số tiết trong chương trình trở lên được tính: 0 điểm
Theo mức độ hoàn thành những nhiệm vụ của giảng viên giao: Do giảng viên giảng dạy chủ động đánh giá, điểm số tối đa là 2 điểm.
Số lần đánh giá điểm chuyên cần: 1 lần, vào thời điểm kết thúc học phần
b) Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, thi kết thúc học phần do Bộ môn đềxuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định công khai trong đề cương chi tiếtcủa học phần
6.2.2 Đối với các học phần thực hành:
- Điểm đánh giá bộ phận là điểm đánh giá các bài thực hành trong quá trình giảng dạy,điểm này được làm tròn đến một chữ số thập phân
- Số lần đánh giá các bài thực hành: Được quy định bằng số tín chỉ của học phần đó
3 Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phậntrừ bài thi kết thúc học phần
GHI CHÚ:
1 Điểm đánh giá bộ phận, điểm quá trình, điểm thi kết thúc học phần, điểm học phầnđược chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
2 Điểm học phần được xác định như sau:
a) Đối với học phần lý thuyết hoặc có cả lý thuyết, thực hành môn học, thí nghiệm, thảoluận: Điểm học phần được tính bằng 40% điểm quá trình cộng với 60% điểm thi kết thúc họcphần;
b) Đối với học phần thực hành, thực tập: Điểm học phần là điểm trung bình của cácđiểm đánh giá bộ phận
3 Điểm học phần được chuyển thành điểm chữ như sau:
a) Loại đạt: A (8,5 - 10) Giỏi
B+ (7,8 - 8,4) Khá Giỏi
B (7,0 - 7,7) Khá
C+ (6,3 - 6,9) Trung bình Khá
Trang 102 Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm theo quy định tạiĐiều 22 của Quy chế đào tạo Đại học theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo QĐ số 408ngày 31 tháng 08 năm 2015) Kết quả chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được công bố chậmnhất là 1 tuần, kể từ ngày nộp đồ án, khoá luận tốt nghiệp Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệpđược tính vào điểm trung bình chung tích luỹ của toàn khoá học.
3 Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F+, F, phải đăng ký làm lại đồ án,khóa luận tốt nghiệp; hoặc phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế,sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉcủa đồ án, khóa luận tốt nghiệp
7 Nội dung chương trình:
7 Nội dung chương trình:
7.1 Kiến thức giáo dục đại cương (55 tín chỉ)
cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác
3(33,24,45,90)
Trang 11STT/ Học phần Khoa/Bộ Số tín Nội dung cần đạt được của
từng học phần (tóm tắt) Khối lượng kiến thức Ghi chú
chủ nghĩa Mác - Lênin và vaitrò của nó; làm rõ các nguyên lý
cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác
Hồ Chí Minh; tư tưởng Hồ ChíMinh trên một số lĩnh vực baoquát từ cách mạng dân tộc dânchủ nhân dân đến cách mạng xãhội chủ nghĩa
- Sinh viên nắm đượcnhững cách nói thông dụngtrong giao tiếp hàng ngày, ví dụnhư cách hỏi,đáp khi lần đầugặp gỡ ai đó, việc trao đổi khimua sắm hay đưa ra chỉ dẫn vànói về hoạt động ưa thích trong
3(45,0,45,90)
Trang 122 Tiếng Anh cơ bản
giao thông, mô tả hình dạng conngười, các loại hình giải trí,phim ảnh, các lễ hội,
- Sinh viên sử dụng thànhthạo cách hỏi, đáp về số lượng,đưa ra yêu cầu, đề nghị, cách kểlại một câu chuyện hay tườngthuật lại sự việc, cách đưa ra lờimời, nhận và sắp xếp cuộc gặp,
- Sinh viên cải thiện được 4 kỹnăng nghe, nói, đọc viết quatừng bài học
3(45,0,45,90)
3 Tiếng Anh cơ bản 3 NN 3
- Sinh viên nắm vững nhữngkiến thức ngữ pháp cơ bản,lượng từ vựng liên quan đếnnhững chủ đề nhất định như chủ
đề về du lịch, phim ảnh, khoahọc, khám phá trái đất, vv -Sinh viên nắm được nhữngcách nói thông dụng trong giaotiếp hàng ngày
- Sinh viên cải thiện được 4 kỹnăng nghe, nói, đọc viết quatừng bài học
3(45,0,45,90)
4 Tiếng Anh cơ bản
4 NN 3 những kiến thức ngữ pháp cơSinh viên nắm vững
bản , nắm vững và sử dụngthành thạo lượng từ vựng cầnthiết liên quan đến những chủ
đề của học phần như về ẩmthực, tiền tệ, phương tiệngiao thông, mô tả hình dạngcon người, các loại hình giảitrí, phim ảnh, các lễ hội,
- Sinh viên cải thiện được 4
kỹ năng nghe, nói, đọc viết
3(45,0,45,90)
Trang 13STT/ Học phần Khoa/Bộ Số tín Nội dung cần đạt được của
từng học phần (tóm tắt) Khối lượng kiến thức Ghi chú
qua từng bài học
7.1.5 Toán - Tin học - Khoa
1 Nhập môn tin học CNTT 3
Cung cấp các kiến thức cơ bản
về thông tin, cách biểu diễn, tổchức và xử lý thông tin trongmáy tính, một số thao tác cơbản với hệ điều hành và cácphần mềm văn phòng thôngdụng như Winword, Excel,PowerPoint và Internet Ngoài
ra học phần còn trang bị nhữngkhái niệm và kỹ năng lập trìnhđơn giản để sinh viên có tư duylập trình tạo nền tảng cho cácmôn học có sự trợ giúp của máytính trong toàn bộ chương trìnhđào tạo
2(26,8,30,60)
3 Xác suất thống kê KHCB 3
Trang bị cho sinh viên nhữngkiến thức cơ bản về xácsuất và thống kê gồm: lýthuyết xác suất , biếnngẫu nhiên và luật phânphối xác suất, lý thuyếtmẫu và các bài toán cơbản của thống kê như ướclượng, kiểm định giảthiết, hồi quy và tươngquan
3(36,18,45,90)
4 Vật lý đại cương KHCB 4 Hiểu được bản chất các hiện
tượng và các định luật vật lítrong các phần của Cơ, Nhiệt,Điện, Quang và Dao động sóng
Từ phần lý thuyết đã học giảiquyết được các bài tập ứngdụng, đồng thời hình thành kiếnthức nền vững chắc tạo điều
4(48,24,60,120)
Trang 14và khả năng ứng dụng vào sảnxuất phân tích… trong lĩnh vựcthực phẩm
1 (2, 28, 30, 60)
2 Giáo dục thể chất 2 GDTC 1
Trang bị cho sinh viên kiến thức
về phản ứng sinh lý xấu khi tậpluyện chạy bền; kỹ năng vậnđộng chạy cự ly trung bình ; thểdục tay không 40 động tác; pháttriển thể lực chung
1 (2, 28, 30, 60)
3 Giáo dục thể chất 3 GDTC 1
Trang bị cho sinh viên kiến thức
về điều luật thi đấu cầu lông; kỹnăng kỹ thuật đánh cầu bênphải, trái thấp tay, phát cầu tráitay, phát cầu thuận tay; triển thểlực chung và chuyên môn trongtập luyện cầu lông
1 (2, 28, 30, 60)
4 Giáo dục thể chất 4 GDTC 1 Trang bị cho sinh viên kiến
thức về điều luật thi đấu cầulông; chiến thuật đánh đơn, đôitrong thi đấu cầu lông; kỹ năng
1 (2, 28, 30,60)
Trang 15STT/ Học phần Khoa/Bộ Số tín Nội dung cần đạt được của
từng học phần (tóm tắt) Khối lượng kiến thức Ghi chú
kỹ thuật đập cầu chính diện,phông cầu ; phát triển thể lựcchung và chuyên môn trong tậpluyện cầu lông
7.2 Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp (97 tín chỉ)
STT/ Học phần
Khoa/Bộ
m ô n t h ự c
h i ệ n
Số tín Nội dung cần đạt được của từng
Điện 3
Sinh viên có kiến thức cơ bản vềmạch điện, máy điện; cơ sở về điềukhiển tự động trong lĩnh vực côngnghiệp và các hệ thống điều khiểnthông dụng và ứng dụng trong sảnxuất công nghiệp
3(36, 18, 45, 90)
2 Cơ kỹ thuật Cơ khí 2
Học phần Cơ kỹ thuật trang bị chosinh viên kiến thức cơ bản về lực,
ma sát, các chuyển động cơ bản, cácđịnh luật Niu-tơn; các hình thứcchịu lực của chi tiết máy, giải được
ba bài toán sức bền vật liệu; chọnđược kết cấu các mối ghép cơ bản;
các cơ cấu truyền động thông dụngcủa các thiết bị
2 ( 26, 8, 30, 60)
Trang 163 Vẽ kỹ thuật Cơ khí 2
Trang bị cho sinh viên những kiếnthức cơ bản về: các tiêu chuẩn ViệtNam về bản vẽ kỹ thuật, đồ thức,bản vẽ hình chiếu trục đo, bản vẽchi tiết, những quy ước biểu diễncác chi tiết máy tiêu chuẩn, đọc,hiểu và vẽ tách các chi tiết từ một
cơ sở giúp người học tính được một
số thông số của quá trình trao đổinhiệt và tiếp thu được các học phầnchuyên môn liên quan
3(39,12, 45, 90)
5 Kỹ thuật
điện tử Điện tử 2
Người học nhận dạng và sửdụng được các linh kiện thụ động R,
L, C, các linh kiện bán dẫn: Diode,BJT, FET và một số các cổnglogic cơ bản
Thiết kế và lắp đặt được cácmạch điện tử ứng dụng đơn giản,khuếch đại đơn, khuếch đại côngsuất
Phân tích và thiết kế đượccác mạch khuếch đại tín hiệu nhỏtần số thấp dùng Transistor, FET vàmột số mạch tổ hợp thông dụng
2(26, 8, 30, 60)
6 Hóa học
phân tích I
KHCB 3 Học phần trang bị cho sinh viên
kiến thức cơ bản về cân bằng hoáhọc trong các dung dịch, tính chất
3( 33,24,45,90)
Trang 17STT/ Học phần
Khoa/Bộ
m ô n t h ự c
h i ệ n
Số tín Nội dung cần đạt được của từng
học phần (tóm tắt) Khối lượng kiến thức Ghi chú
các ion trong dung dịch; phươngpháp chuẩn độ khối lượng, thể tích
và một số phương pháp phân tíchcông cụ xác định hàm lượng cácchất
7 Hóa lý KHCB 2
Học phần trang bị cho sinh viên cáckiến thức về ảnh hưởng của cácthông số vật lý đến quá trình hoáhọc và ngược lại ảnh huoangr củathành phần hoá học tới tính chất vật
lý, từ đó sinh viên có thể xác địnhđược chiều hướng, mức độ diễnbiến của cá quá trình cũng như tínhchất của các hệ
2 (26, 8, 30, 60)
8 Hoá sinh CNTP 4
Nắm vững những kiến thức cơ bản
về thành phần cấu tạo, tính chất, sựbiến đổi của các hợp chất trongthực phẩm Vận dụng được kiếnthức hóa sinh để giải thích, liên hệvới các hiện tượng, sự biến đổi vậtchất, tính được một số thông số cơbản trong các phản ứng, quá trìnhhóa sinh xảy ra khi chế biến bảoquản thực phẩm
3 (42, 6, 45, 90)
Trang 18nhóm, chủ động tiếp cận, tích lũykiến thức theo nhiều hình thức
3(39, 12, 45, 90)
13 Kỹ thuật
thực phẩm 3 CNTP 3 Sau khi học xong học phần này,sinh viên có thể nhận diện được các
quá trình truyền chất diễn ra trongcác máy/ thiết bị thực phẩm; hiểucấu tạo và nguyên lý làm việc của
3(39, 12, 45, 90)
Trang 19STT/ Học phần
Khoa/Bộ
m ô n t h ự c
h i ệ n
Số tín Nội dung cần đạt được của từng
học phần (tóm tắt) Khối lượng kiến thức Ghi chú
các máy/ thiết bị; biết cách tính vàlựa chọn các phương thức và thiết
bị truyền chất phù hợp áp dụngtrong dây chuyền công nghệ thựcphẩm Từ đó độc lập tư duy, giảiquyết được một số tình huống giảđịnh trong sản xuất
và xử lý số liệu để giải quyết cácvấn đề trong quản lý chất lượngthực phẩm
Chủ động tiếp thu, cập nhật, phântích thông tin và có tư duy hệ thống
về các hoạt động quản lý, kiểm tra,đánh giá chất lượng; Có đạo đức
3 (42,6, 45, 90)
Trang 20nghề nghiệp, tính trung thực và tinhthần trách nhiệm, thái độ hành xửchuyên nghiệp
4 Phân tích
thực phẩm CNTP 3
Hiểu và nắm rõ các nguyên tắc cơbản trong phân tích hàm lượngthành phần có trong thực phẩm,đánh giá tính chất, chất lượng thựcphẩm Lựa chọn được thiết bị, dụng
cụ, phương pháp phù hợp để phântích Có tinh thần chủ động trongtiếp cận, cập nhật thông tin tronglĩnh vực phân tích thực phẩm
Học phần công nghệ sản xuất malt
và bia giúp vinh viên nắm vữngkiến thức về nguyên liệu và quytrình công nghệ, thiết bị sản xuấtmalt, bia; áp dụng kiến thức tiếp thu
và tính đơn công nghệ, giải thích vàvận dụng kiến thức xử lý các tìnhhuống bất thường giả định trong sảnxuất
CNTP 3 Sinh viên nắm vững các kiến thức
về công nghệ sản xuất đườngsacaroza và các loại bánh kẹo, đồngthời tích luỹ được khả năng thamgia, thực hiện các quy trình côngnghệ trong sản xuất đường, bánhkẹo; có được các kỹ năng đánh giá,
3 (42,6, 45, 90)
Trang 21STT/ Học phần
Khoa/Bộ
m ô n t h ự c
h i ệ n
Số tín Nội dung cần đạt được của từng
học phần (tóm tắt) Khối lượng kiến thức Ghi chú
phân tích, giám sát được các yếu tốảnh hưởng đến quá trình sản xuất vàchất lượng sản phẩm đường, bánhkẹo
Vận dụng kiến thức để giải thíchcác biến đổi của nguyên liệu trongquá trình bảo quản, chế biến; phântích tác động của các yếu tố đếnchất lượng sản phẩm, từ đó có đềxuất biện pháp nâng cao chất lượngsản phẩm
đó người học còn có được kỹ năng
để vận dụng vào thực tế, đồng thờiphân tích và giải quyết một số vấn
đề công nghệ trong dây chuyền sảnxuất; cũng như có khả năng nghiêncứu và phát triển sản phẩm mới Từ
đó người học hoàn toàn có thể tựchủ và tự chịu trách nhiệm trongcông việc
Trang 22ca cao,
thuốc lá
chuyên môn về nguyên liệu, đặctính sinh học, kỹ thuật thu hái, bảoquản, vận chuyển và chế biến cácsản phẩm từ nguyên liệu chè, hạt càphê, quả ca cao và lá thuốc
3 (42,6, 45, 90)
Trang 23CÁC HỌC PHẦN ĐỒ ÁN, THỰC TẬP, KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP (40 tín chỉ)
STT/ Học phần Khoa/Bộ Số tín Nội dung cần đạt được của từng
học phần (tóm tắt) Khối lượng kiến thức Ghi 7.2.4 Thực tập nghề nghiệp 27
có khả năng thành lập, tổ chức hoạtđộng nhóm, xử lý và đánh giá kết quảthí nghiệm Có tác phong nhanh nhẹn,cẩn thận, trung thực; Tuân thủ nghiêmtúc các nội quy, an toàn trong phòngthí nghiệm
2(60, 60)
2 Thí nghiệm vi sinh CNTP 3
Sau khi học xong học phần sinh viênnắm vững kỹ thuật cơ bản trong phântích vi sinh vật; Sử dụng thành thạo,
an toàn các dụng cụ và thiết bị cơ bảntrong phân tích vi sinh; thực hiệnđúng theo các bước trong quy trình thínghiệm vi sinh một các chủ động, có
kỹ năng làm việc nhóm; Xử lý vàđánh giá kết quả thí nghiệm và đềxuất hướng cải tiến kỹ thuật
3(90, 90)
Trang 241 Đồ án 2: Công nghệ
Học phần đồ án công nghệ chế
biến thuộc phần kiến thức thực tập
nghề nghiệp giúp người học nắmvững và thực hiện các bước công việc
để thiết kế một nhà máy sản xuất thựcphẩm: lựa chọn công nghệ, thuyếtminh quy trình, tính nguyên, nhiên,vật liệu, thiết bị và bố trí vào nhàxưởng, lập kế hoạch điều hành sảnxuất, thiết kế tổng thể nhà máy
có khả năng phân tích, đánh giá chấtlượng sản phẩm, xử lý thông tin, giámsát và kiểm tra các công đoạn côngnghệ
vận hành quy trình, xử lý các tìnhhuống đơn giản trong sản xuất; rènluyện tác phong công nghiệp, nghiêmtúc, trách nhiệm, chủ động, tích cực,trung thực, chăm chỉ, cẩn thận, sáng
2(120, 60)
Trang 25Học phần Khoa/Bộ Số tín Nội dung cần đạt được của từnghọc phần (tóm tắt) Khối lượng kiến thức Ghi
tạo, tuân thủ nguyên tắc công nghệ,nguyên tắc an toàn lao động, đạo đứcnghề nghiệp
rèn luyện tác phong công nghiệp,nghiêm túc, trách nhiệm, chủ động,tích cực, trung thực, chăm chỉ, cẩnthận, sáng tạo, tuân thủ nguyên tắccông nghệ, nguyên tắc an toàn laođộng, đạo đức nghề nghiệp
về nguyên liệu và quy trình côngnghệ, thiết bị sản xuất bia trên thực tế;
vận hành quy trình, xử lý các tìnhhuống đơn giản trong sản xuất; rènluyện tác phong công nghiệp, nghiêmtúc, trách nhiệm, chủ động, tích cực,trung thực, chăm chỉ, cẩn thận, sángtạo, tuân thủ nguyên tắc công nghệ,nguyên tắc an toàn lao động, đạo đứcnghề nghiệp
án cải tiến trong các hoạt động liênquan đến sản xuất, chất lượng sảnphẩm; rèn luyện tác phong côngnghiệp, nghiêm túc, trách nhiệm, chủđộng, tích cực, trung thực, chăm chỉ,cẩn thận, sáng tạo, tuân thủ nguyêntắc công nghệ, nguyên tắc an toàn laođộng, đạo đức nghề nghiệp
Trang 262 Công nghệ sản
xuất rượu và lên men
axít hữu cơ
nắm vững kiến thức về nguyên liệu vàquy trình công nghệ, thiết bị sản xuấtcác loại rượu và axit hữu cơ theophương phpá lên men;áp dụng kiếnthức tiếp thu và tính đơn công nghệ,giải thích và vận dụng kiến thức xử lýcác tình huống bất thường giả địnhtrong sản xuất
các thông số công nghệ trong quátrình chế biến Từ đó người học hoàntoàn chủ động đề xuất được biện phápkhắc phục hoặc cải tiến công nghệcũng như đa dạng hóa sản phẩm từnguyên liệu sữa và thực vật giầuprotein
Khoa phụ trách
2 Nguyên lý cơ bản của chủ
Trang 27/Mã
Số TC
Khoa phụ trách
Trang 2837 Công nghệ sản xuất đường,
Trang 29/Mã
Số TC
Khoa phụ trách
51 CN chế biến và bảo quản
Trang 31CĐR Kiến thức (thang Bloom) (1-6) Kỹ năng (thang Dave 1975) (1-5)
Năng lực tự chủ và trách nhiệm (Krathwohl 1973) (1-5)
Trang 33CĐR Kiến thức (thang Bloom) (1-6) Kỹ năng (thang Dave 1975) (1-5)
Năng lực tự chủ và trách nhiệm (Krathwohl 1973) (1-5)
Trang 34và vai trò của nó, trên cơ sở đó làm rõ các nguyên lý cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Hoạt động giảng dạy: Kết hợp giữa thuyết trình, làm mẫu và làm việc nhóm.
- Phương pháp đánh giá học phần: Theo qui chế đào tạo hiện hành của Trường ĐH
KT-KT CN trong đó có các điểm bộ phận như sau:
a) Điểm học phần được xác định:
- Điểm quá trình (chiếm tỷ trọng 40%)
- Điểm thi kết thúc học phần (chiếm tỷ trọng 60%)
b) Hình thức thi: Tự luận
c) Nội dung thi: Phải gồm cả nội dung giảng và nội dung tự học của sinh viên, khuyếnkhích ra đề theo hướng mở Nội dung cần đảm bảo 70% kiến thức cơ bản và 30% kiến thứcliên hệ vận dụng vào thực tiễn
- Phân bố thời gian học tập: 3 (33, 24, 45, 90)
- Học phần tiên quyết: Không có
- Học phần học trước: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1
- Tóm tắt nội dung học phần: Giới thiệu ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin;
làm rõ thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận khoa học của chủ nghoã Mác - Lênin
và vai trò của nó, trên cơ sở đó làm rõ các nguyên lý cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác - Lênin
- Hoạt động giảng dạy: Kết hợp giữa thuyết trình, làm mẫu và làm việc nhóm.
- Phương pháp đánh giá học phần: Theo qui chế đào tạo hiện hành của Trường ĐH
KT-KT CN trong đó có các điểm bộ phận như sau:
a) Điểm học phần được xác định:
Trang 35- Điểm quá trình (chiếm tỷ trọng 40%)
- Điểm thi kết thúc học phần (chiếm tỷ trọng 60%)
b) Hình thức thi: Tự luận
c) Nội dung thi: Phải gồm cả nội dung giảng và nội dung tự học của sinh viên, khuyếnkhích ra đề theo hướng mở Nội dung cần đảm bảo 70% kiến thức cơ bản và 30% kiến thứcliên hệ vận dụng vào thực tiễn
- Phân bố thời gian học tập: 2 (21, 18, 30, 60)
- Học phần tiên quyết: Không có
- Học phần học trước: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1, 2.
- Tóm tắt nội dung học phần: Tư tưởng Hồ Chí Minh là học phần cơ sở bắt buộc trong
chương trình đào tạo Đại học của tất cả các chuyên ngành Học phần được bố trí giảng dạysau môn học Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin Học phần trang bị cho sinhviên những kiến thức cơ bản về: cơ sở và quá trình hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh; tưtưởng Hồ Chí Minh trên một số lĩnh vực bao quát từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dânđến cách mạng xã hội chủ nghĩa
- Hoạt động giảng dạy: Kết hợp giữa thuyết trình, làm mẫu và làm việc nhóm.
- Phương pháp đánh giá học phần: Theo qui chế đào tạo hiện hành của Trường ĐH
KT-KT CN trong đó có các điểm bộ phận như sau:
a) Điểm học phần được xác định:
- Điểm quá trình (chiếm tỷ trọng 40%)
- Điểm thi kết thúc học phần (chiếm tỷ trọng 60%)
b) Hình thức thi: Tự luận
c) Nội dung thi: Phải gồm cả nội dung giảng và nội dung tự học của sinh viên, khuyếnkhích ra đề theo hướng mở Nội dung cần đảm bảo 70% kiến thức cơ bản và 30% kiến thứcliên hệ vận dụng vào thực tiễn
- Phân bố thời gian học tập: 3 (33, 24, 45, 90)
- Học phần tiên quyết: Không có
- Học phần học trước: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1, 2; Tư
tưởng Hồ Chí Minh
Trang 36a) Điểm học phần được xác định:
- Điểm quá trình (chiếm tỷ trọng 40%)
- Điểm thi kết thúc học phần (chiếm tỷ trọng 60%)
b) Hình thức thi: Tự luận
c) Nội dung thi: Phải gồm cả nội dung giảng và nội dung tự học của sinh viên, khuyếnkhích ra đề theo hướng mở Nội dung cần đảm bảo 70% kiến thức cơ bản và 30% kiến thứcliên hệ vận dụng vào thực tiễn
- Phân bố thời gian học tập: 2(30, 0, 30, 60)
- Học phần tiên quyết: Không có
- Học phần học trước: Không có
- Tóm tắt nội dung học phần: Học phần Pháp luật đại cương là học phần bắt buộc thuộc
khối kiến thức giáo dục đại cương trong chương trình đào tạo sinh viên đại học, cao đẳng.Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, kiến thức
cơ bản của một số ngành luật trong hệ thống pháp luật thực định của nhà nước Việt Nam
- Hoạt động giảng dạy: Kết hợp giữa thuyết trình, làm mẫu và làm việc nhóm.
- Phương pháp đánh giá học phần: Theo qui chế đào tạo hiện hành của Trường ĐH
KT-KT CN trong đó có các điểm bộ phận như sau:
a) Điểm học phần được xác định:
- Điểm quá trình (chiếm tỷ trọng 40%)
- Điểm thi kết thúc học phần (chiếm tỷ trọng 60%)
b) Hình thức thi: Tự luận (hoặc trắc nghiệm)