Thiết kế chi tiết cung cấp điện cho một xã, tính toán phụ tải, lựa chon thiết bị hạ áp, phương án đi cáp, tính chọn dây dẫn.lựa chọn thiết bị cao áp, tính toán ngắn mạch, lựa chọn cấp điện áp cho mạng
Trang 1MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC BẢNG - SƠ ĐỒ BẢNG Trang
Bảng 1.1 Tổng kết chi tiết từng thôn……… 4
Bảng 1.2 Kết quả tính toán phụ tải của Xã ……… 15
Bảng 1.3 Thông số máy Biến áp……… 17
Bảng 1.4 Chọn dây dẫn phương án 1……… 21
Bảng 1.5 Tổn thất công suất tác dụng phương án 1……… 23
Bảng 1.6 Chọn dây dẫn phương án 2……… 25
Bảng 1.5 Tổn thất công suất tác dụng phương án 2……… 26
Bảng 1.4 Dự toán hạng mục 1……… 47
Bảng 1.4 Dự toán hạng mục 2……… 50
Bảng 1.4 Dự toán hạng mục 3……… 51
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Mặt bằng Xã Tịnh Hà (kèm theo đồ án) Sơ đồ 1.2 Chọn dây dẫn phương án 1……… 19
Sơ đồ 1.3 Chọn dây dẫn phương án 2……… 19
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tính toán ngắn mạch……… 30
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ nguyên lý mạng trung áp……… 33
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ nguyên lý mạng hạ áp……….35
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ XÃ TỊNH HÀ
1.1 Vị trí địa lý
Là một xã thuộc vùng đồng bằng nằm ở phía tây của huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng NgãiPhía Bắc giáp xã Tịnh Thọ, Tịnh Bình
Phía Nam giáp thành phố Quảng Ngãi
Phía Đông giáp xã Tịnh Ấn Tây
Phía Tây giáp xã Tịnh Sơn
1.2 Khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có hai mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 âm lịch đến tháng giêng năm sau Mùa nắng từ tháng 2 đến tháng 8
1.3 Đất đai và con người
Tổng diện tích toàn xã là : 1924.5 hecta
Trong đó :
Đất nông nghiệp : 1023 hecta chiếm 53.2%
Đất phi nông nghiệp : 574 hecta chiếm 29.82%
Đất chưa sử dụng : 326 hecta chiếm 16.98%
Dân số : 17.192 người
1.4 Số thôn trong Xã
Toàn xã có 11 thôn, gồm có
1.Thôn Hà Tây
2.Thôn Ngân Giang
3.Thôn Lâm Lộc Nam
4.Thôn Lâm Lộc Bắc
5.Thôn Hà Trung
6.Thôn Hà Nhai Nam
Trang 37.Thôn Hà Nhai Bắc
8.Thôn Thọ Lộc Tây
9.Thôn Thọ Lộc Bắc
10.Thôn Thọ Lộc Đông
11.Thôn Trường Xuân
BẢNG TỔNG KẾT CHI TIẾT TỪNG THÔN
Tổng số hộ (hộ)
Tổng số nhân khẩu (người)
Tổng
số lao động (người)
Hộ nông nghiệp (hộ)
Hộ xây dựng (hộ)
Hộ công nghiệp (hộ)
Hộ thương nghiệp và dịch vụ (hộ)
Diện tích (hecta)
Trang 4Bảng vẻ mặt bằng in giấy Ao kèm theo đồ án
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
2.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
2.1.1 Đặt vấn đề
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thuyết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực
tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới một nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây
ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cungcấp điện như: máy biến áp, dây dẫn các thiết bị đóng cắt, bảo vệ
Tính toán tổng công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp
Phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống Vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng Bởi vì phụtải tính toán xác định được nhỏ hơn thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ thiết bị điện, có khi dẫnđến sự cháy nổ, rất nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn thực tế nhiều thì các thiết
bị điện được chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu, do đó gây lãng phí
Do tính chất quan trọng như vậy nên từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện Xong vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi Những phương pháp thuận tiện cho tính toán thì lại thiếu chính xác, còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởng nhiều yếu tố thì phương pháp tính lại phức tạp
Trang 5Một số phương pháp thường được sử dụng trong việc xác định phụ tải tính toán.
Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
Phương pháp tính theo xuất tiêu thụ điện năng cho một đơn vị sản xuất
Phương pháp tính theo xuất tiêu thụ của phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất
Phương pháp tính theo công suất trung bình và hệ số hình dạng của đồ thị phụ tải
Phương pháp tính theo công suất trung bình và phương sai của phụ tải
Phương pháp tính theo công suất trung bình và hệ số cực đại
Trong thực tế tùy theo quy mô và đặc điểm của công trình, tùy theo giai đoạn thiết kế
sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thích hợp
2.2 Xác định phụ tải tính toán cho Xã
Trang 6Nhà máy nước đá: P = 100 (KW), Cosϕ = 0.75
Tổng công suất toàn thôn
P P
100.0,753,75.0,85
++
++
=++
Trang 7Trường Mẫu Giáo Xóm 4 Thọ Lộc : N = 4 phòng, mỗi phòng S = 25 m 2
=++
Chùa Trường Xuân: Tổng diện tích: S = 2418 m 2
Trong đó: Diện tích khu điện thờ: 300 m 2
Lấy Po = 20W/m2 ( vì trong điện thờ dùng nhiều đèn trang trí)
Cosϕ = 0,85
Chiếu sáng ngoài sân: 3 bóng đèn 100 W, Cosϕ = 0,85
Tổng công suất cần cấp cho chùa
PC = Po.S.N + PĐ = 20.300.1 + 100.3 = 6,3 (KW)
Tổng công suất toàn thôn
Trang 8Chùa Hà Nhai: Tổng diện tích: S = 720 m 2
Trong đó: Diện tích khu điện thờ: 150 m 2
Lấy Po = 20W/m2 ( vì trong điện thờ dùng nhiều đèn trang trí)
Cosϕ = 0,85
Chiếu sáng ngoài sân: 2 bóng đèn 100 W, Cosϕ = 0,85
Tổng công suất cần cấp cho chùa
Trang 9Tổng công suất toàn thôn
P P
3,21,53,75400
3,2.0,8512,6.0,75
1,5.0,853,75.0,85
++++
++
++
Chùa Tường Quang: Tổng diện tích: S = 468 m 2
Trong đó: Diện tích khu điện thờ: 100m 2
Trang 10Lấy Po = 20W/m2 ( vì trong điện thờ dùng nhiều đèn trang trí)
Cosϕ = 0,85
Chiếu sáng ngoài sân: 2 bóng đèn 100 W, Cosϕ = 0,85
Tổng công suất cần cấp cho chùa
Trang 11P P
12,6.0,751,5.0,85
5.0,85
+++
++
Trang 12Lấy toàn trường Cosϕ = 0,85
Tổng công suất toàn thôn
Trang 13P P
12,6.0,75
2,3.0,85
++
++
Trang 14Công suất tác dụng Ptt (kw)
Hệ số công suất Cos φ
Trang 159 Thôn Lâm Lộc Nam 460 391 0.85
Phương án cung cấp điện đạt được yêu cầu cung cấp điện là:
- Đảm bảo chất lượng điện năng tức là đảm bảo được tần số và điện áp trong phạm
vi cho phép
- Đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục cung cấp điện sao cho phù hợp với yêu cầu phụ tải
- Thuận tiện trong quá trình lắp ráp và sửa chữa
- Đạt được các chỉ tiêu về kinh tế
3.2 Các phương án cung cấp điện
3.2.1 Nguồn điện: lấy từ đường dây 35 kV đang cấp điện cho Xã Tịnh Ấn Tây
3.2.2 Chọn cấp điện áp: dựa theo công thức kinh nghiệm của Zalesski:
) 015 , 0 1 , 0
P
U = +
Trong đó:
P – công suất truyền tải, kW
L – khoảng cách truyền tải, km
) ( 4 , 24 ) 15 015 0 1 0 ( 5 , 3753 )
015 , 0
Trang 16Vậy chọn theo cấp điện áp hiện có là 35kV
3.2.3 Chọn số lượng và dung lượng của Trạm biến áp
Xã Tịnh Hà là một xã nông nghiệp, phần lớn phụ tải là các hộ gia đình nên thuộc vàophụ tải loại 3, tiến hành chọn như sau :
Mỗi thôn đặt một trạm biến áp, trong mỗi trạm đặt một máy biến áp, công suất từngmáy chọn theo công thức:
Công suất máy biến áp Sđm (kva)
Điện áp (kv)
(W) (W)
Un%
35/0.4 920
Trang 17P x
i i
P
P y
xi , yi - Tọa độ của điểm tải thứ i;
Pi - Công suất của điểm tải i;
X , Y - Tọa độ của trạm biến áp
Nhưng vì phụ tải phân bố không đồng điều, và việc xác định tọa độ của phụ tải gặpnhiều khó khăn, nên đặt trạm biến áp tai nơi có mật độ phụ tải lớn nhất tại mỗi thôn
3.2.7 Các phương án cung cấp điện
Phương án 1:
Trang 18Xây dựng đường dây 35 kV đi dọc tỉnh lộ 623, trích điện từ đường dây tại điểm B cấp cho các thôn, Thọ Lộc Đông, Thọ Lộc Tây, Trường Xuân Tại điểm C cấp điện cho cácthôn Thọ Lộc Bắc, Hà Nhai Nam, Hà Nhai Bắc Tại điểm D cấp điện cho thôn Ngân Giang, Hà Trung, Lâm Lộc Bắc.Tại điểm E cấp điện cho thôn Hà Tây, Lâm Lộc Nam
Phương án 2:
Xây dựng đường dây 35 kV đi dọc tỉnh lộ 623, trích điện từ đường dây này đến trạm biến áp của các thôn như sau: tại điểm B cấp cho thôn Hà Nhai Bắc, Hà Nhai Nam, Thọ Lộc Đông, Trường Xuân Tại điểm C cấp cho Thọ Lộc Bắc, Thọ Lộc Tây Tại điểm D cấp cho thôn Hà Trung, Ngân Giang Tại điểm E cấp cho thôn Lâm Lộc Bắc, Lâm Lộc Nam, Hà Tây
3.2.8 Tính toán lựa chọn phương án tối ưu Đặt vấn đề:
Về tính kỹ thuật: hai phương án gần như tương đương về mặt kỹ thuật, điều sử dụng
dạng sơ đồ trục chính Loại sơ đồ thích hợp nhất cho phụ tải loại 3
Về tính kinh tế: chỉ so sánh chi phí xây dựng đường dây vì dung lượng và vị trí trạm
biến áp từng thôn của hai phương án điều giống nhau
Tính toán chi tiết phương án 1
Phương pháp chọn dây dẫn
Đối với mạng điện có Tmax nhỏ như mạng nông thôn thì thành phần vốn đầu tư cho dây dẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn thành phần tổn thất điện năng trong hàm chi phí tính toán Vì vậy đối với mạng này tiết diện được chọn sao cho phí tổn về kim loại màu ít
nhất Nên chọn tiết diện dây dẫn theo chi phí kim loại màu ít nhất và thỏa mãn điều kiên sụt áp cho phép
Tổn thất điện áp cho phép 5%
Chọn Xo = 0.35 Ω/km Chọn dây nhôm với γ =31,7.10− 3(mm2 /km)
i QiL Udm
Trang 19(
480
)284262221277230209184140183141243(
*5)221262
*13
*2847
*221)277230209184140183141
*65,1
*2775,2
*2305,0
*209)184140183141
*515
*1405,2
*183)243141(
*86
*1416
*243
++
+
++
++
+++++++
+
++
++
+++++
+
++
++
++
+
=
∆
)(1270''
Pk
1
'
*5358388
*13
*458421
373338221292296228
391
*
7
373421
*65,1
*4215
,2
*3735
,0
*338221
292296228
*2215
,2
*296391
228
*8228
*6391
*6(1270
++
+
+++
++++++++
+
++
++
+++++
+
++
++
++
*5358388
*13
*458421
373338221292296228
391
*
7
373421
*65,1
*4215
,2
*3735
,0
*338221
292296228
*2215
,2
*296391
228
*8228
*6391
*6(1270
++
+
+++
++++++++
+
++
++
+++++
+
++
++
++
+
−
Trang 20*13
*458421
373338221292296228
391
*
7
373421
*65,1
*4215
,2
*3735
,0
*338221
292296228
*2215
,2
*296391
228
*8228
*6391
*6(1270
++
+
+++
++++++++
+
++
++
+++++
+
++
++
++
+
+
−
Tính tương tự cho các đoạn còn lại
ĐOẠN CHIỀU DÀI
TIẾT DIỆN
MA HIỆU
Giá x 10^5 Tiền x10^5 TÍNH TOÁN CHỌN
Trang 21B1 - B3 7 31 35 0.83 0.35 AC-35 85 595
Chọn dây nhôm do hãng LENS (Pháp) chế tạo, trang 296 bảng tra
Kiểm tra tổn thất điện áp toàn mạng
36,0
*)284262221277230209184140183141
*)221262284(
*635,0
*)262284(
*134,0
*3
*28435
*)277230209184140183141243(
*736,0
*)230277(
*634
*5,2
*23035,0
*5,0
*20934,0
*)184140183141243(
*436,0
*)
*15
*14036,0
*5,2
*18334,0
*)243141(
*834,0
*6
*14135
*5
*)458388358421373338296292221228391(3
*7
*35857,0
*1
*)458388(43,0
*6
*)388358458(3,0
*7
*5,2
*37383,0
*5,1
*42157,0
*6
*5,0
*33843,0
*4
*)221292296228391(83,0
*296
*5,218
*5
*)221292(57.0
*8
*)391228(83,0
*6
*39118,1
*6
*228
=
=+
+++++++++
+
++
++
++
+
++
+++++++
++
++
++
++++
+
++
++
++
+
+++++++++++
++
+++
++
+
++++++++
++
++
++++++
++
++
++
=
+
=
∆
Trang 22Vậy dây dẫn đã chọn thỏa mản yêu cầu về độ sụt áp
Tổn thất công suất tác dụng
)(10
2
2
kw R
S: công suất truyền tải (kva)
U: điện áp truyền tải (kv)
R: điện trở tác dụng (Ω)
Tổn thất trên đoạn cáp E – E1
Cáp có ro = 1.18 Ω/km, L = 6 km R = ro.L = 7,08 (Ω)
)(42,010
*08,735
26810
2
2 3
2
2
kw R
U
S
Tính tương tự cho các đoạn cáp còn lai:
ĐOẠN CHIỀU DÀI Ro R Stt ∆P
Trang 23Chọn dây nhôm do hãng LENS (Pháp) chế tạo, trang 296 bảng tra
Tính toán chi tiết phương án 2
Chọn dây dẫn cho phương án 2
Tổn thất điện áp cho phép 5%
Chọn Xo = 0.35 Ω/km
Chọn dây nhôm với γ =31,7.10−3(mm2 /km)
i QiL Udm
141
(
7
*)221262(2
*262
*2774
*2305
*)284209184183243140
141
(
10
*2847
*2098
*)184183243140141
*)243140141(5
*1415
*)243140(6
*24316
*140
+
+
++
+
+
++
++
+++++
+
+
++
+++++
+
++
+++
+++
=
∆
)(1236''
Pk
1
'
γ
Tính tiết diện dây dẫn cho đoạn F-F1
Chọn cáp cho nhánh F – F1
Trang 24F(F – F1) =
)(1,423
*388358421373458
338391228221292
296
7
*3883582
*3888
*35811
*4213733
*4214
*
373
5
*4583383912282212922967
*2969
*2927
*228391
221
5
*2285
*)391221(6
*391221
*16(1236
++++++++++
+
++
++
++
+
+
+++++++
++
++
+
++
++
−
Chọn cáp cho nhánh F-F2
F(F – F2) =
)(6,313
*388358421373458
338391228221292
296
7
*3883582
*3888
*35811
*4213733
*4214
*
373
5
*4583383912282212922967
*2969
*2927
*228391
221
5
*2285
*)391221(6
*391221
*16(1236
++++++++++
+
++
++
++
+
+
+++++++
++
++
+
++
++
−
Chọn cáp cho nhánh E-F
F(E – F)=
)(7.523
*388358421373458
338391228221292
296
7
*3883582
*3888
*35811
*4213733
*4214
*
373
5
*4583383912282212922967
*2969
*2927
*228391
221
5
*2285
*)391221(6
*391221
*16(1236
++++++++++
+
++
++
++
+
+
+++++++
++
++
+
++
++
+
−
Trang 25Tính tương tự cho các đoạn còn lại
ĐOẠN CHIỀU DÀI
TIẾT DIỆN
MÃ HIỆU
Giá x 10^5 Tiềnx10^5 TÍNH TOÁN CHỌN
Trang 26Chọn dây nhôm do hãng LENS (Pháp) chế tạo, trang 296 bảng tra
Kiểm tra tổn thất điện áp toàn mạng
34,0
*3
*)262221284183141243140184209230
277
(
35
36,0
*11
*)277230(35,0
*3
*27735,0
*4
*23035,0
*7
*)
262
9221
35
36,0
*2
*26234,0
*8
*22135,0
*5
*)284209183184243141140(36
*9
*18435,0
*7
*)140243141(36,0
*5
*14134,0
*5
*)140243(34
*16
*14019,0
*3
*)388358458296228391421373338292
221
(
35
43,0
*11
*)373421(57,0
*3
*42157.0
*4
*37343,0
*7
*)358388(57
*8
*35824,0
*5
*)391228296221292338458(57,0
*10
*45857
*8
*)296292228391221(57,0
*7
*29657,0
*9
*29243,0
*7
*)391221
228
(
35
83,0
*5
*22843,0
*5
*)391221(57,0
*6
*39183,0
*16
*221
=
=+
+++++++++
+
++
++
+
+
++
++++++++
++
+++
+++
++
++++++++
+
+
+++
++
++
++
+++++++
+
++++++
++
+
+
++
++
Trang 27Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây
ĐOẠN CHIỀU DÀI Ro R Stt ∆P
V - vốn đầu tư xây dựng đường dây ( ở đây chỉ tính đến tiền mua dây dẫn)
atc - hệ số tiêu chuẩn sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, xác định theo biểu thức:
1)1(
)1(
−+
Th – tuổi thọ của công trình, năm
i – hệ số chiết khấu, được xác định phụ thuộc vào lãi suất sản xuất, tỷ lệ lạm phát vàlãi suất ngân hàng, đối với ngành điện thường lấy i = 0,1÷0,2;
τ – thời gian hao tổn cực đại, xác định phụ thuộc vào thời gian sử dụng công suất cựcđại, h:
τ = (0,124+TM.10-4)2.8760 h
T – thời gian sử dụng công suất cực đại, h
Trang 2820
20
=
−+
+
=
tc a
Trang 29CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT
4.1 Tính toán ngắn mạch để lựa chọn và kiểm tra thiết bị cao áp
Theo số liệu của chi nhánh điện cung cấp, trạm biến áp trung gian cung cấp điện cho tất cả các xã trong huyện, công suất máy cắt đầu nguồn là Sc = 2500MVA Trong đó
có nhánh cung cấp cho xã Tịnh Ấn Tây và xã Tịnh Hà Đường dây đi qua xã Tịnh Ấn Tây đến xã Tịnh Hà dài 15 km, loại dây nhôm lỏi thép AC - 185
Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế tính ngắn mạch đính kèm đồ án
Sc
Utb
Tính tổng trở của các đoạn dây
Đoạn từ máy cắt đầu nguồn đến điểm A
ZMC-A = ro.l1 + Xo l1 = 0,15.15 + 0,34.15 = 2,25 + J5,1 Ω
Tính tương tự cho các đoạn còn lại:
Trang 302)((R MC−A+R A−B+R B−B1+R B1 −B2+R B2 −B4 + X H+X MC−A+X A−B+X B−B1+X B1 −B2+X B2 −B4
Trang 314.2 Lựa chọn thiết bị phía trung áp
4.2.1 Chọn máy cắt tại điểm A
4442
qđ In
01.0.52,3
1680
Trang 32qđ In
01.0.72,1
4442
Iđm.đ≥ IXK = IXK12 = 8,9 KA
nh đm
qđ In
01.0.52,3
1680
Iđm.đ≥ IXK = IXK12 = 4,4 KA
nh đm
qđ In
01.0.72,1
539
Điện áp của mạng điện: Umạng = 35 KV
Trạm biến áp có dòng điện xung kích lớn nhất: IXK2 = 2.1,8.1,8=4,58KA
Chọn cầu chì tự rơi thỏa mản các điều kiện trên:
Bảng chọn các thiết bị cao áp
Trang 334.2.6 Chọn thiết bị chống sét van:
Chọn dùng loại AZLP – 35 do hãng COOPER (Mỹ) sản xuất
Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp cấp điện cho Xã đính kèm đồ án
4.3 Thiết kế cấp điện cho các thôn
Thôn Thọ Lộc Bắc:
Thôn Thọ Lộc Bắc có 6 xóm, mỗi xóm có 56 hộ dân Riêng xóm 6 còn có một trường mẫu giáo Trạm biến áp ở giữa thôn
Chi tiết như sau: trong tủ phân phối của trạm biến áp đặt một CB tổng và 6 CB
nhánh, mỗi nhánh cấp điện cho một xóm Chiều dài trung bình mỗi xóm là 200m, dựng 5 cột điện cho mỗi xóm, khoảng cách mỗi cột là 40 m Trên mỗi cột điện đặt mộthòm 11 công tơ, riêng cột cuối đặt 12 công tơ( cấp điện cho trường mẫu giáo) Mỗi công tơ cấp điện cho một hộ Tại mỗi công tơ đặt một CB Vì trường mẫu giáo là phụ tải có công suất tiêu thụ nhỏ nên xem như một hộ gia đình
,4
100.603100
Uđm CB = 400 V
Chọn CB nhánh (6 CB)